Một số giải pháp có thể hổ trợ cho việc giảng dạy hiệu quả tiết thực hành sinh học 10 nâng cao

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm A.Đặt vấn đề: Sinh học là môn khoa học gắn liền đời sống sinh vật với thực tiễn sản xuất. Để kích thích quá trình chuyển kiến thức thành nhận thức là một thử thách lớn với giáo viên trong dạy và học môn sinh học. Người thầy phải có nghệ thuật giúp học sinh yêu thích môn sinh, nhìn môn học dưới góc độ hiểu biết khoa học chứ không phải một môn học bắt buộc khô khan; qua đó các em có thể tự khám phá được nhiều điều thú vị trong thế giới sống quanh mình. Trong những năm qua, tiết thực hành ở các trường phổ thông dần được quan tâm, chú ý giúp hình thành những đức tính tốt của người lao động: ngăn nắp, trật tự, tỷ mĩ, gọn gàng…, phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan và củng cố niềm tin vào khoa học ở học sinh. Để dạy tốt một tiết thực hành Giáo viên cần phải đầu tư rất nhiều, có những nội dung Giáo viên phải làm qua và làm nhiều lần mới thành công, thậm chí có những bài phải thay đổi hóa chất hay mẫu thử tương tự để có kết quả đẹp, chính xác hơn nhưng vẫn đảm bảo kiến thức yêu cầu mỗi bài. Với đối tượng là học sinh đầu cấp PTTH; thao tác, kỹ năng thí nghiệm thực hành của các em còn quá yếu, đa số các em chưa được tiếp cận nhiều với kính hiển vi, cách làm và quan sát một số thí nghiệm đơn giản, khả năng tư duy phân tích tổng hợp so sánh chưa đạt yêu cầu nên các em khó mà nhớ lâu, hiểu sâu rộng được các kiến thức đã học. Nhằm khắc phục nhược điểm nêu trên, để kiến thức đạt được là cơ sở cho những họat động có mục đích một cách có ý thức khi chọn nghề nghiệp trong tương lai và khả năng hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh; ngoài việc học lý thuyết Giáo viên cần chú trọng đến những giờ thực hành. Xuất phát từ trăn trở đó tôi xin nêu lên một số giải pháp có thể hổ trợ cho việc giảng dạy hiệu quả tiết thực hành sinh học 10 nâng cao. 1 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm B.Giải quyết vấn đề: I.Những giải pháp thực hiện: Nét nổi bậc dễ nhận thấy của tiết thực hành theo phương pháp dạy học tích cực là hoạt động của học sinh chiếm tỷ lệ cao so với hoạt động của Giáo viên về mặt thời lượng cũng như cường độ làm việc. Thế nhưng để có thể điều hành, định hướng, hướng dẫn được một tiết thực hành 45 phút trên lớp cho học sinh người Giáo viên phải đầu tư công sức và thời gian rất nhiều trong khâu soạn bài. Giáo viên phải dự kiến trước những hoạt động của học sinh có thể diễn ra (Quan sát mẫu, tiến hành thí nghiệm, tranh luận về những vấn đề xảy ra trong thí nghiệm, báo cáo kết quả..).Trên cơ sở đó, Giáo viên hình dung được mình phải xử trí những việc đó như thế nào? Giao yêu cầu của nội dung thực hành cho cá nhân hay nhóm có hiệu quả ? sắp xếp hoạt động nào trước, hoạt động nào sau vừa đảm bảo tính logic vừa phù hợp với năng lực của học sinh trong lớp. Đôi lúc Gv có thể linh động, không cần máy móc bám theo trình tự thí nghiệm SGK mà chỉ cần đảm bảo đúng chuẩn kiến thức cho học sinh. Cụ thể: 1. Khâu chuẩn bị của Giáo viên: Quyết định thành công một nửa tiết thực hành - Giáo án phải được soạn kỹ: bám đúng chương trình, mục tiêu của tiết thực hành, phương