Marketing du lịch thành phố cần thơ hiện trạng và phát triển

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ-DU LỊCH ……...………. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ MARKETING DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH CầnThơ, tháng 4/2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ-DU LỊCH ……...………. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ MSSV: 6106688 MARKETING DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH Ngườihướngdẫn: TS. HUỲNH VĂN ĐÀ CầnThơ, tháng 4/2013 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................2 2.1.Mục tiêu chung................................................................................................2 2.2. Mục Tiêu cụ thể .............................................................................................2 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................2 3.1. Phạm vi thời gian ...........................................................................................2 3.2. Phạm vi không gian........................................................................................2 3.3. Phạm vi nội dung............................................................................................2 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................................2 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU...............................................................................3 5.1. Quan điểm tổng hợp .......................................................................................3 5.2. Quan điểm lảnh thổ ........................................................................................3 5.3. Quan điểm lịch sử ..........................................................................................3 5.4. Quan điểm viễn cảnh ......................................................................................4 6. PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................4 6.1. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................4 6.2. Phương pháp phân tích số liệu........................................................................4 6.3. Phương pháp khảo sát thực tế .........................................................................6 CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................7 1.1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch........................................................7 1.2 Khái niêm về marketing du lịch.......................................................................8 1.3 Khái niệm về chiến lược marketing .................................................................9 1.4 Mục tiêu và vai trò của marketing .................................................................10 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ..........................................................................................................................12 2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ....................................12 2.1.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ...............................................................12 2.1.2 Tài nguyên du lịch......................................................................................18 2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ MARKETING TRONG DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................................27 2.2.1 Thực trạng phát triển du lịch.......................................................................27 2.2.2 Thực trạng hoạt động Marketing trong du lịch............................................34 2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING........................................................................................................46 NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.3.1 Các yếu tố bên ngoài ..................................................................................46 2.3.2 Môi Trường Vi Mô.....................................................................................48 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN MARKETING DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ .............................................................................51 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO, PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ MARKETING TRONG DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ .......................................................................51 3.1 Phân tích ma trận SWOT để làm cơ sở đề xuất giải pháp...............................51 3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động marketing trong du lịch tại thành phố cần thơ 54 PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................57 1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ...................................................................................57 2. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................57 2.1. Đối với công ty du lịch ..............................................................................59 2.2. Đối với cơ quan nhà nước..........................................................................59 3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............................................................59 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................60 PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................61 TÀI LIỆU TỪ SỞ VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH ... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................61 BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA .....................................62 DU KHÁCH ĐỐI VỚI DU LỊCH CẦN THƠ............................................................62 BẢNG KHẢO SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÁC CÔNG TY DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ.........................................................................64 NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sự ổn định về chính trị, với chính sách mở cửa ưu đãi đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam về du lịch, tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển mạnh mẽ và bước sang một giai đoạn mới. Cùng với tiền đề và sự thuận lợi đó du lịch Cần Thơ trong những năm qua cũng đạt được những thành công nhất định. Với vị thế là trung tâm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long, từ xưa Thành Phố Cần Thơ đã được mệnh danh là “Tây Đô” – Nơi đô hội nhất miền Tây Nam Bộ. Nằm bên con sông Hậu hiền hòa cùng với điều kiện tự nhiên ưu đãi Cần Thơ hội sẵn nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển du lịch. Nói đến Cần Thơ là nói đến vùng sông nước trù phú với mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nguồn thủy sản đa dạng. Nằm trong vùng khí hậu nhiệu đới cùng với đặc điểm địa hình có nhiều sông, hồ nên lương mưa hàng năm khá cao tạo điều kiện cho nguồn sinh vật phát triển tốt. Đến đây chúng ta sẽ bắt gặp những vườn cây ăn trái trĩu quả, cánh đồng lúa bạt ngàn. Cần Thơ còn là quê hương của các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng. Con người Cần Thơ chân thành, hiếu khách và có lối sống mộc mạc đậm chất văn hóa sông nước . Cần Thơ còn là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông, là trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước. Với những lợi thế và ưu đãi như vậy, du lịch Cần Thơ đã phát triển và đạt được nhiều kết quả tốt. Tuy nhiên, du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đặc điểm sản phẩm du lịch lại có tính vô hình, không thể lưu kho tích trữ, quá trình tiêu thụ và sản xuất diễn ra không đồng thời nên sản phẩm du lịch không thể đưa đến tận tay khách hàng như những sản phẩm thông thường. Chính vì vậy, để khắc phục những hạn chế thành phố Cần Thơ cũng cần phải có kế hoạch xúc tiến marketing cụ thể và hiệu quả có sự nghiên cứu nhu cầu khách hàng, sản phẩm và dịch vụ du lịch, phân tích, đánh giá thực trạng, nâng cao và phát triển hoạt động marketing. Nhằm tìm kiếm thêm khách hàng mới và đảm bảo thêm sự trở lại của khách hàng cũ. Đồng thời nâng cao vị thế sản phẩm du lịch. Điều đó sẽ khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động marketing trong du lịch địa phương. Tuy nhiên, để có thể đạt được những mục tiêu trên là một vấn đề khó khăn cần được sự quan tâm và đầu tư đúng mức. Nhận thức được tầm quan trọng của những hoạt động marketing mang lại. Chính vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh Giá Thực Trạng Hoạt Động Marketing Du Lịch Tại Thành Phố Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu bảo vệ luận văn tốt nghiệp. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu chung Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động Marketing du lịch của Thành phố Cần Thơ trong thời gian qua; phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng du lịch. Nghiên cứu này cũng hướng đến xác định xu hướng phát triển du lịch tại Cần thơ qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên địa bàn trong thời gian tới. 2.2. Mục Tiêu cụ thể Mục tiêu 1:Phân tích khái quát thực trạng hoạt đông du lịch và Marketing du lịch tại thành Phố Cần Thơ. Mục tiêu 2 : Khảo sát ý kiến của khách hàng và một số công ty du lịch tại thành phố Cần Thơ để làm cơ sở đề xuất giải pháp. Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động Marketing trong du lịch tại TPCT. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện trong khooảng thời gian 5 tháng Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ 2008 – 2012 3.2. Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thành phố Cần Thơ 3.3. Phạm vi nội dung Do thời gian nghiên cứu và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích, đánh giá thực trang Marketing Du lịch Thành Phố Cần Thơ đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Marketing cho thành phố. 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Do ngành du lịch là một ngành tổng hợp mang tính chất kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội. Sản phẩm du lịch cũng có tính chất vô cùng đặc biệt, không giống như những sản phẩm thông thường, đòi hỏi ngành kinh doanh du lịch phải có những biện pháp khắc phục nhược điểm và phát huy tiềm năng của nó. Chính vì lẽ đó, Marketing du lịch là một yếu tố cực kỳ quan trọng đối với ngành kinh doanh du lịch, góp phần không nhỏ vào tình hình phát triển du lịch quốc gia. Trong thời gian qua không ít người cũng đã dành thời gian để nghiên cứu một cách tổng thể vấn đề này, qua đó cũng phản ánh được phần nào tầm quan trọng của Marketing trong du lịch: - Bài nghiên cứu – trao đổi của Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ Lưu Thanh Đức Hải “ Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch Cần Thơ theo hướng kết nối sản phẩm du lịch vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” bài nghiên cứu đã đánh giá khái quát được thực trạng du lịch tại Cần Thơ cũng như đề xuất định hướng phát triển loại hình du lịch đặc trưng cho thành phố trong tương lai. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Thạc sĩ Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang cho ra tác phẩm “ Marketing du lịch – sách hướng dẫn du lịch Việt Nam” , nhà xuất bản thành phố HCM. - Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Văn Mạnh, tiến sĩ Nguyễn Đình Hoà với “ Marketing du lịch”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân. - “Marketing du lịch” – Nguyễn Văn Dung, Nhà xuất bản giao thông vận tải. - “Bốn đề án trong chương trình du lịch quốc gia 2011”- tổng cục du lịch Việt Nam. - “Tập huấn Marketing về phát triển du lịch” – Tổng cục du lịch Việt Nam. Đặc biệt vấn đề Marketing du lịch tại Thành Phố Cần Thơ cũng được đề cập một cách sơ lược và khái quát trong một số bài viết cụ thể như sau: - Đồng bằng Sông Cửu Long thu hút du lịch bằng sự khác biệt – Tổng cục du lịch Việt Nam. -“ Du lịch Cần Thơ đón đầu cơ hội” – Tổng cụ du lịch Việt Nam. Tuy nhiên chưa có một vấn đề nào nghiên cứu sâu về Marketing du lịch tại Thành Phố Cần Thơ. Trong khi đây là một yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển du lịch thành phố. 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm tổng hợp Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung Ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, là đầu mối giao thương nối liền các tỉnh trong vùng. Vốn được mệnh danh là Tấy Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam Bộ. Thành phố được đánh giá là vùng đất có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, nơi hội tụ bản sắc văn hoá dân tộc với miền văn minh sông nước miệt vườn. Tuy vậy, để ngành du lịch thành phố có thể phát triển một cách hoàn thiện hơn, bên cạnh các yếu tố như tài nguyên du lịch, lao động trong du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng… Marketing cũng là một yếu tố quan trọng không kém, ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch của cả vùng. Tất cả các yếu tố gắn kết với nhau với mối quan hệ tương hổ, không thể tách rời. Vì vậy, khi nghiên cứu đề tài cần đặt chúng trong một thể tổng hợp nhất định, để chúng có thể tác động qua lại cũng như hỗ trợ lẫn nhau nhằm giúp đề tài được nghiên cứu một cách sâu sắc và hoàn thiên hơn. 5.2. Quan điểm lảnh thổ Xác định được phạm vi nghiên cứu trong lảnh thổ Thành Phố Cần Thơ, người nghiên cứu sẽ có được cái nhìn cụ thể, rõ ràng hơn về vấn đề, đưa chủ thể nghiên cứu vào một không gian nhất định, tránh sai lệch, lan man trong quá trình thực hiện đề tài. 5.3. Quan điểm lịch sử Quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu phải tìm hiểu, phân tích về nguồn gốc lịch sử, nguyên nhân hình thành và phát triển của đối tượng nghiên cứu. Thông qua đó NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ có thể thấy được sự thay đổi của chúng theo từng giai đoạn lịch sử, không gian, thời gian trong từng hoàn cảnh cụ thể. 5.4. Quan điểm viễn cảnh Dựa trên quan điểm này, sau khi tìm hiểu, phân tích một cách đầy đủ về quá khứ và hiện tại, người nghiên cứu được cái nhìn tổng quát về đối tuợng nghiên cứu, từ đó có thể đưa ra những đánh giá, định hướng về bước phát triển kế tiếp của chúng trong tương lai. 6. PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1. Phương pháp thu thập số liệu Để thực hiện đè tài luận văn, tôi cần thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau làm cơ sở cho việc phân tích trở nên thuận lơi và chính xác hơn. 6.1.1. Số liệu thứ cấp Số liệu được thu thập từ Sở Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch Cần Thơ, Viên nghiên cứu đầu tư xúc tiến