Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học quận 11, thành phố Hồ Chí Minh

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH MAI ĐỨC THẮNG Mét sè gi¶i ph¸p n©ng cao chÊt lîng c«ng t¸c qu¶n lý néi tró ë trêng phæ th«ng cã nhiÒu cÊp häc QuËn 11, thµnh phè Hå ChÝ Minh LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHÖ AN, 2014 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH MAI ĐỨC THẮNG Mét sè gi¶i ph¸p n©ng cao chÊt lîng c«ng t¸c qu¶n lý néi tró ë trêng phæ th«ng cã nhiÒu cÊp häc QuËn 11, thµnh phè Hå ChÝ Minh LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.01.14 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng NGHÖ AN, 2014 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được khóa học và Luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn: - PGS.TS Hà Văn Hùng, người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. - Các thầy cô Phòng Sau Đại học và Khoa Quản lý Giáo dục Trường Đại học Vinh, Tp.Vinh, Nghệ An. - Các thầy cô Phòng Sau Đại học Trường Đại học Đồng Tháp, Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp. - Các thầy cô trường Đại học Vinh và Đại học Đồng Tháp đã trực tiếp giảng dạy chúng tôi trong thời gian qua. - Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Trương Vĩnh Ký đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong công tác, học tập. - Gia đình và những người thân luôn động viên và ủng hộ tôi trong thời gian học tập. - Bạn hữu lớp Cao học Quản lý Giáo dục - khóa 20B. - Những học sinh đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý chân thành của các chuyên gia, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ, giáo viên và bạn bè để Luận văn được hoàn thiện hơn! Xin trân trọng cảm ơn! Nghệ An, tháng 9 năm 2014 Tác giả Mai Đức Thắng 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU...............................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................3 4. Giả thuyết khoa học ..........................................................................................3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................3 6. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................4 7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4 7.1. PP nghiên cứu lý luận...............................................................................4 7.2. PP nghiên cứu thực tiễn............................................................................4 7.3. PP thống kê toán học................................................................................4 8. Đóng góp mới của Luận văn.............................................................................4 9. Cấu trúc Luận văn.............................................................................................5 Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học....................................................6 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề.............................................................6 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.....................................................................8 1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục và quản lý nội trú......................................8 12.2. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú. .12 1.3. Khái quát về công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học .....................................................................................................................13 1.3.1. Vị trí, vai trò của trường phổ thông có nhiều cấp học........................13 1.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVQN nội trú.................16 1.3.3. Nội dung của công tác quản lý trong các trường phổ thông có nhiều cấp học................................................................................................18 1.4. Một số vấn đề về nâng cao chất lượng quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học...............................................................................................18 4 1.4.1. Mục đích của công tác quản lý nội trú...............................................18 1.4.2. Nội dung công tác quản lý nội trú......................................................19 1.4.3. Tính chất của quản lý công tác HS nội trú.........................................18 1.5. Vấn đề nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học...............................................................................................19 1.5.1. Điều kiện kinh tế, xã hội....................................................................19 1.5.2. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước...............20 1.5.3. Đội ngũ giáo viên...............................................................................21 1.5.4. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nội trú......................................22 1.5.5. Các văn bản pháp quy hướng dẫn các hoạt động của nội trú.............22 1.6. Mối quan hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, mối quan hệ các tổ, bộ phận trong nhà trường về công tác quản lý nội trú......................................23 Kết luận chương 1...............................................................................................23 Chương 2. Thực trạng chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh..........................24 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội, tình hình giáo dục nói chung và công tác quản lý nội trú nói riêng ở Quận 11, Tp.HCM.........................24 2.2. Một số nét lịch sử hình thành và phát triển của trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM.........................................................................27 2.3.Thực trạng chất lượng đào tạo ở các trường phổ thông có nhiều cấp học có nhiều cấp học có tổ chức nội trú Quận 11, Tp.HCM..................................29 2.4. Thực trạng công tác quản lý ở các trường phổ thông có nhiều cấp học có tổ chức nội trú Quận 11, Tp.HCM..................................................................30 2.5. Thực trạng học sinh nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học có tổ chức nội trú Quận 11, Tp.HCM...........................................................................30 2.6. Thực trạng công tác quản lý nội trú ở các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM................................................................................34 5 2.7. Thực trạng công tác quản lý nội trú và các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nội trú........................................................................................38 2.8. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nội trú của trường Phổ thông có nhiều cấp học tại Quận 11, Tp. HCM...................................................................43 Kết luận chương 2...............................................................................................47 Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh...48 3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp.......................................................................48 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.....................................................48 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.....................................................48 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................49 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi..............49 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện....................................................49 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học quận 11, Tp.HCM..................................................50 3.2.1. Nâng cao công tác thực hiện những văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho CB-GV-NV và HS Nội trú.......50 3.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản phục vụ cho công tác quản lý nội trú....51 3.2.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác tổ chức nội trú.................................59 3.2.4. Tăng cường tuyển chọn được một số đội ngũ, bồi dưỡng nghiệp vụ và trao đổi chuyên môn cho đội ngũ GVQN nội trú...............................63 3.2.5. Tăng cường phối hợp CMHS, với các tổ, bộ phận có liên quan trong nhà trường, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nội trú.............................70 3.2.6. Tăng cường tổ chức hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống, phong trào thể dục thể thao, hoạt động tập thể và sinh hoạt tập thể nhằm giáo dục nhân cách, tư tưởng, đạo đức cho học sinh nội trú....74 6 3.2.7. Tăng cường quản lý hoạt động học và tự học của HS nội trú............77 3.2.8. Tổ chức phong trào thi đua trong tập thể học sinh nội trú.................83 3.2.9. Nâng cao hiệu quả công tác Tư vấn học đường cho HS nội trú.........85 3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất........................91 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ................................................................................98 1. Kết luận...........................................................................................................98 2. Kiến nghị.......................................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................103 7 BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Diễn giải 1 BLĐ Ban Lãnh đạo 2 CBQL Cán bộ quản lý 3 CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục 4 CB-GV Cán bộ - giáo viên 5 CB-GV-NV Cán bộ - giáo viên - nhân viên 6 CSVC-TBGD Cơ sở vật chất - Thiết bị giáo dục 7 GDCD Giáo dục công dân 8 GDĐĐ Giáo dục đạo đức 9 GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo 10 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp 11 GV Giáo viên 12 GVBM Giáo viên bộ môn 13 GVCN Giáo viên chủ nhiệm GVQN KTX Giáo viên quản nhiệm ký túc xá Nhà xuất bản1 4 16N XB HĐQT 15 17 HT Hội đồng quản trị 18 HS Học sinh 19 CMHS Cha mẹ học sinh 20 PCGD Phổ cập giáo dục 21 PHT Phó Hiệu trưởng 22 QLGD Quản lý giáo dục Hiệu trưởng Ghi chú 8 23 QLGDĐĐ Quản lý giáo dục đạo đức 24 SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm 25 TCN Tổng chủ nhiệm 26 TH Tiểu học 27 THCS Trung học cơ sở 28 THPT Trung học phổ thông 29 TNTP Thiếu niên tiền phong 30 TNCS HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 31 TQN Tổng quản nhiệm 32 TT Tư thục 33 UBND Ủy ban nhân dân 34 XHH Xã hội hóa 35 XHHGD Xã hội hóa giáo dục 36 XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh. Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người"[1]. Văn kiện Đại hội đại biểu 9 toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân học tập suốt đời ”[14]. Giáo dục (GD) phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực và kinh tế - xã hội (KT - XH) của một quốc gia. Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi GD phổ thông phải có những bước tiến mới mạnh mẽ, giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cách toàn vẹn con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên các trường đại học và cao đẳng chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng nêu rõ “khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục”[11]. Đến nay, xã hội hóa giáo dục đã được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước, xã hội hóa giáo dục đã góp phần xây dựng nên một xã hội học tập, một xã hội toàn dân tham gia vào các hoạt động giáo dục. Nhân dân hiến đất làm trường học, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hăng hái mở trường học. Từ những trường học tình thương, đến các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học, Dạy nghề và Đại học, các loại hình giáo dục ra đời như trường Dân lập, trường Tư thục. Rõ ràng xã hội hoá giáo dục đã và đang là sự hợp tác có hiệu quả giữa nhà nước, nhân dân và các tổ chức xã hội để thực hiện một nền giáo dục dân 10 chủ rộng mở cho tất cả mọi người trong xã hội, một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc. Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) là đô thị lớn nhất nước bao gồm 19 quận và 5 huyện, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Chính vì nằm giữa trung tâm các tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục phát triển mạnh mẽ như vậy nên nhu cầu học tập của học sinh ở các tỉnh thành lân cận về Tp.HCM học tập là rất lớn. Đặc biệt, nhu cầu cho con em ăn ở, học tập tại các trường phổ thông nội trú đang ngày một gia tăng, nhất là ở các gia đình không đủ điều kiện chăm sóc, kèm cặp con em. Các trường Công lập hầu như không thể tổ chức cho HS ăn học nội trú. Mô hình trường Dân lập - Tư thục đã nhanh chóng gánh vác chức năng quan trọng này. Xuất phát từ nhu cầu đó mà hàng loạt các trường phổ thông nội trú lần lượt ra đời ở các đô thị lớn, trong đó Tp.HCM nổi bật lên như một điển hình. Mô hình học sinh nội trú không phải là mới mẻ với giáo dục thế giới và ở Việt Nam. Tuy nhiên về mặt lý luận, thực tiễn, mô hình này vẫn còn những bất cập. Hệ thống văn bản pháp lý, các văn bản hướng dẫn đối với loại hình này gần như chưa được chú ý. Các trường phổ thông nội trú vẫn còn trong giai đoạn “vừa học, vừa làm”. Những quy định về hồ sơ – sổ sách cũng như qui định về cơ sở vật chất vẫn chưa được chặt chẽ, rõ ràng và đồng bộ ở tất cả các trường. Thực tiễn hiện nay các trường phổ thông có tổ chức nội trú chưa thống nhất được cách làm, cơ quan thẩm quyền chưa thể quản lý được chất lượng của các trường này. Các điều kiện đảm bảo chất lượng như về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ việc ăn ở cho học sinh nội trú, các hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp, các hoạt động giáo dục về kỹ năng sống, về giáo dục nhân cách, công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, việc phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường vẫn còn những bất cập, hạn chế. Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu. Chúng tôi mong muốn 11 đóng góp một phần hiểu biết về thực tế cũng như một phần nghiên cứu về lý luận nhằm đưa chất lượng của các trường phổ thông nội trú đi đúng hướng và đạt hiệu quả khoa học cao hơn. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học quận 11, Tp.HCM. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp có tính khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học tại Tp.HCM. 5.2. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM trong giai đoạn hiện nay. 5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. 6. Phạm vi nghiên cứu - Công tác quản lý nội trú ở các trường nhiều cấp học gồm Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn Quận 11, Tp.HCM. - Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 12 Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: - Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu; - Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; - Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm giáo dục; - Phương pháp ý kiến chuyên gia; - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. 