Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tphcm

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 186 |
  • Lượt tải: 4
sakura

Đã đăng 9677 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------ TRẦN THỊ THÚY AN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60.34.0301 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KIM CÚC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Luận văn này chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Học viên TRẦN THỊ THÚY AN MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................1 2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ...............2 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................6 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................6 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................7 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................7 7. KẾT CẤU LUẬN VĂN .....................................................................................8 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN ......................................................................................9 1.1. BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ .............9 1.1.1. Khái niệm báo cáo bộ phận .........................................................................9 1.1.2. Lịch sử ra đời các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận ..........10 1.1.3. Lợi ích và chỉ trích xung quanh báo cáo bộ phận......................................13 1.2. BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM .........14 1.2.1. Quá trình hình thành ..................................................................................14 1.2.2. Chuẩn mực chung ......................................................................................16 1.2.3. Nội dung chuẩn mực VAS 28 ...................................................................17 1.3. SO SÁNH QUY ĐỊNH CỦA VAS 28 VỚI IFRS 8 ........................................20 1.3.1. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện ........................................20 1.3.2. Kết quả đối chiếu .......................................................................................20 1.3.2.1. Điểm giống nhau .......................................................................................20 1.3.2.2. Điểm khác biệt ...........................................................................................22 1.4. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ KHÁC BIỆT VÀ HƯỚNG RÚT GỌN GIỮA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ ....................................................................................26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................................28 2.1. GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................28 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................................................28 2.1.2. Phân ngành các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................................................29 2.2. KHẢO SÁT VIỆC TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ BÁO CÁO BỘ PHẬN Ở CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................................................31 2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................................31 2.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu................................................................32 2.2.2.1 Chất lượng báo cáo bộ phận .....................................................................32 2.2.2.2 Số lượng các bộ phận báo cáo ..................................................................35 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu.............................................36 2.2.3.1 Mẫu............................................................................................................36 2.2.3.2 Biến phụ thuộc ...........................................................................................38 2.2.3.3 Biến độc lập ...............................................................................................40 2.2.4. Kết quả nghiên cứu ....................................................................................41 2.2.4.1 Thống kê mô tả ..........................................................................................41 2.2.4.2 Kiểm định sự tương quan ..........................................................................49 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................53 2.3.1. Ưu điểm .....................................................................................................53 2.3.2. Nhược điểm ...............................................................................................54 2.3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế .....................................................................56 2.3.3.1 Nguyên nhân thuộc về cơ quan ban hành luật ..........................................56 2.3.3.2 Nguyên nhân thuộc về cơ quan quản lý thị trường chứng khoán .............57 2.3.3.3 Nguyên nhân thuộc về những nhà quản lý tại công ty niêm yết................57 2.3.3.4 Nguyên nhân thuộc về