Luận văn tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty cổ phần dược hậu giang

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: - Ngày nay, nền kinh tế phát triển ngày một mạnh hơn, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Trước nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế nước ta cũng đang hoà nhập vào sự phát triển chung đó. Đặc biệt, nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, và là thành viên thứ 150 của Tổ chức này. Đây là một thách thức lớn đối với các công ty, cũng như các nhà kinh doanh. Trong cơ chế mới, sự cạnh tranh khắc nghiệt luôn là mối đe doạ cho những doanh nghiệp yếu kém. Chính vì vậy mà các nhà kinh doanh cũng như các doanh nghiệp phải phấn đấu không ngừng để giữ vững chỗ đứng trên thị trường. - Nhận thấy được tầm quan trọng đó, cho nên Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện và liên tục đổi mới, đó là sự hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. - Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì cũng phải cần có một nguồn vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác. Trong đó thì không thể không kể đến tầm quan trọng của vốn bằng tiền. - Vốn bằng tiền là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực tài chính – kế toán, nó có tầm quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Điều tiên quyết để khởi đầu và duy trì hoạt động kinh doanh một cách liên tục. Vốn bằng tiền là một thiết yếu của vốn lưu động, nếu có đầy đủ vốn bằng tiền doanh nghiệp không những có khả năng duy trì các hoạt động kinh doanh hiện có, giữ vững và cải thiện quan hệ với khách hàng mà còn có khả năng nắm bắt và tận dụng thời cơ trong kinh doanh. - Mặt khác, cái nhìn đầu tiên của các đệ tam nhân (như: ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng…) khi nhìn vào báo cáo tài chính là doanh thu của doanh nghiệp đạt bao nhiêu, lợi nhuận bao nhiêu, lưu chuyển của dòng tiền, kết quả hoạt động kinh doanh, hiện tại doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn hay không,... do đó cần phải có sự trung thực, chính xác của các báo cáo. Vì vậy, vai trò của người kế toán rất quan trọng, vừa tham mưu, cung cấp cho ban lãnh đạo những số liệu thực tế khi cần thiết, vừa nhạy bén nắm bắt những thông tin để làm sao thực hiện đúng theo các chuẩn mực kế toán hiện hành. - Nhận thấy được tầm quan trọng của việc quản lý vốn, lưu trữ sổ sách, chứng từ,… cũng như để hiểu rõ hơn về trình tự lưu chuyển của chứng từ, trình tự ghi chép vào sổ sách và cách thức lập, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ nên em chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 1 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” để làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Mục tiêu tổng quát: + Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập trung tìm hiểu nhiệm vụ, quy trình của kế toán vốn bằng tiền, cũng như trình tự ghi chép vào sổ sách kế toán tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Bên cạnh còn tìm hiểu phương pháp, cũng như cách thức lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Qua đó có so sánh báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, … + Thông qua việc so sánh báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua hai tháng: tháng 09 và tháng 10 năm 2008. Qua đó em cũng đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các yếu tố tốt tác động đến dòng tiền, cũng như đưa ra các biện pháp để khắc phục các yếu tố có tác động không tốt đến sự lưu chuyển của dòng tiền. - Mục tiêu cụ thể: Đề tài sẽ đi sâu vào các nội dung cụ thể sau: + Kế toán thu tiền mặt: dựa vào các phiếu thu tiền mặt (như: bán hàng hoá, hoa hồng, phiếu rút tiền) để làm chứng từ gốc mà ghi vào Chứng từ ghi sổ. + Kế toán chi tiền mặt: dựa vào các phiếu, hoá đơn chi trả tiền mặt (như: hoá đơn mua hàng, hoá đơn thuê xe, hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước) để ghi vào Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan. + Kế toán thu (gửi vào) tiền gửi ngân hàng: căn cứ giấy báo có của ngân hàng để làm chứng từ gốc mà người kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng ghi chép vào Chứng từ ghi sổ đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan. + Kế toán chi (rút ra) tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng để làm chứng từ gốc mà người kế toán ghi chép vào Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan. + Dựa vào số liệu ghi chép trên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ của tháng 10, qua đó phân tích và đưa ra các các giải pháp nhằm phát triển, cũng như cách khắc phục những chỉ tiêu không tốt ảnh hưởng đến sự luân chuyển của dòng tiền tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. 3. Phương pháp nghiên cứu: - Đề tài được hình thành theo phương pháp thu thập tài liệu tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, kết hợp với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến của thầy cô, cũng như kinh nghiệm của các cô chú, anh chị trong đơn vị. SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 2 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt - Ngoài ra, đề tài còn dựa trên việc nghiên cứu, tham khảo các văn bản, sách vở, thu thập các thông tin từ các số liệu, các chứng từ thu – chi phát sinh ở Công ty, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo quyết toán của đơn vị qua các năm và các tài liệu về ngành kế toán tài chính. - Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thu thập số liệu: từ nguồn số liệu tại phòng Quản trị tài chính công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. + Phương pháp so sánh. + Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền. + Phương pháp lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. + Phương pháp xử lý, phân tích số liệu. 4. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi về thời gian: + Thời gian nghiên cứu và bắt đầu viết đề tài từ này 16/02/2009 đến ngày 16/04/2009. + Thông tin số liệu sử dụng phân tích trong đề tài được thu thập từ năm 2006, 2007, 2008. + Thông tin số liệu sử dụng ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là tháng 9,10 năm 2008. - Phạm vi về không gian: Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” được thực hiện trong suốt quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. - Phạm vi về nội dung: Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”. Qua đề chỉ tìm hiểu khái niệm về kế toán vốn bằng tiền, bên cạnh còn thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tháng 10. 