Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình dự báo phá sản các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING --------------- LIÊU MINH LÝ ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO PHÁ SẢN CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 603112 GVHD: PGS.TS HỒ THUỶ TIÊN TP. HCM, tháng 08/ 2014 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 201… Giáo viên hướng dẫn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao chép dưới bất cứ hình thức nào, dưới sự hướng dẫn của cô PGS. TS. Hồ Thuỷ Tiên – Khoa Thuế Hải Quan – Trường ĐH Tài Chính – Marketing. Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học của công trình này. Tp.HCM, Ngày… tháng… năm….. Tác giả Liêu Minh Lý I LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Hồ Thuỷ Tiên, Phó trưởng khoa Thuế- Hải Quan, Trường ĐH Tài Chính- Marketing đã hướng dẫn tận tình và cho tác giả những lời khuyên xác đáng trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này. Chúc cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống và công việc. Đồng thời tác giả gửi lời cám ơn chân thành Ban giám hiệu trường Đại học Tài Chính- Marketing và ban lãnh đạo khoa Đào tạo Sau Đại học đã tổ chức khoá học Thạc sỹ này để tạo điều kiện cho tác giả học tập, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả xin cám ơn ban lãnh đạo Khoa Tài Chính – Ngân hàng trường ĐH Tài Chính – Marketing cùng các thầy cô trong khoa đã tạo cơ hội cho tác giả được tham gia khoá học Thạc sỹ Tài Chính- Ngân Hàng và hỗ trợ trong công việc cũng như quá trình học tập đã giúp tác giả có điều kiện tốt nhất để hoàn thành khoá học này. Cuối cùng tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè và thầy cô luôn bên cạnh là nguồn động viên tinh thần rất lớn cho tác giả hoàn thành đề tài luận văn của mình. Liêu Minh Lý II MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................I LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... II MỤC LỤC ................................................................................................................ III DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ .................................................... VI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ VIII TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... IX CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................. 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1 1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 4 1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 5 1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5 1.6 Khung nghiên cứu ............................................................................................ 6 1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................... 7 1.8 Bố cục của nghiên cứu ...................................................................................... 7 CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ PHÁ SẢN VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP ...................................................................................................... 9 2.1 Tổng quan về phá sản....................................................................................... 9 2.1.1 Khái niệm phá sản........................................................................................... 9 2.1.2 Các nguyên nhân dẫn đến phá sản doanh nghiệp ........................................... 13 2.1.3 Các chỉ số phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp ................................... 21 2.1.4 Những tác động của phá sản.......................................................................... 31 2.2 Tổng quan về các nghiên cứu dự báo phá sản trên thế giới.......................... 32 2.2.1 Sự cần thiết của dự báo phá sản..................................................................... 32 2.2.2 Các mô hình dự báo phá sản trên thế giới ...................................................... 