Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING --------------- HUỲNH THỊ KIM OANH MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01 TP. HCM – NĂM 2014 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Người thực hiện luận văn Huỳnh Thị Kim Oanh 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 6 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 6 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ........................................................................ 7 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 8 4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 8 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 8 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................... 9 7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU .................................................................................. 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV .............................. 10 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DNNVV ............................................................ 10 1.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 10 1.1.2. Đặc điểm ......................................................................................................... 10 1.1.2.1. Đặc điểm về hệ thống quản trị chiến lược ................................................ 10 1.1.2.2. Đặc điểm về nền tảng tri thức và các hệ thống quản lý tri thức ............... 11 1.1.2.3. Đặc điểm về cấu trúc tổ chức và các quy trình quản lý ............................ 11 1.1.2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực .................................................................... 11 1.1.2.5. Đặc điểm về nguồn vốn và chi phí hoạt động .......................................... 12 1.1.3. Vai trò của DNNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ........................... 12 1.1.3.1. Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp ..................................................... 12 1.1.3.2. Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại ...................................................................................................... 12 1.1.3.3. Tạo điều kiện phát huy tài năng trong quản trị kinh doanh ...................... 13 1.1.3.4. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ............................................................................. 13 1.1.3.5. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn .................................... 13 1.1.3.6. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau .................... 14 1.1.3.7. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc...................................................................................................................................... 14 1.2. MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV .......................................................................... 14 1.2.1. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay DNNVV ............................................... 14 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 9 T 2 3 T 2 3 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 9 T 2 3 T 2 3 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................................................................... 10 T 2 3 T 2 3 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 11 T 2 3 T 2 3 4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 11 T 2 3 T 2 3 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 11 T 2 3 T 2 3 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................... 12 T 2 3 T 2 3 7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................................ 12 T 2 3 T 2 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV .............................. 13 T 2 3 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DNNVV ............................................................ 13 T 2 3 T 2 3 1.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 13 T 2 3 T 2 3 1.1.2. Đặc điểm ......................................................................................................... 13 T 2 3 T 2 3 1.1.2.1. Đặc điểm về hệ thống quản trị chiến lược ................................................ 13 T 2 3 T 2 3 1.1.2.2. Đặc điểm về nền tảng tri thức và các hệ thống quản lý tri thức ............... 14 T 2 3 T 2 3 1.1.2.3. Đặc điểm về cấu trúc tổ chức và các quy trình quản lý ............................ 14 T 2 3 T 2 3 1.1.2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực .................................................................... 14 T 2 3 T 2 3 1.1.2.5. Đặc điểm về nguồn vốn và chi phí hoạt động .......................................... 15 T 2 3 T 2 3 1.1.3. Vai trò của DNNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ........................... 15 T 2 3 T 2 3 1.1.3.1. Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp ..................................................... 15 T 2 3 T 2 3 1.1.3.2. Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng, T 2 3 số lượng và chủng loại ...................................................................................................... 15 T 2 3 1.1.3.3. Tạo điều kiện phát huy tài năng trong quản trị kinh doanh ...................... 