người hành nghề chuyên môn ...............................58 2.3.3.5 Nguyên nhân thuộc về các cổ đông ...........................................................58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................59 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRÌNH BÀY BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................60 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN.......................................................................60 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ ..................................61 3.2.1. Về phía các cơ quan ban hành luật ............................................................61 3.2.2. Về phía những nội dung được điều chỉnh trong chuẩn mực .....................63 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VAS 28 .....65 3.3.1. Về phía cơ quan quản lý thị trường chứng khoán .....................................65 3.3.2. Về phía những nhà quản lý tại công ty niêm yết .......................................66 3.3.3. Về phía người hành nghề chuyên môn ......................................................66 3.3.4. Về phía các cổ đông...................................................................................67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................68 KẾT LUẬN ............................................................................................................69 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1. Mốc thời gian ra đời các chuẩn mực kế toán quốc tế Phụ lục 2. Danh sách công ty trong mẫu Phụ lục 3. Bảng mô tả lý do công ty không lập báo cáo bộ phận Phụ lục 4. Những công ty chỉ công bố một cơ sở chính yếu Phụ lục 5. Dữ liệu thông tin công bố trong báo cáo bộ phận DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ý nghĩa Ký hiệu, chữ viết tắt AcSB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ AIMR Hiệp hội quản lý đầu tư và nghiên cứu BCBP Báo cáo bộ phận BCCY Báo cáo chính yếu BCTY Báo cáo thứ yếu Big4 Bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới CĐ Cổ đông CN Công nghiệp Column N% Phần trăm số lượng theo cột Count Số lượng CTCP Công ty cổ phần CK Chứng khoán EU Liên minh Châu Âu FASB Hội đồng Chuẩn mực kế toán Mỹ Frameword Khuôn mẫu cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính Frequency Tần số GAAP Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi GDCK Giao dịch chứng khoán HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh IASB Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRC Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế IOSCO Tổ chức quốc tế các Ủy ban chứng khoán KVĐL Khu vực địa lý LVKD Lĩnh vực kinh doanh Max Giá trị lớn nhất Mean Giá trị trung bình Min Giá trị nhỏ nhất N Số lượng mẫu Nxb Nhà xuất bản OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Pearson Correlation Hệ số tương quan QSH Quyền sở hữu SEC Ủy ban chứng khoán Mỹ SFAC Khuôn mẫu lý thuyết kế toán Hoa Kỳ SFAS Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ Sig Mức ý nghĩa Std. Deviation Độ lệch chuẩn STT Số thứ tự SX Sản xuất TM Thương mại Total Tổng cộng Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ Tài sản cố định TNHH Trách nhiệm hữu hạn VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Báo cáo bộ phận theo VAS 28 đối chiếu với IFRS 8 ............................ 22 Bảng 2.1: Khảo sát số lượng công ty niêm yết trên sàn HOSE qua các năm ........ 29 Bảng 2.2: Khảo sát số lượng công ty trong ngành năm 2012 sàn HOSE .............. 31 Bảng 2.3: Thống kê thực trạng lập báo cáo bộ phận 2012 ..................................... 42 Bảng 2.4: Thống kê số lượng công ty công bố lý do không có báo cáo bộ phận .. 42 Bảng 2.5: Thống kê cơ sở lập báo cáo bộ phận ..................................................... 43 Bảng 2.6: Thống kê số lượng công ty công bố lý do không có báo cáo thứ yếu ... 44 Bảng 2.7: Mô tả biến phụ thuộc ............................................................................. 44 Bảng 2.8: Mô tả biến định lượng ........................................................................... 46 Bảng 2.9: Mô tả biến giả ........................................................................................ 46 Bảng 2.10: Tỷ lệ các mục bắt buộc trong báo cáo chính yếu được công bố............ 47 Bảng 2.11: Tỷ lệ các mục bắt buộc trong báo cáo thứ yếu được công bố ............... 48 Bảng 2.12: Tương quan giữa các biến...................................................................... 50 Bảng 2.13: Bảng khảo sát năm lên sàn của công ty niêm yết trên HOSE 2012 ...... 54 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn số lượng báo cáo chính yếu và thứ yếu .................... 45 Hình 2.2: Cơ cấu công ty công bố báo cáo bộ phận năm 2012 sàn HOSE ........... 