Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tácquản trịchi phí tại công ty tnhhmtv lọc hóa dầu bình sơn

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING ------*------ NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.34.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. BÙI HŨU PHƯỚC Quảng Ngãi, tháng 7/2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Mỹ Hiền i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Bùi Hữu Phước, đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học Tài chính Marketing đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn nghiên cứu khoa học trong hai năm tác giả học tập. Xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám đốc, Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực hiện nghiên cứu ở Công ty. Cuối cùng, tác giả kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Tác giả xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Mỹ Hiền ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................1 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.....................................................................2 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................2 4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..............................................................3 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................3 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................4 7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ...............................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KINH NGHIỆM CỦA ..........................5 MỘT SỐ NHÀ MÁY LỌC DẦU TRÊN THẾ GIỚI .................................................5 1.1. CHI PHÍ VÀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH ............................................................................................................5 1.1.1. Các khái niệm về chi phí .............................................................................. 5 1.1.2. Đặc điểm và bản chất kinh tế của chi phí ..................................................... 6 1.1.3. Tổ chức thu thập thông tin trong quản trị chi phí các doanh nghiệp sản xuất6 1.2. QUẢN TRỊ CHI PHÍ ............................................................................................8 1.2.1. Phân loại chi phí ........................................................................................... 8 1.2.2. Định mức các khoản mục chi phí ............................................................... 13 1.2.3. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh .............................................................. 15 1.2.4. Tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành .................................................. 17 1.2.5. Phân tích, đánh giá kết quả và ra quyết định sản xuất kinh doanh ............. 19 1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI MỘT SỐ NHÀ MÁY LỌC DẦU TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NMLD DUNG QUẤT ...24 1.3.1. Kinh nghiệm quản trị chi phí của các NMLD ở Indonesia ......................... 24 1.3.2. Kinh nghiệm quản trị chi phí của các NMLD ở Nga ................................. 27 1.3.3. Kinh nghiệm quản trị chi phí của các NMLD ở Đức ................................. 27 1.3.4. Bài học kinh nghiệm về quản trị chi phí cho Việt Nam ............................. 30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ...............................................................32 2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ...32 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 32 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .............................................................. 34 iii 2.1.3. Đặc điểm ngành công nghiệp lọc hóa dầu ảnh hưởng công tác quản trị chi phí ................................................................................................................... 35 2.2. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN .......................................................................................................39 2.2.1. Phân loại chi phí ......................................................................................... 39 2.2.2. Xây dựng định mức chi phí ........................................................................ 43 2.2.3. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh .............................................................. 45 2.2.4. Tập hợp chi phí và tính giá thành ............................................................... 50 2.2.5. Đánh giá kết quả, phân tích và ra quyết định sản xuất kinh doanh ............ 60 2.3. ƯU, NHƯỢC VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ..........................................................................66 2.3.1. Phân loại chi phí ......................................................................................... 66 2.3.2. Xây dựng định mức chi phí ........................................................................ 66 2.3.3. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh .............................................................. 67 2.3.4. Tập hợp chi phí và tính giá thành ............................................................... 67 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ...............................................................................................................................71 3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN............................................................................71 3.1.1. Chiến lược phát triển của ngành công nghiệp lọc hóa dầu ......................... 71 3.1.2. Chiến lược phát triển của Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn ... 