16 T 2 3 T 2 3 1.1.3.4. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng T 2 3 kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ............................................................................. 16 T 2 3 1.1.3.5. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn .................................... 16 T 2 3 T 2 3 1.1.3.6. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau .................... 17 T 2 3 T 2 3 1.1.3.7. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân T 2 3 tộc...................................................................................................................................... 17 T 2 3 1.2. MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV .......................................................................... 17 T 2 3 T 2 3 1.2.1. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay DNNVV ............................................... 17 T 2 3 T 2 3 1.2.1.1. Đối với ngành NH..................................................................................... 17 T 2 3 T 2 3 4 1.2.1.2. Đối với nền kinh tế ................................................................................... 18 T 2 3 T 2 3 1.2.2. Quan niệm về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM ................................ 18 T 2 3 T 2 3 1.2.3. Phương thức mở rộng cho vay DNNVV ...................................................... 19 T 2 3 T 2 3 1.2.3.1. Mở rộng đối tượng và gia tăng số lượng khách hàng ............................... 19 T 2 3 T 2 3 1.2.3.2. Tăng quy mô cho vay bình quân của khách hàng .................................... 20 T 2 3 T 2 3 1.2.4. Các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay DNNVV ........................................ 20 T 2 3 T 2 3 1.2.4.1. Dư nợ cho vay.......................................................................................... 20 T 2 3 T 2 3 1.2.4.2. Số lượng khách hàng và sản phẩm cho vay của NH ................................ 21 T 2 3 T 2 3 1.2.5. Các yếu tố tác động đến mở rộng cho vay DNNVV ................................... 21 T 2 3 T 2 3 1.2.5.1. Nhóm yếu tố bên trong NH ...................................................................... 21 T 2 3 T 2 3 1.2.5.2. Nhóm yếu tố bên ngoài NH ...................................................................... 22 T 2 3 T 2 3 1.3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV ...... 24 T 2 3 T 2 3 1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật ................................................................................... 24 T 2 3 T 2 3 1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.......................................................................... 25 T 2 3 T 2 3 1.3.3. Kinh nghiệm của Đài Loan ........................................................................... 26 T 2 3 T 2 3 1.3.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...................................................................... 27 T 2 3 T 2 3 1.3.5. Tài trợ vốn NH cho các DNNVV trên thế giới ............................................ 28 T 2 3 T 2 3 1.3.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói T 2 3 riêng.................................................................................................................................. 30 T 2 3 Kết luận Chương 1 ................................................................................................... 31 T 2 3 T 2 3 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI TỈNH KHÁNH HÒA ............ 32 T 2 3 2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA .............................. 32 T 2 3 T 2 3 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TẠI TỈNH KHÁNH HÒA .. 32 T 2 3 T 2 3 2.2.1. Về quy mô hoạt động ..................................................................................... 32 T 2 3 T 2 3 2.2.2. Dịch vụ thanh toán ........................................................................................ 33 T 2 3 T 2 3 2.2.3. Dịch vụ ngân quỹ ........................................................................................... 34 T 2 3 T 2 3 2.2.4. Dịch vụ ngoại hối............................................................................................ 34 T 2 3 T 2 3 2.3. THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI TỈNH KHÁNH HÒA (2011-2013) .. 35 T 2 3 T 2 3 2.3.1. Khái quát về DNNVV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ................................. 35 T 2 3 T 2 3 2.3.2. Tình hình cho vay DNNVV tại các NHTM tỉnh Khánh Hòa (từ năm 2011 T 2 3 đến năm 2013) ................................................................................................................. 36 T 2 3 2.3.2.1. Số lượng DNNVV vay vốn tại các CN NHTM ..................................... 36 T 2 3 T 2 3 2.3.2.2. Dư nợ cho vay DNNVV .......................................................................... 38 T 2 3 T 2 3 5 2.3.3. Những mặt còn tồn tại ................................................................................... 43 T 2 3 T 2 3 2.3.3.1. Về tiếp cận vốn vay .................................................................................. 43 T 2 3 T 2 3 2.3.3.2. Bất cập về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao động trong các T 2 3 DNNVV ............................................................................................................................ 