Lý luận về nhà nước và pháp luật

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5265 tài liệu

Mô tả:

Môn học: Lý luận về Nhà nước và Pháp luật Số tiết học: 120 tiết, 15tiết/1bài kiểm tra, thi vấn đáp, Kiểm tra 5 bài-ít nhất 4 bài Được nghỉ: 24 tiết = 6 ngày Giảng viên: Thầy Động, Thầy Bùi Xuân Phái, Thầy Năm Ngày 1 (21/6/2007): Nhập môn Lý luận về Nhà nước và Pháp luật 1. Lý luận Nhà nước và Pháp luật – một khoa học pháp lý 1.1. Đối tượng nghiện cứu của Khoa học lý luận NN&PL - Một môn khoa học: Những vấn đề quan trọng nhất, cơ bản nhất được đặt ra trước môn KH ấy phải giải quyết trên cơ sở phân tích ....thực tiễn khách quan - LL PL thuộc về môn KH Xhội, đối tượng nghiên cứu: Những........vê NN và PL, đây cũng là đối tượng của nhiều môn KH khác – Triết học, KTCTH, CNXHH, Chính trị học - Ranh giới: ???? + Triết học: KH của các KH, nghiên cứu các loại qui luật chung của 3 loại thế giới: TN, XH, CN -> quy luật chung nhất của Xã hội (bao gồm cả NN và PL trên bính diện chung, không nghiên cứu toàn diện, tỉ mỷ). + KTCTH là 1 môn Kh nghiên cứu những vấn đề kinh tế, quản lý kinh tế, việc phân phối các sp xh (trong phạm vi quản lý nền kinh tế và phân p các sản phẩm xhội – giới hạn). + CNXHKH: nghiên cứu quá trình cuộc cm xhcn (có vai trò NN và PL). + CTH: mới phát triển gần đây (nước ta), thế giới (200năm): nghiên cứu quyền lực Ct (NN), nc dành, giữ NN, các giai cấp,... (có NN và PL giới hạn). *_ KHLL NNPL khác: Nc NNPL 1 cách toàn diện nhất, đầy đủ nhất, sâu sắc nhất: =_ Nguồn gốc, bản chất, chức năng, nhiệm vụ, vai trò, bộ máy, mục tiêu....của NN =_ Nguồn gốc, bản chất, chức năng, nhiệm vụ, vai trò, bộ máy, mục tiêu....của PL =_ Hình thức và các kiểu NNPL =_ Qui phạm PL, hệ thống PL, quan hệ PL, thực hiện PL, ý thức PL, vi phạm, trách nhiệm PL và Pháp chế...... Kết luận: KHLLNNPL là một môn KHPL có đối tượng nc là cụ thể, cơ bản và quan trọng nhất của NNPL. =) NC như thế nào, bằng phương pháp, cơ sở pp luận: xuất pháp điểm, cơ sở tư tưởng/ lập trường quan điểm xuất phát khi bắt tay vào nc đối tượng 1 KH. 1.2. Phương pháp nghiên cứu của KHLL NN và PL a) Cơ sở PP luận của KHLLNNPL - Chủ nghĩa Mác – Lênin: Triết học, KTCTH, CNXHKH 1/19 - Tư tưởng HCM: Tư tưởng, lý luận, đạo đức, con người, lối sống, sự nghiệp,..... (NN của dân, do dân.....) - Các quản điểm, tư tưởng của ĐCS VN về NNPL: Trong thời kỳ đổi mới, PT nhanh bền vững, hội nhập quốc tế PP cụ thể: + Phân tích và tổng hợp + So sánh + Thống kê + XH học,...... 1.3. Quan hệ giữa KHLLNNPL với các KHPLý khác - Các KHPL, 3 nhóm Nhóm 1: các KHPL Lý luận-lịch sử - LLNNPL - LSNNPL Thế giới và Vnam - LSử tư tưởng chính trị PLý trên thế giới Nhóm 2: Các KHPL chuyên ngành Pluật - Luật hiến pháp, luật TT, Luật TTHSự, Luật Hsự, Luật Kinh tế, luật lao động......... Nhóm 3: Các KHPLý ứng dụng - Điều tra tội phạm, tội phạm học, giám định pháp y, luật sư,...... + LLPLKH là môn học cơ sở, nền tảng có tính chất cơ sở lý luận cho các môn KH PL khác + Nhiệm vụ phân tích thực tiễn NNPL làm cơ sở nền tảng, tư tưởng, PP luận cho các các KHPL khác nghiên cứu đối tượng của họ. + Ngược lại các KHPL khác cung cấp thực tiễn cho KHPLNNPL nc ....hoàn thiện. 2. LLNNPL – Một môn học Plý - Môn học chỉ đề cập đến những vấn đề tinh túy nhất của KHPLNNPL. Chìa khóa để mở cánh cửa KKPLý. 2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ - Cung cấp cho người học những kiến thức chung, cbản, quan trọng nhất về NNPL, trên cơ sở đó hình thành ở người học một tư duy, Ppháp nhân thức KHNNPL->tạo nên cơ sở nền tảng để nc, học tập các môn học PL khác. (VBQPPL-Chế định- ngành luật-Hệ thống PL) 2.2 Nhiệm vụ của người học - Chủ động, tự giác tìm hiểu, nc những vấn đề LLNNPL 2/19 - Thường xuyên đổi mới cải tiến Ppháp học tập. ____________________________________________________ Ngày 2 (22/06/2007): Chương II - Nguồn gốc của NNPL I. Nguồn gốc của NN (Các qui luật phát sính của NN) (Có nhiều cách tiếp cận tiếp cận khác nhau). - Đ/n NN: NN là một thiết chế/ 1 tổ chức quyền lực chính trị của 1 qgia có bộ máy chuyên nghiệp để thực hiện chức năng xhội đặc biệt nhằm duy trì trật tự và an toàn cho xhội bảo đảm cho sự phát triển đồng thời bảo vệ của giai cấp thống trị trong xhội. 1. Một số quan điểm về sự xuất hiện NN - Thần học: Thần thành hóa -> quyền lực NN là tuyệt đối. - Gia trưởng: NN là 1 sp tự nhiên của sự phát triển từ gia đình. (NN giống như người gia trưởng trong gđình) - Khế ước Xhội: là 1 hợp đồng Xhôi, sự thỏa thuận (từ bản năng tiến tới Xhội). NN là 1 sp của Khế ước xhội, NN có trách nhiệm bảo về xh. (Xuất phát từ quan điểm duy tâm – NN ra đời là do mong muốn của con người). - Bạo lực: Xuất phát từ châu âu 2. Sự xuất hiện NN theo quan đeỉema cru Chủ nghĩa Mác xít NNPL là những hiện tượng của Xhội đặc biệt và là 1 phạm trù lịch sử, nó có quá trình ra đời vận động và ptriển, thậm chí cả sự tiêu vong và quá trình đó gắn liền với các điều kiện cụ thể tương ứng với điều kiện ptriển của xhội ở những gđoạn nhất định cũng theo qđiểm này NNPL mang tính gcấp