Luận văn thạc sĩ ứng dụng kỹ thuật số trong lĩnh vực quảng cáo

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO VIỆN ðẠI HỌC MỞ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ ðề tài luận văn: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SỐ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO Học viên thực hiện: BÙI VŨ BÌNH Chuyên Ngành: Kỹ thuật ñiện tử Mã số: 102 Người hướng dẫn khoa học: TS: NGUYỄN HOÀI GIANG Hà Nôi, tháng 10 năm 2011 LỜI CẢM ƠN ðầu tiên em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hoài Giang ñã hướng dẫn giúp ñỡ em rất nhiều trong việc hình thành và hoàn thiện ñồ án. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong Khoa Công nghệ ðiện tử - Thông tin ñã dạy bảo em trong các môn học ñể em có cơ sở kiến thức chuyện môn ñể thực hiện ñồ án này Do kiến thức còn hạn hẹp và thực tế chưa nhiều nên trong nội dung ñồ án còn nhiều thiếu sót. Em rất mong các thầy, các cô hướng dẫn, chỉ bảo ñể em có thể hoàn thiện hơn nữa ñồ án này. Ngày nay có rất nhiều phương tiện và phương thức quảng cáo khác nhau. Nổi bật lên là các biển quảng cáo ñiện tử bởi sự tiện dụng, hiểu quả cao và chi phí hợp lý. ðó là lý do em chọn ñề tài nghiêm cứu ứng dụng kỹ thuật số trong lĩnh vực quảng cáo. MỤC LỤC ðẶT VẤN ðỀ CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LĨNH VỰC QUẢNG CÁO ðIỆN TỬ. 2 1.1. Quảng cáo 2 1.1.1. Khái niệm về quảng cáo.................................................................................................... 2 1.1.2. ðặc ñiểm của quảng cáo ................................................................................................... 2 1.1.3. Các loại hình quảng cáo.................................................................................................... 3 1.2. Quảng cáo ñiện tử 4 1.2.1. Khái niệm. 1.2.2. Các loại hình quảng cáo ñiện tử thông dụng. ................................................................... 4 1.2.2.1.Biển quảng cáo bằng ñèn neon sign. ...................................................................... 4 1.2.2.2. Quảng cáo bằng LED ............................................................................................ 5 1.2.2.3. Màn hình Video Display. ....................................................................................... 9 CHƯƠNG 2- LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT HIỂN THỊ LED TRONG QUẢNG CÁO 10 2.1. Giới thiệu công nghệ LED 11 2.1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng...................................................................................... 11 2.1.2. Các loại LED thường gặp và ứng dụng. ......................................................................... 17 2.2. Mạch ñiều khiển hiển thị LED trong quảng cáo. 19 2.2.1. Khái quát. 2.2.2. Các giải pháp .................................................................................................................. 19 2.2.2.1. Dùng IC rời.......................................................................................................... 19 2.2.2.2. Dùng EPROM ...................................................................................................... 19 2.2.2.3. Dùng vi xử lý........................................................................................................ 19 2.2.2.4. Dùng máy vi tính.................................................................................................. 19 CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ MẠCH QUẢNG CÁO KỸ THUẬT SỐ DÙNG IC RỜI 21 3.1. Cơ sở lý thuyết. 