52 T 2 3 2.3.3.3. Tình hình kinh tế chưa khả quan; cơ chế, chính sách của Nhà nước đối T 2 3 với DNNVV còn nhiều bất cập, thủ tục rườm rà .............................................................. 54 T 2 3 2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại.................................................................... 56 T 2 3 T 2 3 2.3.4.1. Nguyên nhân từ phía NH .......................................................................... 56 T 2 3 T 2 3 2.3.4.2. Các nguyên nhân khác .............................................................................. 58 T 2 3 T 2 3 Kết luận chương 2 .................................................................................................... 60 T 2 3 T 2 3 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV TẠI TỈNH KHÁNH HÒA62 T 2 3 T 2 3 3.1. CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV TẠI CÁC NHTM TỈNH T 2 3 KHÁNH HÒA .............................................................................................................. 62 T 2 3 3.2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV TẠI CÁC NHTM TỈNH T 2 3 KHÁNH HÒA .............................................................................................................. 63 T 2 3 3.2.1. Điều kiện về môi trường kinh tế xã hội........................................................ 63 T 2 3 T 2 3 3.2.2. Chính sách và chủ trương của Nhà nước đối với DNVVV (giai đoạn 2011T 2 3 2015). ................................................................................................................................ 63 T 2 3 3.2.2.1. Quan điểm phát triển DNNVV ............................................................... 63 T 2 3 T 2 3 3.2.2.2. Mục tiêu phát triển DNNVV.................................................................. 64 T 2 3 T 2 3 3.2.2.3. Các nhóm giải pháp ................................................................................ 65 T 2 3 T 2 3 3.2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa .................... 66 T 2 3 T 2 3 3.2.4. Điều kiện về con người .................................................................................. 67 T 2 3 T 2 3 3.3. CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV TẠI CÁC NHTM TỈNH T 2 3 KHÁNH HÒA .............................................................................................................. 67 T 2 3 3.3.1. Đối với các NHTM tỉnh Khánh Hòa. ........................................................... 68 T 2 3 T 2 3 3.3.1.1. Đa dạng hóa hình thức đảm bảo nợ vay, tạo điều kiện cho DNNVV vay T 2 3 vốn bằng tín chấp. ............................................................................................................. 68 T 2 3 3.3.1.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư, phương án SXKD T 2 3 của các DNNVV. .............................................................................................................. 69 T 2 3 3.3.1.3. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................................... 71 T 2 3 T 2 3 3.3.1.4. Chủ động tiếp cận DNNVV, tích cực tham gia Chương trình kết nối Ngân T 2 3 hàng - Doanh nghiệp do CN NHNN chủ trì, mở rộng cho vay DNNVV trên địa bàn..... 71 T 2 3 6 3.3.1.5. Giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV cho CBTD hợp lý, T 2 3 bên cạnh tăng doanh số cho vay cần quan tâm đến chất lượng của món vay .................. 73 T 2 3 3.3.1.6. Các CN TCTD nên mở rộng việc sử dụng các phương tiện thanh toán T 2 3 không dùng tiền mặt để giải ngân vốn vay cho DNNVV nhằm giám sát mục đích sử dụng vốn vay..................................................................................................................... 73 T 2 3 3.3.1.7. Đào tạo đội ngũ CBTD chuyên nghiệp .................................................... 74 T 2 3 T 2 3 3.3.1.8. Đẩy mạnh huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay T 2 3 vốn của các DNNV, đặc biệt là nhu cầu vay vốn trung dài hạn ....................................... 74 T 2 3 3.3.1.9. Phát triển các sản phẩm trọn gói cho DNNVV ........................................ 75 T 2 3 T 2 3 3.3.1.10. Tăng cường các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ của T 2 3 NH, về các gói cho vay hỗ trợ đối với DNNVV .............................................................. 76 T 2 3 3.3.2. Đối với các DNNVV tỉnh Khánh Hòa .......................................................... 77 T 2 3 T 2 3 3.3.3. Đối với Chính phủ .......................................................................................... 77 T 2 3 T 2 3 3.3.3.1. Tăng cường hỗ trợ cho các DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, đổi mới và T 2 3 nâng cao năng lực ............................................................................................................. 77 T 2 3 3.3.3.2. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn bằng cách đơn giản thủ tục T 2 3 hành chính đối với DNNVV và thành lập các Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp tại địa phương .............................................................................................................................. 