ra đời, tồn tại và ptriển gắn liền với các xhội có gcấp. Theo đó, NN phải là 1 sp của xhội có gcấp. Điều đó có nghĩa là trong xhội chưa có gcấp thì chưa thể có NN. Đó chính là giai đoạn đầu tiên của sự tồn tại chế độ cộng sản nguyên thủy nhưng tất cả nguyên nhân và điều kiện của sự xuất hiện NN lại nằm trong gđoạn này. Do đó, việc nc nguồn gốc của NN là phải bắt đầu từ việc nc tổ chức thị tộc, bộ lạc trong xhội công sản nthủy. ...... Kết luận: - Nguyên nhân của sự xuất hiện NN là Kinh tế: Tự nhiên sang sản xuất (Chăn nuôi tách trồng trọ - Xhiện tư hữu; Thủ công tách khỏi Nnghiệp – củng cố tư hữu; Thương nghiệp xhiện + đồng tiền – ptriển tư hữu) => Tha hóa xhội - ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN NN là xhội + Xhội phân hóa: Giàu nghèo - > gcấp => Nhu cầu bảo vệ kinh tế, người giàu <= Tổ chức thị tộc bất lực => NN ra đời thay thế bộ lạc với qui mô lớn hơn, sức mạnh cao hơn do xhội phức tạp hơn. - Khác NN và bộ lạc: 3/19 + NN tổ chức dân cư của mình theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ mà không phụ thuộc vào huyết thống như tổ chức ở bộ lạc (do sự di dân, tách ra huyết thông và giao hòa giữa các huyết thống). + Quyền lực: Quyết định (toàn bộ lạc khác NN thiết lập quyền lực (đặc biệt quyền lực chính trị của gcấp) – QLực là Khả năng áp đặt ý chí của chủ thể này lên chủ thể khác và buộc chủ thể ấy phải phục tùng. 3. Một số hình thức xhiện điển hình của NN - 3 hình thức (Aten, la mã/roma, giécmanh, các NN phương đông cổ đại) II. Sự xuất hiện của PL Pháp luật ra đời trên cơ sở nguyên nhân và điều kiện của sự xhiện NN ___________________________________________________ Ngày 3 (23/06/2007): Chương III – Các khái niệm cơ bản về Nhà nước - Bản chất của Nn: Phức tạp nhất, quan trọng nhất - Chức năng Nn - Bộ máy NN - Hình thức NN: Quan trọng - Kiểu NN I. Bản chất NN (- NN là một hiện tượng đặc biệt, rất phức tạp hơn cả nguồn gốc NN, có bản chất xh và gcấp) - Nhiều quan điểm khác nhau về bản chất NN: + Tuyệt đối + Phúc lợi chung + Trọng tài phân xử các trách chấp xh +.......... “Nhà nước không j khác hơn ngoài mưu cầu của người giàu” “Quyền lực có xu hướng lợi dụng, thao túng quyền lực, tha hóa” (Tình độ nhận thức con người, hoàn cảnh, điều kiện khác nhau - > quan điểm khác nhau. Mưu đồ phục vụ cho.... ....). (B/c NN là trung tâm của các cuộc tranh luận chính trị). Kết luận: Có nhiều khác nhau do cách tiếp cận khác nhau, mục đích khác nhau và cũng do ban thân NN là hiên tượng quá phức tạp. Vì vậy, việc xem xet bản chất NN rất khó khăn và hết sức cần thiết. Theo Mác xít, NN là một hiện tượng đặc biệt cảu xh có gcấp mang 2 thuộc tính cơ bản thể hiện b/c: thuộc tính gcấp và xhội. 4/19 NN là sphẩm của chính xhội nảy sinh từ chính những điều kiện xh nhất định (xem nguồn gốc NN) có nội dung và trình độ ptriển tương ứng với các giai đoạn khác nhau của xh và bị các điều kiện xh ấy qui định. Khi một hình thái xh thay đổi thì Nn cũng thay đổi theo. NN được sinh ra để phục vụ cho xh và điều chỉnh các qhệ xh, xác lập và bảo vệ trật tự xh và thông qau đó thúc đẩy sự ptriển của xh (chứng minh điều này qua các xh). NN ngày càng trở nên tiến bộ theo xhướng mở rộng tính xh, ngược lại NN cũng có tính gcấp bởi nó lá sphẩm của xh có giai cấp, tồn tại và ptriển gắn liền với xh có gcấp khi các đkiện của các qhệ gcấp thay đổi thể hiện qua các kết cấu gcấp thì NN cũng thay đổi theo. (NN luôn luôn nằm trong tay gcấp thống trị - .....) Hai thuộc tính trên có thể chuyển hóa cho nhau và làm thay đổi nội dung của Nn. Điều đó thể hiện qua lịch sử ptriển của Nn thông qua sự thay thế của kiểm NN sau tiến bộ hơn kiểu NN trước à NN ngày càng có vị trí vai trò đặc biệt trong xh. Xh quyết định NN, NN sinh ra để điều chỉnh các quan hệ xh. NN điều chỉnh –vai trò này, vì: + NN thiết lập quyền lực công cộng bao trùm toàn lãnh thổ qgia, đại diện cho toàn thể xhội để thực hiện sự Qlý thống nhất thông qua bộ máy của nó (Câu hỏi: hãy so sánh NN với các tổ chức chính trị xhội-Qlực NN bao trùm.......; Các tổ chức ctrị xhội-Qlực chỉ giới hạn) + NN tổ chức quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào gtính, huyết thống, tôn giáo,... = bắt buộc, nguyên tắc lãnh thổ (hộ khẩu, tạm trú,...) (khác với các tổ chức khác tự nguyện-nguyên tắc chính kiến). + Ban hành ra và tổ chức thực hiện Pluật bằng các biện pháp của Nn, đặc biệt là phương pháp cưỡng chế. (các tổ chức khác=tự nguyện). + NN là chủ thể duy nhất được quyền đại diện cho chủ quyền qgia, được quyền nhân danh qgia, dân tộc để thực hiện csách đối ngoại và độc lập trong việc ban hành csách đối nội. + NN qui định chính sách và tiến hành thu thuế (NN duy nhất...phát hành tiền) (vì: duy trì, phân phối, tái đầu tư, điều tiết kinh tế, ...) II. Chức năng vvà bộ máy NN 1. Chức năng của NN - Là những phương diện hoạt động cơ bản của NN để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ của Nn - Chức năng của Nn phảp ảnh bản chất của Nn vì bản chất của Nn được thực hiện ở những mục tiêu và nvụ của nó. Chức năng của NN thể hiện 2 phương diện cơ bản đối nội và ngoại. Đối nội (Kinh tế (bảo vệ quan hệ sản xuất, tổ chức quản lý kinh tế nhằm mục tieu ptriển), chí trị (bảo vệ quyền lực NN), tư tưởng van hóa xh); Đối ngoại (Phòng thủ, chống ngoại xâm; xâm lực; hợp tác ngoại giao). 