Luận văn thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) trong phát triển nông nghiệp việt nam

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện: Lớp: Đỗ Thị Thu Hiền Anh 2-K38A-KTNT Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Vũ Chí Lộc Hà Nội, năm 2003 MỤC LỤC S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 1 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Lời nói đầu .................................................................................................................... …1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ODA............................................................... 6 1.1.1 Định nghĩa ............................................................................................. 6 1.1.2 Mục tiêu................................................................................................. 7 1.1.3 Phân loại ODA....................................................................................... 8 1.1.4 Phương thức cung cấp ............................................................................ 8 1.1.5 Các tổ chức tài trợ ..................................................................................10 1.1.6 Quản lý nhà nước về ODA .....................................................................11 1.2 VAI TRÒ CỦA ODA ...............................................................................15 1.2.1 Vai trò của ODA đối với nền kinh tế nói chung .....................................15 1.2.1.1 Các nguồn vốn đầu tư phát triển...............................................15 1.2.1.2 ODA nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế ....................18 1.2.2 Vai trò của ODA đối với ngành Nông nghiệp........................................19 1.2.2.1 Vị trí, đặc điểm của nghành Nông nghiệp trong nền kinh tế ...19 1.2.2.2 Nguồn vốn cho phát triển Nông nghiệp .....................................20 1.2.2.3 Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp........21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP 2.1 QUI TRÌNH THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ODA .....................23 2.1.1 Vận động, đàm phán ký kết điều ước quốc tế khung về ODA ................23 2.1.2 Chuẩn bị thẩm định, phê duyệt nói chung ODA .....................................23 2.1.3 Đàm phán, ký kết điều ước cụ thể về ODA ............................................25 2.1.4 Quản lý thực hiện chương trình ODA ....................................................25 2.1.5 Theo dõi, đánh giá dự án ........................................................................26 2.2 TỔNG QUAN CHUNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA ................26 2.2.1 Thực trạng cam kết và dải ngân nguồn vốn ODA...................................26 2.2.2 Nguồn vốn ODA cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn được giải ngân ................................................................................................29 S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 2 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m 2.2.3 Phân bổ ODA theo lĩnh vực .................................................................30 2.3 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP KỂ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY ................................................30 2.3.1 Tổng hợp ODA theo tình trạng dự án .....................................................30 2.3.2 Tổng hợp ODA theo lĩnh vực.................................................................35 2.3.3 Tổng hợp ODA theo nhà tài trợ..............................................................39 2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG NÔNG NGHIỆP ........................................................................................................43 2.4.1 Tiêu thức đánh giá hiệu quả ...................................................................43 2.4.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA ........................................................46 2.4.2.1 Những thành quả đạt được .......................................................46 2.4.2.2 Tồn tại cần khắc phục và bài học kinh nghiệm ..........................49 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT, SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA 3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP ........................................................................................................57 3.1.1 Mục tiêu phát triển của ngành giai đoạn 2001-2010 ...............................57 3.1.2 Chiến lược thu hút ODA trong phát triển Nông nghiệp ..........................59 3.2 GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA......................................................................................................62 3.2.1 Những giải pháp chung ..........................................................................62 3.2.1.1 Hoàn thiện khung điều phối về ODA .......................................62 3.2.1.2 Hài hoà thủ tục một cách làm để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA ....................................................................................................64 3.2.1.3 Thiết lập các diễn đàn cho đối thoại, chia sẻ thông tin và điều phối.......................................................................................................66 