thương mại – du lịch Cần Thơ…kết hợp với một số nguồn dữ liệu có sẵn từ các từ sách, báo, internet… 6.1.2 Số liệu sơ cấp Thu thập từ bảng phỏng vấn trực tiếp các công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại thành phố Cần Thơ. Đồng thời, lấy ý kiến cơ quan quản lý tình hình phát triển du lịch như: Sở Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch Cần Thơ, trung tâm Xúc Tiến Đầu Tư – Thương Mại – Du lịch thành Phố Cần Thơ… Dựa vào đó đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của thành phố trong thời gian qua. Lấy số liệu từ bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng đến thành phố Cần Thơ để đánh giá mức độ hài lòng, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của họ khi lựa chọn Cần Thơ là điểm du lịch của mình. - Ý kiến đánh giá: Cơ quan du lịch thành phố Cần Thơ. - Đối tượng phỏng vấn 1: Các công ty du lịch đang hoạt động tại thành phố Cần Thơ. - Số lượng mẫu: 20 - Đối tượng phỏng vấn: Khách hàng đến du lịch Cần Thơ. - Số lượng mẫu 60 6.2. Phương pháp phân tích số liệu 6.2.1. Phuơng pháp so sánh Sử dụng phương pháp so sánh để có thể tìm ra được điểm giống và khác nhau giữa thành phố Cần Thơ và các tỉnh thành trong khu vực. Xác định được điểm mạnh cũng như điểm yếu trong quá trinh thực hiện họat động Marketimng trong thời gian qua. Từ đó, có thể đưa ra những định hướng chung và có những biện pháp khắc phục hạn chế, phát huy ưu điểm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing trong tương lai. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 6.2.2 Phương pháp ma trận SWOT Dựa qua kết quả phân tích ma trận SWOT đưa ra một só giải pháp để nâng cao hiệu quả Marketing du lịch cho thành phố Cần Thơ. Phân tích SWOT Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu, giúp đề ra chiến lược một cách khoa học. SWOT góp phần hình thành các chiến lược một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội có được từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các nguy cơ, đe doạ, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém. - Điểm mạnh( Strengths): Là những lợi thế của địa phương trên thị trường du lịch - Điểm yếu( Weaknesses): Là những mặt hạn chế của địa phương có thể dẫn đến những khó khăn trong các lĩnh vực hoạt động. - Cơ hội( Opportunities): Là những cơ hội mà địa phương có thể tận dụng được để phát triển du lịch. - Nguy cơ ( Threats): Là những rủi ro có thể xảy ra trên thị trường ảnh hưởng đến các hoạt động du lịch của địa phương. Dựa trên sự tương quan giữa điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, khó khăn của địa phương ta tạo nên bảng phân tích SWOT: NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ SWOT Liệt kê những điểm mạnh(S) 1. 2. 3. CHIẾN LƯỢC SO Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội Liệt kê những điểm yếu ( W) 1. 2. 3. CHIẾN LƯỢC WO Vượt qua các điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội Liệt kê những cơ hội ( O) 1. 2. 3. Liệt kê những nguy cơ CHIẾN LƯỢC ST CHIẾN LƯỢC WT Sử dụng các điểm mạnh Tối thiểu hoá những ( T) 1. để tránh các mối đe doạ điểm yếu và tránh các 2. mối đe doạ 3. Sử dụng phân tích SWOT và dựa trên kết quả phân tích của đề tài để đề xuất những giải pháp nâng cao hoạt động Marketing cho thành phố Cần Thơ. Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước: 1. Liệt kê các điểm mạnh bên trong 2. Liệt kê các điểm yếu bên trong 3. Liệt kê những cơ hội lớn bên ngoài 4. Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài 5. Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp. 6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp. 7. Kết hợp những điểm mạnh bên trong với những đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp. 8. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT vào ô thích hợp. 6.3. Phương pháp khảo sát thực tế Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp khảo sát thực tế góp phần tạo nên sự chính xác cho đề tài. Thông qua việc lấy ý kiến từ các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại thành phố giúp đề tài phản ánh một cách cụ thể và chính xác hơn tình hình phát triển của đối tượng trong thực tế. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH 1.1.1 Khái niệm về du lịch - Du lịch: Từ Du lịch (Tourism) được xuất hiện sớm nhất trong quyển Từ điển Oxford xuất bản năm 1811 ở Anh, có hai ý nghĩa là đi xa và du lãm. Bên cạnh đó, Luật Du Lịch Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006) đã nêu rõ: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. 1.1.2 Sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch. Theo Michael M. Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát. - Cơ cấu của sản phẩm du lịch: + Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách) gồm nhóm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn. + Cơ sở du lịch (Điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch) gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch + Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch. Sản phẩm du lịch có thể biểu diễn theo công thức sau: Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + dịch vụ du lịch 1.2.3 Khái niệm về thị trường du lịch Có nhiều cách hiểu khác nhau Dưới góc độ người mua: “ thị trường du lịch là tổng số các nhu cầu loại hình du lịch nào đó ( nhu cầu du lịch biển, loại hình du lịch núi, loại hình du lịch hội nghị, chữa bệnh…)”. ( Nguyễn Văn Thưởng – Thông tin chuyên đề du lịch – Ủy ban du lịch nhà nước 1990) . NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Dưới góc độ người bán: Thị trường du lịch là các nhóm khách hàng có nhu cầu mong muốn về sức mua sản phẩm du lịch nhưng chưa được đáp ứng” ( Đỗ Hoàng Toàn – Marketing du lịch – Tổng cục du lịch Việt Nam 1990). Theo nghĩa rộng: thị trường du lịch là tập hợp người mua, người bán sản phẩm hiện tại và tiềm năng. Người mua với tư cách là người tạo ra thị trường du lịch và người bán với tư cách là người tạo ra ngành du lịch . ( Marketing du lịch – Nguyễn Đăng Mạnh – NXB Kinh Tế Quốc Dân). 1.2 KHÁI NIÊM VỀ MARKETING DU LỊCH 1.2.1 Khái niệm về Marketing Theo Philip Kotler: “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi Khái niệm marketing của AMA Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”. Khái niệm marketing tại các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường tại Việt Nam Có nhiều người nhầm lẫn khi đồng nhất Marketing với việc bán hàng hoặc là sự quảng cáo đơn thuần. Thực ra, tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường.Trong khái niệm Marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành hay bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm – dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động trao đổi và giao dịch. Tóm lại - Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng. - Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. - Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. - Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. - Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác. 1.2.2 Khái Niệm Về Marketing Du lịch Dịch vụ là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp. Marketing du lịch là vận dụng các lý thuyết Marketing trong lĩnh vực du lịch. Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới ( UNWTO ):” Marketing du lịch là một triết lý quản trị, nhờ nó mà tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên mong muốn của khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó” Định nghĩa của Michael Coltman: “Marketing du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và tập hợp nhằm tạo cho tổ chức du lịch một triết lý quản trị hoàn chỉnh với các chiến lược thích hợp nhất để đạt được mục đích”. Kế thừa các định nghĩa nói trên, thì Marketing được hiểu như sau: Từ giác độ quản lý thì Marketing du lịch là sự ứng dụng Marketing trong lĩnh vực du lịch. Còn góc độ kinh doanh du lịch thì Markerting là chức năng quản trị doanh nghiệp, nó bao gồm tất cả các hoạt động của doanh nghiêp phải hướng vào mong muốn của thị trường mục tiêu. 1.3 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.3.1 Khái niệm về chiến lược Marketing Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing và thường liên quan đến 4P. Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng sản phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu Marketing. Con đường mà doanh nghiệp dự định đi để đến được mục tiêu thì gọi là chiến lược Marketing. Tất cả mọi chiến lược marketing được vạch ra không phải chỉ nhằm tạo ra doanh số, mà nhằm để tạo ra lợi nhuận. 1.3.2 Khái niệm chiến lược Marketing du lịch Chiến lược Marketing du lịch là sự lựa chọn thị trường mục tiêu để phát huy lợi thế cạnh tranh và sử dụng các công cụ Marketing hổn hợp (Marketing – Mix) nhằm đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp (tổ chức) Chiến Lược = Sự lựa chọn + Phát huy lợi thế + Phát triển bền vững 1.3.3 Chiến lược Marketing mix Marketing hỗn hợp là 1 khái niệm rất thông dụng trong kinh doanh (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Thuật ngữ lần lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học. Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. 