21 3.1.1. Sơ ñồ khối và nguyên lý hoạt ñộng của mạch. ............................................................... 21 3.1.1.1. Sơ ñồ khối. ........................................................................................................... 21 3.1.1.2. Nguyên lý hoạt ñộng. ........................................................................................... 21 3.1.2. Cơ sở lý thuyết thiết kế các khối trong mạch. ................................................................ 22 3.1.2.1. Cơ sở lý thuyết thiết kế khối tạo xung.................................................................. 22 3.1.2.3. Cơ sở lý thuyết thiết kế khối giải mã.................................................................... 38 3.1.2.4. Cơ sở lý thuyết thiết kế khối công suất................................................................ 54 3.1.2.5. Cơ sở lý thuyết thiết kế khối hiển thị.................................................................... 56 3.1.2.6. Cơ sở lý thuyết thiết kế khối nguồn nuôi.............................................................. 28 3.2. Thiết kế thi công mạch quảng cáo kỹ thuật số. 63 3.2.1. Thiết kế mạch tạo xung................................................................................................... 64 3.2.1.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt ñộng của LM555...................................................... 64 3.2.1.2. Sơ ñồ nguyên lý và các tham số ....................................................................... 66 3.2.1.3. Sơ ñồ chân của LM555 ..............................................................................67 3.2.2 Thiết kế bộ ñếm. .............................................................................................................. 67 3.2.2.1. Nguyên lý hoạt ñộng của bộ ñếm........................................................................ 67 3.2.2.2 Sơ ñồ chân của 74LS90 ........................................................................................ 67 3.3.3. Thiết kế mạch giải mã..................................................................................................... 69 3.3.4. Thiết kế mạch hiển thị. ................................................................................................... 71 3.3.5. Thiết kế mạch công suất. ................................................................................................ 71 3.3.6. Thiết kế mạch nguồn nuôi. ............................................................................................. 72 KẾT LUẬN 73 KÍ HIỆU VIẾT TẮT RTL: RESISTOR – TRANSISTOR - LOGIC DTL: DIODE - TRANSISTOR - LOGIC TTL: TRANSISTOR – TRANSISTOR – LOGIC HTL: HIGH THRESHOLD – LOGIC ECL: EMITTER COUPLED LOGIC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Sự phụ thuộc màu sắc phát sáng của LED vào vật liệu chế tạo. 19 Bảng 2.2 So sánh các giải pháp hiển thị LED 20 Bảng 3.1. Trạng thái bộ ñếm thuận thập phân ñồng bộ 39 Bảng 3.2. Bảng chân lý và trạng thái của cổng NOT 41 Bảng 3.3. Bảng chân lý và trạng thái của cổng AND 42 Bảng 3.4. Bảng chân lý và trạng thái của OR 42 Bảng 3.5. Bảng chân lý và trạng thái của cổng NAND 43 Bảng 3.6. Bảng chân lý và trạng thái của cổng NOR 43 Bảng 3.7. Bảng chân lý và trạng thái của cổng XNOR 2 lối vào 45 Bảng3.8. Chức năng hai chuyển mạch 46 