3.2.1.4 Nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn ODA .............................67 3.2.1.5 Tiếp tục triển khai phương thức “Quốc gia điều hành”..............68 3.2.2 Đối với các chương trình, dự án ODA trong Nông nghiệp .....................70 S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 3 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m `3.2.2.1 Xây dựng chiến lược dài hạn thu hút và sử dụng nguồn vốnODA ...............................................................................................70 3.2.2.2 Giải pháp về tổ chức cán bộ ......................................................72 3.2.2.3 Thiết lập mối quan hệ với các nhà tài trợ quốc tế thông qua hoạt động của nhóm hỗ trợ quốc tế ISG ................................................72 3.2.2.4 Chuyển mạnh từ phương thức tiếp cận theo dự án hiện nay sang phương thức tiếp cận mới theo chương trình.................................76 Kết luận ...............................................................................................78 Danh mục tài liệu tham khảo Danh mục biểu đồ Danh mục các từ viết tắt S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 4 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UNDP: Chương trình phát triển của LHQ UNICEF: Quĩ nhi đồng LHQ WFP: Chương trình lương thực thế giới FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ UNFPA: Quĩ dân số LHQ UNDCF Quĩ trang thiết bị của LHQ UNIDO: Tổ chức Phát triển công nghệ của LHQ UNHCR: Cao uỷ LHQ về người tị nạn WHO): Tổ chức Y tế Thế giới IAEA: Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế UNESCO:Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của LHQ IFAD: Quĩ Quốc tế về phát triển Nông nghiệp IMF: Quĩ tiền tệ quốc tế WB: Nhóm Ngân hàng Thế giới IDA: Hiệp hội Phát triển Quốc tế IBRD:Ngân hàng tái thiết và Phát triển Quốc tế EU: Liên minh Châu Âu OECD:Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á OPEC: Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ NIB: Ngân hàng đầu tư Bắc Âu NDF: Quĩ phát triển Bắc Âu CG: hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ ISG: Nhóm hợp tác quốc tế S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 5 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m AFD: Cơ quan phát triển Pháp AUS AID: Cơ quan phát triển quốc tê Úc DANIDA: Cơ quan phát triển quốc tê Đan Mạch IFAD: Quĩ phát triển Nông nghiệp quốc tế JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản KFW: Quĩ tín dụng tái thiết Đức NGF- J: Quĩ mầu xanh Nissan Nhật Bản RNE: Đại sứ quán Hà Lan WFT: Quĩ bảo tồn thiên nhiên S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 6 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m DANH MUC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Quản lý nhà nước đối với ODA Sơ đồ 2: Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển Bảng 1: Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2002 Bảng 2: Tổng hợp ODA trong Nông nghiệp theo tình trạng dự án Bảng 3: Phẩn bổ ODA theo lĩnh vực trong Nông nghiệp Bảng 4: Phân bổ ODA theo các tổ chức tài trợ Biểu 1: Mối tương quan giữa ODA cho vay và ODA viện trợ không hoàn lại [i] Biểu 2: Phân bổ ODA theo lĩnh vực Biểu 3: ODA theo hình thức viện trợ Biểu 4: ODA theo tình trạng dự án Biểu 5: Cơ cấu nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp Biểu 6: Phân bổ nguồn vốn ODA không hoàn lại Biểu 7: Phân bổ nguồn vốn ODA cho vay Biểu 8: Mười nhà tài trợ lớn nhất Biểu 9: 10 nhà tài trợ lớn nhất (ODA cho vay) Biểu 10: 10 nhà tài trợ ODA- viện trợ không hoàn lại tiêu biểu S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 7 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 8 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Lời nói đầu Nông nghiệp chiếm một vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Phát triển Nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang là ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam nhằm phát huy những tiềm năng Nông nghiệp dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra với toàn nền kinh tế nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng là nguồn vốn cho đầu tư, phát triển còn hết sức hạn chế. Trong khi đó, quá trình hiện đại hoá ngành Nông nghiệp đòi hỏi một lượng kinh phí không hề nhỏ và diễn ra trong một khoảng thời gian lâu dài. Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã bước đầu tận dụng được những nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước trong đó có nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA. Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã bước đầu được sử dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp kể từ năm 1991, được duy trì từ đó đến nay mới số lượng vốn tài trợ ngày càng lớn và số lượng các nhà tài trợ ngày càng đông đảo. Cho đến nay nguồn vốn này đã phát huy được vai trò tích cực của mình thông qua việc hỗ trợ thường xuyên cho công cuộc phát triển Nông nghiệp và Nông thôn. Nhận thức được điều này, trong thời gian tới đây ngành Nông nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh công tác “Thu hút và sử dụng ODA” để có thể phát huy và tận dụng tối đa nguồn vốn này. Việc phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp là một việc hết sức cần thiết, để có một cái nhìn tổng quát về ODA trong Nông nghiệp thời gian qua, tìm ra được những thành công, hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn này, rút ra được những bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp, phương hướng nhằm tận dụng ODA có hiệu quả hơn. S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 9 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Đề tài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức trong phát triển Nông nghiệp Việt Nam” lựa chọn cho khoá luận này cũng hướng tới những mục tiêu trên đây thông qua việc tập chung nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp từ năm 1991 đến nay trong khuôn khổ những dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ đó bước đầu đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp. Bố cục của khoá luận gồm ba phần chính sau: Chương I: Tổng quan về ODA Nhằm đưa ra những khái niệm chung nhất về ODA, những kiến thức cơ bản về nguồn vốn ODA ở Việt Nam cũng như vai trò của ODA với nền kinh tế nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng. Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong Nông nghiệp Tập trung vào phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp kể từ năm 1991 đến nay. Những thành công đạt được, những khó khăn phải đối mặt trong quá trình thực hiện các chương trình dự án. Phân tích được nguyên nhân của thất bại, hạn chế, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các dự án sau này. Chương III: Định hướng và giải pháp thu hút có hiệu quả ODA Dựa trên những phân tích ở chương II, chương III của khoá luận tổng hợp và đưa ra một số đề suất nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian tới có hiệu quả hơn. S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 10 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức và phương pháp luận còn nhiều hạn chế. Trong khoá luận không thể tránh khỏi những sai xót, rất mong thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến phê bình. Nhân đây, cho phép tôi được chuyển lời cảm ơn sâu sắc đến khoa Kinh tế Ngoại Thương, trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng ISG trực thuộc Vụ hợp tác quốc tế-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thư viện của WB, thư viện UNDP đã hỗ trợ và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận này. Tôi cũng xin gửu lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Chí Lộc, giảng viên khoa Kinh tế Ngoại Thương, trường ĐH Ngoại Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 11 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nông nghiệp là nền tảng cơ bản của mỗi quốc gia, là tiền đề không thể thiếu để phát triển kinh tế đất nước. Ở Việt Nam, Nông nghiệp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng khi mà gần 80% dân số sống ở nông thôn, lĩnh vực Nông nghiệp tạo ra công ăn việc làm cho hơn 66% lao động trong cả nước. Nông nghiệp đóng góp 30% giá trị Xuất khẩu, 26% tổng GDP quốc gia. Phát triển Nông nghiệp được coi là cơ sở để phát triển kinh tế, thực hiện Công nghiệp hóa, Hiện đại hoá đất nước. [i] Để thúc đẩy nhanh sự phát triển của Nông nghiệp, thì một yêu cầu đặt ra là phải thu hút và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, nhất là khoản “Nợ có vay, có trả” như nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA). Nguồn vốn ODA đầu tư vào Nông nghiệp trong vòng mười năm trở lại đây đã không ngừng tăng lên về số lượng với sự tham gia của đông đảo các nhà tài trợ vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó việc phân tích, đánh giá tình hình “ Thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp” là việc hết sức cần thiết để có được cái nhìn tổng quát về nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp. Thấy được thực trạng, đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tìm ra nguyên nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp nước nhà. [i] Nông nghiệp Việt Nam thành tựu và định hướng phát triển, trang Web của bộ NN&PTNT S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 12 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Chính lý do trên đây đã thôi thúc tôi tíên hành nghiên cứu, tìm hiểu đề tài "Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức trong phát triển Nông nghiệp Việt Nam" 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Mục đích cơ bản mà đề tài muốn hướng tới là “ Đẩy nhanh sự phát triển của Nông nghiệp” thông qua việc “thu hút sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA” Ngoài ra đề tài mong muốn mang đến một cái nhìn tổng quát về nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp. Đưa ra những đề suất, giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, phát huy những thế mạnh nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA trong Nông nghiệp. 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lĩnh vực Nông nghiệp, một lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án ODA trong Nông nghiệp và phát triển Nông thôn do bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quản lý kể từ năm 1991 đến nay. Vì vậy khái niệm Nông nghiệp cần phải được hiểu theo nghĩa rộng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, nó bao gồm những lĩnh vực sau:  Nông nghiệp  Lâm nghiệp  Phát triển Nông thôn Tổng hợp  Thuỷ lợi 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu được sử dụng sẽ là: Thống kê những số liệu cần thiết, có liên quan từ những nguồn cung cấp dữ liệu đáng tin cậy, sau đó tổng hợp lại dưới dạng các biểu đồ, bảng biểu để thấy được thực trạng chung. Tiếp theo đó những con số, sự kiện sẽ được đánh giá xem xét một cách độc lập, riêng lẻ thông qua phương pháp phân tích và rồi được khái S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 13 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m quát hoá và tổng hợp lại để thấy được bản chất, qui luật, xu hướng biến đổi chung. Để làm được điều này thì việc vận dụng phương pháp so sánh giữa các sự kiện, giữa các thời kỳ là hết sức cần thiết. Tóm lại khoá luận sẽ đi từ những khái niệm cơ bản, tổng quát tới những sự kiện cụ thể, chi tiết trong lĩnh vực Nông nghiệp rồi rút ra những kết luận chung. 