33 2.3 Các nghiên cứu về dự báo phá sản trên thị trường Việt Nam ...................... 42 2.4 Lựa chọn mô hình .......................................................................................... 44 III CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 47 3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 47 3.1.1 Giới thiệu phương pháp phân tích Hồi quy Binary Logistic ............................. 47 3.1.2 Các bước thực hiện ......................................................................................... 48 3.1.3 Phần mềm nghiên cứu ..................................................................................... 50 3.2 Biến nghiên cứu ................................................................................................... 51 3.2.1 Biến trong kiểm định mô hình O-Score ......................................................... 51 3.2.2 Biến đưa thêm vào mô hình dự báo ................................................................. 55 3.3 Các giả thiết nghiên cứu...................................................................................... 57 3.4 Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................. 57 3.4.1 Cỡ mẫu ............................................................................................................ 57 3.4.2 Phương pháp chọn lọc mẫu .............................................................................. 59 3.5 Các bước thực hiện nghiên cứu .......................................................................... 60 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................ 62 4.1 Kiểm định khả năng dự báo phá sản của mô hình O- Score ............................. 62 4.1.1 Thực hiện kiểm định cho các biến trong mô hình o-score .............................. 62 4.1.2 Thống kê khả năng dự báo của mô hình O-Score .......................................... 64 4.2 Chạy Stepwise................................................................................................. 66 4.3 Thống kê mô tả các biến................................................................................. 67 4.3.1 Thống kê mô tả các công ty huỷ niêm yết ..................................................... 67 4.3.2 Thống kê mô tả các công ty tương đương ...................................................... 70 4.4 Các kiểm định thực hiện trong mô hình dự báo mới .................................... 73 4.4.1 Kiểm định mức ý nghĩa các biến ................................................................... 73 4.4.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ............................................................. 76 4.4.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình ................................................................. 77 4.5 Kết quả thống kê qua phương pháp phân tích Binary Logistic ................... 78 4.5.1 Mức ý nghĩa của mô hình .............................................................................. 78 4.5.2 Hàm dự báo và ngưỡng phá sản .................................................................... 79 4.5.3 Kết quả thống kê dự báo của mô hình ........................................................... 80 IV 4.6 Kiểm định khả năng dự báo trên nhóm doanh nghiệp mới .......................... 83 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 86 5.1 Kết luận ............................................................................................................... 86 5.1.1 Kết luận chung về mô hình ............................................................................. 86 5.1.2 So sánh hai mô hình xây dựng và O-Score ...................................................... 89 5.2 Hạn chế của đề tài ............................................................................................... 94 5.3 Kiến nghị ............................................................................................................. 95 5.3.1 Kiến nghị đối với việc sử dụng mô hình dự báo .............................................. 