Bảng 3.9. Bảng phân loại vi mạch số theo khả năng tích hợp 54 Bảng 3.10. Bảng mô tả hiệu ứng trên biển quảng cáo 66 Bảng 3.11. Bảng trạng thái ñầu ra bộ ñếm 70 Bảng 3.12.Bảng trạng thái ñầu ra của mạch giải mã 72 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ðỒ THỊ Hình 2.1 LED – ði ốt phát quang 11 Hình 2.2 Cấu tạo của diode bán dẫn 13 Hình 2.3 Phân cực thuận cho ñiốt 14 Hình 2.4 Phân cực ngược cho ñiốt 15 Hình 2.5 LED 7 thanh loại Katot chung và Anot chung 18 Hình 2.6 Sơ ñồ khối ñiều khiển hệ thống LED 19 Hình 3.1 Sơ ñồ khối mạch quảng cáo dùng IC rời 22 Hình 3.2 Xung vuông 23 Hình 3.3 Mạch tạo ña hài tự dao ñộng dùng linh kiện rời 25 Hình 3.4 Trạng thái xung ở các ñầu ra. 26 Hình 3.5. Sơ ñồ mạch ña hài tự dao ñộng dùng khuếch ñại thuật toán 28 AHình 3.7. Mạch tạo xung vuông dùng LM555 31 Hình 3.8. Dạng xung lối ra mạch tạo xung vuông dùng LM555 33 Hình 3.11. Sơ ñồ của cổng XOR 2 lối vào 42 Hình 3.12. Các bước thực hiện thiết kế mạch giải mã 43 Hình 3.13. Mạch ñiện hai chuyển mạch mắc nối tiếp với bóng ñiện 44 Hình 3.14. Sơ ñồ chân ra của một số IC cổng logic hay dùng loại TTL Hình 3.15. Sơ ñồ chân ra của một số IC cổng logic hay dùng loại CMOS. 54 55 Hình 3.16. Mạch khuếch ñại công suất dùng Transitor 57 Hình 3.17. Tổ hợp LED ñấu nối tiếp 58 Hình 3.18. Tổ hợp LED ñấu song song. 58 Hình 3.19. Sơ ñồ khối khối nguồn 59 Hình 3.20. Sơ ñồ khối nguồn ổn áp cơ bản 60 Hình 3.21. Sơ ñồ khối mạch ổn áp nối tiếp 61 Hình 3.22. Sơ ñồ khối mạch ổn áp song song 62 Hình 3.23. Sơ ñồ khối mạch ổn áp xung 62 Hình 3.24. Mạch ổn áp 5V dùng IC 63 Hình 3.25. Sơ ñồ cấu trúc IC 555 65 Hình 3.26. Sơ ñồ mạch tạo xung dùng cho mạch quảng cáo kỹ thuật số 66 Hình 3.27. Sơ ñồ chân của IC LM555 Hình 3.28. Sơ ñồ mạch ñếm dùng cho mạch quảng cáo kỹ thuật số dùng 74LS190 67 Hình 3. 29. Sơ ñồ chân của IC 74LS90 68 Hình 3.30. Sơ ñồ nguyên lý của mạch giải mã Hình 3.31. Sơ ñồ sắp xếp LED thành hình chữ H và các ñấu nối song song 69 70 Hình 3.32. Sơ ñồ khối công suất ñiều khiển chữ H 70 Hình 3.33. Sơ ñồ giải mã ñiều khiển hiển thị 71 Hình 3.34. Sơ ñồ mạch nguồn 72 68 ðẶT VẤN ðỀ Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng. Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác ñộng tới hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông ñiệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán. Các nhà hàng, công ty, doanh nghiệp … tham gia các hoạt ñộng quảng cáo không ngoài mục ñích quảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, thông tin … của họ ñể từ ñó thu hút ñược thêm các khách hàng tiềm năng, nâng cao tính cạnh tranh và ñem lại nhiều nguồn lợi cho công ty. Một chiến dịch quảng cáo tốt sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển của doanh nghiệp vì thế cũng có thể nói rằng, quảng cáo ñã, ñang và vẫn sẽ tiếp tục ñóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của xã hội. Hiện nay, một trong những phương thức quảng cáo phổ biến nhất là quảng cáo ñiện tử. Dựa vào những kiến thức ñã có trong quá trình học có thể áp dụng vào thực tế nên em quyết ñịnh lựa chọn ñề tài: “Ứng dụng kỹ thuật số trong lĩnh vực quảng cáo”. Nội dung của ñề tài gồm có: - Chương I: Giới thiệu về lĩnh vực quảng cáo ñiện tử. - Chương II: Lựa chọn giải pháp kỹ thuật hiển thị LED trong quảng cáo - Chương III: Thiết kế thi công mạch quảng cáo kỹ thuật số sử dụng IC rời. Với ñề tài này, em nghiên cứu về thực trạng tình hình quảng cáo ñiện tử trong thực tế tại Việt