5/19 - Chức năng của Nn được thể hiện qua 3 hình thức: Xây dưng, tổ chức thực hiện, bảo vệ Pluật. Phương pháp thực hiện chức năng: Cưỡng chế, thuyết phục, định hướng _______________________________________________ Ngày 4 (25/06/070: 2. Bộ máy NN - Là hệ thống các cơ quan Nn từ TW đến địa phương (cơ sở) được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định để thực hiện các chức năng của NN. - Đặc điểm BMNN: Là tổng hợp của các cơ quan NN được thành lập ra và hoạt động theo qui định của pháp luật, tất cả các hoạt động của nó đều nhân danh Nn, có thể biến đổi theo yêu cầu của việc thực hiện các chức năng được bảo đảm hoạt động bằng kinh phí NN cấp. (Trong quá trình hoạt động các cơ quan NN có thể ban hành ra các văn bản pháp lý). - BMNN có quá trình ptriển từ đơn giản đến phức tạp và có xu hướng ngày càng hoàn thiện, điều đó được thể hiện qua sự ptriển của BMNN qua từng kiểu NN trong lịch sử mà ngay trong các giai đoạn của mỗi Nn nhất định – xu hướng đó được thể hiện ở tính chuyên môn hóa ngày càng cao của các hệ thống cơ quan NN qua việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan NN, đội ngũ công chức ngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn. - Cơ quan NN là một tập hợp cán bộ viên chức NN được thành lập ra theo qui định của Pluật với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền nhất định và có kết hợp với các bộ phận còn lại của BMNN để thực hiện chức năng chung của BMNN. III. Hình thức NN - Là tổng thể các biện pháp, cách thức được sử dụng để tổ chức và thực hiện quyền lực NN. Theo đó có 3 hình thức NN: + hình thức chỉnh thể Nn (Quan trọng nhất). + hình thức cấu trúc NN + Chế độ chính trị 1) Hình thức Cthể của NN là tổng thể, cách thức, trình tự lập ra các cơ quan tối cao của NN đồng thời xác lập mối quan hệ giữa chúng với nhau và thể hiện mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập ra chúng. - 2 trình tự thành lập chủ yếu: Chuyển tiếp (Kế vị->chế độ quan chủ) và bầu cử (ra chế độ cộng hòa). - Căn cứ vào cách thức, trình tự thành lập ra Nguyên thủ, chính thể NN có 2 dạng cơ bản (Cộng hòa và quân chủ). - Căn cứ vào mức độ của Nhân dân trong việc thành lập các cơ quan tối cao của NN , chính thể NN có 2 dang (cộng hòa dân chủ, cộng hòa quí tộc). 2) Hình thức cấu trúc NN là cách thức tổ chức Nn từ các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mqhệ giữa chính quyền Nn TW và chính quyền NN ở địa phương. 6/19 - 2 dạng: Đơn nhất (1 lãnh thổ thống nhất, 1 hệ thống pháp luật, 1 hệ thống quyền lực, 1 hệ thống cơ quan quản lý, 1 quốc tịch của công dân) và liên bang (>/= 2 lãnh thổ, khu vực, qgia, bang thành viên - 2 hệ thống pháp luật (Liên bang và thành viên), 2 hệ thống quyền lực, 2 hệ thống cơ quan quản lý, 2 quốc tịch của công dân). (Ghi chú: Dạng 3 - NN liên minh: EU) 3) Chế độ chính trị là tổng thể, cách thức mà gcấp thống trị sử dụng để thực thi quyền lực Nn. Nó sẽ thể hiện mức độ tham gia thực hiện và kiểm soát của nhân dân đối với quyền lực NN. - 2 dạng: Dân chủ (chế độ gcấp thống trị tạo điều kiện cho mọi người tham gia......) và phản dân chủ IV. Kiểu NN: Là tổng thể những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của NN trong một hình thái KT-XH nhất định thể hiện bản chất gcấp và những điều kiện tồn tại và ptriển của NN. - Theo quan điểm kiểu NN này được xây dựng theo học thuyết về hình thái KTXH của học thuyết Mác - Theo quan niệm này, thì NN có lịch sử tồn tại và ptriển qua 4 kiểu: NN chủ nô, NN phong kiến, NN Tư sản, NN XHCN - Việc n/c kiểu NN sẽ giúp cho ta nhận thực được qui luật vận động và ptriển của NN, đó là qui luật của các NN mới tiến bộ hơn thay thế cho các kiểu nN cũ, lạc hậu. ___________________________________________________ Ngày 5 (26/6/2007): Chương 4 – Các khái niệm cơ bản về Pluật - Bản chất (quan trọng): Nguồn gốc Pluật, bản chất (các thuộc tính cơ bản), dấu hiệu cơ bản, các mối quan hệ - Vai trò (đọc) - Hình thức (quan trọng) - Kiểu Pluật I. Bản chất của Pluật (Nguyên nhân ra đời của NN cũng là NNhân ra đời của Pluật), (Các qhệ trong xh csnthủy là qhệ tình cảm->được điều chỉnh bởi các qui phạm tình cảm; qhệ tình cảm tha hóa -> chuyển thành qhệ sức mạnh->điều chỉnh bằng qui tắc sức mạnh), (2 con đường hình thành:+ NN thừa nhận qui tắc xhội: tập quán, + ban hành qphạm mới; 3 hình thức: Tập quán, án lệ/ tiền lệ pháp, văn bản Pluật), (Pascal: Công lý mà không có sức mạnh là công lý suông, sức mạnh mà không có công lý là tàn bạo), Pháp luật tự nhiên: (đọc) - Theo quan điểm của Mác, Pluật là một hiện tượng, 1 phạm trù đặc biệt tồn tại trong xh. Theo quan điểm này, bản chất của PL được thể hiện qua 2 thuộc tính cơ bản Tính xh và tính gcấp vì PL là sản phẩm của xh có gcấp tồn tại và ptriển trong xh có gcấp bị các biểu hiện