4P là một khái niệm trong marketing gồm: Product (Sản phẩm): Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp du lịch hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng Price (Giá cả): Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,… Place (Phân phối): đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào. Promotion (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng hay những việc làm đẩy mạnh kinh doanh): hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng 1.4 MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING 1.4.1 Mục tiêu Marketing du lịch NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ  Doanh thu và lợi nhuận       Thị trường và thị phần Thương hiệu và định vị thương hiệu Duy trì phát triển kinh doanh. Tạo sự khác biệt cho thương hiệu Tối ưu hóa lợi nhuận Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng 1.4.2 Vai trò của Marketing Marketing có vai trò liên kết giữa mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu với các nguồn lực bên trong doanh nghiệp. Để thấy được vại trò này Marketing có bốn chức năng cơ bản - Làm cho sản phẩm luôn thích ứng với môi trường - Định giá bán và điều chỉnh mức giá bán cho phù hợp với quan hệ cung cầu và từng giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm - Đưa sản phẩm từ người bán đến người tiêu dùng - Truyền tin về sản phẩm, thu hút và quyến rũ người tiêu dùng về phía sảm phẩm của doanh nghiệp, của nơi đến du lịch. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ Thành phố Cần Thơ là 1 trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam, nằm bên bờ Tây sông Hậu. Thành phố Cần Thơ là tỉnh lỵ tỉnh Cần Thơ. Cuối năm 2003, tỉnh Cần Thơ được chia thành Thành phố Cần Thơ, là đô thị hạt nhân của miền Tây Nam Bộ từ thời Pháp thuộc, nay tiếp tục là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Ngoài đặc trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu vực, thành phố Cần Thơ còn được biết đến như một "đô thị miền sông nước". Thành phố có hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn, đồng ruộng mênh mông. Thành phố nổi tiếng với Bến Ninh Kiều thơ mộng, chợ nổi Cái Răng - một nét sinh hoạt đặc trưng văn hoá Nam Bộ. Theo quy hoạch đến năm 2025, thành phố Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, y tế và văn hoá của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mêkông; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh. Cần Thơ từng được biết đến qua câu ca dao: Cần Thơ gạo trắng nước trong Ai đi đến đó lòng không muốn về ( ca dao dân gian) 2.1.1.1 Vị trí địa lý Thành phố Cần Thơ trãi dài 55km bên bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1,401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; Nam giáp tỉnh Hậu Giang; Tây giáp tỉnh Kiên Giang; Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long. Thành phố nằm ở trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long, trên trục giao thương giữa vùng tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, Đồng Tháp Mười và thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Cần Thơ cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau 178 km, cách thành phố Rạch Giá 128 km, cách biển khoảng 100 km theo đường sông Hậu. Với vị trí này, Cần Thơ nối liền các trung tâm kinh tế của vùng, thuận lợi để hình thành các mối liên hệ, liên vùng với quốc tế. Thành phố đã và đang củng cố hệ thống cảng biển, sân bay để tạo đà phát triển. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hiện nay, thành phố Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 5 quận là: quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt và 4 huyện là: huyện Phong Điền, huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Thới Lai. Trong đó, huyện Vĩnh Thạnh có diện tích lớn nhất, quận Ninh Kiều có diện tích nhỏ nhất. 2.1.1.2 Lịch sử hình thành Vùng đất Cần Thơ về mặt địa chất được hình thành cách nay khoảng 2000 – 2500 năm cùng với sự hình thành của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Sau giai đoạn phát triển rực rỡ của vương quốc Phù Nam và văn hóa Óc Eo kéo dài 6 thế kỷ đầu Công nguyên, do hoàn cảnh lịch sử đặc biệt và những biến động địa lý khắc nghiệt thời đó, vùng đồng bằng này trở nên hoang vu, dân cư thưa thớt trong một thời gian dài. Đến thế kỷ XVI, XVII, khi các tập đoàn lưu dân kéo đến khai khẩn, vùng đất phương Nam mới thực sự bước sang một tiến trình lịch sử mới với một mô thức văn hóa khác. Trong tiến trình đó, Cần Thơ xưa là “lõm” đất chẳng những được khai phá có phần muộn màng so với miệt trên Đồng Nai - Sài Gòn mà cả với miệt dưới (Hà Tiên). Cuối thế kỷ XVIII, Mạc Cửu vốn là người Trung Quốc không thần phục nhà Thanh, cùng tùy tùng và dân cư theo đường biển kéo vào miệt Hà Tiên khai khẩn, lập nghiệp dưới sự bảo hộ của chúa Nguyễn, được phong làm Tổng binh trấn Hà Tiên, từ đó cư dân qui tụ ngày càng đông. Năm 1732, toàn bộ đất phương Nam được Chúa Nguyễn chia làm 3 Dinh và 1 Trấn gồm : Trấn Biên Dinh (vùng Biên Hòa ngày nay), Phiên Trấn Dinh (Gia Định), Long Hồ Dinh (Vĩnh Long) và Trấn Hà Tiên. Sau khi Mạc Cửu mất, Mạc Thiên Tích nối nghiệp cha, đẩy mạnh công cuộc khai khẩn ra vùng hữu ngạn sông Hậu, đến năm 1739 thì hoàn tất với 4 vùng đất mới : Long Xuyên (Cà Mau), Kiên Giang (Rạch Giá), Trấn Giang (Cần Thơ), Trấn Di (Bạc Liêu) được sáp nhập vào đất Hà Tiên. Đây là điểm mốc đánh dấu sự xuất hiện của Cần Thơ trên dư đồ Việt Nam. Nhận thấy Trấn Giang có một vị trí chiến lược để làm hậu cứ vững chắc cho Hà Tiên chống lại quân Xiêm và Chân Lạp thường xuyên xâm lấn, Mạc Thiên Tích tập trung xây dựng về mọi mặt: quân sự, kinh tế, thương mại và văn hóa. Từ 1753, được sự đồng tình của Chúa Nguyễn, Mạc Thiên Tích cùng với đại thần Nguyễn Cư Trinh đã đưa Trấn Giang phát triển thành một “thủ sở” mạnh ở miền Hậu Giang. Năm 1771, quân Xiêm tấn công Hà Tiên nhưng không chiếm được Trấn Giang. Năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn kéo quân vào Nam đánh chiếm thành Gia Định, sau đó kéo xuống miền Tây và Trấn Giang. Sau trận Rạch Gầm Xoài Mút (1/1785), năm 1787, quân Tây Sơn rút khỏi các dinh trấn miền Tây, Trấn Giang trở lại dưới quyền bảo hộ của nhà Nguyễn. Suốt thập niên 70 của thế kỷ XVIII, Trấn Giang trở thành một cứ điểm quan trọng và phát triển mạnh trong bối cảnh lịch sử đầy xáo động. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 13 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sau khi Gia Long lên ngôi, qua hai lần điều chỉnh lại dư đồ hành chính, Trấn Giang thuộc địa giới của trấn Vĩnh Thanh. Năm 1813, vua Gia Long cắt một vùng đất phì nhiêu ở bờ phải sông Hậu (gồm Trấn Giang - Cần thơ xưa) lập huyện Vĩnh Định, thuộc phủ Đình Viễn, trấn Vĩnh Thanh. Năm 1832, vua Minh Mạng ban chiếu đổi “Trấn” thành “Tỉnh” và chuyển huyện Vĩnh Định sang phủ Tân Thành, tỉnh An Giang; năm 1839, đổi tên huyện Vĩnh Định thành Phong Phú, trực thuộc phủ Tịnh Biên, tỉnh An Giang và lấy làng Tân An làm huyện lỵ của huyện Phong Phú. Huyện Phong Phú tiếp tục phát triển và nổi tiếng là một vùng đất thịnh trị và an ninh. Năm 1858, thực dân Pháp chính thức xâm lược nước ta, buộc triều đình Nguyễn phải ký hòa ước 1862 nhượng 8 tỉnh miền Đông Nam Bộ cho Pháp, Tháng 6/1867, thực dân Pháp vi phạm hòa ước chiếm luôn 3 tỉnh miền Tây gồm : Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên. Ngày 1/1/1868, Thống đốc Nam kỳ là Bonard quyết định sáp nhập huyện Phong Phú với Bãi Sào (Sóc Trăng) thành một quận. Ngày 30/4/1872, ra nghị định sáp nhập Phong Phú với Bắc Tràng là một vùng thuộc phủ Lạc Hóa tỉnh Vĩnh Long lập thành một hạt. Ngày 23/2/1876, Soái phủ Sài Gòn ra nghị định mới lấy huyện Phong Phú và một phần huyện An Xuyên và Tân Thành để lập nên hạt Cần Thơ với thủ phủ là Cần Thơ. Năm 1889, Pháp đổi các đơn vị hành chính cấp hạt thành tỉnh và huyện đổi lại là quận. Từ đó đến khi Pháp trở lại xâm chiếm Việt Nam lần thứ 2 năm 1945 và cho đến ngày Pháp thất trận ở Điện Biên Phủ, ký kết hiệp định Genève năm 1954, thì địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ trong thời Pháp thuộc vẫn không thay đổi. Tỉnh Cần Thơ gồm có thị xã Cần Thơ và các huyện Châu Thành, Ô Môn, Phụng Hiệp, Trà Ôn, Cầu Kè. Tuy nhiên, trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vào hai năm 1948 - 1949 chính quyền kháng chiến có điều chỉnh một phần địa giới hành chính của các tỉnh. Cần Thơ nhận thêm huyện Thốt Nốt (Long Xuyên), các huyện Long Mỹ, Gò Quao, Giồng Riềng, thị xã Rạch Giá (Rạch Giá) và huyện Kế Sách (tỉnh Sóc Trăng). Tỉnh Cần Thơ giao 2 huyện Trà Ôn và Cầu Kè về tỉnh Vĩnh Trà (Vĩnh Long - Trà Vinh). Khi đế quốc Mỹ nhảy vào thay chân Pháp, phá hoại hiệp định Genève, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, địa giới hành chính cũ ở miền Nam nói chung và tỉnh Cần Thơ nói riêng có nhiều thay đổi. Năm 1956, chính quyền Ngô Đình Diệm quyết định đổi tên tỉnh Cần Thơ thành tỉnh Phong Dinh. Về phía chính quyền cách mạng, trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tên tỉnh Cần Thơ vẫn được duy trì. Tháng 11/1954, địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ trở lại như trước khi được điều chỉnh năm 1948 - 1949. Năm 1956, hai huyện Trà Ôn và Cầu Kè được đưa về Vĩnh Long. Năm 1957 huyện Long Mỹ trở về tỉnh Cần Thơ, năm 1958, huyện Kế Sách (thuộc tỉnh Sóc Trăng) và năm 1963, huyện Thốt Nốt (Long Xuyên) cũng nhập vào Cần Thơ. Năm 1966, hình thành thị xã Vị Thanh trực thuộc tỉnh Cần Thơ. Năm 1969, tách thị xã Cần Thơ ra khỏi tỉnh Cần Thơ trực thuộc khu NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 14 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Tây Nam bộ, đến 1971 thì trở lại thuộc tỉnh Cần Thơ. Năm 1972, thị xã Cần Thơ trở thành là thành phố Cần Thơ, trực thuộc khu Tây Nam bộ. Sau ngày thống nhất Tổ quốc, Chính phủ ta công bố Nghị định số 03/ND-76 ngày 24/3/1976 sáp nhập tỉnh Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ lập thành tỉnh mới lấy tên là Hậu Giang, tỉnh lỵ là thành phố Cần Thơ. Đến tháng 12/1991, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 8, kỳ họp thứ 10 đã ra Nghị quyết tách tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng. Ngày 1/1/2004, tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang. Thành phố Cần Thơ hiện nay được chia thành 8 đơn vị hành chính gồm 4 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn, Cái Răng) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh), trong đó có 4 thị trấn, 30 phường và 33 xã. 2.1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội a. Tình hình xã hội - Dân số