Nam, cơ sở lý thuyết chuyên môn kỹ thuật số và các phương pháp thiết kế mạch quảng cáo ñiện tử. Qua ñề tài này, em hy vọng sẽ tìm hiểu ñược sâu hơn về kiến thức chuyên ngành ñiện tử ñã học, qua ñó áp dụng vào thực tế thiết kế mạch quảng cáo hiển thị LED. Sản phẩm của ñề tài có thể áp dụng thực tế sản xuất, cũng như làm các mô hình học cụ. 1 CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LĨNH VỰC QUẢNG CÁO ðIỆN TỬ. 1.1. Quảng cáo 1.1.1. Khái niệm về quảng cáo Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng. Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác ñộng tới hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông ñiệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán. Các nhà hàng, công ty, doanh nghiệp … tham gia các hoạt ñộng quảng cáo không ngoài mục ñích quảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, thông tin … của họ ñể từ ñó thu hút ñược thêm các khách hàng tiềm năng, nâng cao tính cạnh tranh và ñem lại nhiều nguồn lợi cho công ty. 1.1.2. ðặc ñiểm của quảng cáo Quảng cáo là hình thức truyền thông phải trả tiền cho việc mua không gian và thời gian ñể ñăng các thông ñiệp quảng cáo. Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân: thông ñiệp quảng cáo phải sử dụng các phương tiện thông tin ñại chúng ñể chuyển tải thông ñiệp ñến số ñông khách hàng trong cùng thời ñiểm. Quảng cáo ñược xem là hình thức sử dụng nhiều nhất của truyền thông, có lẽ vì mang tính lan rộng của nó, nó ñược các công ty sản xuất hàng tiêu dùng sử dụng phổ biến hơn các công ty sản xuất hàng công. Có nhiều lý do giải thích tại sao quảng cáo lại có vai trò quan trọng như vậy: Thứ nhất: quảng cáo có thể là một phương pháp hiệu quả về mặt chi phí ñể truyền thông trên diện rộng. Một chương trình quảng cáo phát ra nhiều hộ gia ñình mở xem. Nếu xét chi phí cho một lần thông tin ñến khách hàng sẽ thấp hơn hình thức khác. 2 Thứ hai: Quảng cáo có thể tạo ấn tượng, thu hút bằng biểu tượng cho nhãn hiệu hay công ty, khả năng này giúp cho công ty bán những sản phẩm mà nó rất khó nêu ra sự khác biệt về thuộc tình của sản phẩm Thứ ba: ưu ñiểm khác của quảng cáo là khả năng tác ñộng vào phản ứng khách hàng khi các yếu tố khác của marketing khó thực hiện ñược. Một chương trình quảng cáo hấp dẫn có thể giúp doanh nghiệp tăng doanh số, tạo lực ñẩy góp phần vào thành công chung của một kế hoạch truyền thông marketing. Trên thế giới, quảng cáo hiện nay ñã phát triển tới những trình ñộ cao, tuy nhiên ở Việt Nam - do còn nhiều hạn chế - nên ña số các sản phẩm quảng cáo vẫn còn ở trình ñộ thấp. Các sản phẩm quảng cáo ñể có thể ñến với khách hàng tiềm năng cần phải ñược truyền tải qua các phương tiện truyền thông, như: báo in, tạp chí, ñài phát thanh, truyền hình, báo ñiện tử. 1.1.3. Các loại hình quảng cáo. Các loại hình quảng cáo phổ biến hiện nay : - Truyền hình. - Internet. - Báo chí. - Phát thanh. - Quảng cáo trực tuyến. - Quảng cáo qua bưu ñiện. - Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển. - Quảng cáo qua các trang vàng. - Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng rôn. - Quảng cáo trên bao bì sản phẩm. 3 - Quảng cáo qua các thư gửi trực tiếp. - Quảng cáo truyền miệng. - Quảng cáo bằng bảng ñiện tử 1.2. Quảng cáo ñiện tử Trong các loại hình quảng cáo ñề cập ñến ở trên thì quảng cáo ñiện tử là một loại hình quảng cáo ñược sử dụng rộng rãi bởi nhiều công ty, cửa hàng bởi tính ñơn giản, hiện ñại cũng như hữu dụng của nó. 1.2.1. Khái