72 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ....................74 3.2.1. Các giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác quản trị chi phí tại Công ty …. .............................................................................................................. 74 3.2.2. Một số giải pháp khác ................................................................................. 77 3.3. GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN ................................................................................................................81 3.3.1. Giải pháp giảm chi phí nguồn nguyên liệu ................................................. 81 3.3.2. Giải pháp giảm chi phí nhân công .............................................................. 83 3.3.3. Giải pháp giảm chi phí năng lượng và tổn thất........................................... 84 3.3.4. Giải pháp giảm chi phí bảo dưỡng .............................................................. 86 3.3.5. Một số giải pháp khác ................................................................................. 89 KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa BSR: Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn ĐĐSX: Phòng Điều độ sản xuất KTKH: Phòng Kinh tế kế hoạch NCTT: Nhân công trực tiếp NVL: Nguyên vật liệu NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam SXC: Sản xuất chung SXKD: Sản xuất kinh doanh TCKT: Phòng Tài chính kế toán v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cơ cấu sản phẩm Nhà máy Lọc dầu Dung Quất từ năm 2010-2014 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Bảng 2.3: Các bộ định mức Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Bảng 2.4: Trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Bảng 2.5: Phân công trách nhiệm lập các báo cáo định kỳ kiểm soát kế hoạch Bảng 2.6: Cơ cấu giá thành sản phẩm của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất từ năm 2010-2014 Bảng 2.7: Chi phí bảo dưỡng của Nhà máy Bảng 2.8: Bảng phân tích biến động chi phí dầu thô thực tế so với kế hoạch qua các năm từ 2010-1014 Bảng 2.9: Bảng phân tích biến động chi phí dầu thô giữa năm nay và năm trước liền kề Bảng 2.10: Tỷ suất chi phí từ năm 2010-1014 Bảng 2.11: Mức độ tăng/giảm tỷ suất chi phí qua các năm vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Chu trình ra quyết định Hình 1.2: Đồ thị biểu diễn các loại biến phí Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn các loại định phí Hình 1.4: Nội dung hệ thống EMS tại Nhà máy Lọc dầu của Pertamina Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BSR Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Hình 2.3: Quy trình xây dựng và phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh của BSR Hình 2.4: Quy trình kiểm soát kế hoạch của BSR Hình 2.5: Cơ cấu chi phí dầu thô Hình 2.6: Biểu đồ tổng hợp về hao hụt trong khâu nhập và vận chuyển dầu thô năm 2014 Hình 2.7: Chi phí hóa phẩm xúc tác của Nhà máy Hình 2.8: Kinh nghiệm và trình độ công tác Hình 2.9: Chỉ số tiêu thụ năng lượng của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất Hình 2.10: Chỉ số MI của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất vii TÓM TẮT LUẬN VĂN Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực cực kỳ nhạy cảm và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các xu hướng và quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong nửa cuối năm 2014 đến nay, tình hình giá dầu thế giới biến động mạnh. Vì vậy, vấn đề quản trị chi phí nhằm tiết giảm chi phí đang được các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này quan tâm. Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR) là đơn vị tiếp nhận và vận hành NMLD Dung Quất. Tác giả nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay. Trước hết, luận văn tổng quan lại cơ sở lý luận chung về quản trị chi phí (các nội dung của quản trị chi phí từ thu thập thông tin, phân loại chi phí, phân bổ chi phí, công tác xây dựng định mức, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tới phân tích ra quyết định) và phương pháp xây dựng giá thành sản phẩm áp dụng trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất. Luận văn cũng tổng hợp những nghiên cứu, kinh nghiệm của một số Nhà máy lọc dầu trên thế giới về quản trị chi phí và xây dựng giá thành sản phẩm. Tiếp theo, tác giả phân tích đặc điểm ngành công nghiệp lọc hóa dầu, cụ thể là đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm lọc hóa dầu của Công ty ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí và xây dựng giá thành sản phẩm. Luận văn đã mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí và phương pháp tính giá thành của Công ty dựa trên cơ sở lý luận đã đề cập trong bước đầu. Trong đó, luận văn lần lượt mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng về cách phân loại chi phí, xây dựng định mức chi phí, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tập hợp chi phí và tính giá thành, đánh giá kết quả phân tích và ra quyết định sản xuất kinh doanh. Từ đó, luận văn tập trung vào phân tích ảnh hưởng của những khoản mục chi phí đặc thù (gồm chi phí hao hụt trong vận chuyển và nhập dầu thô, chi phí hóa phẩm xúc tác, chi phí nhân công, chi phí năng lượng tiêu thụ nội bộ và tổn thất, chi phí bảo dưỡng), giá thành sản phẩm và phân tích một số chỉ tiêu (biến động chi phí dầu thô, tỷ suất chi phí) để chỉ ra những tồn tại trong công tác quản trị chi phí, làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm giảm chi phí cho Công ty. viii Cuối cùng, dựa trên những lí luận, kinh nghiệm quản lý chi phí của các Nhà máy lọc dầu trên thế giới, chiến lược phát triển và tình hình thực tiễn của Công ty, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá thành sản phẩm và giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho Nhà máy. Những giải pháp