95 5.3.2 Kiến nghị đối với các biến sử dụng trong mô hình .......................................... 95 5.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý .................................................................. 97 5.4 Một số giải pháp .................................................................................................. 98 V DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ  Danh mục bảng biểu Bảng 2.1. Các biến trong mô hình Z-Score ...................................................... 34 Bảng 2.2. Các biến trong mô hình O-Score ....................................................... 38 Bảng 2.3. Các biến trong mô hình Fulmer ........................................................ 41 Bảng 3.1. Kỳ vọng dấu các biến trong mô hình O-Score ....................................55 Bảng 3.2. Các biến trong xây dựng mô hình dự báo phá sản ............................. 56 Bảng 3.3. Thống kê các nghiên cứu có thực hiện chia mẫu kiểm định ............... 59 Bảng 4.1: Variables in the Equation ...................................................................62 Bảng 4.2: Model Summary ............................................................................... 63 Bảng 4.3: Thống kê khả năng dự báo mô hình Ohlson ...................................... 64 Bảng 4.4: Thống kê mô tả doanh nghiệp huỷ niêm yết trên TTCK .................... 68 Bảng 4.5: Thống kê mô tả các doanh nghiệp không phá sản giai đoạn 20082013.................................................................................................................. 70 Bảng 4.6: So sánh thống kê mô tả nhóm doanh nghiệp huỷ niêm yết và doanh nghiệp tương đương .......................................................................................... 72 Bảng 4.7 Variables in the Equation ................................................................... 74 Bảng 4.8 Kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến trong mô hình dự báo ........... 76 Bảng 4.9 Hosmer and Lemeshow Test .............................................................. 77 Bảng 4.10: Kiểm định ý nghĩa mô hình ............................................................. 78 Bảng 4.11: Các biến trong mô hình ( Trích gọn bảng 4.8) ................................. 79 Bảng 4.12 Thống kê kết quả dự báo 1 năm trước phá sản ................................. 80 Bảng 4.13: Thống kê kết quả dự báo 2 năm trước phá sản ................................ 82 Bảng 4.14: Thống kê kết quả dự báo 3 năm trước phá sản ................................ 83 Bảng 4.15 Thống kê khả năng dự báo trên nhóm doanh nghiệp năm 2014 ........ 84 VI Bảng 5.1: Số biến trong mô hình phân theo nhóm chỉ số tài chính .....................91 Bảng 5.2: Kỳ vọng dấu lý thuyết và thực tế ...................................................... 92  Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng GDP Việt Nam những năm gần đây ......................... 14 Biểu đồ 2.2. Thống kê số doanh nghiệp phá sản và thành lập mới giai đoạn 2010-2013 ........................................................................................................ 15 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu quy mô doanh nghiệp 2002- 2013 ..................................... 17 Biểu đồ 2.4. Tình hình sử dụng nợ của doanh nghiệp Việt Nam theo nhóm ngành ......................................................................................................................... 20  Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1. Khung Nghiên Cứu ............................................................................ 