niệm. Quảng cáo ñiện tử là hình thức gây sự chú ý của người tiêu dùng về sản phẩm, thương hiệu bằng các bảng ñiện tử có khả năng phát sáng và thay ñổi theo yêu cầu ñược ñặt ra. Với kiểu dáng ña dạng, ñộc ñáo có thể thay ñổi nội dung dễ dàng, bảng ñiện tử có thể ñược sử dụng như một phương tiện quảng cáo trực quan tạo ấn tượng mạnh cho khách hàng Các bảng ñiện tử thường ñược ñặt tại những nơi dễ quan sát có nhiều người qua lại. Ngoài ra, bảng ñiện tử có thể ñược dùng làm biển cửa hàng, cửa hiệu, biển chỉ dẫn an toàn, chỉ dẫn giao thông … với hiệu quả quảng bá cao. 1.2.2. Các loại hình quảng cáo ñiện tử thông dụng. 1.2.2.1.Biển quảng cáo bằng ñèn neon sign. ðèn neon sign là một loại ñèn dùng các ống có ñường kính khác nhau, tự phát xạ ánh sáng. Bên trong có chứa khí hiếm như neon hay argon, hay bất kỳ khí trơ khác trong áp suất thấp. Neon cho ra ánh sáng màu ñỏ trong khi argon ánh sáng yếu hơn. Argon thường cho ánh sáng vàng, xanh dương, xanh lá cây, trắng. Neon signs ñược làm bằng các ống ñược uốn theo các hình khác nhau. ðường kính ống thường là 8-11 mm cho các ñèn trong nhà và 12-13 mm cho ñèn trong nhà cỡ 4 lớn, ngoài trời. ðèn có ñường kính càng nhỏ thì càng dễ uốn cong thành hình ảnh nhưng khó nhìn thấy từ xa. Ống kích thước lớn hơn dễ nhìn thấy và thích hợp dùng làm tên cửa hiệu. Tuy nhiên, ống lớn khó làm các chữ nhỏ. Neon sign có nhiều màu ñược uốn theo chữ viết hoặc hình ảnh thường dùng ñể trang trí, quảng cáo và biển hiệu các quán rượu, nhà hàng, sòng bạc, khách sạn, và những nơi vui chơi giải trí. Bằng cách thiết kế các bộ phận chuyển mạch, có thể tạo ra vố số hình ảnh sống ñộng và rực rỡ. Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy neon sign vào ban ñêm nhờ sự sáng chói, và ngay cả vào ban ngày. ðồ họa máy tính sáng tạo và kỹ thuật làm ñèn kết hợp giúp tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo. Chi phí thường dựa trên kích thước và số lượng chữ, hình ảnh. Mỗi ñèn chứa các loại khí khác nhau giúp chúng có nhiều màu sắc Biển ñèn Neonsign thường ñược lắp trên mặt chữ Mica, Alumin, tôn sơn hay mặt lưới... Phát sáng vào buổi tối làm tăng thêm vẻ ñẹp, sức hấp dẫn của biển quảng cáo. Mặc dù quảng cáo LED ñang phát triển mạnh nhưng hiện nay vẫn còn nhiều người ưa chuộng neon sign do ñầu tư ban ñầu thấp, ñộ bền cao, bảo trì dễ dàng và nhanh chóng. Quảng cáo Nhanh 1.2.2.2. Quảng cáo bằng LED LED (Light Emitting Diode) – ði ốt phát quang là các loại ñi ốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại. ðèn LED có những ứng dụng rất phong phú và rộng rãi : làm bộ phận hiển thị trong các thiết bị ñiện, ñiện tử, trang trí, làm ñèn giao thông, các ñèn LED phát ra tia hồng ngoại ñược dùng trong các thiết bị ñiều khiển từ xa trong ñiện tử dân dụng… thậm chí ngày nay người ta ñã nghiên cứu ñèn LED phát ánh sáng trắng ñể thay thế cho các thiết bị chiếu sáng thông thường như ñèn sợi ñốt, ñèn neon, ñèn compact… 5 ðây chắc chắn là một bước tiến quan trọng trong ngành công nghiệp năng lượng vì hiện tại ñèn LED trắng có tuổi thọ tới 50.000 giờ sử dụng, gấp 50 lần so với bóng ñèn 60W. ðiều này có nghĩa là chúng có thể thắp sáng liên tục trong vòng gần 6 năm. Hơn thế nữa chúng dùng ñiện áp thấp nên không gây cháy nổ mà tiết kiệm ñiện hơn nhiều so với bóng ñèn khác. Một trong những ứng dụng quan trọng và phổ biến hiện nay của ñèn LED chính là trong lĩnh vực quảng cáo : bảng quảng cáo bằng ñèn LED. ðèn LED thực sự là có cách ñột phá