5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ODA 1.1.1 ĐỊNH NGHĨA Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt là ODA được bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh–Official Development Assistance Có rất nhiều Định nghĩa khác nhau về ODA.  Theo Uỷ ban Viện trợ Phát triển: Viện trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản Viện trợ và cho vay được ưu đãi, được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển, được các cơ quan chính thức của các Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ tài trợ. Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương, một ngành-được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết. Hiệp định quốc tế hỗ trợ này được chi phối bởi Công pháp quốc tế. S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 14 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m  Theo “ Báo cáo hợp tác phát triển năm 1998” của chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) thì Hỗ trợ phát triển chính thức lại được định nghĩa là các nguồn hỗ trợ cho các nước đang phát triển từ các tổ chức đa phương của các cơ quan chính thức, Chính phủ và chính quyền địa phương hay của các cơ quan điều hành Chính phủ.  Theo nghị định 17/CP ban hành ngày 4/5/2001 thay thế cho nghị định 87/CP của Chính phủ ban hành ngày 5/8/1997 về qui chế “Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức” thì: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm:  Chính phủ nước ngoài  Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ODA có những đặc điểm chính là:  Do Chính phủ một nước hoặc các tổ chức cấp cho các cơ quan chính thức của một nước.  Không cấp cho những chương trình, dự án mang tính chất thương mại, mà chỉ cấp nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ.  Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay. 1.1.2 MỤC TIÊU Mục tiêu cơ bản của ODA là thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển. S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 15 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Thông qua viện trợ ODA, các nhà tài trợ mang đến cho các nước đang phát triển vốn, khả năng tiếp thu những thành tựu kỹ thuật , công nghệ tiên tiến. ODA còn giúp các nước nghèo hoàn thiện cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và tăng khả năng thu hút FDI Ngoài việc lấy thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội ở các nước đang phát triển làm mục đích chính. Trong nhiều trường hợp, nguồn vốn ODA còn hướng tới những mục tiêu sau  Củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia  Tăng cường lợi ích Kinh tế – Chính trị của các nước tài trợ Các nước Viện trợ nói chung đều không quên mưu cầu lợi ích cho mình thông qua:  Việc gây ảnh hưởng Chính trị: xác định ảnh hưởng, vị trí của mình tại khu vực tiếp nhận ODA  Đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ và tư vấn trong nước mình (Yêu cầu dùng vốn viện trợ mua hàng hoá dịch vụ của nước mình) … 1.1.3 PHÂN LOẠI ODA Theo Thông tư 06-2001 TT-BKH ban hành ngày 20/9/2001 thì ODA bao gồm các hình thức sau:  ODA không hoàn lại : là hình thức cung cấp ODA không hoàn lại cho nhà tài trợ.  ODA cho vay ưu đãi ( hay còn gọi là tín dụng ưu đãi ): Chính phủ Việt Nam vay với lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho “yếu tố không hoàn lại” còn gọi là “ thành tố hỗ trợ” đạt không dưới 25% của tổng giá trị khoản vay  ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng tính S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 16 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m chung lại yếu tố “không hoàn lại” đạt không dưới 25% của tổng giá trị các khoản đó. 1.1.4 PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP  Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA được cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ ngân sách Chính phủ. Thường được thực hịên thông qua các dạng:  Chuyển giao tiền tệ trực tiếp nhận ODA  Hỗ trợ nhập khẩu ( viện trợ hàng hoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ.  Hỗ trợ theo chương trình: Gồm các khoản ODA được cung cấp để thực hiện một chương trình nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án thực hiện trong một thời gian xác định tại các địa điểm cụ thể. Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào.  