5. Kết cấu đề tài: Cấu trúc của đề tài bao gồm ba phần được trình bày như sau: - Phần mở đầu: Phần này trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, kết cấu đề tài. SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 3 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt - Phần nội dung: gồm có bốn chương được kết cấu như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và lưu chuyển tiền tệ. Chương 2: Giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Chương 3: Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Chương 4: Nhận xét, kiến nghị - Phần kết luận Phụ lục Tài liệu tham khảo PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền: 1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: 1.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền: “Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao nhất - Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí” (Giáo trình Kế toán tài chính 2, 2008). 1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: - Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền. - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. - Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền. SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 4 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt 1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: 1.1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ: - Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện. - Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - “Tiền mặt” Bên Nợ: + Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ). Bên Có: + Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý xuất quỹ; + Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; + Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ). * Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tồn quỹ vào cuối kỳ Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. + Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. + Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ. Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam: - Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: + Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ. Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 5 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp + Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp. Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 711 – Thu nhập khác Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp + Thu của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhập quỹ Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng + Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 112 (1121) – Tiền gửi ngân hàng (VND) + Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 338 (3388) – Phải trả khác (nếu ký cược, ký quỹ ngắn hạn) hoặc Có TK 344 – Ký cược, ký quỹ dài hạn + Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn và nhập quỹ Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn Có TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn + Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn và nhập quỹ Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con Có TK 222 – Vốn góp liên doanh Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác + Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá, TSCĐ hoặc chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hoá Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 6 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) + Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đã được chi bằng tiền mặt. Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 811 – Chi phí khác Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) + Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331 – Phải trả người bán Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên Nợ TK 341 – Vay dài hạn Nợ TK 342 – Nợ dài hạn Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) + Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, hoặc dài hạn Nợ TK 338 (3388) – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 344 – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) + Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn Nợ TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) + Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhưng chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý. * Nếu chênh lệch thừa – căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) Có TK 338 (3388) – Tài sản thừa chờ xử lý * Nếu chênh lệch thiếu – căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 138 (1388) – Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) 112 (1121) SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND) 111 (1111) 112 (1121) SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 7 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng 131, 136, 138 244 141, Thu hồi các khoản nợ phải thu 144, Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt 121,128, 221, 222,223,228 141, 144, 244 Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt 121, 128, 221, 157, 222, 223, 228 217 152,153, 156, 611, 211, 213, Thu hồi các khoản đầu tư 515 635 Lãi Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ… bằng tiền mặt 133 Lỗ 311, 341 Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền mặt 411, 441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt 627, 641, 642 Chi phí phát sinh bằng tiền mặt 133 511, 512, 515, 711 Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 8 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Kế toán tiền mặt tại quỹ là Ngoại tệ: Khi phản ánh ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam vào các tài khoản có liên quan cần đảm bảo nguyên tắc: - Đối với các tài khoản vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, doanh thu, chi phí khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì luôn luôn được ghi sổ theo tỷ giá thực tế. - Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả thì sử dụng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán để ghi sổ kế toán. + Trường hợp doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì có thể sử dụng ngay tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. + Trường hợp doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ, để đơn giản và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán hàng ngày, có thể sử dụng tỷ giá hạch toán.Tỷ giá hạch toán là tỷ giá được sử dụng ổn định trong một kỳ kế toán, có thể sử dụng tỷ giá thực tế ở cuối kỳ trước làm tỷ giá hạch toán cho kỳ này. Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: ˜ Trường hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế: † Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng † Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thu được nợ). hoặc Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế lúc thu được nợ) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tỷ giá thực tế ở thời điểm thu được nợ nhỏ hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu). Có TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ giá thực tế ở thời điểm thu được nợ lớn hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu). † Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ: Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế) SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 9 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt † Mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định phải chi bằng ngoại tệ: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát Nợ TK 152 – Nguyên liệu,vật liệu sinh nghiệp vụ Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hoá Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) Theo tỷ giá thực Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ tế xuất ngoại tệ Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) † Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Theo tỷ giá thực tế Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng tại thời điểm phát Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp sinh nghiệp vụ Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) Theo tỷ giá thực Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ tế xuất ngoại tệ hoặc Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) † Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua bán chịu vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc được cung cấp dịchTheo vụ tỷ giá thực tế Nợ TK 151, 152, 153, 156 tại thời điểm phát sinh Nợ TK 211, 213, 241 nghiệp vụ Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 331 – Phải trả người bán (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải trả). † Chi ngoại tệ để trả nợ người bán: Nợ TK 331 – Phải trả người bán (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) Theo tỷ giá Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ xuất ngoại tệ Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ) SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 10 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt ˜ Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán: † Phản ánh doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ: Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá hạch toán) hoặc Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá hạch toán) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán) † Phản ánh doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ: Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá hạch toán) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán) † Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ: Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ Theo tỷ giá hoặc Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng thực tế Có TK 131 – Phải thu khách hàng † Mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phải trả bằng ngoại tệ: Nợ TK 151, 152, 153, 156 Nợ TK 211, 213, 241 Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 635 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán † Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ bằng việc mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí: Nợ TK 151, 152, 153, 156 Nợ TK 211, 213, 241 Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 635 : Chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán Có TK 331 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá hạch toán) Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 11 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt † Chi tiền ngoại tệ để trả nợ người bán: Nợ TK 331 – Phải trả người bán Theo tỷ giá Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ thực tế hoặc Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng ˜ Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ: Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tài khoản 111 “Tiền mặt” có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính (Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập báo cáo tài chính), có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131). - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 111 (1112) Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132) - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132) Có TK 111 (1112) SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ) (Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh) 131, 136, 138 311,315,331, 334, 336, 341, 342 111(1112) Thu nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH 515 635 Lãi Lỗ 156, 217, 511, 515, 711 642 Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ 515 Lãi 635 Lỗ 152, 211, 241, 153, 213, 627, Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch Doanh thu, thu nhập tài chính, thu vụ…bằng ngoại tệ SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 12 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá Tỷ giá ghi sổ thực tế hoặc BQLNH) Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH 515 635 Lãi (Đồng thời ghi Nợ TK 007) Lỗ (Đồng thời ghi Có TK 007) 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Kế toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý, kim khí quý: Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: † Mua vàng, bạc, đá quý nhập quỹ: Nợ TK 111 (1113) – Vàng, bạc , kim khí quý, đá quý Giá mua thực tế Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND) ghi trên hoá đơn Có TK 112 (1121) – Tiền gửi ngân hàng (VND) † Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý Nợ TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (giá thực tế nhập) Có TK 338 (3386) – Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc Có TK 344 – Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn † Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Nợ TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (giá thực tế khi được thanh toán) Nợ TK 635: Chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán nhỏ hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu Có TK 131 – Phải thu khách hàng (giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu) SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 13 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Có TK 515 – Chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu † Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Nợ TK 338 (3386) – Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn Theo tỷ giá hoặc Nợ TK 344 – Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn thực tế Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý † Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đem ký cược, ký quỹ Nợ TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn Theo giá thực Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn tế xuất Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý † Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý để thanh toán nợ cho người bán Nợ TK 331: Theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả Nợ TK 635: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất lớn hơn tỷ giá thực tế ghi nhận nợ phải trả Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Có TK 515: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất nhỏ hơn tỷ giá thực tế ghi nhận nợ phải trả. 1.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng: - Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp. - Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng” Bên Nợ: + Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngân hàng; + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Bên Có: + Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng; + Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. * Số dư bên Nợ: SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 14 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng. Tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng”, có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam. + Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam. + Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân hàng. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: † Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 111 (1111, 1112) – Tiền mặt (VND, ngoại tệ) † Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 113 (1131, 1132) – Tiền đang chuyển (VND, ngoại tệ) † Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 131 – Phải thu khách hàng † Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển khoản, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn Có TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn † Nhận góp vốn liên doanh các đơn vị thành viên chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng. Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh † Doanh thu bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 15 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 711 – Thu nhập khác † Căn cứ phiếu tính lãi của ngân hàng và giấy báo ngân hàng phản ánh lãi tiền gửi định kỳ, ghi: Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính † Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Trả tiền mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản, ghi: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hoá Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 621 – Nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, ghi: Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp, ghi: Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 16 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Nợ TK 341 – Vay dài hạn Nợ TK 342 – Nợ dài hạn Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Chuyển tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, ghi: Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp, …bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Nợ TK 414, 415, 418,… Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng † Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản, ghi: Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 17 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VND) 111 112 (1121) Gửi tiền mặt vào ngân hàng 111 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131, 136, 138 141, 144, 244 Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng 121, 128, 221 222, 223, 228 141,144, 244 Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng 121, 128, 221, 157 222, 223, 228 217 152, 153, 156, 611, 211, 213, Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ…bằng TGNH 515 635 Lãi 133 Lỗ 311, 341 Vay ngắn hạn, dài hạn 411, 441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền gửi ngân hàng 311, 315, 331 333, 334, 336, 338 Thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng 627, 641, 642, 635, 811 Chi phí phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng 133 511, 512, 515, 711 Doanh thu, thu nhập khác bằng SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 18 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt tiền gửi ngân hàng SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ) (Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh) 131, 136, 138 311, 315, 331, 334, 336, 341, 342 112 (1122) Thu nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH 515 635 Lãi Lỗ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ 515 Lãi 635 Lỗ 152, 153, 156, 211, 213, 217, 241, 627, 642 511, 515, 711 Doanh thu, thu nhập tài chính, thu Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, khác bằng ngoại tệ (tỷ giá thực tế dịch vụ…bằng ngoại tệ hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH 515 635 (Đồng thời ghi Nợ TK 007) Lãi Lỗ (Đồng thời ghi Có TK 007) 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh lại số dư ngoại tệ cuói năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 19 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt 1.1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển: - Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng. * Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu thu, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,… * Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển” để phản ánh tiền đang chuyển của doanh nghiệp. - Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển”: Bên Nợ: + Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có: + Số kết chuyển vào tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan; + Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. * Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ - Tài khoản 113 –“Tiền đang chuyển”, có 2 tài khoản cấp 2: SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 20
- Xem thêm -