pháp giảng dạy phải phù hợp với trình độ của học sinh của từng lớp, trong và sau tiết thực hành học sinh nắm được những gì, rèn luyện ở các em những kỹ năng, đức tính nào ? Học sinh có vận dụng được gì vào thực tế ? - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thực hành: kính hiển vi, cốc thủy tinh các loại, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, khăn lau, hóa chất, ống nghiệm, kẹp gỗ…Giáo viên cần đăng ký trước với người phụ trách phòng thí 2 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm nghiệm để chuẩn bị đầy đủ phục vụ tốt tiết thực hành. Ngoài ra có những thí nghiệm phải sử dụng đến nhiều loại nguyên liệu, hóa chất trong một tiết, Giáo viên nên sử dụng các loại nhãn với màu sắc hay hình dạng khác nhau dán trên các lọ nhằm gây sự chú ý đồng thời phần nào giúp các em nhớ được thao tác thí nghiệm nhanh hơn. Ví dụ khi dạy bài thực hành 12: Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào; bài 27: Một số thí nghiệm về enzim trong chương trình sinh 10 nâng cao, thí nghiệm trong bài không khó nhưng sử dụng quá nhiều loại hóa chất nên Hs không nắm kịp thao tác tiến hành, dẫn đến kết quả thí nghiệm không chính xác lại mất nhiều thời gian, Gv dễ bị cháy giáo án. Để khắc phục Tôi chuẩn bị trước các khay đựng hóa chất, nguyên liệu với những nhãn dán màu sắc khác nhau cho Tôi và cả từng nhóm Hs, trong lúc hướng dẫn thao tác thí nghiệm Tôi yêu cầu các em cùng Tôi kiểm tra lại các loại hóa chất, nguyên liệu của mỗi nhóm đã được phát.Với cách này các em tiến hành thí nghiệm rất nhanh gọn mà kết quả lại chính xác. - Chuẩn bị nguyên liệu hóa chất: + Thí nghiệm có thành công hay không tùy thuộc vào bước này, Giáo viên phải tìm được những nguyên liệu sao cho thí nghiệm dễ thành công, không nhất thiết phải giống hoàn toàn như nguyên liệu trong sgk yêu cầu để thí nghiệm vừa đẹp, chính xác vừa nhanh có kết quả. + Có những nguyên liệu cần phải chuẩn bị trước vài ngày có thể cả tuần, do đó giáo viên nên chủ động chuẩn bị trước hay yêu cầu học sinh chuẩn bị là tùy thuộc vào từng bài thực hành. - Ví dụ: *Khi dạy bài 27: “Một số thí nghiệm về enzim trong chương trình sinh 10 nâng cao”, giáo viên phải tự chuẩn bị trước một số nguyên liệu như sau: 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm + Chuẩn bị dung dịch saccaraza nấm men:theo sgk là sử dụng men bia để tạo dung dịch saccaraza nhưng bạn có thể thay bằng men rượu. Cân 1g men rượu hòa với 10 ml nước cất để sau 24h -36h lọc bằng giấy lọc thu dịch lọc + Chuẩn bị dung dịch amilaza ( thay cho nước bọt):kết quả đẹp lại hợp vệ sinh Ngâm và ủ hạt đậu xanh sau 48h để hạt nảy mầm, nghiền 20 hạt đậu với 10 ml nước rồi lọc qua giấy lọc thu dịch lọc + Chuẩn bị dung dịch hồ tinh bột: Đun sôi 5g gạo trong 500 ml nước cất, rồi để nguội sử dụng + Chuẩn bị dung dịch saccarôzơ: Hòa tan 2g đường trong 200 ml nước cất + Chuẩn bị thuốc thử Lugol: Hòa tan 20gKI và 10gI2 trong 200 ml nước cất. Chú ý khi pha thuốc thử lugol, để kết quả có màu đẹp chính xác, bạn nên pha loãng hơn trọng lượng theo yêu cầu một chút. + Nước đá, nước nóng *Dạy bài thực hành 37: “Lên men lăctic” và bài 42: “Quan sát một số vi sinh vật”, giáo viên chỉ cần hướng dẫn và yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị các nguyên liệu cần cho tiết thực hành như: + Làm sữa chua, muối chua rau quả theo hướng dẫn trong sgk + Tạo vỏ cam, quýt bị mốc - Nếu được giáo viên có thể chuẩn bị thêm một số tranh ảnh, đoạn phim liên quan đến bài thực hành hay thí nghiệm đã được tiến hành để các em kiểm chứng lại kết quả đang làm. 4 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm 2. Khâu chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại kiến thức liên quan đến nội dung bài thực hành nhằm hổ trợ các em tốt hơn trong việc kiểm chứng lại những kiến thức đã được học đồng thời tạo được sự tự tin và niềm tin vào khoa học. 3. Khâu tiến hành ở phòng thí nghiệm: - Ổn định lớp: Giáo viên bố trí chỗ ngồi cho mỗi nhóm thật hợp lý để làm sao tất cả các thành viên đều quan sát và nghe thấy được sự hướng dẫn của Giáo viên trong từng thí nghiệm. - Giáo viên cần nêu được mục tiêu của tiết thực hành hay từng hoạt động để học sinh đi đúng hướng; giới thiệu các loại dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu cần dùng cho thí nghiệm và một số lưu ý trong khi thí nghiệm đối với những bài có sử dụng hóa chất, chất gây cháy - Sắp xếp dụng cụ, nguyên liệu và hóa chất trong từng thí nghiệm vừa hợp lý, khoa học, thẩm mĩ vừa dễ sử dụng. Với những bài thực hành yêu cầu học sinh chuẩn bị nguyên liệu, GV nên kiểm tra lại xem có đạt tiêu chuẩn không rồi cho các em tiến hành thí nghiệm - Dung lượng kiến thức ở mỗi bài thực hành đôi khi quá nhiều so với thời gian thực tế ở lớp, trình độ học sinh. Giáo viên nên linh hoạt ứng biến tùy tình cụ thể; bài nào nội dung quá dài giáo viên có thể lượt bỏ miễn sao đảm bảo yêu cầu thí nghiệm (như thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim trong bài 27 sinh học 10 nâng cao, chỉ cần sử dụng 3 ống nghiệm là đủ, bỏ ống nghiệm số 3 lấy 1,2 và 4) . Nội dung bài nào không thể thực hiện đủ với thời gian tại lớp nhưng cần cho Hs, Gv điều Hs thực hành trái buổi hay điều kiện cơ sở vật chất chưa đủ để thí nghiệm thành công, Gv có thể mô hình hóa thí nghiệm bằng hình vẽ, sơ đồ động hoặc băng hình. - Đối với các nội dung thực hành khó, ngoài việc hướng dẫn giáo viên cần thao tác mẫu cho học sinh quan sát trước, sau đó các nhóm mới tiến hành theo yêu cầu đề ra. 5 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm - Sau khi đã nắm được các yêu cầu của tiết thực hành, giáo viên cho học sinh tiến hành theo các nội dung của SGK. Giáo viên quan sát giúp đỡ các cá nhân, các nhóm có kỹ năng còn yếu về thao tác, bắt kịp tiến độ thí nghiệm, thực hành; giáo viên cần uốn nắn những sai sót và kịp thời chấn chỉnh những cá nhân không tập trung vào thực hành hay gây ồn ào trong giờ để khỏi ảnh hưởng đến các lớp học bên cạnh. - Giáo viên nên chú ý hơn đến các đối tượng học sinh yếu kém vì thông thường trong tiết thực hành, các học sinh khá giỏi làm việc tích cực, một số em yếu thì lười học lợi dụng tình thế sẽ ngồi im lặng và cuối tiết lại chép theo bài của bạn, để làm bài thu hoạch hoặc một số em hỏi xem kết quả quan sát của bạn và ghi vào báo cáo của mình. Do đó trong giờ thực hành, giáo viên vừa là người đạo diễn, vừa giám sát theo dỏi, uốn nắn học sinh là người chủ đạo tự tìm lấy những kiến thức trong tiết