Hỗ trợ theo dự án Dự án: là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định. Hỗ trợ theo dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA. Điều kiện để được nhận viện trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA. Hỗ trợ theo dự án bao gồm hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật  Dự án đầu tư: là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 17 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m (Thường được cấp cho những dự án xây dựng đường xá, cầu cống, đê đập hoặc kết cấu hạ tầng…)  Dự án hỗ trợ kỹ thuật: là dự án tập chung chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tỗ kỹ thuật phầm mềm, bao gồm các dự án phát triển năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ hoặc chuyển giao kiến thức, kinh nghiệm, cung cấp các yếu tố đầu vào về kỹ thuật để chuẩn bị thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Hỗ trợ kỹ thuật cấp cho nhiều trường hợp:  Viện trợ tri thức gồm Viện trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật hoặc phân tích về mặt quản lý, kinh tế, thương mại, thống kê, các vấn đề kỹ thuật…  Viện trợ tăng cường cơ sở  Lập kế hoạch cố vấn cho các chương trình  Nghiên cứu trước khi đầu tư  Hỗ trợ các lớp đào tạo tham quan, khảo sát ở nước ngoài: như cấp học bổng đào tạo dài hạn hoặc thiết bị nghiên cứu. 1.1.5 CÁC TỔ CHỨC TÀI TRỢ Nhà tài trợ cung cấp ODA bao gồm:  Chính phủ nước ngoài  Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia, bao gồm:  Các tổ chức phát triển của Liên Hợp Quốc (LHQ) như: Chương trình phát triển của LHQ (UNDP); Quĩ nhi đồng LHQ (UNICEF); Chương trình lương thực thế giới (WFP); Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ (FAO); Quĩ dân số LHQ (UNFPA); Quĩ trang thiết bị của LHQ (UNDCF); Tổ chức Phát triển công nghệ của LHQ (UNIDO); Cao uỷ LHQ về người tị nạn (UNHCR); Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA); Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của LHQ (UNESCO); Quĩ Quốc tế về phát triển S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 18 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m Nông nghiệp (IFAD); Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF); Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB) trong đó có Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) và Ngân hàng tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD).  Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD); Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN).  Các tổ chức Tài chính Quốc tế: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Ngân hàng đầu tư Bắc Âu (NIB); Quĩ phát triển Bắc Âu (NDF); Quĩ Kuwait. 1.1.6 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA Để thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả thì vai trò quản lý của Nhà nước là hết sức quan trọng thông qua việc xây dựng các chính sách đúng đắn về ODA và tạo ra môi trường pháp lý phù hợp. Chính phủ Việt Nam đã chứng tỏ được vai trò quản lý của mình trước cộng đồng các nhà tài trợ. Điều này được thể hiện qua những điểm sau đây:  Về môi trường pháp lý: Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý cho việc quản lý nguồn vốn này. Bắt đầu từ Nghị định 20/CP ban hành năm 1994, tiếp theo là Nghị định 87/CP năm 1997 và hiện nay là Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành năm 2001, Chính phủ đã ba lần ban hành các văn bản khung pháp lý cao nhất cho hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn quan trọng này. Đây cũng là ba lần khuôn khổ pháp lý cơ bản cho hoạt động Quản lý Nhà nước về nguồn vốn ODA được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện biến đổi của thực tế tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ODA. Xét riêng về Nghị định hiện hành số 17/2001/NĐ-CP, đây được coi là văn bản được cộng đồng tài trợ quốc tế đón nhận và ủng hộ mạnh mẽ nhất từ trước tới S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 19 TThhuu hhúútt vvàà ssửử ddụụnngg O OD DA A ttrroonngg pphháátt ttrriiểểnn N Nôônngg nngghhiiệệpp V Viiệệtt N Naam m nay. Sự tiến bộ của NĐ 17 thông qua việc khắc phục các điểm yếu của các văn bản trước đó và bổ xung các điểm mới phản ánh các nguyên tắc, quan điểm hiện đại trong quản lý và tiếp nhận nguồn vốn này như: công khai, minh bạch, tinh thần làm chủ, quan hệ đối tác và hài hoà thủ tục đã đánh dấu một sự phát triển về chất so với các văn bản khung trước đây về việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA. Bên cạnh văn bản khung này, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp qui khác nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước ở các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Trong số này có các văn bản về qui trình rút vốn ODA, thuế GTGT, qui chế chuyên gia nước ngoài áp dụng với các dự án sử dụng ODA. Ngoài ra, do ODA được coi là nguồn vốn của ngân sách Nhà nước (theo luật Ngân sách), việc sử dụng nguồn vốn ODA cũng tuân theo các qui định chung của Nhà nước Việt Nam về đấu thầu và quản lý đầu tư và xây dựng trong trường hợp các qui định này không trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Tương tự, các thủ tục về thuế nói chung hoặc thực hiện các điều ước quốc tế về ODA nói riêng cũng nằm trong khuôn khổ chung của hệ thống pháp luật Việt Nam.  Các hoạt động hỗ trợ trong công tác quản lý Nhà nước về ODA: Song song với việc kiện toàn về mặt pháp lý, Chính phủ Việt Nam đã tiến hành một loạt các hoạt động tích cực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý như:  Chính phủ có sự phối hợp với các nhà tài trợ tổ chức hội nghị liên quan đến thu hút và sử dụng. ODA, các hội nghị kiểm điểm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.  Nguyên tắc và nội dung của việc phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở mọi ngành, mọi cấp từ trung ương đến địa phương đã được xác định rõ ràng hơn về quyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị tham gia. S SV V:: Đ Đỗỗ TThhịị TThhuu H Hiiềềnn –– A Annhh22--K K33881A A 20
- Xem thêm -