này tập trung vào giảm thiểu các chi phí đặc thù của Nhà máy như chi phí hao hụt dầu thô trong vận chuyển, chi phí xúc tác, chi phí nhân công, chi phí năng lượng, chi phí bảo dưỡng sửa chữa và một số giải pháp nhằm giảm rủi ro biến động giá dầu. Trong một chừng mực nào đó, luận văn đã có những đóng góp nhất định. Thứ nhất, luận văn đã hệ thống được khung lý thuyết về quản trị chi phí ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Thứ hai, từ việc tìm hiểu tài liệu và tổng hợp kinh nghiệm thực tế về quản trị chi phí ở một số NMLD trên thế giới, luận văn đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam. Thứ ba, qua việc phân tích và đánh giá thực trạng NMLD Dung Quất, luận văn đã đóng góp một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại nhà máy và giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. ix LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam đã và đang tích cực hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, thể hiện qua việc gia nhập vào các tổ chức quốc tế. Quá trình hội nhập quốc tế này vừa thúc đẩy thương mại, thu hút đầu tư, tạo đà tăng trưởng kinh tế cho đất nước và nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế vừa đặt các doanh nghiệp trong nước vào môi trường thật sự năng động, tiềm ẩn rất nhiều cơ hội và thách thức mới. Trong đó, kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực cực kỳ nhạy cảm và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các xu hướng và quá trình hội nhập này. Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR) là đơn vị tiếp nhận và vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước. Nhiệm vụ trên đòi hỏi phải xây dựng BSR trở thành Tổng công ty Lọc Hóa dầu chủ động, năng động, có năng lực cạnh tranh ở trong nước và quốc tế, đạt hiệu quả kinh doanh ở mức trung bình của khu vực bằng cách tối ưu hóa việc sử dụng mọi nguồn lực sẵn có, tạo giá trị gia tăng tối đa cho nguồn tài nguyên dầu khí trong và ngoài nước, tạo thế chủ động phù hợp cho các công ty thành viên. Trước tình hình trên, BSR đã xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh đến năm 2016 và định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh đến 2025. Để thực hiện được yêu cầu này đòi hỏi BSR phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến công tác quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí phải được BSR đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng. Quản trị chi phí có hiệu quả giúp BSR giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận. Chính vì những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn. 1 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm là vấn đề không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất, nó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, vấn đề quản trị chi phí được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu như: Laura Vasilescu, 2012. Thực hiện nguyên tắc chiến lược trong quản lý chi phí: Kiểm soát chi phí biến đổi qua các nghiên cứu thống kê. Tạp chí Quản trị Kinh doanh châu Mỹ, Quyển 6 (45), trang 11161-11170; Oyerogba Ezekiel Oluwagbemiga, 2014. Thực hành quản lý chi phí và hoạt động của các tổ chức sản xuất. Tạp chí Quốc tế về Kinh tế và Tài chính, Quyển.6 PGS.TS Trương Bá Thanh, TS Nguyễn Công Phương, 2009. Quản trị chi phí theo lợi nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tại Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng số 12; PGS.TS Hoàng Tùng, 2012. Quản trị chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo phương pháp chi phí mục tiêu. Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 180; Thạc sĩ Đặng Thị Bích Ngọc, 2012. Ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán số 8; Thạc sĩ Nguyễn Đào Tùng, 2011. Ảnh hưởng của quy trình công nghệ đối với tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp khai thác dầu khí. Tạp chí kế toán và kiểm toán số 11; Các công trình khoa học trên là những tư liệu quý báu cả về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý chi phí. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa đề cập đến quản trị chi phí của doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lọc, hóa dầu. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn” làm đề tài nghiên cứu. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Phân tích công tác quản trị chi phí của đơn vị trong năm năm gần đây từ năm 2010 đến năm 2014. Từ những kết quả mà công ty đã đạt được, điểm mạnh và điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản trị chi phí của công ty, đề tài đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản trị chi phí cho công ty. 2 - Trên cơ sở tìm hiểu và tổng hợp lý luận từ các lý thuyết liên quan đến chi phí và quản trị chi phí, tác giả hệ thống lại các lý luận về chi phí và quản trị chi phí để có cái nhìn toàn diện về mặt lý thuyết. - Phân tích tình hình quản trị chi phí của công ty, tác giả đánh giá và đưa ra một số ý kiến đóng góp nhất định góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí. Để phân tích công tác quản trị chi phí của công ty hoạt động trong lĩnh vực lọc hóa dầu thì đề tài hướng đến những mục tiêu cụ thể sau: - Làm rõ khung lý thuyết về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lọc hóa dầu ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản trị chi phí - Đánh giá chung tình hình công tác quản trị chi phí của công ty trong 5 năm (2010-2014). - Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí cho công ty. Để thực hiện được mục tiêu trên, cần trả lời được các câu hỏi sau: 1) Thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty trong thời gian qua? 2) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chi phí lên giá thành sản phẩm? 3) Giải pháp nào để góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty? 4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Phạm