Một số giải pháp marketing du lịch cho tỉnh Nghệ An

  • Số trang: 133 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN SỸ BÌNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH CHO TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN SỸ BÌNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH CHO TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ ANH DŨNG Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân. Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS. Vũ Anh Dũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này. Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội, 15 tháng 05 năm 2015 Học viên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iii DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................. iv MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP MARKRING DU LỊCH ........................................................................ 4 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU........................................ 4 1.1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước............................................ 4 1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước .......................................... 8 1.2. Cơ sở lý luận về giải pháp marketing du lịch .................................................... 9 1.2.1. Marketing ...................................................................................................... 9 1.2.2 Giải pháp marketing du lịch địa phương ....................................................... 11 1.2.3. Kinh nghiệm marketing du lịch trong và ngoài nước.................................... 30 1.2.4. Bài học kinh nghiệm marketing du lịch cho Nghệ An .................................. 44 CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 46 CÁCH THỨC TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............ 46 2.1. Cách thức tiếp cận .......................................................................................... 46 2.1.1. Tiếp cận theo hướng thị trường mở .............................................................. 46 2.1.2. Tiếp cận hệ thống ........................................................................................ 46 2.1.3. Tiếp cận theo hai khu vực kinh tế ................................................................ 46 2.1.4. Tiếp cận có sự tham gia ............................................................................... 47 2.2. Các phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 47 2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin....................................................... 47 2.2.3. Phân tích định tính ....................................................................................... 48 CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 51 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH Ở NGHỆ AN................... 51 3.1. Tiềm năng và tình hình phát triển du lịch ở Nghệ An ...................................... 51 3.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An ............................................ 51 3.1.2. Tình hình phát triển du lịch Nghệ An ........................................................... 63 3.1.3 Phân tích SWOT ngành du lịch của tỉnh Nghệ An ......................................... 74 3.2.1 Giải pháp marketing hình tượng cho địa phương .......................................... 82 3.2.2 Giải pháp marketing các đặc trưng của địa phương ....................................... 84 3.2.3 Giải pháp marketingcơ sở hạ tầng ................................................................. 85 3.2.4 Giải pháp marketing con người ..................................................................... 88 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT 1 Ký hiệu AFTA Nguyên ghĩa Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình 2 APEC Dương (Asia-Pacific Economic Cooperation) Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 3 ASEAN (Association of Southeast Asia Nations) 4 BPMC Bộ phận Một cửa 5 CCN Cụm công nghiệp 6 DL Du lịch 7 DLBV Du lịch bền vững 8 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Procduct) 10 GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) 11 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) 12 KCN Khu công nghiệp 13 KCX Khu chế xuất 14 KNNK Kim ngạch nhập khẩu 15 KNXK Kim ngạch xuất khẩu 16 KT-XH Kinh tế – xã hội i 17 QLNN Quản lý Nhà nước 18 TNDL Tài nguyên du lịch 19 