KTXH của các xh này qui định mà trong đó trình độ ptriển Kinh tế, kết cấu gcấp có ý nghĩa quyết định. Điều đó đã được chứng minh qua sư thay thế các loại 7/19 hình Pl mà cụ thể là khi kết cấu gcấp trong xh thay đổi thì PL cũng thay đổi theo và tất nhiên kết cấu gcấp đó thay đổi theo trình độ Ptriển ktế. - PL do NN ban hành nhưng chủ yếu thể hiện ý chí của gcấp thống trị trong xh. (Tham khảo: NN là ta, PL là ý chí của ta-cực đoan), (Tính xh của PL) Ngoài ra, PL ít nhiều ghi nhận và bảo vệ lợi ích của xh, duy trì và bảo đẩm trật tự xh góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và ptriển của xh, đặc biệt là vấn đề ghi nhận và bảo đảm quyền con người. Theo xu hướng chung, tính xh của PL ngày càng được mở rộng, ngược lại tính gcấp sẽ bị thu hẹp. - PL được nhận thức qua các đối tượng cơ bản của nó, cụ thể đó là: (1) PL mang tính qui phạp phổ biến bởi PL là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được áp dung cho tất cả các chủ thể trong xh; (2) PL thể hiện tính quyền lực NN, thể hiện PL do NN ban hành (thừa nhận các qui tắc sẵn có trong xh, đặc ra các qui tắc mới) khi đó NN nhân danh toàn thể xh áp đặt ý chí của mình lên từng thành viên của xh mà sử dụng sức mạnh của mình (thông qua bộ máy, các biện pháp của NN đặc biện Bp cưỡng chế) NN bảo đảm cho Pl được thực hiện; (3) PL có tính thống nhất được hiểu 1 nghĩa (vì phổ biến, áp dụng chung cho toàn xh). (PL có Tính gcấp, tính xhội) (Câu hỏi: So sánh PL với 1 loại qui phạm xh khác (đạo đức, tập quán, qui tắc, qui chế, điều lệ,....)) - PL có những mqhệ rất cơ bản và việc n/c các mqh cơ bản này sẽ làm cho chúng ta có thể nhận thức được các thuộc tính của PL, vì tương tác giữa các mqh (hiện tượng) ấy thì các thuộc tính này được bộc lộ, có 4 mqh cơ bản: (1) Mqh PL với KT (Xem Kiến trúc thượng tầng với CSHtầng): PL phụ thuộc vào KT, KT ptriển PL thay đổi; PL có tính độc lập của nó tác động đến nên KT -> tích cực (bảo vệ, tạo ra cơ chế cho Kt ptriển,....->phải phù hợp với các qui luật khách quan) và tiêu cực (Bất cập – chưa theo kịp, đi sau; thái quá – quá cao là 2 hình thức không phù hợp của PL), (Thà rằng không có Pl còn hơn là PL cực đoan-Mác). (2) PL với chính trị (biểu hiện tập trung qlực): có mqh mật thiết, chính trị định hướng cho PL, PL là cơ sở Plý bảo đảm cho chính trị (chính trị là linh hồn của PL, thể hiện rất rõ qua PL-quyền lực). (3) PP với NN: có mqh ràng buộc lẫn nhau, cùng cơ sở tồn tại và ptriển, cùng thay đổi..... (4) PL với Đạo đức và các qphạm xh khác: có mqh gần gũi (vì mục tiêu hướng tới điều chỉnh các mqh xh; có thể bổ sung/ hạn chế nhau;....) (Pháp trị, đức trị-kết hợp cả 2) Ngày 6 (27/06/2007): 8/19 Trên cơ sở phân tích ở trên, định nghĩa PL như sau: PL là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN ban hành và bảo đảm thực hiện thể hiện tập trung ý chí của gcấp thống trị để bảo vệ trật tự của XH (điểu chỉnh các mqh XH). II. Vai trò của PL (đọc) Đối với Kinh tế, chính trị, xh,...... ***Giá trị XH của Pl được hiểu là những lợi ích, những sự tốt đẹp mà PL mang lại cho Xh, có 3 gtrị cơ bản: (1) Giá trị công bằng: (2) Giá trị nhân đạo (ngày càng cao lên) (3) Giá trị nhân văn III. Hình thức PL - Hình thức PL được hiểu là phương thức .......và chỉ ra PL tồn tại như thế nào và ở đâu, nó xác định được ranh giới giữa PL với các loại qui phạm Xh (PL) khác (Tập quán khi được NN thừa nhận thì tập quán đó trở thành PL) - Theo lịch sử tồn tại của PL, thì PL tồn tại dưới 3 hình thức PL chủ yếu; (1) Tập quán pháp: (là hình thức PL tồn tại dưới dạng tập quán), là hình thức PL tồn tại dưới dạng PL được NN thừa nhận và nâng thành PL, (có nguồn gốc từ tập quán) *****(Tập quán là ....truyền từ đời này qua đời khác không có ý thức, rất bảo thủ; Phong tục là ....phong cách sống, lối sống truyền từ đời này qua đời khác một cách có ý thức; tập quán có tính tự phát thiếu cơ sở của khoa học, tập quán nhiều, truyền miệng (tập tục tế Hà bá-mang lại tai họa), cục bộ - thường gắn với cộng đồng; phong tục ít), (có những tập quán rất hay, không có tập quán không giải quyết được-trách chấp trâu bò) Ưu điểm: - Bảo đảm thực hiện bởi sự tự nguyện của thành viên Nhược điểm: - Suy luận từ ***** (2) Tiền lệ pháp: là hình thức các phán quyết của Tòa án, cơ quan hành chính được thừa nhận làm khuôn mẫu mẫu mực để giải quyết các vụ việc tương tự về sau. Ưu điểm: - Rất gần gũi với cuộc sống và có tính cụ thể chi tiết - Đòi hỏi qua trình áp dụng rất nghiêm ngặt, chính xác - Được thử thách qua thời gian, được chứng minh sự đúng đắn Nhược điểm: 9/19 - Đòi hỏi qui trình tố tụng rất phức tạp - Tính chất điển hình và khái quát không cao (3) Văn bản qui phạm PL: (là hình thức tiến bộ hơn 2 hthức trước), Đ/n – đọc Gtrình. Ưu điểm: - Về nguồn gốc (về mặt cơ sở Plý cao, khoa học – vì có qui trình,....) - Hình thức thể hiện (dễ tuyên truyền, phổ biến) - Tính thức ứng (có thể ban hành mới khi xuất hiện nhu cầu của Xh, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay đổi, tính điển hình cao - Khả năng kiểm soát chặt