78 T 2 3 3.3.3.3. Hỗ trợ nhằm tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn cho DNNVV .................... 79 T 2 3 T 2 3 3.3.4. Đối với Hội sở của các NHTM tỉnh Khánh Hòa ......................................... 79 T 2 3 T 2 3 3.3.4.1. Cần hạch toán sát thực hơn, công khai hơn nợ xấu thực tế, phân loại nợ T 2 3 và trích lập dự phòng ........................................................................................................ 79 T 2 3 3.3.4.2. Có chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế T 2 3 ở từng thời điểm, vùng miền khác nhau, không nên quá cứng nhắc ................................ 79 T 2 3 3.3.4.3. Mở rộng thực hiện bao thanh toán và cho triển khai thực hiện tại các chi T 2 3 nhánh trong hệ thống ........................................................................................................ 80 T 2 3 3.3.4.4. Các NHTM cần có cơ chế hỗ trợ và hạ chuẩn để tạo điều kiện cho T 2 3 DNNVV được tiếp cận nguồn vốn trong thời điểm DN còn khó khăn hiện nay ............. 81 T 2 3 3.3.5. Đối với NHNN Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa ................................................ 81 T 2 3 T 2 3 3.3.6. Kiến nghị ......................................................................................................... 82 T 2 3 T 2 3 3.3.6.1. Đối với Chính phủ .................................................................................... 82 T 2 3 T 2 3 3.3.6.2. Đối với NHNN Việt Nam ......................................................................... 84 T 2 3 T 2 3 3.3.6.3. Đối với tỉnh Khánh Hòa .......................................................................... 85 T 2 3 T 2 3 7 Kết luận chương 3 .................................................................................................... 86 T 2 3 T 2 3 KẾT LUẬN....................................................................................................................... 88 T 2 3 T 2 3 PHỤ LỤC 01 .................................................................................................................... 90 T 2 3 T 2 3 PHỤ LỤC 02 .................................................................................................................... 94 T 2 3 T 2 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. 97 T 2 3 T 2 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 98 T 2 3 T 2 3 8 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trước khi gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã đạt được những sự cải thiện đáng kể, nhất là sau khi Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được ký kết và có hiệu lực từ năm 2001. Những lợi thế đã được phát huy, xuất khẩu gia tăng mạnh, nhất là những mặt hàng liên quan đến nông nghiệp, thủy sản, giày da và dệt may, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho xã hội. Nhiều DN, nhất là khu vực DNNVV, sau khi Luật DN ra đời năm 2000, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thực cho xã hội đã ăn nên làm ra với suất sinh lợi khá cao. Đây chính là nền tảng tạo ra mức tăng trưởng kinh tế 7-8% cho Việt Nam. Tuy nhiên, sau khi gia nhập WTO, với những khoản tiết kiệm trong nước được mang ra cùng với một dòng vốn khổng lồ chảy vào, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển quá nóng. Nguồn vốn được tập trung vào lĩnh vực chứng khoán và bất động sản mà không phải lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nghiêm trọng hơn nữa, đó là sự yếu kém trong việc quản lý và sử dụng vốn không hiệu quả (đặc biệt trong khối DN nhà nước); sự bất hợp lý trong điều hành chính sách vĩ mô đã làm cho nền kinh tế từ lạm phát cao rơi vào suy thoái liên tục. Hàng hóa tồn kho không tiêu thụ được, sản xuất không phát triển. Nhiều DN và cá nhân đầu cơ tài sản, không quan tâm các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, dẫn đến thua lỗ, nợ xấu tăng cao và phải lựa chọn: hoặc tiếp tục các hoạt động đầu cơ hoặc tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi, nhưng phần mất từ hoạt động đầu cơ sẽ cao hơn rất nhiều phần được từ hoạt động kinh doanh, và chủ DN có khả năng sẽ bị phá sản. Do vậy, hành vi hợp lý của nhiều DN là tiếp tục tập trung nguồn lực để duy trì các hoạt động có tính đầu cơ với hy vọng thị trường tài sản sẽ phục hồi trong tương lai để không chỉ tránh được phá sản mà còn có cơ hội làm giàu trở lại. Lúc này, nợ xấu ở các NH khó mà giải quyết và nguồn lực không được dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thực sự. Hậu quả là kinh tế Việt Nam tiếp tục khó khăn. Trong hoàn cảnh hiện nay, nếu tiếp tục cung cấp vốn mà không kiểm soát chặt chẽ thì nhiều DN sẽ vẫn tiếp tục duy trì các hoạt động đầu cơ đang thua lỗ mà không tập trung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính yếu của mình. Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng, DNNVV là loại hình DN chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế (hơn 90%). Theo đó, loại hình DN này đóng vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động 9 các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo và đóng góp khoảng 40% GDP… Trong khi đó, các tập đoàn kinh tế, DN nhà nước chưa phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, không là nhân tố mở đường cho sự phát triển kinh tế, lực lượng vật chất quan trọng và công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thời gian qua, chúng ta đã nhìn thấy rõ sự yếu kém trong quản lý, điều hành và hoạt động của các tập đoàn kinh tế, DNNN, làm thất thoát hàng nghìn tỷ đồng của Nhà nước. Do đó, để từng bước tháo gỡ khó khăn cho DN nói chung và DNNVV nói riêng, bên cạnh sự hỗ trợ về cơ chế chính sách của Nhà nước, nỗ lực từ chính bản thân của DN, việc mở rộng cho vay DNNVV của NHTM nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho DN vượt qua khủng hoảng, từng bước điều chỉnh, cơ cấu lại có lẽ là giải pháp để những DN có khả năng hơn tiếp quản và sử dụng các nguồn lực của xã hội hiệu quả hơn. Đây cũng chính là cơ hội giúp cho hệ thống NHTM giải phóng được lượng vốn đang dư thừa, giải quyết tình trạng trì trệ trong tăng trưởng tín dụng và đạt được mục tiêu kinh doanh. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Mở rộng cho vay DNNVV tại tỉnh Khánh Hòa” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Hiện đã có nhiều bạn quan tâm và học viên đề cập đến đề tài này nhưng những đề tài đó đều giới hạn tại một chi nhánh NHTM hoặc thực hiện nghiên cứu tại một địa phương khác. Tôi đã tham khảo luận văn thạc sĩ “Giải pháp mở rộng cho vay các DN tại VietinBank Khánh Hòa” của Trần Văn Đôn - Đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về mở rộng cho vay, cụ thể đối với loại hình các DN của NHTM, phân tích và đánh giá thực trạng cho vay các DN của VietinBank Khánh Hòa, tác giả đánh giá những khó khăn vướng mắc thường gặp trong cho vay, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với DN tại VietinBank Khánh Hòa. Tuy nhiên luận văn còn có hạn chế là tác giả chỉ đề cập đến mở rộng cho vay DN tại một chi nhánh NHTM của tỉnh Khánh Hòa. Trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận và hệ thống hóa các văn bản của Nhà nước trong lĩnh vực cho vay DNNVV, tham khảo một số nghiên cứu trước đây, khảo sát thực tế tại một số DNNVV tại tỉnh Khánh Hòa, tôi muốn đưa ra một cái nhìn khác về thực trạng và giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại Khánh Hòa, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà. 10 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Để đưa ra được các giải pháp góp phần mở rộng cho vay DNNVV tại tỉnh Khánh Hòa, tôi phải xác định mục tiêu cụ thể cho từng chương của luận văn để làm rõ mục tiêu chính khi nghiên cứu đề tài. Cụ thể như sau: - Trong phần mở đầu, mục tiêu là phải nêu được lý do tại sao chọn đề tài để nghiên cứu; - Chương 1 hệ thống hóa các lý luận cơ bản về DNNVV, mở rộng cho vay DNNVV của NHTM, nêu ra được các khái niệm, đặc điểm, vai trò của các đối tượng được nghiên cứu trong đề tài. Từ đó, khẳng định một lần nữa sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, đồng thời tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay DNNVV, làm tiền đề để tiếp tục nghiên cứu ở các chương sau nhằm tìm ra giải pháp mở rộng cho vay hiệu quả. - Trong chương 2, thực hiện phân tích và xử lý các số liệu thu thập được (qua thông tin thứ cấp, qua khảo sát thực tế tại địa phương) để nêu lên được thực trạng hoạt động cho vay DNNVV của các NHTM tỉnh Khánh Hòa trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng và những nguyên nhân gây khó khăn trong việc mở rộng cho vay DNNVV tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua. - Trên cơ sở xác định được các yếu tố ảnh hưởng và những nguyên nhân ở Chương 2, Chương 3 sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể để mở rộng cho vay DNNVV, thúc đẩy phát triển hoạt động SXKD của DNNVV tỉnh Khánh Hòa. - Sau khi đã hoàn thành mục đích chính của nghiên cứu là đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tỉnh Khánh Hòa, phần kết luận sẽ tổng kết, tóm tắt đánh giá lại toàn bộ nội dung của luận văn. 4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM tỉnh Khánh Hòa. Phạm vi nghiên cứu: các NHTM và các DNNVV ở tỉnh Khánh Hòa. Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2013. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định tính, trong đó sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, phương pháp thu thập xử lý số liệu (số 11 liệu thứ cấp được lấy từ Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa, NHNN Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, tạp chí, internet …; số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp tại 15 chi nhánh NHTM Khánh Hòa và 100 DNNVV của tỉnh Khánh Hòa). Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích để hệ thống hóa từng nhóm thông tin nhằm giải quyết và làm rõ mục tiêu nghiên cứu. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Về lý luận, luận văn hệ thống hoá những nội dung cơ bản về mở rộng cho vay DNNVV, đồng thời đề cập các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước đối với DNNVV. Qua đó, làm rõ hơn sự cần thiết mở rộng tín dụng NH đối với sự phát triển của DNNVV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Về thực tiễn, luận văn khái quát thực trạng hoạt động cho vay của các NHTM đối với DNNVV trên địa bàn và phát hiện những khó khăn vướng mắc trong hoạt động này. Từ đó, xây dựng một số giải pháp và kiến nghị với DNNVV tại địa phương, các cơ quan có liên quan nhằm xử lý các khó khăn vướng mắc, giúp cho các NHTM tại Khánh Hòa có thêm những điều kiện để mở rộng cho vay DNNVV. 7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể: Chương 1: Tổng quan về mở rộng cho vay DNNVV. Chương 2: Thực trạng cho vay DNNVV tại tỉnh Khánh Hòa. Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại tỉnh Khánh Hòa. 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DNNVV 1.1.1. Khái niệm Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/9/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ Số lao động Tổng nguồn vốn I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống Khu vực DN vừa Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động từ trên 10 người đến 200 người từ trên 10 người đến 200 người từ trên 10 người đến 50 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người từ trên 200 người đến 300 người từ trên 50 người đến 100 người 1.1.2. Đặc điểm 1.1.2.1. Đặc điểm về hệ thống quản trị chiến lược Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương, do đó DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh. Phần lớn các chủ DNNVV đặc biệt là các DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân, khi khởi nghiệp đều nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên một cơ hội thị trường còn mang tính ước đoán, việc điều hành DN hầu hết đều nhằm mục tiêu cụ thể, ngắn hạn, ít quan tâm đến hoạch định chiến lược dài hạn. 13 1.1.2.2. Đặc điểm về nền tảng tri thức và các hệ thống quản lý tri thức Phần lớn chủ DNNVV đảm nhận luôn vai trò là người quản lý điều hành, không có sự phân biệt giữa chức năng lãnh đạo, xây dựng chiến lược của chủ DN và chức năng quản lý việc vận hành hàng ngày của người quản lý. Đa số các chủ DN nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh; họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu. Bên cạnh đó, các DNNVV còn ít quan tâm đến việc cập nhật thông tin để tăng tri thức. Điều này do có nguyên nhân từ chính trình độ của chủ DN và đặc biệt là tình trạng thiếu minh bạch, còn có sự phân biệt đối xử trong việc cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý. 1.1.2.3. Đặc điểm về cấu trúc tổ chức và các quy trình quản lý Đặc điểm chung là cơ cấu tổ chức chỉ nhằm thực hiện chức năng kế toán (thường có bộ phận riêng hoặc có nhân viên được chuyên môn hóa đảm nhận), các chức năng quản trị khác (tài chính, nhân sự, marketing, chiến lược, chất lượng…) không có bộ phận đảm nhận hoặc không được phân công rõ ràng. Quyền quyết định mọi vấn đề tập trung ở chủ DN, cơ chế quản lý chủ yếu dựa trên sự thuận tiện, phụ thuộc lớn vào năng lực và kinh nghiệm của chủ DN. Về việc thực hiện các chức năng quản lý, mặc dù chức năng kế toán được các DN chú trọng, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức kế toán thuế nhằm thực hiện yêu cầu của Nhà nước và nhằm mục tiêu hạn chế đến mức thấp nhất mức thuế phải nộp, việc thực hiện kế toán quản trị rất hạn hữu. Sự thiếu hụt của tri thức quản lý tài chính cũng làm cho DN khó quản lý được các nguồn vốn vay từ bên ngoài để đạt hiệu quả mong muốn, nên chính DN cũng rất ngần ngại khi huy động vốn từ bên ngoài, và điều này cũng làm cho NH và các định chế tài chính hạn chế cho DN vay vốn do không nắm được một cách chắc chắn khả năng thu hồi vốn vay. 1.1.2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực Với việc bố trí cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến, phân quyền hẹp, quyền lực tập trung tuyệt đối vào chủ DN, trình độ của chủ DN có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển. Về đội ngũ lao động, tỷ lệ lao động được đào tạo qua hệ thống trường lớp khá thấp, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và tính chất không ổn định do thay đổi công việc ở người lao động còn phổ biến. Nhiều DN gặp khó khăn trong việc giữ người lao động làm việc ổn định lâu dài. Điều này góp phần làm tri thức trong DN bị 14 mất đi nhiều, bản thân DN cũng không mặn mà với công việc đào tạo. Do đó năng suất và hiệu quả làm việc chưa cao đang chi phối mạnh trong các DNNVV hiện nay. 1.1.2.5. Đặc điểm về nguồn vốn và chi phí hoạt động Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN. Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này. Tuy nhiên, các DNNVV có nguồn vốn tài chính còn hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ sung vốn tự có để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh. Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại, dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém. 1.1.3. Vai trò của DNNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 1.1.3.1. Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp Do phân bố rải rác ở nhiều vùng địa lý khác nhau nên DNNVV có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng, miền và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động có trình độ thấp. Nhờ vậy DNNVV vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố kiếm việc làm. Bên cạnh đó, các DNNVV luôn thích ứng cao trước những thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh. Với vốn đầu tư ban đầu nhỏ nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của DNNVV thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh và tạo điều kiện cho cho DNNVV kinh doanh hiệu quả. 1.1.3.2. Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại Các DNNVV thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hóa. Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của DNNVV nói chung sẽ đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa chọn. Bên cạnh đó, DNNVV cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu ở đó quá nhỏ. 15 1.1.3.3. Tạo điều kiện phát huy tài năng trong quản trị kinh doanh Một số những người có tài trong quản trị kinh doanh không muốn làm việc trong các công ty lớn mà muốn mở công ty riêng để tự mình phát huy khả năng kinh doanh. Các DN có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp đối với họ trong việc thử sức của mình. Các công ty nhỏ còn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực cho các công ty lớn. Các nhân viên sẽ học hỏi được những kỹ năng ban đầu về quản lý rất cần thiết cho công việc ở các công ty lớn và việc đào tạo kỹ năng này cho người lao động cần có thời gian. Nhân viên ở các công ty nhỏ sau một thời gian có được những kinh nghiệm này dễ dàng được các công ty lớn tuyển dụng. 1.1.3.4. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Thông thường, các công ty lớn không đầu tư vào các khu vực và thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên… vì chi phí cơ hội cho nơi đó cao hơn nơi khác. Tuy nhiên đối với các DNNVV thì chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được, vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có các chính sách ưu đãi thích hợp của chính quyền địa phương. Nhìn chung, các DNNVV được mở ra ở địa phương nào đều có công nhân và chủ DN là người ở nơi đó. Họ có thể sử dụng lao động tại nhà, lao động thường xuyên và lao động thời vụ; hạn chế tệ nạn, tiêu cực (do không có việc làm), tăng thu cho ngân sách nhà nước, từ đó có điều kiện để nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng thu nhập cho người lao động và góp phần cải thiện đời sống của người dân. 1.1.3.5. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào các tập đoàn và công ty quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các DNNVV sẽ trở nên linh hoạt và phản ứng kịp thời hơn, từ đó hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao. Sự tham gia của rất nhiều DNNVV vào SXKD làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh. Kết quả là làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các DN phải thường xuyên đổi mới sản phẩm, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng với môi trường mới. Những yếu tố đó có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế, góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn, hiệu quả hơn. 16 1.1.3.6. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau Các DNNVV góp phần mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sức cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phát triển mối quan hệ chặt chẽ với các DN lớn, đóng vai trò làm vệ tinh, hỗ trợ, góp phần tạo mối quan hệ với các loại hình DN cũng như đối với các thành phần kinh tế khác. 1.1.3.7. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc Trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa, các ngành nghề truyền thống đang đứng trước cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo thủ công với dây chuyền sản xuất hàng loạt. Loại hình DNNVV có thể nói là rất thích hợp cho sản xuất thủ công, góp phần duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống. Với kinh nghiệm sản xuất - kinh doanh, kinh nghiệm quản lý đã tích lũy qua nhiều thế hệ, tiếp cận dần dần với công nghệ tiên tiến, DNNVV sẽ tạo lập được sự cân đối và sự phát triển kinh tế giữa các vùng, miền, góp phần tích cực vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn. 1.2. MỞ RỘNG CHO VAY DNNVV 1.2.1. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay DNNVV 1.2.1.1. Đối với ngành NH - Mở rộng cho vay DNNVV góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn của NH. Các NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, thu lợi nhuận chủ yếu từ việc cho vay. DNNVV là loại hình DN chiếm số lượng lớn trong tổng số các DN ở nước ta, vì vậy nếu NH khai thác hiệu quả nguồn thu từ việc tạo vốn cho các DNNVV sẽ có điều kiện gia tăng lợi nhuận. Hiện nay, chất lượng tín dụng của các NHTM Việt Nam còn kém, tỷ lệ nợ xấu khá cao. Trong cơ cấu các khoản mục cho vay của NHTM, thường tập trung ưu tiên cho các DNNN. Trên thực tế, các DNNN hoạt động không hiệu quả, quản lý kém dẫn đến thất thoát rất nhiều tiền của ngân sách, nợ xấu của các NH tập trung chủ yếu ở đây. Tình trạng này đòi hỏi các NHTM cần phải chuyển đổi cơ cấu danh mục đầu tư cho vay, mở rộng cho vay các DN ngoài quốc doanh (mà chủ yếu là DNNVV và kinh tế tư nhân) nhằm phân tán rủi ro giúp các NH vừa mở rộng vừa nâng cao chất lượng tín dụng. 17 - DNNVV làm phong phú thêm thị trường của các NHTM. Tuy hoạt động với quy mô nhỏ và vừa, giao dịch vay vốn NH của mỗi DNNVV không quá lớn nhưng với số lượng đông đảo, các DNNVV sẽ trở thành những khách hàng mang lại lợi nhuận đáng kể cho NH. - Phát triển cho vay đối với DNNVV là cần thiết đối với sự ổn định trong hoạt động của NH. Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động, khả năng thay đổi linh hoạt trong tổ chức và lĩnh vực kinh doanh cho phép DNNVV giữ được ổn định cả về số lượng và hiệu quả kinh tế, từ đó đảm bảo an toàn cho các giao dịch với NH. Trong khi đó các DN lớn khi gặp khủng hoảng thường phải thu hẹp sản xuất, sáp nhập, thậm chí phá sản, gây ảnh hưởng bất lợi cho NH. Hơn nữa, theo xu hướng phát triển, các DNNVV đang ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế. Đặc biệt là Việt Nam bước vào hội nhập từ một nền kinh tế chưa phát triển, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, giải quyết công ăn việc làm tạo thu nhập cho dân cư, tăng GDP. 1.2.1.2. Đối với nền kinh tế Khi gia nhập WTO và các tổ chức khác trong khu vực, Việt Nam phải cam kết thực hiện những tiêu chuẩn quốc tế về sự minh bạch, tính đồng bộ, tính công bằng và tính hợp lý. Và lúc này, các DN trong nước sẽ phải tham gia cạnh tranh thực sự với các DN nước ngoài ngay tại chính thị trường nội địa. Trong khi đó DN ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là DNNVV, chiếm hơn 90% tổng số DN cả nước, hạn chế về vốn, công nghệ lạc hậu, trình độ lao động thấp, điều này làm cho khả năng cạnh tranh của các DNNVV trong nước sẽ yếu hơn các DN nước ngoài. Do đó, mở rộng và hỗ trợ cho vay các DNNVV ở trong nước để họ cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất để tăng năng lực cạnh tranh là điều cần thiết. 1.2.2. Quan niệm về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM Mở rộng cho vay DNNVV của NHTM là tăng quy mô cho vay DNNVV trên cơ sở kiểm soát mức rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ. Tăng quy mô cho vay là mục tiêu ưu tiên; hạn chế rủi ro và sinh lời là hai mục tiêu kiểm soát, được xem xét tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ. 18 Tăng quy mô cho vay DNNVV là tăng số dư nợ bằng hai cách: - Tăng dư nợ bình quân/khách hàng; - Tăng số lượng khách hàng bằng cách thâm nhập vào thị trường mới, tiềm năng hoặc thay thế. Như vậy, việc mở rộng cho vay DNNVV của NHTM là tăng quy mô cho vay, xét cho cùng là tăng tổng dư nợ vay DNNVV thông qua tăng số lượng khách hàng hoặc/và tăng mức dư nợ vay bình quân trên mỗi khách hàng. Tuy nhiên, tùy theo chiến lược từng thời kỳ của NH mà có thể đánh đổi giữa việc tăng quy mô cho vay và chấp nhận rủi ro hoặc giảm lợi nhuận mong muốn nhằm đạt được mục tiêu chính của NH. 1.2.3. Phương thức mở rộng cho vay DNNVV 1.2.3.1. Mở rộng đối tượng và gia tăng số lượng khách hàng Mở rộng đối tượng và gia tăng số lượng khách hàng là việc NH thực hiện mở rộng đối tượng khách hàng trên trị trường hiện có và xâm nhập vào thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa biết đến sản phẩm của NH. Theo đó, có thể mở rộng hoạt động theo đối tượng và gia tăng số lượng khách hàng, theo vùng miền địa lý, cụ thể: * Mở rộng hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH mình. Nếu trước đây sản phẩm này chỉ nhằm vào một đối tượng nhất định trên thị trường thì nay thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng khác. Một số sản phẩm đứng dưới góc độ khách hàng xem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau, do đó, có thể nhằm vào những nhóm khách hàng khác nhau hoặc ít quan tâm tới sản phẩm dịch vụ của NH một cách dễ dàng. Nhóm khách hàng này có thể được xếp vào khu vực thị trường còn bỏ trống mà NH có thể khai thác. Đối tượng khách hàng của NHTM là rất đa dạng, bao gồm cả DN và cá nhân trong và ngoài nước. * Mở rộng hoạt động cho vay theo vùng địa lý: là việc mở rộng theo khu vực địa lý hành chính nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, qua đó làm tăng số lượng khách hàng, sản phẩm được sử dụng nhiều hơn. Để có thể mở rộng hoạt động theo vùng địa lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định để sản phẩm có thể tiếp cận được với khách hàng và thích ứng với từng khu vực và NH phải tổ chức được mạng lưới giao dịch tối ưu. 19 1.2.3.2. Tăng quy mô cho vay bình quân của khách hàng Tăng quy mô cho vay bình quân của khách hàng là việc NH khai thác tốt hơn thị trường hiện có của mình, qua đó phân đoạn thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Việc thực hiện mở rộng hoạt động tín dụng bằng cách tăng quy mô cho vay bình quân được thực hiện bằng cách chuẩn hóa các quy trình cho vay, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, lãi suất cho vay thay đổi linh hoạt theo nhu cầu thị trường, chính sách tín dụng phải linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế… Việc đa dạng hoá các biện pháp để tăng quy mô cho vay sẽ giúp cho NH có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách hàng; tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng lựa chọn hình thức phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống của mình; giúp cho NHTM vừa tăng quy mô cho vay và phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng. 1.2.4. Các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay DNNVV 1.2.4.1. Dư nợ cho vay Dư nợ phản ánh số tiền mà NH đã giải ngân cho khách hàng nhưng chưa thu lại được, bao gồm: - Dư nợ thời điểm: Được phản ảnh tại từng thời điểm (cuối tháng, cuối năm...); - Dư nợ bình quân: Phản ánh qui mô trong một thời kỳ (năm). Khi đánh giá mở rộng cho vay của NHTM, chỉ tiêu dư nợ là khối lượng tiền mà NHTM cho khách hàng sử dụng tính theo thời điểm. Dư nợ của NH được xem xét theo thời gian có dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, theo thành phần kinh tế, theo các loại hình DN... Dư nợ càng cao chứng tỏ rằng NH mở rộng hoạt động tín dụng càng lớn. Thông qua chỉ tiêu dư nợ, thể hiện được dư nợ của NH chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế ở cùng thời kỳ, thời điểm. - Tốc độ tăng trưởng dư nợ Tốc độ tăng dư nợ cho vay Dư nợ kỳ sau – Dư nợ kỳ trước = Dư nợ kỳ trước - Tốc độ phát triển dư nợ Tốc độ pháp triển dư nợ cho vay Dư nợ kỳ sau = Dư nợ kỳ trước 20
- Xem thêm -