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 20 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 21 UBND Ủy ban nhân dân 22 UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp quốc 23 XHCN Xã hội chủ nghĩa 24 XK Xuất khẩu 25 XNK Xuất nhập khẩu 26 WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization) ii DANH MỤC CÁC BẢNG iii DANH MỤC SƠ ĐỒ iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, hoạt động marketing có thể coi là một trong những chính sách quan trọng tạo ra sức cạnh tranh động cho mỗi doanh nghiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, hoạt động này không chỉ đơn thuần gắn với các hoạt động nằm trong giới hạn phạm vi của một doanh nghiệp, một ngành nghề, hay một lĩnh vực hoặc sản phẩm nào đó (marketing vi mô) mà nó còn được áp dụng vào các chính sách, chiến lược phát triển của một vùng, khu vực, địa phương (marketing vĩ mô). Mỗi địa phương, mỗi tỉnh thành đều có điều kiện tự nhiên, tiềm năng du lịch khác nhau và cách thức marketing thương hiệu cũng khác nhau. Theo đó, Marketing du lịch địa phương là một thuật ngữ chỉ việc tập hợp các chương trình hoạt động hỗ trợ được địa phương thực hiện nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của địa phương và phát triển kinh tế. Chính vì thế, marketing du lịch địa phương đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và của địa phương nói riêng, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư và du lịch. Mỗi địa phương cần xây dựng riêng cho mình một chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm phát huy được những đặc thù riêng của địa phương mình. Với tiềm năng lớn về nhiều mặt, Nghệ An có cơ hội phát triển du lịch. Tuy nhiên, để phát triển nhanh, tỉnh cần phải có các chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm quảng bá hình ảnh của mình với con người thu hút du lịch; Các hoạt động này ngày càng quan trọng đối với Nghệ An vì hiện nay các chính sách và chiến lược của tỉnh chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư, khách du lịch trong và ngoài nước. Trên ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp marketing du lịch cho tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Nghệ An đã thực hiện những giải pháp marketing du lịch địa phương nào cho phát triển du lịch? Những kết quả đạt được, 1 những hạn chế và nguyên nhân của tình hình? Cần có những giải pháp nào để đẩy mạnh marketing du lịch tại Nghệ An? 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu Phận tích, đánh giá các giải pháp marketing du lịch địa phương Nghệ An, từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh marketing tại Nghệ An. 2.2 Nhiệm vụ - Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố để xác định khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. - Làm rõ hơn cơ sở lý luận về các giải pháp marketing du lịch địa phương. - Phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp marketing du lịch của tỉnh Nghệ An trong thời gian qua. - Đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnhmarketing du lịch địa phương cho Nghệ An đến năm 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu các giải pháp marketing du lịch địa phương ở Nghệ An theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh tế. Vấn đề nghiên cứu gắn với mục tiêu chiến lược du lịch địa phương, với cơ chế chính sách của nhà nước, của tỉnh Nghệ An.. 3.2. Phạm vi nghiên cứu *Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động marketing du lịch địa phương tại Nghệ An. *Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, tầm nhìn đến năm 2020. 4. Đóng góp mới của luận văn - Làm rõ hơn cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về các giải pháp marketing địa phương. - Đánh giá các giải pháp marketing du lịch đang được thực hiện tại Nghệ An. 2 - Đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh marketing du lịch tại Nghệ An. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần tóm lược, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được thiết kế thành 5 chương: Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG Chương 2: CÁCH THỨC TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH TẠI NGHỆ AN Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MARKETING DU LỊCH TẠI NGHỆ AN 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP MARKRING DU LỊCH 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước Chủ đề đầu tư và du lịch đã trở thành vấn đề được nhiều nhà khoa học, các nhà kinh tế học, các nhà quản lý và hoạch định chính sách quan tâm đã có nhiều nhà nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp trong việc thu hút đầu tư cho quốc gia, cho ngành, cho các lĩnh vực và cho địa phương. Các đề tài này, phần lớn đều tiếp cận theo lý thuyết kinh tế đầu tư, và cũng đã nêu bật được vai trò hết sức quan trọng của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển của quốc gia, của ngành, của các lĩnh vực và của các địa phương. Đồng thời cũng phản ánh được đúng thực trạng của việc thu hút đầu tư trong phạm vi nghiên cứu đã đề cập tới. Cuối cùng, các đề tài trên cũng đã đề xuất được nhiều giải pháp quan trọng có giá trị ứng dụng trong việc thu hút đầu tư và thực sự phù hợp với thời điểm nghiên cứu. Trong nước: Những nghiên cứu trong nước tiếp cận thu hút đầu tư và du lịch theo góc độ marketing đã được công bố bao gồm: Bùi Thanh Huân (2009) với nghiên cứu Vận dụng Marketing du lịch địa phương trong thu hút đầu tư phát triển du lịch Đà Nẵng. Từ những lý luận chung về Marketing du lịch địa phương, tác giả đã vận dụng phân tích đối với tình hình đầu tư vào du lịch của Đà Nẵng và đưa ra một số giải pháp Marketing thu hút đầu tư vào du lịch Đà Nẵng theo các tiêu chí như: xác định các nhà đầu tư, định vị hình ảnh thành phố Đà Nẵng, chính sách chi phí và thủ tục cấp phép cho các nhà đầu tư, chính sách xúc tiến đầu tư, chính sách con người. Đinh Kiệm (2012), Phát triển du lịch sinh thái ở các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020, luận án tiến sỹ. Luận án đã nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý thuyết có liên quan về DLST, DLST bền vững, đặc biệt DLST bền vững đối với một vùng biển – hải đảo và DLST trên các vùng nhạy cảm về môi 4 trường khác. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu bao gồm: Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên nhân văn liên quan đến DLST; Nhóm giải pháp tổng hợp phát triển DLST vùng. Đề xuất tổ chức phân vùng quy hoạch một cách có hệ thống và khoa học không gian DLST cho hai tỉnh vùng DHCNTB. Hơn nữa, trong vận dụng các mô hình tính toán lý thuyết, luận án mạnh dạn đề xuất áp dụng mô hình kinh tế lượng phi tuyến HoltWinter với dữ liệu chuỗi thời gian (Time series) cho dự báo khách DL đến trên địa bàn một vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, việc phân tích mô hình kinh tế lượng mới chỉ giới hạn bởi việc dự báo khách du lịch. Dương Thị Vân Anh (2008) đã phân tích được vai trò của marketing du lịch địa phương, thực trạng phát triển du lịch tại Nghệ An và Chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Nghệ An gồm chiến lược hình tượng địa phương, chiến lược marking các đặc trưng của địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng, chiến lược marketing con người. Hà Thanh Việt (2011), đã phân tích chi tiết được hiện trạng marketing du lịch địa phương của tỉnh Bình Định trong thu hút FDI. Từ đó tác giả cũng đưa ra được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác marketing du lịch địa phương về thu hút FDI của tình bao gồm: nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư; xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư; xây dựng hình ảnh của tỉnh Bình Định trong con mắt nhà đầu tư nước ngoài; vận động đầu tư; theo dõi và hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài sau khi cấp giấy phép đầu tư. Hồ Đức Hùng (2004) đã vận dụng lý thuyết về marketing du lịch địa phương vào xây dựng hình ảnh TP Hồ Chí Minh trong mắt các đối tượng khách hàng khác nhau của marketing du lịch địa phương. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu cũng như mục tiêu nghiên cứu, đề tài không trực tiếp hướng đến việc thu hút đầu tư. Mặt khác, điều kiện kinh tế, xã hội và vị thế chính trị của TP Hồ Chí Minh là khác biệt, có nhiều lợi thế hơn hẳn các địa phương như tỉnh Nghệ An. Nguyễn Quyết Thắng (2012), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm vùng du lịch Bắc trung bộ, Luận án tiến 5 sỹ. Luận án đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiên cứu tiềm năng và phát triển du lịch sinh thái; Nghiên cứu đánh giá tiềm năng DLST tại các trong điểm du lịch của VDLBTB; Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển DLST và phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển DLST tại các trọng điểm VDLBTB. Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển DLST tại các trọng điểm của VDLBTB. Ngoài ra, bằng việc sử dụng mô hình Logit và phương pháp đánh giá các yếu tố thành công then chốt (The critical success factors method – CSFs) để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khách DLST và yếu tố thành công của vùng. Tuy nhiên, trong luận án đã phạm vi nghiên cứu không có tỉnh Nghệ An. Hơn nữa, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm vùng du lịch Bắc Trung Bố gắn với phát triển biển vững chưa được phân tích sâu. Nguyễn Thế Tề (2007), Vận dụng Marketing du lịch địa phương trong xây dựng chiến lược phát triển KTXH Bắc Ninh, Công thông tin doanh nghiệp và đầu tư Bắc Ninh. Tác giả đã phân tích khái niệm, chức năng, bản chất và ứng dụng của marketing; các nội dung cơ bản vận dụng marketing trong xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng địa phương. Từ đó vận dụng marketing du lịch địa phương trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Bắc Ninh, trong đó đưa ra kế hoạch, giải pháp vận dụng marketing trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh: Chiến lược, kế hoạch marketing áp dụng trong lĩnh vực thu hút lao động tay nghề, trình độ cao, đội ngũ tri thức, nhà khoa học, nhân tài; Chiến lược, kế hoạch marketing trong phát triển dịch vụ du lịch; Chiến lược, kế hoạch marketing trong thu hút đầu tư; Chiến lược, kế hoạch marketing trong phát triển hoạt động thương mại- xuất khẩu. Nguyễn Thị Thống Nhất (2010) đã phân tích được hiện trạng của ngành du lịch Đà Nẵng, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của du lịch Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các Chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng theo các chiến lược như đã phân tích đối 6 với Đà Nẵng. Ngoài ra, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch của Đà Nẵng. Phạm Thị Thu Hường (2011) đã phân tích được những vấn đề lý luận và thực tiễn về marketing du lịch địa phương trong lĩnh vực du lịch của Tỉnh Phú Thọ. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đưa ra các chiến lược marketing cũng như giải pháp nhằm phát triển du lịch của Tỉnh Phú Thọ. Trần Chí Thiện và nhóm nghiên cứu (2006) chủ yếu tìm hiểu sâu về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Nam Định. Trên cơ nghiên cứu đó, cùng với những bài học kinh nghiệm trong việc thực thi chính sách thu hút đầu tư của các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, nhóm tác giả đã đề xuất những chính sách (có những nội dung mới và có những nội dung mang tính hoàn thiện cho chính sách thu hút đầu tư đã có của tỉnh Nam Định) nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư. Nói chung, đề tài đã khá thành công trong việc phân tích và đánh giá cơ chế, chính sách thu hút đầu tư hiện có ở tỉnh Nam Định để đưa ra những đề xuất để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư cho tỉnh Nam Định. Tuy đây không phải là đề tài về marketing du lịch địa phương nhưng phần nào đã giải quyết được những vấn đề cần thiết trong việc thực thi hoạt động marketing du lịch địa phương trong thu hút đầu tư. Thực tế cho thấy, với những địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt với tỉnh Nam Định, thì việc thực hiện marketing du lịch địa phương như thế nào sao cho có hiệu quả là những vấn đề mà đề tài này mong muốn tiếp cận, giải quyết để có thể nâng cao khả năng thu hút đầu tư phát triển. Vũ Trí Dũng (2008) đã có sự đóng góp rất lớn về mặt lý luận về marketing lãnh thổ và marketing du lịch địa phương. Tuy nhiên, việc đi sâu khám phá bản chất của marketing lãnh thổ, làm rõ mối quan hệ giữa marketing lãnh thổ và marketing du lịch địa phương, quy trình thực hiện và các biến số marketing mix trong marketing lãnh thổ, đặc biệt là những yếu tố tạo nên giá trị sản phẩm lãnh thổ dưới góc độ nhìn nhận của nhà đầu tư, còn là những vấn đề lý luận chưa được làm sáng tỏ. Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích được những vấn đề liên quan đến marketing du lịch địa phương, thu hút đầu tư trực tiếp, phát triển du lịch của 7 một số tỉnh như Phú Thọ, Nam Định, Đà Nẵng, Bình Định. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng lại phân tích khái quát các vấn đề về marketing du lịch địa phương trong lĩnh vực đầu tư, du lịch của các tỉnh trên. Trên thực tế, chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu về marketing du lịch địa phương về thu hút đầu tư và du lịch vào tỉnh Nghệ An ở mức độ chuyên sâu. 1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước Simon Anholt, Thương hiệu đóng góp gì cho quốc gia. Tác giả đã đưa ra những luận điểm phân tích và chứng minh tầm quan trọng của thương hiệu cho sự phát triển của một quốc gia, đặc biệt trong vấn đề tăng trưởng kinh tế. Những luận chứng được đưa ra bao gồm các ví dụ về các thương hiệu nổi tiếng ở Châu Âu và Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; hoặc phân tích thương hiệu cà phê của Barazin. Đây là tiền đề để phân tích cho quá trình marketing du lịch địa phương của các quốc gia. Fairbanks, M., Lindsay, S. Marketing du lịch địa phương: Biết vị trí cạnh tranh tương đối của mình Bài viết nghiên cứu với tình huống ở Colombia, các tác giả tiến hành một cuộc nghiên cứu kéo dài 3 tháng vế tính cạnh tranh tương đối của ngành công nghiệp hóa dầu của đất nước này. Bài viết phân tích và đưa ra ba lý do chính mà các công ty cần biết vị trí tương đối của họ so với các đối thủ cạnh tranh đó là: (1) có thể tạo điều kiện cho việc đối thoại hiệu quả giữa chính phủ và bộ phận kinh tế tư nhân (2) giúp lãnh đạo nhà máy lựa chọn với đầy đủ thông tin và (3) giúp công ty dự đoán trước lãnh vực họ có thể dễ bị tổn hại do quá trình cạnh tranh. Ngoài ra, các tác giả cũng nêu rõ hai thành phần trong việc phân tích vị trí tương đối là căn cứ cạnh tranh của công ty, đối thủ cạnh tranh. Đây là vấn đề cơ bản để thực hiện Marketing du lịch địa phương. Theodore Levitt, Thành công của Marketing qua việc tạo ra khác biệt − cho mọi thứ. Tác giả phân tích quá trình Marketing bằng việc tạo sự khác biệt, đặc biệt là đối với sản phẩm hoặc dịch vụ. Sản phẩm hoặc dịch vụ là một trong những điều kiện cơ bản của sự cạnh tranh trên thị trường. 8 Philip Kotler, et al. Marketing Asian Places. Tác giả đã phân tích các cơ sở lý luận liên quan đến Marketing ở Châu Á bao gồm: Thách thức cho marketing ở Châu Á mới; Các địa phương Châu Á trong khó khăn; Các địa phương tiếp thị mình như thế nào; Các đồi tượng Marketing du lịch địa phương chọn lựa như thế nào; Quá trình hoạch định và thẩm định; Chiến lược cải thiện địa phương; Thiết kế hình tượng của địa phương; Phổ biến hình tượng và thông điệp của địa phương; Thu hút các thị trường du lịch và ngành kinh doanh tiếp đón khách; Thu hút, giữ chân và phát triển doanh nghiệp; Mở rộng xuất khẩu và thúc đẩy đầu tư nước ngoài; Thu hút cư dân; Tổ chức để thay đổi. Các công trình trên đều nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận về marketing, đặc biệt là tầm vĩ mô đối với các quốc gia trên thế giới. Đây là những cơ sở để phân tích marketing du lịch địa phương về đầu tư và du lịch đối với trường hợp của Việt Nam. Do vậy, đối với tỉnh Nghệ An chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc về Marketing du lịch địa phương trong lĩnh vực thu hút du lịch. 1.2. Cơ sở lý luận về giải pháp marketing du lịch 1.2.1. Marketing Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, hoạt động marketing có thể coi là một trong những chính sách quan trọng tạo ra sức cạnh tranh động cho mỗi doanh nghiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường một cách hiệu quả nhất. Vì thế, theo các giáo sư thuộc Học viện quản lý Malaysia: “Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nguồn lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thoả mãn và gợi lên những nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận”. Tuy nhiên, hoạt động này không chỉ đơn thuần gắn với các hoạt động nằm trong giới hạn phạm vi của một doanh nghiệp, một ngành nghề, hay một lĩnh vực hoặc sản phẩm nào đó (marketing vi mô) mà nó còn được áp dụng vào các chính sách, chiến lược phát triển của một vùng, khu vực, địa phương (marketing vĩ mô). Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá 9 trình trao đổi”. Khái niệm marketing của I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ: Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”. Khái niệm marketing tại các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường tại Việt Nam. Có nhiều người nhầm lẫn khi đồng nhất marketing với việc bán hàng hoặc là sự quảng cáp đơn thuần. Thực ra, tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động marketing của doanh nghiệp. Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường. Trong khái niệm marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành hay bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm – dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động trao đổi và giao dịch. Tóm lại:  Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng.  Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.  Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường.  Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra.  Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường. 10
- Xem thêm -