6 Sơ đồ 3.1. Các bước thực hiện nghiên cứu…………………………………......60 VII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI CK Chứng khoán CTCP Công ty Cổ phần EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay GTTT VCSH Gía trị thị trường Vốn chủ sở hữu KMV Kealhofer Merton Vasicek Model LNGL Lợi nhuận giữ lại LNST Lợi nhuận sau thuế MDA Multivariate Discriminant Analysis Phương pháp phân tích biệt hoá đa nhân tố Nợ NH Nợ ngắn hạn O-Score Mô hình dự báo phá sản do Ohlson xây dựng ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản S&P Standard & Poor SGDCK Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VLC Vốn luân chuyển Z-Score Mô hình chỉ số Z do Altman xây dựng 1968 VIII TÓM TẮT LUẬN VĂN Đứng trước hiện tượng phá sản và giải thể các doanh nghiệp gia tăng ở Việt Nam một cách đáng báo động trong giai đoạn từ 2009 đến nay, luận văn “Xây dựng mô hình dự báo khả năng phá sản cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được thực hiện nhằm hướng đến hai mục tiêu chính: (1) Kiểm định khả năng dự báo mô hình sẵn có khi ứng dụng trên thị trường Việt Nam, (2) Xây dựng một mô hình có khả năng đem lại tỷ lệ dự báo cao cho thị trường Việt Nam. Việc kiểm định khả năng dự báo của mô hình O-Score trên thị trường Việt Nam cho thấy khả năng dự báo của mô hình này chưa cao, mức giải thích ý nghĩa của mô hình và khả năng giải thích của các biến không đáp ứng ý nghĩa thống kê. Do đó việc xây dựng một mô hình phù hợp hơn cho thị trường Việt Nam là hoàn toàn cần thiết. Dựa trên bộ mẫu là 42 doanh nghiệp phi tài chính huỷ niêm yết vì các nguyên nhân tài chính và 42 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô tài sản tương đương trên cả 2 Sàn chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội cùng với việc ứng dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic tác giả đã xây dựng một mô hình dự báo phá sản riêng cho thị trường Việt Nam gồm 5 biến có khả năng dự báo tổng thể là 83,3%. Từ mô hình xây dựng trên, tác giả đưa ra một số kiến nghị trong việc sử dụng mô hình cũng như cho thấy những biến số quan trọng là cơ sở cảnh báo sớm đối với tình hình sức khoẻ các doanh nghiệp. IX CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong một nền kinh tế, song hành với việc hình thành và đi vào hoạt động ngày càng tăng trưởng của các doanh nghiệp không thể không kể đến việc các công ty không đáp ứng được những điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế dẫn đến phá sản. Có thể hiểu phá sản là một trong những hiện tượng kinh tế xã hội hiển nhiên mà mọi nền kinh tề đều tồn tại trong quá trình chọn lọc ra những doanh nghiệp hoạt động thực sự hiệu quả. Tuy nhiên, một khi tình trạng phá sản các doanh nghiệp tăng nhanh đột biến thì đó không chỉ dừng lại ở một hiện tượng kinh tế mà thật sự là một vấn đề đáng quan tâm bởi những hệ luỵ mà nó mang lại như gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, tác động lan truyền, mất niềm tin người dân.. ảnh hưởng đến sự ổn định bền vững của nền kinh tế. Đó cũng chính là thực trạng mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt trong thời gian qua. Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu xét từ năm 2010 đến nay số doanh nghiệp phá sản tăng ngày một nhanh chóng. Theo ước tính của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, tính đến 31/12/2011 số doanh nghiệp phá sản cả nước lên đến 77.548 doanh nghiệp. Đặc biệt trong năm 2012, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động là 54.261 doanh nghiệp tính riêng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Và trong 9 tháng đầu năm 2013, cả nước có 6.742 doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể doanh nghiệp. Đứng trước tình trạng hàng ngàn các doanh nghiệp phá sản cũng như hàng ngàn các doanh nghiệp khác đang đối mặt với nguy cơ phá sản thì việc tìm kiếm dấu hiệu chung về tình hình tài chính các doanh nghiệp phá sản là một cơ sở quan trọng để đưa ra cảnh báo sớm cho các doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh hướng đi cho doanh nghiệp mình. Hơn nữa, một mô hình dự báo khả năng phá sản là công cụ hiệu quả cho các nhà đầu tư khi đưa ra các quyết định đầu tư, hỗ trợ cho cơ quan thẩm quyền một cơ sở để giám sát tốt tình hình các doanh nghiệp một cách kịp thời, có hiệu quả. 1 Trên thế giới các nhà kinh tế học đã đưa ra khá nhiều mô hình dự báo phá sản các doanh nghiệp như mô hình Z-score của Altman, mô hình O-score của Ohlson, mô hình KMV… Tuy nhiên ở Việt Nam các công trình nghiên cứu xây dựng một mô hình dự báo khả năng phá sản cho