7.3. Phương pháp thống kê toán học 8. Những đóng góp mới của luận văn 8.1. Về mặt lý luận Tổng quan về công tác quản lý nội trú tại các trường phổ thông có nhiều cấp học, làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài; khẳng định tầm quan trọng về công tác nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú. 8.2. Về mặt thực tiễn + Đánh giá một cách có khoa học về thực trạng công tác quản lý nội trú tại các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. + Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nội trú tại các trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời gian sắp tới. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học. 13 Chương 2. Thực trạng chất lượng công tác quản lý nội trú ở trưởng phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học Quận 11, Tp.HCM. 14 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được thực hiện một cách tự giác, vượt qua ngưỡng “tập tính” của các giống loài động vật bậc thấp khác. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng xuất hiện khoa học về QLGD. Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo. Để nâng cao chất lượng đào tạo ngoài việc xem xét các yếu tố người dạy, nội dung, chương trình, cơ sở vật chất... thì không thể không nghiên cứu trực tiếp là đối tượng người học. Xung quanh vấn đề người học có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu, trong đó có vấn đề người học trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục ở trong khu nội trú. Ký túc xá thường được dành cho đối tượng là sinh viên. Tuy nhiên, trong hơn một thập niên trở lại đây do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội hóa giáo dục ngày càng phát triển sâu rộng. Nhiều loại hình trường Dân lập, Tư thục ở các trường có nhiều cấp học phát triển không ngừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về nhu cầu sinh hoạt học tập của đối tượng HS ở lại trường. Vấn đề nghiên cứu về quản lý HS nội trú ít được đề cập; có chăng cũng chỉ là những nghiên cứu liên quan đến việc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các bậc học khác nhau như: Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên), Nguyễn Dục Quang - “Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học” (Giáo trình dành cho hệ tại chức đào tạo giáo viên tiểu học) – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 1995. Năm 1997 Bộ GD-ĐT ban hành riêng “Quy chế HS, học sinh nội trú trong các trường đại học, cao đẳng, TCCN” nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trường trong việc tổ chức quản lý khu nội trú, quyền và nghĩa vụ của HS, 15 học sinh trong các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt... trong khuôn viên nội trú của các trường đào tạo. Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 18 tháng 10 năm 2002 Bộ trưởng Bộ GD-ĐT đã ký Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung công tác HSSV nội trú. Ngày 26/7/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Thông tư số 27/2011/TTBGD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 29/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý HSSV nội trú là vấn đề mới chưa được nghiên cứu nhiều, tuy nhiên có một số tác giả nghiên cứu đề cập đến những khía cạnh khác nhau về quản lý người học. Có thể kể đến các công trình sau: Đề tài luận văn thạc sỹ QLGD: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh trường Dự bị đại học dân tộc Trung ương - Việt Trì - Phú Thọ” của Lê Trọng Tuấn năm 2001 đã đánh giá thực trạng năng lực tự học của học sinh trường Dự bị Đại học Dân tộc trung ương và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao năng lực tự học của học sinh; Đối với đề tài nghiên cứu việc quản lý học sinh nội trú vùng miền núi phía bắc có công trình nghiên cứu của Bùi Sĩ Đức: “Các biện pháp quản lý học sinh nội trú ở trường CĐSP Yên Bái” năm 2007 đã đánh giá thực trạng công tác quản lý SV nội trú của trường CĐSP Yên Bái và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao biện pháp quản lý SV nội trú. Những nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý học sinh trong đó có quản lý học sinh nội trú và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý. Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý học sinh nội trú ở các trường phổ thông nhiều cấp học hiện nay chưa có nhiều đề tài nghiên cứu cụ thể. Các trường Phổ thông nhiều cấp học có chế độ nội trú cũng gặp phải vấn đề nan giải trong công tác quản lý HS, xuất phát từ đặc điểm riêng của mỗi trường nên 16 không thể áp dụng giải pháp quản lý của trường này vào trường khác. Do vậy, vấn đề “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nội trú ở trường phổ thông có nhiều cấp học quận 11, thành phố Hồ Chí Minh” là vấn đề cần được nghiên cứu để tìm ra được các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HS nội trú. 