thực hành hay kiểm chứng lại kiến thức đã học. Để có thể khắc phục được tình trạng trên Gv yêu cầu nhóm trưởng mỗi nhóm phân công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, bạn nào không làm sẽ ảnh hưởng đến điểm thực hành cả nhóm. - Trong các tiết thực hành giáo viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi trọng tâm để phát huy trí lực học sinh, hay các câu hỏi so sánh nhằm giúp các em nắm vững kiến thức và hiểu được mục tiêu tiết thực hành. Cụ thể:  Bài thực hành 27: Một số thí nghiệm về enzim: Sau khi hướng dẫn xong thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH đối với hoạt tính của enzim, GV yêu cầu HS ? Em hãy nhắc lại thí nghiệm? ? Trong 4 ống nghiệm ống nào kiểm chứng ảnh hưởng của pH đối với enzim? 6 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm ? Iôt là thuốc thử đặc trưng để nhận biết tinh bột, nếu có tinh bột dd trong ống nghiệm hóa xanh tím. Ống nghiệm nào trong thí nghiệm sẽ có màu xanh tím? Vì sao? ? Ở đa số enzim nhiệt độ tối ưu để enzim hoạt động?( đa số ở 4045? pH tối ưu? (6-8) ? So sánh kết quả trong các ống nghiệm và kết luận sau khi có kết quả thực hành  Bài 31: Quan sát các kỳ nguyên phân qua tiêu bản tạm thời hay cố định ? Phân bào nguyên phân xảy ra gồm những kỳ nào? ? Đặc điểm cơ bản để phân biệt và nhận dạng các kỳ là gì? - Đối với những bài có nội dung thực hành quan sát tiêu bản giáo viên cần hướng dẫn chi tiết cho học sinh cách sử dụng và điều chỉnh kính hiển vi ( Bài thực hành 31, 42 sách sinh 10 nâng cao) - Đối với bài thực hành thí nghiệm về các quá trình sinh lý, nhận biết thành phần hóa học của tế bào đòi hỏi độ chính xác cao nên giáo viên cần chuẩn bị chu đáo, thực hành trước cho thành thạo, đảm bảo mức độ thành công của tiết thực hành đồng thời giáo viên phải làm mẫu để các nhóm biết cách tiến hành theo. - Đối với bài thực hành vận dụng thực tế là một trong những bài thực hành rất có lợi cho học sinh  Bài lên men lắctic không chỉ giới thiệu cho các em biết ích lợi của các sản phẩm lên men đồng thời hướng dẫn được cho các em biết cách làm cũng như bảo quản các sản phẩm đó  Bài tìm hiểu tình hình một số bệnh truyền nhiễm ở địa phương: rèn các kỹ năng tìm hiểu, so sánh đối chiếu kiến thức đã học với thực tiễn, kỹ năng giao tiếp với người khác, từ đó có ý thức và biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm cho bản thân, gia đình và xã hội 7 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm - Trong phần tổng kết tiết thực hành, giáo viên cần cho học sinh một vài nhóm báo cáo kết quả thực hành của mình, các nhóm khác bổ sung và giáo viên đính chính những sai sót của học sinh đồng thời ghi điểm thực hành cho các em hoặc có những tiết giáo viên yêu cầu các nhóm viết bản thu hoạch sau tiết thực hành kết hợp với kỹ năng thực hành mà ghi điểm thực hành cho các nhóm. - Giáo viên cần chú ý khâu vệ sinh cuối tiết thực hành: Phân công cho học sinh trực thu dọn tất cả nguyên vật liệu đã sử dụng, những dụng cụ thực hành cần rửa sạch sẽ trước khi cất vào khay, vệ sinh cả vị trí làm thí nghiệm. - Cuối buổi thực hành, giáo viên cần dặn dò cụ thể cho học sinh như hoàn thành bản thu hoạch, ôn lại kiến thức của chương và chuẩn bị bài mới II. Kết quả thực nghiệm: Đúc kết từ thời gian nghiên cứu thực nghiệm cụ thể thông qua các tiết dạy ở các lớp 10 được phân công chuyên môn và tiết dạy trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, đa số học sinh nắm được các thao tác cơ bản trong tiết thực hành, biết cách tiến hành một số thí nghiệm đơn giản, sử dụng và điều chỉnh kính hiển vi, làm một số sản phẩm lên men dinh dưỡng; hình thành ở các em một số kỹ năng nhận biết, tìm hiểu, giao tiếp,phân tích, tổng hợp, so sánh… tương đối tốt. Kết quả cuối năm ở hai lớp 10A1, 10A2 mà Tôi được phân công giảng dạy như sau: + Tỷ lệ học sinh giỏi khoảng 6,7% + Tỷ lệ học sinh khá khoảng 52,1% + Tỷ lệ học sinh trung bình khoảng 35,7% 8 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm + Tỷ lệ học sinh yếu khoảng 5,5% + Không có học sinh kém. Giáo án tiết dạy đề nghị: Tiết 27: THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS làm được thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với enzim và thí nghiệm tính đặc hiệu của enzim, qua đó củng cố kiến thức về enzim 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thực hành, thao tác thí nghiệm và tư duy sáng tạo 3. Thái độ: - Có ý thức làm việc khoa học, cẩn thận chính xác II. Chuẩn bị 9 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm 1.Giáo viên: - Chia lớp học thành 10 nhóm, mỗi nhóm 5 học sinh - Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm (9 ống trong đó một ống chia vạch) , giá đỡ ống nghiệm (2), kẹp gỗ (3), nhiệt kế (1), ống nhỏ giọt (4), cốc thủy tinh (3 cốc), đèn cồn (2), đế sắt (1), khay nhựa (2), khăn (2), mồi lửa (1), lưới Amiăng ... - Hóa chất và một số vật liệu khác: + Dung dịch Iôt, HCl 5%, thuốc thử lugol, thuốc thử phêlinh + Dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch saccarôzơ 4%, + Chuẩn bị dung dịch saccaraza nấm men: Cân 1g men rượu hòa với 10 ml nước cất để sau 24h lọc bằng giấy lọc thu dịch lọc + Chuẩn bị dung dịch amilaza: Ngâm và ủ hạt đậu xanh sau 36h để hạt nảy mầm, nghiền 20 hạt đậu với 10 ml nước rồi lọc qua giấy lọc thu dịch lọc + Nước nóng, nước đá + Đồng hồ canh giờ 2. Học sinh: - Đọc trước bài thực hành ở nhà - Xem lại kiến thức về enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất 10 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm III. Trọng tâm: Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH đối với hoạt tính của Enzim IV. Tiến trình bài dạy 1. Tổ chức Chia nhóm hs cử nhóm trưởng, kiểm tra sự chuẩn bị của hs, trong 1 nhóm cử mỗi thành viên thực hiện 1 nhiệm vụ: chuẩn bị cốc nước ở 40˚C, đun cốc nước ở 100˚C, mỗi người chịu trách nhiệm theo dõi quan sát và giải thích một ống nghiệm. 2. Kiểm tra sự chuẩn bị: 3. Cách tiến hành Mở bài: Enzim có vai trò rấất quan trọng trong quá trình chuy ển hóa v ật chấất nh ưng đ ể th ực hi ện được điềều đó enzim có thể vấấp phải nh ững khó khăn nào? Cô trò mình cùng đi tm hi ểu bài th ực hành 27 đ ể làm sáng tỏ vấấn đềề. Hoạt động của thầy và trò Nội dung 11 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *Hoạt động 1: Gv nêu: + Mục đích yêu cầu của nội dung thí nghiệm +Giới thiệu các dụng cụ và hóa chất cần dùng +Một số lưu ý trước khi thực hành: - Cẩn thận với hóa chất - Ống nghiệm phải sạch để đảm bảo tính chính