mới trong công nghệ cao nói chung và trong quảng cáo nói riêng. ðó là các bảng hiệu, bảng chỉ dẫn, panel quảng cáo… có sử dụng ñèn LED và mạch ñiện tử ñể tạo hiệu ứng ánh sáng. Qua tìm hiểu ta thấy nhiều ñặc ñiểm nổi bật của nó như ñộ bền của nó cao gấp mấy chục lần bóng ñèn thường, và lại rất ít hao ñiện, không gây cháy nổ, an toàn tuyệt ñối, chống rung ñộng tốt, ñặc biệt là nó vẫn sáng rõ vào ban ngày vì vậy có thể dụng cả những biển quảng cáo trong nhà (indoor) và ngoài trời (outdoor) cho hiệu quả cao cũng như gây sự chú ý ñồng thời truyền ñạt thông tin ñến khách hàng và người ñi ñường. Bảng ñiện tử có thông tin thay ñổi ñược còn ñược gọi là bảng quang báo hay màn hình ñiện tử LED, có nhiều màu sắc, nhiều cách hiển thị sinh ñộng, dễ dàng thu hút sự chú ý của mọi người. Do dễ dàng thay ñổi thông tin trên bảng ñiện tử nên ñây ñược xem là phương tiện truyền ñạt thông tin hiện ñại, nhanh chóng. Bảng LED quảng cáo ñược sử dụng cả indoor, outdoor và semi-outdoor : - Bảng indoor sử dụng tốt trong nhà, không sử dụng ngoài trời ñược vì không ñủ ñộ sáng và không chịu ñược mưa nắng. - Bảng outdoor có ñộ sáng cao, kết cấu chắc chắn, chịu ñược mưa nắng. - Bảng semi-outdoor có ñộ sáng cao, sử dụng tốt ngoài trời nhưng chịu mưa nắng kém nên bảng quảng cáo loại này thường ñược ñặt ở dưới mái hiên nhà. Trong lĩnh vực quảng cáo, ứng dụng của ñèn LED ñược thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như : 6 - Bảng thông tin ñiện tử chữ chạy sử dụng LED ma trận. Bảng thông tin ñiện tử là sản phẩm của ngành công nghệ cao với nhiều ưu ñiểm nổi bật ñã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. ðiểm nổi bật của bảng thông tin ñiện tử là khả năng thay ñổi thông tin và phương thức trao ñổi thông tin. Với nhiều tính năng ñộc ñáo, bảng thông tin ñiện tử (bảng quang báo, bảng ñiện tử, bảng LED) luôn thu hút ñược ñông ñảo sự chú ý quan sát của nhiều người. Do ñó, nó là sản phẩm ñắc dụng cho các chương trình quảng cáo, các bản tin chứng khoán, tài chính… Cũng vì tính tiện lợi mà bảng thông tin ñiện tử ñược ứng dụng rộng rãi ở nhiều nơi với nhiều mục ñích khác nhau như: khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, trụ sở công ty, ngân hàng, sân bay, hiệu vàng, sàn giao dịch chứng khoán, giao thông hay tại các cổng trào của các tỉnh và thành phố… ðược thiết kế rất khoa học nên bảng thông tin ñiện tử rất dễ dàng khi sử dụng, có thể ñiều khiển bằng bàn phím chuyên dụng, bằng nút bấm, ñiều khiển từ xa hay máy tính… Không những thế, nó còn rất tiện lợi trong sản xuất, lắp ñặt. Ngoài ra bảng thông tin ñiện tử còn có các thuộc tính ưu việt khác như : ñiện áp thấp, tính ổn ñịnh cao, cường ñộ sáng mạnh, thay ñổi nội dung nhanh, dễ dàng, kỹ xảo hiển thị ña dạng. - Biển hiệu, biển vẫy gây chú ý cho khách ñi ñường sử dụng LED ma trận hoặc LED ñơn. Là loại biển quảng cáo ñiện tử sử dụng ñèn LED siêu sáng ñược lập trình bằng vi ñiều khiển tạo nên các hiệu ứng hiển thị khác nhau gây ấn tượng mạnh mẽ và sự chú ý ñặc biệt ñối với người ñi ñường. - Bảng thông tin và hình ảnh ñồ họa: Là sản phẩm của ngành công nghệ cao với nhiều ưu ñiểm nổi bật ñã trở thành một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực cuộc sống. Bảng có khả năng thể hiện ña dạng các hình bằng chữ, logo và các hình ảnh ñồ họa. Có thể ñặt màu sắc khác nhau 7 cho từng dòng chữ hoặc từng chữ, ñiều chỉnh ñược tốc ñộ kỹ xảo. Là phương thức quảng cáo hình ảnh Logo, giới thiệu về sản phẩm một