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục và quản lý nội trú 1.2.1.1. Quản lý - Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu Quản lý xã hội cũng được hình thành, trình độ tổ chức, điều hành quản lý xã hội cũng được nâng cao. Khi đề cập đến vai trò Quản lý, Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự lãnh đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng” [23]. - Trong Từ điển Tiếng Việt (1992), Quản lý đóng vai trò là một động từ và được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [33]. - Để kết hợp các yếu tố con người, công cụ, phương tiện, tài chính. . . nhằm đạt mục tiêu đã định trước, cần phải có sự tổ chức, điều hành chung, đó chính là quản lý. Có nhiều định nghĩa khái nhiệm quản lý theo các quan điểm khác nhau. + Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856 - 1915) cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [20]. + Theo quan điểm xã hội, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [21]. 17 + Theo quan điểm hệ thống: Thế giới đang tồn tại, mọi sự vật hiện tượng là một chỉnh thể, thống nhất. Quản lý với tư cách là những tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Như vậy "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [17]. 1.2.1.2. Quản lý giáo dục - QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung. Theo P.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất của tâm lý và trẻ em” [20]. - Nhà lý luận Xô Viết Mechti-Zade đã chỉ rõ: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [20, tr.34]. - Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, chủ thể của quy luật quản lý nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26]. + Tiêu điểm của nhà trường là quá trình giáo dục nên cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục được tiến hành bởi tập thể giáo viên và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. 18 1.2.1.3. Quản lý trường học - Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ. Nó là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào từ cơ sở đến trung ương. Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, do đó khi nói đến quản lý giáo dục là nói đến quản lý nhà trường cùng với quản lý hệ thống giáo dục. - Theo tác giả Tiến sĩ Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh. Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý QTDH – GD, quản lý tài chính, quản lý nhân lực, quản lý hành chính, quản lý môi trường giáo dục. Trong đó quản lý QTDH – GD là trung tâm [19]. 1.2.1.4. Quản lý nội trú Quản lý nội trú là tổ chức, quản lý toàn diện các hoạt động trong khu Ký túc xá như: Quản lý, điều hành, phục vụ nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt, an ninh trật tự, học tập và rèn luyện của HS nội trú, góp phần rèn luyện nhân cách HS trong hệ thống giáo dục và đào tạo chung của nhà trường; tổ chức, quản lý và điều hành các dịch vụ vui chơi giải trí. * Các chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nội trú ở các trường phổ thông nhiều cấp học. - Chức năng: - Một bộ phận giáo viên với chức năng quản lý học sinh về ăn, ở, sinh hoạt và học tập trong Ký túc xá sau giờ học trên lớp. - Thay mặt phụ huynh trực tiếp chăm sóc học sinh, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của học sinh nhất là những học sinh thuộc đối tượng cần rèn luyện nhiều về học tập và sinh hoạt.. - Trực tiếp liên hệ với phụ huynh học sinh khi các em có vấn đề về học tập, sinh hoạt cũng như đau ốm. - Nhiệm vụ: + Lập kế hoạch tổ chức hoạt động nội trú trong một năm học; + Tập huấn bồi dưỡng công tác quản lý nội trú; 19 + Phối hợp với các Tổ, bộ phận có liên quan lập hồ sơ HS đăng ký nội trú; + Hoàn tất hồ sơ HS nội trú; + Lập danh sách học sinh ở nội trú theo phòng, theo lớp đảm bảo khoa học, thuận lợi, văn minh, hiện đại cho công tác quản lý và học tập của HS nội trú; + Tổ chức tiếp nhận học sinh vào nội trú và sắp xếp phòng cho học sinh vào đầu mỗi năm học. + Tổ chức quản lý cơ sở vật chất và sử dụng có hiệu quả; + Phân loại học sinh theo học lực, hạnh kiểm để có những phương án chăm sóc đạt kết quả tốt; + Tổ chức sinh hoạt với học sinh nội trú về nội quy, quy định của nội trú. + Tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch; + Điểm danh, quản lý và báo cáo khẩu phần ăn của HS nội trú cho bộ phận phục vụ. + Tổ chức, trực tiếp tham gia cùng giáo viên bộ môn, giáo viên dò bài quản lý học sinh nội trú trong những giờ học và tự học buổi tối; + Tổ chức các hoạt động rèn luyện thể dục thể thao, rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết cho HS nội trú; + Tổ chức đêm văn nghệ nội trú hằng năm vào những ngày Lễ, Hội như: Ngày lễ Trung thu, Noel, Mừng Xuân, Tổng kết giải TDTT nội trú và tổng kết phát thưởng học sinh gỏi nhất khối nội trú, học sinh gương mẫu; + Tổ chức cho học sinh nội trú đạt những thành tích cao trong học tập, những học sinh gương mẫu được đi làm từ thiện ở những Trung tâm trẻ em khuyết tật, mái ấm tình thương, tặng tập, sách và quà cho những trẻ em vùng sâu, vùng xa; + Trực tiếp đưa học sinh đi khám bệnh khi cần thiết. + Hàng tuần, GVQN nội trú có trách nhiệm trả học sinh ra về vào trưa ngày thứ 7 và đón HS vào trước 18h30 ngày Chủ nhật (có sổ ký nhận đưa đón). + Thứ ba hằng tuần, Tổ Quản nhiệm nội trú họp giao ban với BLĐ để báo cáo tình hình hoạt động của nội trú và BLĐ triển kế hoạch trong thời gian tới. + Liên hệ chặt chẽ với GVCN để nắm vững tình hình học tập, sinh hoạt và chấp hành nội quy của những HS ở nội trú.
- Xem thêm -