chẽ - Tính minh bạch - ..... Hạn chế: - Tốn kém (Hình thức thứ yếu khác – chỉ tồn tại ở 1 gđoạn nhất định: Khẩu luật, khẩu lệnh, giáo lý pháp,....) IV. Kiểu PL (Thay chữ PL = NN trong K/n vào khái niệm Kiểu NN) _______________________________________ Ngày 7 (28/06/07): Chương 5 – Nhà nước và PL chủ nô I. NN Chủ nô - Là kiểu NN đầu tiên trong lịch sử ra đời trực tiếp từ sự tan ra của tổ chức bộ lạc khi tư hữu xhiện củng cố sau 3 lần phân công LĐXh và sự xhiện .... và Và như vậy NN sẽ tồn tại trên cơ sở KTXH với những dấu hiệu đặc trưng sau: (1) Cơ sở KTế: .....có qhệ xản xuất đặc trưng ......chế độ chiếm hữu tư nhân của chủ nô đối với nô lệ .......và theo đó là qhệ người bác lột người giữa chủ nô với nô lệ bằng phương thức bác lột trực tiếp (bóc lột chiếm đoạn sức lđộng; chủ nô bác lột trực tiếp sp của nô lệ làm ra) (2) Cơ sở Xh: Bất bình đẳng 1 cách tuyệt đối, được thể hiện qua kết cấu gcấp (Chủ nô/thống trị: Số ít, nắm tư liệu sản xuất-nắm quyền lực Ktế, bóc lột->nắm qlực chính trị; Nô lệ/bị trị: Số nhiều, không có tư liệu sx, bị bóc lột, bị trị; thợ thủ công, tiểu thương->thứ yếu) (3) CSTTưởng: Xh t.tại trên cơ sở đa thần giáo=cùng 1 lúc t.tại nhiều tôn giáo khác nhau. Những cơ sở này qui định bản chất NN chủ nô, cụ thể bản chất của NN chủ nô cũng mang 2 thuộc tính cơ bảnGcấp và xh. Xét về mặt..................... .......................(học không vào, không nghe được gì vào trong đầu cả, chắc là tinh thần của mình không ổn! Tại sao vây? Mình biết quá rõ mà, nhưng không thể bỏ ra khỏi đầu đươc, chắc mình hy vọng điều đó quá nên thất vọng đấy mà! Không thể chấp nhận được, mình hỏng mất rồi....Nào, thay đổi đi nào, phần học này quan trọng lắm đấy, vẫn chưa thấy thông suốt, tệ thật, một lần nữa nhé-bỏ nó ra khỏi đầu đi nào!Vẫn không được, muốn vứt bỏ điều đó phải đối mặt với nó thôi nhưng đối mặt như thế nào đây khi mà mình cũng không hình dung cụ thể nó, sao lại thế được-đơn giản thôi mà, ừ nhỉ, thật đơn giản, điều đó chẳng là gì đối với mình cả, lần cuối nào, 10/19 quyết tâm vứt bỏ nó ra khỏi đầu nào, cần gì phải quyết tâm chứ,.......... Finished, kết thúc một trạng thái tình cảm của mình tại đây, tôt quá, mình thấy nhẹ nhàng quá, giỏi thật, hoan nghênh, cám ơn mình). - Chức năng của NN: (1) Đối nội: + Kinh tế: Củng cố, bảo vệ qhệ sx c/hữu nô lệ -> duy trì qh bóc lột giữa CN-NL; Tổ chức quản lý kinh tế. + Chính trị: Đàn áp đối với các cuộc khởi nghĩa của NL và thực hiện csách ............. (vẫn chưa vào trong đầu mới tức chứ) + Tư tưởng: NN CN thực hiện csách ngu dân, nô dịch và để triệt tiêu tinh thần đấu tranh của tầng lớp người lao động, đặc biệt là NN (Mình chẳng học được cái gì cả, điên thật) ........................................................... Ghi lại bài giảng I. Nhà nước Chủ nô - NN Chủ nô là kiểu Nn đầu tiên trong lịch sử, ra đời trực tiếp từ sự tan rã của thị tộc và bộ lạc khi tư hữu xuất hiện, củng cố ptriển sau 3 lần phân công lao động xh và sự xhiện gcấp và mâu thuẫn gcấp đến mức gay gắt và không thể điều hòa được. - NN Chủ nô tồn tại trên cơ sở KTXH có các đặc trưng sau: + Cơ sở Ktế: NN Chủ nô gắn liền với pthức sx chiếm hữu nô lệ có qhệ sx đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu tư nhân của chủ nô đối nô lệ và các tư tưởng gcấp và theo đó là quan hệ người bóc lột người giữa chủ nô với nô lệ bằng pthức bóc lột trực tiếp (bóc lột chiếm đoạn sức lđộng; chủ nô bóc lột trực tiếp sp của nô lệ làm ra). + Cơ sở XH: Tồn tại trên cơ sở bất bình đẳng 1 cách tuyệt đối, được thể hiện qua kết cấu gcấp: Chủ nô và Nô lệ =_Chủ nô: Số ít, nắm tư liệu sản xuất (Tư bản), bóc lột, gcấp thống trị =_ Nô lệ: Số nhiều, không có tư liệu sx, bị bóc lột, bị cai trị =_Ngoài ra, còn có 1 bộ phận những người tự do trong xh (thợ thủ công, tiểu thương). Bộ phận này không chủ yếu, không ảnh hưởng đến ctrị xh nhiều. + Cơ sở tư tưởng: Xh t.tại trên cơ sở đa thần giáo=cùng 1 lúc t.tại nhiều tôn giáo khác nhau. Những cơ sở này qui định bản chất NN chủ nô, cụ thể bản chất của NN chủ nô cũng mang 2 thuộc tính cơ bản: Gcấp và xh. =_ Gcấp: NN chủ nô là công cụ chuyên chính của gcấp chủ nô đối với nô lệ và thực hiện cả 3 pthức qlực (Ktế, ctrị, tư tưởng) =_ Xh: Thuộc tính xh mờ nhạt (NN đại diện xh tổ chức ktê xh qua việc thiết lập bộ máy NN, bảo vệ tổ chức sx, duy trì ổn định sx). 