cách cô ñọng súc tích nhất. - Các loại bảng tỷ giá: bảng giá vàng, bảng giá ngoại tệ, bảng tỷ giá ngân hàng… Là bảng thông tin ñiện tử thiết kế chuyên dụng cho từng ngành (ñặc biệt là ngân hàng), sản phẩm ñược sử dụng rộng rãi ở các sở giao dịch, phòng giao dich…, là phương tiện tốt giúp cho việc trao ñổi tỷ giá nhanh, thuận tiện. Bảng có nhiều tính năng dễ sử dụng và thay ñổi thông tin qua máy tính. - Bảng quảng cáo màn hình Full Colour Sản phẩm màn hình Full Colour là dòng sản phẩm mới, ứng dụng những công nghệ khoa học tiên tiến nhất của ngành LED hiện nay. Sản phẩm có khả năng hiển thị ñược tất cả các dạng thông tin quảng cáo, trình diễn các hình ảnh ñộng, chiếu một ñoạn phim video như một màn hình Ti Vi lớn và còn hơn thế nữa có thể kết nối trực tuyến với mạng máy tính. Sản phẩm cũng ñược thiết kế ñể lắp ñặt cả trong nhà lẫn ngoài trời. Khác với ñặc trưng hiển thị LED quảng cáo bình thường, ñây là bảng hiển thị thông tin dữ liệu ñộng, thông tin ñược cập nhật liên tục. Màn hình lớn có thể chia ra thành nhiều vùng ñể hiển thị theo từng nhóm thông tin chứng khoán như: tên công ty, các tiêu ñề và các thông số ñấu giá, ảnh logo… Thông tin hiển thị ñược chia thành các kịch bản chạy song song với nhau trên cùng hoặc khác phân vùng hiển thị. Thông tin chứng khoán ñược cập nhật một cách tự ñộng lên bảng ñiện tử. Màu sắc thông tin hiển thị trên bảng ñiện tử thay ñổi theo từng mã chứng khoán và phụ thuộc vào sự tăng giảm giá của mã chứng khoán ñó. ðiều này giúp cho mọi người theo dõi thông tin chứng khoán một cách dễ dàng hơn. Không chỉ có vậy ngày nay bảng LED quảng cáo còn ñược ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nữa như : bảng thông tin nghiệp vụ cho ngành du lịch, bưu 8 ñiện ñiện tử, ngân hàng ñiện tử, bảng kết quả xổ số kiến thiết, bảng tỷ số thi ñấu thể thao, bảng ñiện tử dùng cho tín hiệu giao thông… với kiểu dáng phong phú, thiết kế hiện ñại và hiệu ứng bắt mắt cho hiệu quả cao trong lĩnh vực quảng cáo. Tuy nhiên, do hạn chế về nhiều mặt cũng như ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên hiện nay ở Việt Nam xuất hiện không nhiều các bảng, biển quảng cáo hiển thị video, nhưng các bảng quảng cáo hiển thị dạng text dùng ñể giới thiệu, quảng bá thương hiệu hay ñể hiển thị thông tin về các loại hình dịch vụ, sản phẩm (mức lãi xuất ở ngân hàng, thông tin tại sàn giao dịch chứng khoán, thông tin về thời gian biểu tại sân bay, kết quả các trận bóng …) … thì vẫn ñang phát triển mạnh mẽ. ðặc ñiểm ưu việt của loại hình này là dễ dàng thay ñổi, cập nhật nội dung cần hiển thị bằng phần mềm. 1.2.2.3. Màn hình Video Display. Hiển thị nhiều màu sắc, sắc nét trung thực và sống ñộng là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho lĩnh vực quảng bá thương hiệu, sản phẩm ña dạng về chủng loại, có thể dùng indoor, outdoor hay semi-outdoor. Màn hình Led sử dụng công nghệ Diot phát quang với những ưu ñiểm nổi trội về ñộ sáng và tuổi thọ so với các phương tiện phát sang hiện có. Mỗi ñiểm ảnh là các led có ñộ sang khác nhau, khoảng cách giữa mỗi ñiểm ảnh ñược thiết kế ñảm bảo tầm nhìn tốt:.. Góc nhìn rõ của màn hình Led là rất cao. Màn hình lớn Led giúp cho việc câp nhật thông tin thường xuyên tại các sàn giao dịch chứng khoán, bến xe, nhà ga, sân bay … thông tin ñược cập nhật nhanh chóng, gây sự chú ý và dễ quan sát, dễ hiểu. 9 CHƯƠNG 2- LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT HIỂN THỊ LED TRONG QUẢNG CÁO Chương 1 ñã