vi: - Về thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014 - Về không gian: nghiên cứu số liệu tại Công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn, tham khảo của một số nhà máy lọc dầu khác trên thế giới trong quá trình thu thập thông tin. Đối tượng: Công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp tiếp cận nghiên cứu xuyên suốt luận văn là phương pháp thống kê mô tả. Trên cơ sở thống kê mô tả các dữ liệu quá khứ, phân tích, đánh giá tình hình quản trị chi phí, tác giả đề xuất hướng hoàn thiện. Các phương pháp cụ thể đươc sử dụng để khảo sát thực trạng quản lý chi phí tại 3 công ty: phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Các phương pháp được sử dụng nhiều khi xử lý số liệu là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Về mặt lý luận: kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lọc hóa dầu. Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn, đề tài đã nêu ra các tồn tại trong công tác quản trị chi phí đồng thời cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện thêm công tác quản trị chi phí, góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đạt được mục tiêu lợi nhuận cho công ty nói riêng và các doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực lọc hóa dầu nói chung. 7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương, nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và kinh nghiệm một số nhà máy lọc dầu trên thế giới Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH MTV Lọc Hóa dầu Bình Sơn 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY LỌC DẦU TRÊN THẾ GIỚI 1.1. CHI PHÍ VÀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.1. Các khái niệm về chi phí Mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí liên quan nhất định: chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, chi phúc lợi- xã hội, chi đầu tư dài hạn, đầu tư ngắn hạn. Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến công tác quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm toàn bộ các khoản chi trực tiếp, gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện hao phí lao động cá biệt của doanh nghiệp bao gồm chi phí sản xuất, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản trị doanh nghiệp…Đây là các khoản chi phí về lao động vật hóa và lao động sống cần thiết được phản ảnh thành tiền mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất, mua –bán hàng và quản trị doanh nghiệp. Để thống nhất các loại chi phí, thực hiện nghĩa vụ đóng góp bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, Nhà nước phải quy định cụ thể những khoản được tính và những khoản không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí của mình các khoản chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý chi ra trong quá trình sản xuất, mua bán hàng hóa và quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, còn được tính thêm một số vào chi phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, lãi vay trong hạn mức tín 5 dụng, thiệt hại về sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất, các khoản hao hụt trong sản xuất kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm và bản chất kinh tế của chi phí Sản xuất gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người. Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động sống. Lao động là hoạt động có ý thức của người lao động tác động có mục đích lên đối tượng lao động và tư liệu lao động, qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra sản phẩm, lao vụ. Đó chính là sự tiêu hao ba yếu tố trên. Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hóa tiền tệ, yếu tố hao phí nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định. Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính. Chi phí có thể được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau nhưng chung quy lại chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh. Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Tổ chức thu thập thông tin trong quản trị chi phí các doanh nghiệp sản xuất Tổ chức thu thập thông tin về chi phí xuất phát từ nhu cầu thông tin về chi phí của nhà quản trị. Nhà quản trị cần những thông tin về chi phí gì? Chúng được trình bày ở đâu? Cách thức tạo ra các thông tin đó như thế nào? Hoạt động ra quyết định của nhà quản trị xoay quanh 4 chức năng cơ bản của nhà quản trị là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ huy và phối hợp, so sánh kết quả thực tế với kế hoạch (Hình 1.1). Hệ thống thông tin quản trị chi phí ra đời, phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin để nhà quản trị thực hiện toàn diện các chức năng quản trị đó. Mỗi bước trong chu trình ra quyết định đều cần thông tin về chi phí: ở khâu lập kế hoạch sẽ cần các thông tin về định mức và dự toán chi phí; khâu tổ chức 6 thực hiện, khâu chỉ huy và phối hợp, cần các phương pháp để phân loại, tập hợp chi phí và xác định giá phí sản phẩm để thu thập thông tin thực hiện; trên cơ sở đó sẽ đo lường kết quả thực hiện và so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức, chi phí dự toán, hoặc chi phí thực tế kỳ trước để xác định sự chênh lệch và tìm ra nguyên nhân làm cơ sở điều chỉnh cho kỳ sau hoạt động hiệu quả hơn. Như vậy, ở tất cả các khâu của chu kỳ ra quyết định, nhà quản trị đều cần cung cấp thông tin về chi phí để ra quyết định nhằm đảm bảo chi phí được sử dụng hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Trong quá trình quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị chi phí nói riêng, nhà quản trị luôn phải đưa ra các quyết định. Để ra quyết định, nhà quản trị cần nhiều thông tin nhằm đưa ra quyết định hiệu quả, trong đó thông tin chi phí là thông tin có vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định. Thông tin chi phí là một trong các thông tin quan trọng cần cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp vì chi phí tăng hay giảm có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đến lợi nhuận của chủ sở hữu. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải kiểm soát tốt chi phí, sử dụng chi phí đúng mục đích và có hiệu quả cao. Hình 1.1: Chu trình ra quyết định Lập kế hoạch So sánh kết quả thực tế với kế hoạch Thực hiện Ra quyết định kế hoạch Chức năng chỉ huy và phối hợp Quản trị chi phí bao gồm một hệ thống các phương pháp được phát triển để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động phát sinh chi phí của doanh nghiệp, liên quan đến những mục tiêu ngắn hạn và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Quản trị chi phí có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, 7 tìm ra cơ hội và các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, quản trị chi phí còn giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm và giúp nhà quản trị nhận diện các nguồn lực có chi phí thấp nhất. Tăng cường quản trị chi phí là tăng cường việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị chi phí. 1.2. QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1.2.1. Phân loại chi phí Các phương pháp phân loại chi phí thường gặp ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - Theo yếu tố chi phí (theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí):  Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ ...sử dụng trong sản xuất.  Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho cán bộ công nhân viên.  Chi phí khấu hao tài sản cố định: tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh: tiền điện, điện thoại, nước…  Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích: Cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán. Đây là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các định mức chi phí cần thiết, lập dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí theo yếu tố trong kỳ. Ngoài ra, cách phân loại này còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản cố định..., là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh. - Theo công dụng kinh tế của chi phí: Cách phân loại này dựa vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh để chia chi phí sản xuất ra làm các khoản mục  Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất 8  Nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…  Chi phí sản xuất chung  Chi phí bán hàng  Chi phí quản lý doanh nghiệp Mục đích: cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, cơ sở phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất, cơ sở lập kế hoạch kỳ sau. - Theo cách ứng xử của chi phí :  Biến phí: là các khoản chi phí thường tỷ lệ với mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm sản xuất/ tiêu thụ, số giờ máy vận hành...). Đặc điểm của biến phí là khi mức độ hoạt động thay đổi thì tổng biến phí thay đổi nhưng biến phí đơn vị không đổi. Các loại biến phí bao gồm: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc. Biến phí tỷ lệ là biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ lệ thuận với mức hoạt động. Biến phí cấp bậc: là những khoản biến phí chỉ thay đổi khi thay đổi quy mô của mức độ hoạt động. Hình 1.2: Đồ thị biểu diễn các loại biến phí CP CP Biến phí cấp bậc Biến phí tỷ lệ Mức HĐ Mức HĐ  Định phí: Định phí là các khoản chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Trong giới hạn phạm vi quy mô hoạt động phù hợp, tổng định phí không thay đổi nhưng định phí tính cho một đơn vị sản phẩm thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Giới hạn phạm vi quy mô hoạt động phù hợp là giới hạn năng lực sản xuất tối thiểu và tối đa của doanh nghiệp trong ngắn hạn. Các loại định phí bao gồm: định phí bộ phận và định phí chung. Định phí bộ phận thường gắn với sự phát 9 sinh và tồn tại của các bộ phận trong một doanh nghiệp. Định phí chung là định phí liên quan đến đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức cơ bản của doanh nghiệp, do đó khi một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí chung vẫn phát sinh. Định phí chung và định phí bộ phận là những khái niệm có tính tương đối, tùy thuộc vào nhận thức chủ quan của nhà quản trị. Thông thường định phí bộ phận sẽ bị cắt giảm trước tiên trong chương trình cắt giảm chi phí, còn định phí chung thường không thay đổi hoặc nếu có thì rất ít. Tuy nhiên, nếu định phí bộ phận bị cắt giảm một cách tùy tiện thì cũng gây ảnh hưởng lâu dài đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn các loại định phí CP CP Định phí bộ phận Định phí chung Mức HĐ Mức HĐ  Chi phí hỗn hợp: Là các khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Thông thường ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện là định phí, khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả yếu tố biến phí. Phần định phí trong chi phí hỗn hợp là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn chi phí biến đổi là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ hoạt động tăng lên. Chi phí hỗn hợp thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí quản trị doanh nghiệp... Để kiểm soát chi phí hỗn hợp thì nhà quản trị phải sử dụng các phương pháp để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí, như phương pháp cực đại- cực tiểu, phương pháp bình phương nhỏ nhất, phương pháp hồi quy bội, phương pháp đồ thị phân tán... Doanh nghiệp căn cứ vào từng loại chi phí, mức độ phát sinh chi phí và tầm quan trọng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương pháp tách chi phí hỗn hợp cho phù hợp. Cần so sánh giữa chi phí bỏ ra để tách chi phí hỗn hợp với lợi ích của thông tin chi phí thu được. Yêu cầu về thông tin chi phí đối với công tác quản trị chi phí là sự phù hợp chứ không phải sự chính xác tuyệt đối. Thông tin chi phí cần thiết cho việc ra quyết định cần đáp ứng ba yêu cầu là “tin cậy, 10
- Xem thêm -