1. Bản chất NN chủ nô - B/c NN CN thể hiện qua các chức năng (Đối nội, đối ngoại): + Đối nội (Ktế, ctrị, tư tg): 11/19 =_ Chức năng ktế: Củng cố, bảo vệ qhệ sx chiếm hữu nô lệ. Duy trì qhệ bóc lột giữa chủ nô và no lệ; Tổ chức quản lý ktế. =_ Chức năng ctrị: NN chủ nô tiến hành đàn áp đối với các cuộc k/nghĩa của nô lệ và thực hiện sự chuyên chính với các tầng lớp nhân dân lao động khác. =_ Chức năng tư tưởng: NN Cnô thực hiện chức năng ngu dân và nô dịch để triệt tiêu các tinh thần đấu tranh của tầng lớp nhân dân lao động đặc biệt là nô lệ. + Đối ngoại: =_ Gây chiến tranh xâm lược nhằm cướp bóc và bắt tù binh làm nô lệ =_ Phòng thủ, chống ngoại xâm =_ Ít có qhệ ngoại giao hợp tác 2. Bộ máy NN Chủ nô - Vì đây là kiều NN đầu tiên, nên bộ máy NN Cnô còn sơ khai, đơn giản hầu như chưa được chuyên môn hóa nên có thể thực hiện các chức năng chồng chéo. - Bộ máy này mang nặng tính chất hành chính, qsự, quan liêu. 3. Hình thức NN Cnô (Đọc Giáo trình) II. PL Chủ nô - PL Cnô ra đời trên cơ sở nền ktxh chiếm hữu nô lêj. PL Cnô ra đời cùng với NN Chủ nô theo 2 con đường chủ yếu: + NN Chủ nô thừa nhận các qui tắc có sẵn trong đời sống xh còn phù hợp với ý chí của NN Chủ nô (Sự thừa nhận phong tục, tập quán, nghi lễ, giáo điều của các tôn giáo, các qui ước cộng đồng) + NN Cnô ban hành ra những qui phạm mới để điều chỉnh các qhệ xh đã và sẽ phát sinh. 1. Bản chất của PL Cnô - Do các điều kiện KTXH chiếm hữu nô lệ qui định, bản chất của NN Cnô được thể hiện qua tính gcấp rất sâu sắc và tính xh còn nhiều hạn chế. - PL cnô là công cụ giúp cho gcấp chủ nô tổ chức đời sống xh nhưng thông qua đó để duy trì và bảo vệ địa vị của mình. Tuy nhiên nó có sự đóng góp nhất định đối với sự ổn định và ptriển của xh. - Bản chất của PL Cnô thể hiện qua các đặc điểm sau: + Duy trì củng có qhệ chiếm hữu nô lệ và tư liệu sx của Cnô (Quyền sở hữu: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) (Muốn có đkiện sx phải có lao động), (Quyền hợp pháp: Lao động, thừa kế, tặng cho, mua bán, giao dịch hợp pháp, khai thác quyền sở ữu hợp pháp). __________________________ Ngày 8 (29/06/2007): Chương VI-Nhà nước và PL phong kiến I. Nhà nước phong kiến 12/19 (Phong kiến Pđông là sự phân chia lãnh đại/ ruộng đất; Phong kiến Ptây còn là sự phân quyền trên lãnh địa đó) - CSở Ktế; Qhệ tư hữu về đất đai chủ Đại chủ phpng kiến -> Qh người bóc lột người = Địa tô - CSở Xh: Cơ sở bất bình đẳng dựa vào đẳng cấp (khác: người lao động được giải phóng về mặt thân thể) + Địa chủ phong kiến: (như Chủ nô) + Nông dân (như nô lệ) (Ngoài ra, còn có các tầng lớp khác, như tiểu thương, thợ thủ công, học sỹ, biện sỹ, nho sỹ, kẻ sỹ (có vai trò to lớn về KHKT), đặc biệt là Tăng lữ, quí tộc liên quan đến chính trị) - CS tư tưởng: Quốc giáo – Tăng lữ, quí tộc (giúp vua, vương quyền kết hợp với thần quyền->NN Pk mang màu sắc tôn giáo), (Bộ máy NN trên cơ sở thi cử, khoa cử), (Trên co sở tư tưởng -> PL của xh PK mang 1 dấu ấn rất đậm là Tư tưởng tôn giáo) (Thần dân # nô lệ # công dân) - Bản chất NN PK (gần giống với NN Chủ nô) - NN PK thay B/chất do các điều kiện KTXH chế độ PK qui định, thể hiện qua 2 thuộc tính: XH và Gcấp, ở mức độ nhất định tiến bộ hơn so với Chủ nô (Tính gcấp bớt gay gắt hơn, tính xh mở rộng hơn, thể hiện: Có sự tiến bộ hơn NN chủ nô là thừa nhận về quyền con người và quyền tự do thân thể con người vì nó phục vụ cho gcấp thống trị là số ít nên tính gcấp còn rất sâu sắc 1) Chức năng của NN PK - Thể hiện 1 cách cụ thể và trực tiếp bản chất của NN PK, có 2 nhóm cơ bản: Đối nội và đối ngoại (a) Đối nội + Ktế: Bảo vệ qhệ sản xuất PK duy trì bản chất PK (ng bóc lột ng) thông qua hình thức Địa tô (Cấm nông dân đi khỏi nơi cư trú, thiết chế cực kỳ chặt chẽ,...); Tổ chức quản lý ktế (Thực hiện chức năng của NN) (bóc lột hoàn toàn/ Chủ nô khác với bóc lột không hoàn toàn/ PK) + Chính trị: Giống NN Chủ nô + Tư tưởng: NN thi hành chính sách ngu dân và hầu hết các NN đều thiết lập chế độ quốc giao, kết hợp chặt chẽ giữa vương quyền và thần quyền để thần thánh hóa quyền lực của vua, ru ngủ tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động. (b) Đối ngoại: Gần giống Chủ nô. Khác: Thôn tính mở rộng đất đai để nắm giữ TLSX (củng cố quan hệ sx PK). 2. Bộ máy NN - Còn nặng tính hành chính quan liêu, BM ấy được tổ chức ra chủ yếu phụ thuộc ý chí của Vua theo chế độ tuyển dụng quan lại (Chế độ Khoa cử), tuy nhiên BM NN này đã 13/19 có sự ptriển so với chủ nô: Đã có sự phân công các cơ quan NN theo chức năng hoạt động của nó, cách khác, bắt đầu được chuyên môn hóa. 3. Hình thức NN PK - Cũng còn tương đối đơn giản, trong đó, hình thức chính thể có phức tạp hơn được thể hiện ở các giai đoạn khác nhâu của NN PK, cụ thể ở giai đoạn đầu (phân quyền các cứ) thì chính thể chủ yếu là Cthể quân chủ (Cha truyền con nối, Vua có quyền phong tước cho các chư hầu và đất đai và dành cho họ quyền độc lập nhất định, tuy về danh nghĩa các chư hầu phải thần phục Vua nhưng trên thực tế các chư hầu ngày càng có xu hướng khỏi quyền lực từ Vua); giai đoạn 2 (Trung ương tập quyền)-Vua muốn khống chế kiểm soát đối với các chư hầu chống lại xu hướng thoát ly quyền lực TW (Vua thiết lập quân đội thường trực mạnh, xây dựng 1 hthống Pl thống nhất để tập trung quyền lực vào trong tay mình. Xu hướng này tất yếu dẫn đến chính thể quân chủ chuyên chế; giai đoạn 3 (cộng hòa PK) – chủ yếu tồn tại Phương tây do sự ptriển thành thị và thương nghiệp, các thành thị thỏa hiệp với lãnh chúa để dành quyền tự trị, trong đó, bắt đầu xuất hiện qui chế công dân và các thành thị bầu ra các hội đồng tự quản, đây chính là mầm mống chính thể cộng hòa. II. PL Pkiến 1) B/chất: PL PK là kiểu PL thay thế cho PL Chủ nô, có bản chất do cơ sở Ktế xh pkiến qui định, thể hiện qua 2 thuộc tính: Gcấp và Xhội (Xem B/c NN PK). - B/C PLPK có các đặc điểm: + PLPk Qui định và bảo vệ trật tự xh PK dựa trên cơ sở qhệ của cơ sở đẳng cấp và công khai qui định đặc quyền của chế độ Pkiến (Phương diện Ktế (xem phần trước), XH (9 chức/ phẩm), Tư tưởng (đàn tế)).....