trình bày tổng quan về thực trạnh về lĩnh vực quảng cáo ñiện tử. Trong chương 2, luận văn tập trung trình bày về các giải pháp kĩ thuật ñược sử dụng trong các loại biển quảng cáo ñiện tử. Do khuôn khổ của ñề tài giới hạn trong quảng cáo sử dụng công nghệ LED nên ở ñây chỉ ñưa ra các giải pháp trong việc ñiều khiển và hiển thị bảng quảng cáo LED 2.1. Giới thiệu công nghệ LED. LED, viết tắt của Light Emitting-Diode có nghĩa là “ði-ốt phát quang”, là một nguồn sáng phát sáng khi có dòng ñiện tác ñộng lên nó. ðược biết tới từ những năm ñầu của thế kỷ 20, công nghệ LED ngày càng phát triển, từ những diode phát sáng ñầu tiên với ánh sáng yếu và ñơn sắc ñến những nguồn phát sáng ña sắc, công suất lớn và cho hiệu quả chiếu sáng cao. Hình 2.1 LED – ði ốt phát quang 10 2.1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng. Giống như những ñiốt thông thường, LED bao gồm hai lớp bán dẫn loại p và n ghép vào nhau. Do ñó, ñể tìm hiểu nguyên lý hoạt ñộng của LED ta phải hiểu nguyên lý của chất bán dẫn. Chất bán dẫn (Semiconductor) là loại chất trung gian giữa chất dẫn ñiện và chất cách ñiện. Chất bán dẫn thường ñược chế tạo từ các chất thuộc phân nhóm chính nhóm 4 như: Silic hoặc Gecmani. Ở ñiều kiện thường, chất bán dẫn trung hòa về ñiện, nhưng khi có các yếu tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, các tia bức xạ, ñiện trường tác ñộng vào làm ñứt gãy các mối liên kết với mạng tinh thể sinh ra ñiện tích dương gọi là lỗ trống (Hole) và ñiện tích âm gọi là ñiện tử (Electron). Lúc này chất bán dẫn sẽ chuyển sang thành chất dẫn ñiện. Khi ta pha thêm các nguyên tố không thuộc nhóm 4 vào chất bán dẫn tinh khiết ta ñược bán dẫn tạp. Có hai loại chất bán dẫn tạp: Bán dẫn loại N (Negative) có tạp chất là các nguyên tố thuộc nhóm 5. Bán dẫn dẫn loại N có các hạt ña số là ñiện tử mang ñiện tích âm, các hạt thiểu số là lỗ trống mang ñiện tích dương và có xu hướng nhận thêm các ñiện tích dương. Bán dẫn loại P (Positive) có tạp chất là các nguyên tố thuộc nhóm 3. Bán dẫn dẫn loại P có các hạt ña số là lỗ trống mang ñiện tích dương, các hạt thiểu số là ñiện tử mang ñiện tích âm và có xu hướng nhận thêm các ñiện âm. Khi ghép bán dẫn loại P với bán dẫn loại N ta ñược một Diode bán dẫn. Ở miền P ta lấy ra một cực gọi là Anot (cực dương), miền N ta lấy ra một cực gọi là Katot (cực âm). 11 Hình 2.2 Cấu tạo của diode bán dẫn Khối bán dẫn loại P(Anốt) chứa nhiều lỗ trống có xu hướng chuyển ñộng khuếch tán sang khối bán dẫn loại N(Katốt), cùng lúc khối bán dẫn loại P lại nhận các electron từ khối bán dẫn loại N chuyển sang. Kết quả là hình thành ở khối P ñiện tích âm và khối N ñiện tích dương. Sự tích ñiện âm bên khối P và dương bên khối N hình thành một ñiện áp gọi là ñiện áp tiếp xúc (UTX). ðiện trường sinh ra bởi ñiện áp có hướng từ khối n ñến khối p nên cản trở chuyển ñộng khuếch tán và như vậy sau một thời gian kể từ lúc ghép 2 khối bán dẫn với nhau thì quá trình chuyển ñộng khuếch tán chấm dứt và tồn tại ñiện áp tiếp xúc. Lúc này ta nói tiếp xúc P-N ở trạng thái cân bằng. ðiện áp tiếp xúc ở trạng thái cân bằng khoảng 0.6V ñối với ñiốt làm bằng bán dẫn Si và khoảng 0.3V ñối với ñiốt làm bằng bán dẫn Ge. Hai bên mặt tiếp giáp là vùng các ñiện tử và lỗ trống dễ gặp nhau nhất nên quá trình tái hợp thường xảy ra ở vùng này hình thành các nguyên tử trung hòa. Vì vậy vùng biên giới ở hai bên mặt tiếp giáp rất hiếm các hạt dẫn ñiện tự do nên ñược gọi là 12
- Xem thêm -