các doanh nghiệp nhìn chung còn rất nhiều hạn chế. Đứng trước những nhu cầu và tình hình thực tế đó đề tài “Xây dựng mô hình dự báo khả năng phá sản cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được tôi lựa chọn nghiên cứu làm luận văn cao học. 1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài Trên thế giới những nghiên cứu đầu tiên về phá sản và mô hình dự báo phá sản đã bắt đầu từ những năm 1960. Khởi đầu từ nghiên cứu của Beaver (1966) với kỹ thuật phân tích cá thể (univariate analysis) từ 30 tỷ số để tìm sự khác biệt giữa 79 doanh nghiệp phá sản và 79 doanh nghiệp hoạt động ổn định. Việc lựa chọn các doanh nghiệp dựa trên đánh giá quy mô và ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Bài nghiên cứu cho thấy được các chỉ số tài chính có thể hỗ trợ dự báo lên đến 5 năm trước phá sản. Phân tích khả năng dự báo của từng chỉ số và cho thấy chỉ số dòng tiền/ tổng nợ là biến dự báo tốt nhất với độ chính xác đến 87% đối với một năm trước phá sản. Kế thừa ý tưởng của Beaver năm 1966 Altman 1968 đã bắt tay xây dựng mô hình chỉ số Z- Score với phương pháp MDA cho phép đánh giá đồng thời tác động của nhiều nhân tố. Nhờ đó mô hình Z-Score đã dự báo nguy cơ phá sản với độ chính xác lên đến 96% đối với 1 năm trước phá sản. Tiếp sau thành công trong mô hình dự báo của Altman hàng loạt các nghiên cứu cùng chủ đề được thực hiện cũng dựa trên kỹ thuật thống kê như nghiên cứu của Meyer & Pifer(1970), Deakin (1972), Libby (1975), Scott (1981), … Bước sang thập niên 80, các nghiên cứu về mô hình phá sản được xây dựng dựa trên nhiều kỹ thuật phân tích đa dạng hơn trong đó có thể kể đến như kỹ thuật Logistic với mô hình Ohlson (1980), nghiên cứu của Martin (1977), Lo(1984), Zmijiwski (1984)… Sử dụng kỹ thuật Probit có nghiên cứu của 2 Hanweck (1977), Gloubos & Grammatikos (1988)… Các phương pháp và kỹ thuật phân tích ngày một phát triển cùng với sự ra đời của ngày một nhiều mô hình hơn như mô hình KMV (Kealhofer Merton Vasicek Model). Mô hình KMV là mô hình dự báo khoảng cách đến khi phá sản (DD) và xác suất phá sản (PD) dựa trên mô hình định giá quyền chọn của Black Scholes được Merton xây dựng năm 1974. Và nhiều các kỹ thuật hiện đại bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm 90 là kỹ thuật Neutral Network như nghiên cứu của Dawyer (1992), Agarwal (1993), Raghupathi, Schkade & Raju (1993),… Các phương pháp cây nhị phân (Binomial Logit), Algorithm… Nhìn chung trải qua một thời kỳ dài cho đến nay việc xây dựng mô hình dự báo phá sản đã đạt được những bước tiến đáng kể. Phong phú cả về các biến sử dụng lẫn phương pháp phân tích. Tỷ lệ dự báo của các mô hình này ngày càng chính xác hơn. Đặc biệt trong giai đoạn 1 năm trước phá sản có những nghiên cứu đạt tỷ lệ dự báo lên đến 99%. Song các nghiên cứu này chủ yếu tập trung nhiều ở các quốc gia phát triển như Mỹ, khu vực Châu Âu trên nhiều nhóm doanh nghiệp khác nhau như nhóm ngành công nghiệp, nhóm ngành dịch vụ… Vì vậy khả năng dự báo của các mô hình này trên các quốc gia phát triển với cấu trúc nền kinh tế, hiệu quả và những đặc trưng riêng là hoàn toàn có thể thực hiện với độ chính xác cao. Trong khi đó ở các nền kinh tế mới nổi thì các nghiên cứu chủ yếu tập trung theo hướng kiểm định khả năng dự báo của các mô hình đã được xây dựng trước đó và so sánh khả năng dự báo giữa các mô hình. Khi đưa vào kiểm định ở những thị trường mới nổi thì các mô hình vẫn cho khả năng dự báo ở một mức độ chính xác nhất định. Như nghiên cứu trên thị trường Tehran của Rasoulzadeh (2004) kiểm định mô hình Altman cho khả năng dự báo 92%; Nghiên cứu trên thị trường Châu Á của Pongsatat (2003) so sánh giữa 2 mô hình Ohlson và Altman cũng kết luận khả năng dự báo 70% đến 90% tuỳ thuộc vào số năm dự báo trước phá sản… Và nhiều bài nghiên cứu khác. Đối với tình hình nghiên cứu về mô hình dự báo phá sản ở Việt Nam chưa được quan tâm nhiều. Một số nghiên cứu có mối liên hệ đối với dự báo phá sản là các nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp nhằm mục đích 3 đánh giá rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp và đưa ra quyết định cho vay. Và một số ít các bài báo có đề cập đến việc ứng dụng các mô hình trong một hay một vài trường hợp cụ thể. Những nghiên cứu tiến hành thống kê khả năng dự báo trên một tập hợp công ty chưa được phổ biến. Nhìn chung việc nghiên cứu đề tài này ở Việt Nam còn nhiều hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Đầu tiên chính là sự thiếu minh bạch thông tin. Dữ liệu thông tin tài chính của các doanh nghiệp chưa được công bố rộng rãi do đó việc nghiên cứu các doanh nghiệp này gặp rất nhiều khó khăn. Dẫn đến việc tiếp cận các doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán. Một trong những trở ngại khác không thể bỏ qua là đối với một nền kinh tế chưa hoàn thiện nhiều quy luật kinh tế không được phản ánh một cách xác thực. Do đó, việc nghiên cứu trên một nền kinh tế như nước ta đòi hỏi nghiên cứu cần nhận định đúng được các đặc trưng của nền kinh tế để thực hiện nghiên cứu một cách phù hợp. Thứ ba, việc nghiên cứu và xây dựng các mô hình này tuy có tính thực tế và hữu ích trong việc ứng dụng vào nền kinh tế nhưng vẫn chưa được sự quan tâm đúng mức bởi tâm lý và kiến thức chuyên môn của các nhà đầu tư tham gia thị trường. Phần lớn việc tham gia đầu tư hiện nay dựa trên theo thói quen, cảm tính và bị tác động mạnh mẽ bởi tâm lý bầy đàn. Trong khi những nhà đầu tư chuyên nghiệp với kiến thức bài bản không nhiều. Vì vậy việc xây dựng các mô hình vẫn chủ yếu nằm trong mảng nghiên cứu học thuật và ứng dụng chủ yếu trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung vào hai mục tiêu chính:  Kiểm định khả năng dự báo phá sản của mô hình O- Score trên thị trường Việt Nam. 4  Ứng dụng mô hình O-Score trong dự báo phá sản trên thị trường Việt Nam.  Câu hỏi nghiên cứu Mô hình O- Score có khả năng ứng dụng nhằm dự báo phá sản ở Việt Nam - hay không? 1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu Các doanh nghiệp phi tài chính huỷ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt - Nam Các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô tương đương và hoạt động trong - cùng ngành nghề với các doanh nghiệp huỷ niêm yết.  Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Bài nghiên cứu sử dụng bộ số liệu mẫu 1 năm và 2 năm và 3 năm trước khi phá sản của 42 doanh nghiệp phi tài chính huỷ niêm yết và 42 doanh nghiệp khoẻ mạnh. Trong đó tập trung xem xét giai đoạn 2008 - 2013 - Về không gian: Bài nghiên cứu giới hạn ở các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX. 1.5 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp lấy mẫu sử dụng là phương pháp lấy mẫu phi xác suất. Cụ thể đối với nhóm doanh nghiệp phá sản lấy mẫu các doanh nghiệp phi tài chính huỷ niêm yết vì các nguyên nhân tài chính theo Nghị Định 14/2007/NĐ-CP1. Đối với nhóm doanh nghiệp khoẻ mạnh, lấy mẫu các doanh nghiệp quy mô tài sản tương đương với các doanh nghiệp huỷ niêm yết theo cặp. - Phương pháp sử dụng trong xây dựng mô hình dự báo là phương pháp hồi quy nhị phân Binary Logistic. - Bên cạnh đó bài nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng. Cụ thể phân tích định lượng áp dụng trong thống kê mô tả các biến mô hình, xây dựng mô hình dự báo và trong quá trình kiểm định. Phương pháp định tính được áp dụng trong quá trình đánh giá kết quả thống 1 Xem thêm mục 2.1.1Khái niệm phá sản và 3.4.2 Phương pháp chọn mẫu 5 kê mô tả, phân tích mô hình dự báo, phân tích tổng hợp và so sánh giữa mô hình gốc và mô hình xây dựng… 1.6 Khung nghiên cứu GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRƯỚC ĐÂY ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐẶT GIẢ THUYẾT CHO MÔ HÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢI THÍCH CÁC BIẾN THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH Sơ đồ 1.1. Khung Nghiên Cứu 6 1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Mô hình sau khi hoàn thành sẽ góp phần hình thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà đầu tư trước khi ra các quyết định đầu tư. Tránh được những sai lầm trong việc đánh giá khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Nhờ đó việc ra quyết định đầu tư thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn. Đối với bản thân doanh nghiệp mô hình dự báo khả năng phá sản là một công cụ hỗ trợ cho việc nhận diện, là dấu hiệu cảnh báo sớm để các doanh nghiệp kịp thời có những cải tổ đối với tình hình hoạt động của bản thân doanh nghiệp mình. Từ đó tránh được những tổn thất cho nền kinh tế. Đối với cơ quan quản lý chỉ số khả năng dự báo phả sản có thể được sử dụng hỗ trợ xem xét đối với các doanh nghiệp rơi vào tình trạng có nguy cơ phá sản để kịp thời có biện pháp theo dõi tăng cường, xây dựng cơ chế giám sát hợp lý… Hơn nữa đề tài khi hoàn tất sẽ là cơ sở nền tảng cho những nghiên cứu xa hơn về mô hình dự báo phá sản. 1.8 Bố cục của nghiên cứu Đề tài kết cấu gồm 5 chương:  Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Giới thiệu chung về lý do thực hiện đề tài, sơ lược chung về tình hình và điều kiện nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu. Chương 1 góp phần đem lại cái nhìn tổng quan chung về bài nghiên cứu.  Chương 2: Tổng quan về phá sản và các mô hình dự báo phá sản doanh nghiệp Chương 2 cung cấp những định nghĩa về phá sản cũng như cho thấy tác động phá sản gây ra cho nền kinh tế. Chương này cũng đồng thời giới thiệu chi tiết về các mô hình đã được xây dựng trước đây. Sử dụng kết quả những nghiên cứu này làm nền tảng cho đề tài.  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 7 Chương 3 trình bày một cách chi tiết về phương pháp phân tích được sử dụng trong việc xây dựng mô hình dự báo phá sản. Chương 3 cũng trình bày bộ mẫu và các biến dùng trong nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu.  Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Từ phương pháp nghiên cứu và các biến giới thiệu ở chương 3. Chương 4 trình bày các thống kê mô tả các biến đưa vào nghiên cứu để phản ánh đặc trưng của các biến trên thị trường. Đồng thời chương 4 cũng trình bày kết quả các kiểm định và cho thấy mô hình dự báo phá sản phù hợp cho thị trường Việt Nam.  Chương 5 Kết luận, kiến nghị Chương 5 tổng kết lại những kết quả của nghiên cứu và đưa ra các kết luận về kết quả đạt được. Dựa trên mô hình xây dựng đưa ra một số kiến nghị cho các cơ quan tổ chức có liên quan. 8 CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ PHÁ SẢN VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về phá sản 2.1.1 Khái niệm phá sản Phá sản là một khái niệm đã xuất hiện lâu đời. Ở những quốc gia khác nhau đều nhìn nhận tình trạng phá sản là khi một chủ thể trong nền kinh tế không có khả năng thanh toán được các khoản nợ và các khoản nghĩa vụ phát sinh. Tuy nhiên cũng có những quy định riêng ở mỗi quốc gia trong đó chủ yếu là sự khác biệt trong giá trị của nghĩa vụ nợ không thể thực hiện. Ở Anh, các quy định về phá sản được đề cập trong Luật phá sản (Insolvency Act 1986) và hướng dẫn bổ sung trong Luật công ty - Interprise Act 2002. Trong đó, Luật chia thành 2 giai đoạn là giai đoạn đưa vào diện quản lý và giai đoạn tiến hành các thủ tục thanh lý. Cụ thể một công ty được cho là mất khả năng trả nợ trong các trường hợp sau: - Khi tổng khoản nợ đến hạn thanh toán vượt quá 750£ và bên chủ nợ yêu cầu công ty thanh toán các khoản nợ quá 3 tuần mà không nhận được phản hồi, sự đảm bảo hay xác nhận thoả đáng nào từ phía công ty. - Công ty cũng được coi là không có khả năng trả nợ khi có bằng chứng cho thấy tài sản hiện có của công ty nhỏ hơn giá trị nợ mà công ty đó phải thanh toán, điều này cũng còn tuỳ thuộc vào tình trạng của khoản nợ2. Ở Mỹ, một trong những quốc gia mà Luật phá sản có lịch sử lâu đời từ năm 1800 thì đề cập đến phá sản ở một góc độ rất chung. Trong đó Luật phá sản Liên Bang quy định nhiều trường hợp đối với cá nhân, doanh nghiệp và đơn vị công. Và ứng với mỗi loại phá sản thì có hình thức giải quyết khác nhau. Xét riêng uật phá sản của doanh nghiệp cơ bản chia thành 2 hình thức xử lý: loại thanh lý và loại tổ chức lại. 2 Inslovency Act 1986, Part IV, Chapter VI, Grounds and effect of winding- up petition, Section 123 9
- Xem thêm -