(tìm hiểu thêm). + PLPK (Xem giáo trình) + PL PK dã man và tàn bạo, thể hiện ở mục đích của PL chủ yếu là để trừng trị và răn đe; PL hình sự đặc biệt ptriển, đưa hết thành hình sự, dùng các chế tài hình sự là chủ yếu; Hình phạt chủ yếu là các phương pháp nhục hình (Suy/roi, trượng/gây, Đồ, lưu đày, Tử) + PL PK mang màu săc tôn giáo (NN thừa nhận nhiều qui định tôn giáo thành PL) và đặc điểm Pk (Xem Giáo trình) + Tản mạn, thiếu thống nhất (Sử dụng nhiều tập quán pháp để điều chỉnh qh xh - Phép vua thua lệ làng,....) (PlPK là của phái mạnh, dung túng bạo lực-chung cho các loại PL). _____________________________________________________ So sánh các kiểu NN Nội dung so sánh NN Chủ nô NN Phong kiến NN Tư sản 1. Khái quát chung 2. Cơ sở KTXH 14/19 3. Bản chất 4. Chức năng NN 5. Bộ máy NN 6. Hình thức NN So sánh các kiều PL Nội dung so sánh NN Chủ nô NN Phong kiến NN Tư sản 1. Bản chất 2. Các đặc điểm 3. Hình thức ______________________________________________________ Ngày 9 (30/06/2007): Chương VII – Nhà nước Tư sản - Cơ sở kinh tế - xh và bản chất cảu NN Tư sản - Chức năng NN - Bộ máy NN - Hình thức NN (Quan trọng) I. Cơ sở kinh tế - xh và bản chất cảu NN Tư sản 1. Cơ sở KTXH - Cơ sở kinh tế:..... Nội dung so sánh Giống nhau Khác nhau 1. NN Chủ nô - Chiếm hữu TLSX tư nhân - Đối tượng : Con người bị bóc lột Nội dung so sánh Giống nhau Khác nhau 1. NN Chủ nô - Chiếm hữu TLSX tư nhân - Về mặt hình thức (Plý) là 1 xh bình đẳng 2. NN Phong kiến 3. NN Tư sản - Cơ sở Xh: 2. NN Phong kiến 15/19 3. NN Tư sản - Về thực chất-bình đẳng kt (do cơ sở Ktế quyết định, thể hiện gcấp tư sản và gcấp vô sản), NN Tư sản chưa làm được # với NN CNXH + Còn tầng lớp quan trọng là đội ngủ trí thức. - Cơ sở tư tưởng: Tự do về tư tưởng 1. Bản chất của NN Tư sản - Những cơ sở KTXH nói trên và các thuộc tính xh, gcấp thể hiện bchất của NN tư sản cũng hết sức phức tạp và có sự biến đổi qua 3 gđoạn ptriển của CNTB: Giai đoạn 1 TB NN tự do cạnh tranh, duy trì trật tự XH, kìm hãm bóc lột -> tính XH của NN thời kỳ này là khá rộng rãi (NN không tham gia điều tiết ktế, nền ktế tự điều tiết bởi 2 qui luật cung câu, giá trị); Giai đoạn 2 CNTB độc quyền và lũng đoạn NN, do sự ptriển nhanh chóng của nền ktê, nền ktế TB hình thành nên 1 số Tư bản độc quyền nắm giữ 1 phần quan trọng hoặc toàn bộ nền ktế tư bản, sức mạnh ktế của các thế lực này đã tạo ra ưu thế về mặt chính trị do vậy các thế lực tư bản độc quyền có thể can thiệp thậm chí lũng đoạn ctrị trong tổ chức và hđộng của NN tư sản, biến NN tư sản thành Nhà Tư bản “khổng lồ” chủ yếu phục vụ cho các thế lực tư bản độc quyền. Ở giai đoạn này, tính xh của NN xuống đến mức thấp nhất, đặc biệt ở giai đoạn ptriển cao của nó là xuất hiện của Chủ nghĩa đế quốc và Phát xít. Giai đoạn 3 do xu hướng ptriển tất yếu của tiến bộ nhân loại và sự ra đời và lớn mạnh của CNXH, buộc NNTS phải có sự thay đổi hoàn thiện để thích nghi với điều kiện mới. NNTS quan tâm nhiều đến giải quyết các vấn đề XH. 2. Chức năng NN TS - Thể hiện bản chất NN TS - Thể hiện 2 chức năng: Đối nội và đối ngoại + Đối nôi: =_ Ktế: Bảo vệ QHSX TBCN (HH-TTệ); Tổ chức quản lý ktế (tốt, hiệu quả qua 3 giai đoạn) =_ NNTS đã dần dần mở rộng các quyền chtrị của cong người, Chế độ dân chủ đã được thiết lập =_Tư tưởng-vh và các vấn đề xh khác: NN TS + Đối ngoại: =_ Gây chiến tranh xâm lược =_ Gây ảnh hưởng ktế chống lại sự ptriển của nhân loại =_ Hợp tác, ngoại giao và vận động theo xu hướng hòa bình, hợp tác 16/19 III. Bộ máy NNTS - Đặc điểm của BM NNTS: + BMNNTS có đặc điểm nôi trội nhất tổ chức và hoạt đông theo nguyên tắc phân quyền (lập pháp, tư pháp, hành pháp). + Chịu ảnh hưởng rất nhiều của các Đảng phái chính trị theo chế độ đa nguyên ctrị + Hành pháp và Tư pháp có xu hướng lẫn quyền của lập pháp (đặc biệt xu hướng xdựng các Cphủ mạnh) + BMNNTS ngày càng được hoàn thiện cao với sự chuyên nghiệp hóa trong hoạt động cảu cơ quan cũng như nhân viên của NN - Các yếu tố/ bộ phận chủ yếu trong BMNN Ngày 10 (Ngày 15/8/2007): Nhà nước Tư sản (Tiếp) ..................... Ngày 11 (Ngày 16/8/2007): Pháp luật Tư sản 1. Sự ra đời của PL Tư sản - Ra đời do cuộc CM TS. “Cách mạng xã hội ........