xác - Các ống nhỏ giọt trước khi dùng phải rửa sạch và ráo nước, sau khi dùng xong nên đặt vào ly nước để rửa. - Nguyên tắc đun ống nghiệm trên đèn cồn - Khi cho thuốc thử hay iôt vào ống nghiệm thì cho từ từ từng giọt một đều các ống nghiệm, cho đến khi thấy rõ hiện tượng - Trong quá trình làm mỗi thí nghiệm, mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm theo dõi một ống cho đến khi có kết quả và giải thích, không mất trật tự, không để sách vở I/ Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, độ tại vị trí thực hành, nếu muốn hỏi vấn đề gì pH đối với hoạt tính của Enzim em chỉ cần giơ tay xin hỏi. 1. Cách tiến hành: 12 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm -> HS theo dõi và nhận biết được các loại * Bước 1: Chuẩn bị các cốc nước 100˚C, nước dụng cụ và hóa chất sẽ dùng trong thí đá, nước 40˚C nghiệm *Hoạt động 2 ? Gv hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác mẫu thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, pH tới hoạt tính của enzim * Bước 2: Lấy 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2 ml dung dịch tinh bột 1% - Đặt ống 1 trong cốc nước thủy tinh đang sôi - Đặt ống 2 trong cốc nước thủy tinh 40˚C - Đặt ống 3 trong cốc nước đá - Cho vào ống 4, một ml HCl 5% * Bước 3: Sau 5 phút cho vào mỗi ống 1 ml dung dịch amilaza, để khoảng 12 phút. * Bước 4: Dùng dung dịch ièt để xác định mức độ thủy phân của tinh bột ở 4 ống nghiệm 2. Quan sát, ghi nhận kết quả và giải thích: Ống 1 Ống 2 Ống 3 Ống 4 13 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Điều - 2 ml - 2 ml - 2 ml - 2 ml kiện tinh bột tinh TN đặt đặt trong đặt - trong cốc nước trong HCl, 5 cốc 40˚C, 5 cốc phút nước phút sôi, HS nghe và quan sát cách tiến hành ? Nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm 1? ảnh hưởng của pH đối với enzim?( ống 4) tinh bột, nếu có tinh bột dd trong ống nghiệm hóa xanh tím. Ống nghiệm nào trong thí nghiệm sẽ có màu xanh tím? Vì sao? +Ở đa số enzim nhiệt độ tối ưu để nước 5 -1ml đá, phút amilaza -1ml trong 12 -1ml amilaza phút ? Trong 4 ống nghiệm ống nào kiểm chứng GV: Iôt là thuốc thử đặc trưng để nhận biết bột tinh bột tinh bột 1ml -1ml 5 amilaza phút trong 12 amilaza phút trong - vài giọt trong 12 dd iốt - vài 12 giọt dd phút phút iốt - - vài vài giọt dd giọt dd iốt iốt Kết MÀU quả XANH MÀU XANH XANH TÍM TÍM Nhiệt Tinh bột Nhiệt Giải KHÔNG MÀU thích độ cao, đã Enzim MÀU TÍM Enzim bị độ enzim bị biến amilaza bị biến thấp, tính bởi Enzim axit tính phân giải tạm nên nên hết nên ngừng tinh bột không khi cho hoạt không 14 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm enzim hoạt động?( đa số ở 40- 45) + pH tối ưu? (6-8) có khả thuốc thử động bị phân năng giải đã iôt vào nên xúc tác không tinh bột tác - HS: thảo luận nhóm để xác định kết quả và thấy màu không quan sát được và giải thích hoàn, thành báo phân xanh cáo tường trình-> Gv nhận xét và kết luận giải giải tạo *Hoạt động 3 tinh bột thành màu tác đường xanh dụng đã với iôt dụng tạo với Iôt màu tạo xanh màu ? Gv hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác mẫu thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim dụng bị phân với iôt tác xanh II.Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim: 1. Cách tiến hành: * Bước 1: Chuẩn bị cốc nước 40˚C * Bước 2: Lấy 3 ống nghiệm, ống 1 và 2 cho vào mỗi ống 1ml dd hồ tinh bột, ống 3 cho vào 1ml dd saccarôzơ, tiếp đó cho vào ống 1: 1ml amilaza, 2 và 3 mỗi ống 1ml saccaraza, để trong cốc nước 40˚C * Bước 3: Sau 10 phút cho vào ống 1 và 2: 2 15 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm giọt dd lugol, ống 4 : 1mldd phêlinh, rồi đun HS nghe và quan sát cách tiến hành trên đèn cồn đến sôi ? Nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm 2? GV: Mỗi loại enzim có tác động đặc thù cho mỗi loại cơ chất và mỗi loại phản ứng. Em hãy chỉ ra cơ chất và enzim trong từng ống nghiệm? ? Kết quả của 3 ống nghiệm như thế nào? - HS: thảo luận nhóm để xác định kết quả quan sát được và giải thích hoàn thành báo 2.Quan sát, ghi nhận kềất quả và giải thích: cáo tường trình Ống 1 Ống 2 Điều -1ml kiện tinh bột + tinh bột + Saccarôzơ (tiến 1ml 1ml hành amilaza saccaraza TN) dd -1ml Ống 3 - Đặt trong cốc nước 40oC (10’) - dd -1ml dd 4% + 1ml dd Đặt saccaraza trong cốc nước 40oC - Đặt trong cốc 16 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm nước 40oC - cho vào2 (10’) giọt thuốc thử lugol - cho vào2 giọt - đun sôi thuốc thử lugol - đun sôi Cơ Tinh bột (10’)) + -- cho vào 1ml dd Phêlinh - đun sôi Tinh bột Saccarôzơ Enzim Amilaza Saccaraza Saccaraza Thuốc Lugol Lugol Phêlinh chất thử Kết KHÔNG MÀU KẾT TỦA quả MÀU XANH ĐỎ TÍM GẠCH Giải Enzim thích tác đã Enzim và Enzim đã dụng cơ chất tác phân dụng phân huỷ không huỷ tinh bột phù hợp Saccarôzơ nên khi nên cho thành cho thuốc thuốc thử glucôzơ thử không màu vào vào xuất nên khi có hiện màu cho thuốc xanh tím thử vào và 17 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm đun lên có kết tủa đỏ gạch V.Củng cố: à GV tổng kết nhận xét chung. đánh giá những thành công của từng cá nhân, những kinh nghiệm rút ra từ chính thực tế thực hành của các em à Gv cho điểm, HS dọn vệ sinh dụng cụ thí nghiệm và nơi thực hành. VI. Hướng dẫn về nhà: Viết báo cáo thu hoạch theo bảng mẫu 18 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Trường: Nhóm: Lớp: BÁO CÁO THỰC HÀNH:MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I/ Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH đối với hoạt tính của Enzim Ống 1 Ống 2 Ống 3 Ống 4 - 2 ml tinh bột - 2 ml tinh bột - 2 ml tinh bột - 2 ml tinh bột đặt trong cốc đặt trong cốc đặt trong cốc - 1ml HCl, 5 nước sôi, 5 nước 40˚C, 5 nước phút phút phút kiện TN -1ml amilaza -1ml amilaza -1ml Điều trong 12 phút trong 12 phút đá, 5 phút -1ml amilaza amilaza trong 12 phút trong 12 phút - vài giọt dd - vài giọt dd - vài giọt dd - vài giọt dd iốt iốt iốt iốt Kết quả Giải thích 19 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm II/ Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim: Ống 1 Điều (tiến TN) Ống 2 Ống 3 -1ml dd tinh bột + -1ml dd tinh bột + -1ml Saccarôzơ 4% 1ml amilaza 1ml dd saccaraza + 1ml dd saccaraza Đặt trong cốc nước - Đặt trong cốc - Đặt trong cốc 40oC (10’) kiện nước 40oC (10’) nước 40oC (10’) hành - cho vào2 giọt - cho vào2 giọt - cho vào 1ml dd thuốc thử lugol thuốc thử lugol Phêlinh đun sôi - đun sôi - đun sôi Cơ chất Enzim Thuốc thử Kết quả 20
- Xem thêm -