Tính đến năm 2011, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt gần 1.200.300 người, mật độ dân số đạt 852 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 791.800 người, dân số sống tại nông thông đạt 408.500 người. Dân số nam đạt 600.100 người, trong khi đó nữ đạt 600.200 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,2 ‰. Xét về độ tuổi, Cần Thơ là địa phương có dân số trẻ, tỷ lệ trẻ em cao. Ngày nay, cơ cấu sinh đã giảm nhưng cơ cấu dân số vẫn trẻ. Về dân tộc, Thành phố Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau. Người Khmer ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sống rãi rác xen kẽ với người Việt ở các quận Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt. Người Hoa ở Cần Thơ thường sống tập trung ở quận Ninh Kiều và huyện Phong Điền, người Hoa gốc Quảng Đông làm nghề mua bán, người Hoa gốc Hẹ làm nghề thuốc Bắc và người Hoa gốc Hải Nam làm nghề may mặc.... Về lực lượng lao động, Cần Thơ có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. Năm 2005, tổng số lao động trên địa bàn thành phố 699.835 người. Trong đó, nguồn lao động làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 487.375 người. Lao động dự trữ 212.460 người. Tháng 8- 2009 thành phố Cần Thơ triển khai dự án dạy nghề cho người lao động đến tuổi nhằm nâng tỷ lệ người lao động có tay nghề từ 35% lên 43% vào cuối năm 2010 với số người lao động là 10.500 người. Phấn đấu trên toàn địa bàn sẻ đạt 56.500 người lao động được dạy nghề. Dẩn đầu vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Đến nay, tổng số lao động xã hội của Cần Thơ là 771.938 người. Trong đó, số lao động hoạt động trong kinh tế quốc dân là 554.010 người, chiếm 71,8% tổng số lao động, 28,2% còn lại là lao động dự trữ, 217.928 người bao gồm nội trợ 14,2%, học NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ sinh – sinh viên 7,4%, thất nghiệp 4,3% và 2% còn lại la đối tượng mất sức lao động và không có nhu cầu làm việc. Giáo dục : Hệ thống giáo dục – đào tạo trên địa bàn thành phố được xác lập tương đối hoàn chỉnh với tổng số 383 trường các cấp, 4 trường cao đẳng, 5 trường trung cấp chuyên nghiệp, 4 trường đại học ( trong đó có 1 trường dân lập), 1 học viện chính trị - hành chính do Trung ương quản lý, 1 trường chính trị thành phố và 1 trung bồi dưỡng cấp quận, huyện…Quy mô, lực lượng giáo dục học sinh được nâng lên, năm học 2009 – 2010 tổng số học sinh mầm non, phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp là 824.889 em, trong đó 12.949 học sinh ngoài công lập, 18 học sinh THCS và 333 học sinh THPT. Tỷ lệ trẻ em trong tuổi nhà trẻ là 8,5% tăng 0,7% so với năm trước, trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đạt 78% tăng 2,1%, học sinh trong độ tuổi tiểu học 10225 em giảm 0,2%, THCS 78% tăng 1,2%, THPT là 42,6% tăng 1,2%. Theo chương trình đào tạo nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020: Chương trình xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục – đào tạo của vùng. Phấn đấu đến năm 2020, trong cơ cấu dân số có 12,36% học sinh phổ thông các cấp, 1,9% học sinh trung học chuyên nghiệp, 4,03% sinh viên đại học. Số lao động được đào tạo so với số lao động trong độ tuổi chiếm 47,7%. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị. Dự kiến đào tạo, bồi dưỡng 8674 cán bộ từ thành phố đến cơ sở ( trong đó 66 tiến sĩ và 332 thạc sĩ ). Y tế: Trong năm 2008, Thành phố Cần Thơ có 83 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế. Trong đó có 15 bệnh viện, 8 phòng khám đa khoa khu vực và 60 trạm y tế phường xã, tổng số giường bệnh là 1.600 giường, trong đó các bệnh viện có 1.300 giường, phòng khám đa khoa khu vực có 85 giường, trạm y tế có 215 giường. Năm 2009, Cần Thơ đã có khoảng 58/76 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 97% trạm y tế có bác sĩ, 96% trạm có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 97% ấp có cán bộ y tế, 91% có dược sĩ trung học… Các bệnh Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ với quy mô 700 giường, Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Thành phố Cần Thơ 30-4, Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ... Năm 2008, thành phố có 4 bệnh viện đạt bệnh viện xuất sắc toàn diện, 8 bệnh viện đạt bệnh viện xuất sắc. - Cơ sở hạ tầng Giao thông và vận tải : Cần Thơ nằm ở trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nên mạng lưới giao thông thủy, bộ của thành phố đều được phát triển. Với 5 tuyến quốc lộ đi ngang qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 91 nối Cần Thơ với tỉnh An Giang, quốc lộ 80 đi Kiên Giang, quốc lộ 91B và tuyến Nam Sông Hậu. Các tuyến này là con đường thông thương giữa Cần Thơ và các tỉnh và ngược lại với tổng chiều dài 116 km. Ngoài ra Cần Thơ hiện có 11 tuyến đường tỉnh với chiều dài hàng trăm km nối liền với các tuyến quốc lộ. NGUYỄN THỊ THÙY NHƯ 16 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Xem thêm -