được hiểu là những cuộc cải cách hòa bình, êm dịu. NN TS ra đời sau cuộc cách mạng tư sản (có thể bằng cách mạng vũ trang-Pháp, Mỹ,...) hoặc cải cách từ từ, dần dân (Anh,....)” - Do ra đời NNTS “Nguyên nhân ra đời của NN TS cũng chính là nguyên nhân ra đời của PLTS (Nguyên nhân Kinh tế và Xã hội)” Bản chất: - Cơ sở Kinh tế (đọc) - Cơ sở Xã hội (đọc) - Tính chất G/C của PLTS: PL TS là ý chí của GCTS đã được nhà nước hóa trở thành những qui tắc xử sự chung đối với toàn xh (được NN bảo đảm bằng cưỡng chế); PLTS luôn luôn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích trước hết và chủ yếu của GCTS; PLTS được xây dựng củng cố, phát triển, hoàn thiện trên cơ sở hệ tư tưởng TS; - Tính chất Xh của PLTS: PLTS trở thành công cụ chủ yếu để NNTS sử dụng quản lý Xh (Công cụ: Qui phạp xã hội, đạo đức, điều lệ tổ chức xh, phong tục, luật tục, qui phạm tôn giáo,....) (PL điều chỉnh những quan hệ cơ bản-.....qh với NN); PLTS trở thành những mô hình sử dụng chung, những khuôn mẫu của hành vi mà NNTS đặt ra để điều chỉnh những hành vi con người, nhằm điều chỉnh những hành vi đó tuân theo ý chí và phù hợp với lợi ích g/c TS; Công cụ để giải quyết những vấn đề xh cấp bách (Nghèo, đói, thất nghiệp,....). 17/19 “PL của GCTS là ý chí của Giai cấp cầm quyền GCTS được nâng lên thành những qui tắc xử sự......” Mác - Tuyên ngôn ĐCSản. 2. Những điểm tiến bộ cảu PLTS so với PLCN và PLPK Lần đầu tiên trong lịch sử PLTgiới: - PLTS qui định phân chia nguyên tắc quyền lực, điều này thể hiện tính chất dân chủ của PLTS. - PLTS ghi nhận quyền con người biến nó thành các quyền công dân (lần đầu tiên xuất hiện trong Hiến pháp TS) và qui định pháp chế để đảm bảo các quyền đó (Chủ nô---nô lệ là số đông; Phong kiến ----nông dân là số đông (được giải thoát về mặt thân thể, không còn là vật sở hữu của địa chủ, nhưng không có TLSX) - Hiến pháp và PLTS ghi nhận nguyên tắc pháp chế trong đời sống NN và đời sống xh với nội dung: Mọi công dân đều bình đẳng trước PL (Chủ nô và Pkiến không có); Bộ máy NN được tổ chức, hoạt động trên cơ sở PL; Mọi cá nhân tổ chức tôn trọng và thực hiện 1 cáhc nghiêm chỉnh nhưng phải đầy đủ và thống nhất; Mọi vi phạm PL đều bị xử lý theo PL - Hiến pháp và PLTS ghi nhận nguyên tắc tự do thể hiện ý chí trong các giao lưu dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân, gia đình,.... Từ đó nảy sinh một loạt các chế định PL mang ý nghĩa tiến bộ, đó là Hợp đồng kinh tế, dân sự, lao động,.... (Chủ nô, phong kiến không có) Ngày 12 (17/08/2007): Bản chất của Nhà nước XHCN 1. Bản chất của NN XHCN nói chung - 2 điều kiện: Cơ sở kinh tế (Qhệ sản xuất XHCN-dựa trên chế độ sở hữu chung TLSX); Cơ sở xh (Toàn thể nhân dân lao động mà nền tảng là liên minh công nông) “Đất đai ở nước ta thuộc sở hữu của Toàn dân” - Bản chất đó thể hiện: + NNXHCN vừa là một bộ máy cưỡng chế - Hành chính vừa là 1 t/chức qlý xh (các lĩnh vực của xh) (Quản lý là chính, nếu cưỡng chế thề bộ máy fải phình to....) “.......Lập luận; Quyết định hình phạt” + NNXHCN có tính dân chủ rộng rãi, luôn tạo mọi điều kiện cho nhân dân tham gia ngày càng tích cực vào quản lý NN, quản lý xh + NNXHCN do gcâp công nhân lãnh đạo và nó được tổ chức hoạt động trên cơ sở tư tưởng của gcấp công nhân + NNXHCN là 1 tchức thực hiện sứ mệnh lịch sử là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc XHCN và hoạt động của nó luôn có tính sáng tạo. Sách: - Những vấn đề cơ bản của môn lý luận chung về NN và PL, TS. Nguyễn Văn Động (2002- nxb Công an nhân dân) - Hiến pháp Nước CHXHCNVN (Sử đổi năm 1992) 2. Bản chất của NN CHXHCN Việt Nam - Tính chất nhân dân: Thể hiện tại điều 2, điều 6, điều 8, điều 53 – Hiến pháp 18/19 - Tính chất dân tộc: Thể hiện tại điều 5, – Hiến pháp - Tính chất dân chủ, rộng rãi và luôn phát huy quyền làm chủ của nhân dân và xh: điều 3, - Hiến pháp Ngày 13 (18/08/2007): Các chức năng và bộ máy NN XHCN 1. Các chức năng của NN XHCN 1.1. Các chức năng đối nội - T/chức và quản lý kinh tế (Nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, ko ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân) + Tiếp tục hoàn thiện quan hệ SX XHCN + Tiếp tục ptriển lực lượng SX mà chủ yếu là công cụ lao động và con người lao động +Áp dụng thành tựu mới nhất của KH và CN vào SX Thực hiện phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc lao động Giải quyết những vấn đề xã hội phát sinh từ nền kinh tế thị trường - T/ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghiệp và giải quyết những vấn đề xh (Xây dựng và ptriển nền văn hóa XHCN, xây dựng và ptriển nền giáo dục mang tính nhân dân, khoa học; xây dựng và ptriển nền khoa học tiên tiến để phục vụ cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc + Đọc chương III – Hiến pháp. - Giữ vững an ninh chính trị an toàn xã hội + Phải xây dựng và phát huy được trật tự an ninh nhân dân vững chắc và nòng cốt các lực lượng vũ trang nhân dân + Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển xh và bảo vệ trân tự AN chính trị an toàn xh + Phải tăng cường sức mạnh toàn diện của các llượng vtrang nhân dân (V/chất và tinh thần (Tư tưởng)) + Phải tăng cường công tác giáo dục, chính trị, tư tưởng cho Cbộ và nhân dân trong lĩnh vực bảo vệ ANCT TT AT xã hội. - Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; ko ngừng tăng cường pháp chế XHCN + Nhằm bảo đảm quyền con người đã được Pháp luật ghi nhận và bảo đảm + Bảo đảm cho Pl luôn được tôn trọng và thực hiện một cách tự giác, nghiêm chỉnh và đầy đủ trên phạm vi cả nước + Đọc Hiến pháp – Chương 5 1.2 Các chức năng đối ngoại 19/19
- Xem thêm -