55 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam hiện đã gia nhập vào nền kinh tế thế giới, mọi lĩnh vực và ngành nghề không thể thoát khỏi xu hướng tiến bộ chung. Tài chính kế toán, với tư cách là một công cụ hỗ trợ, cung cấp số liệu cần thiết về những thông tin kinh tế tài chính, góp phần quan trọng hình thành nên bức tranh khá toàn cảnh về tình hình tài chính trong doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ra quyết định cho những người sử dụng thông tin kế toán, đặc biệt là những nhà đầu tư. Vấn đề về phân tích báo cáo tài chính từ lâu đã được đề cập khá phổ biến, thông qua số liệu trình bày trên các báo cáo cũng như những yếu tố tác động liên quan, người sử dụng lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật phù hợp để phân tích nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng cần đạt đến là đầu tư vào đâu để đồng vốn là hiệu quả nhất? Thị trường chứng khoán ra đời năm 2000 đã đặt bước ngoặt quan trọng cho việc thúc đẩy thị trường vốn phát triển. Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM là một trong hai trung tâm giao dịch lớn nhất cả nước thực hiện việc niêm yết và điều hành hoạt động của thị trường. Các công ty niêm yết tại Sở phải tuân thủ những yêu cầu, quy định chung trong đó việc trình bày và công bố các báo cáo tài chính đã kiểm toán được bắt buộc thực hiện. Cho đến nay Bộ tài chính đã ban hành hệ thống 26 chuẩn mực kế toán nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản của kế toán, tạo cơ sở cho việc trình bày các thông tin, số liệu kế toán được thống nhất ở các doanh nghiệp. Như vậy, với vai trò là công ty đại chúng, các công ty niêm yết trên thị trường chúng khoán nói chung và tại Sở GDCK TP.HCM nói riêng phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán được ban hành. Trong số các chuẩn mực trên, VAS số 28 “Báo cáo bộ phận” ra đời từ cuối năm 2005 nhằm giúp người sử dụng báo cáo đánh giá đúng hơn rủi ro và lợi ích kinh tế của những doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và ở nhiều phạm vi, khu vực địa lý khác nhau. Theo đó, báo cáo bộ phận được trình bày 2 dựa trên VAS này cũng được công bố trong “Thuyết minh báo cáo tài chính”. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào có niêm yết cũng sẽ thực hiện đúng quy định về việc công bố thông tin báo cáo bộ phận, các nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới đã có những phát hiện rất rõ ràng khi cho thấy việc tiết lộ thông tin báo cáo bộ phận ở các doanh nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập. Tuy nhiên, ở Việt Nam, tìm hiểu thực trạng này vẫn là một câu hỏi lớn. Với những lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.” Việc xem xét được thực hiện tại cùng một Sở giao dịch (cụ thể là Sở GDCK TP.HCM) nhằm giúp cho việc nghiên cứu các yếu tố được tương đồng hơn. Mong rằng với sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Cúc, người giảng viên đáng kính, cùng với sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân, đề tài sẽ góp phần là nguồn dữ liệu hữu ích cho những ai đang quan tâm đến vấn đề này, cũng như làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu hơn. 2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về trình bày báo cáo bộ phận đã được được thực hiện từ khá sớm, tiêu biểu là các công trình của Herrmann và Thomas (1996), Harris (1998), Herrmann và Thomas (2000), Street và Nichols (2002), Prather-Kinsey và Meek (2004), Botosan và Stanford (2005). Tại Việt Nam, tính đến thời điểm nghiên cứu hiện tại, tác giả chỉ tìm thấy một công trình nghiên cứu dưới góc nhìn của kế toán tài chính được đề cập đến việc trình bày thông tin báo cáo bộ phận theo hướng tiếp cận với chuẩn mực kế toán quốc tế của tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy (luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2010).  Nghiên cứu ngoài nước Nghiên cứu của Herrmann và Thomas (1996): Phân tích những tác động về lãnh thổ, quy mô, ngành công nghiệp và đa niêm yết, hai tác giả đã tìm thấy mối liên hệ giữa chất lượng của báo cáo bộ phận và quốc gia cư trú, quy mô doanh 3 nghiệp và việc đa niêm yết trên nhiều thị trường chứng khoán (1996, [19]). Đặc biệt là các công ty ở Pháp và Vương quốc Anh sẽ tiết lộ nhiều thông tin bộ phận hơn. Quy mô doanh nghiệp là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến số lượng các chỉ tiêu được tiết lộ cho mỗi bộ phận. Việc đa niêm yết chỉ có ý nghĩa cho các công ty tiết lộ thông tin bộ phận dựa trên khu vực địa lý. Herrmann và Thomas kết luận rằng các công ty tìm kiếm nguồn vốn trên sàn giao dịch nước ngoài thông qua việc tăng cường công bố các chỉ tiêu trong báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý để đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư quốc tế. Không có bằng chứng chứng minh cho việc tìm thấy ảnh hưởng của yếu tố ngành công nghiệp. Nghiên cứu của Herrmann và Thomas (2000): Hai ông so sánh việc tiết lộ báo cáo bộ phận của những công ty làm theo SFAS số 14 với theo SFAS số 131 để xác định tác động của các quy tắc phân đoạn mới (2000, [20]). Một mẫu gồm một trăm công ty được nghiên cứu. Theo SFAS số 14, mười ba công ty báo cáo theo lĩnh vực kinh doanh, hai mươi công ty theo khu vực địa lý, năm mươi bảy công ty kết hợp cả hai và có mười công ty không báo cáo bộ phận. Theo SFAS số 131, bảy mươi mốt công ty báo cáo bộ phận chi tiết về các sản phẩm và dịch vụ, mười hai công ty báo cáo về khu vực địa lý và mười bảy công ty kết hợp cả hai. Hai ông cho thấy bình quân có 5,5 chỉ tiêu đã được công bố cho từng bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên SFAS số 14 , trong khi đó bình quân là 6,2 chỉ tiêu được tiết lộ theo SFAS số 131, có nghĩa là đã có sự gia tăng số lượng các chỉ tiêu được tiết lộ cho mỗi bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh khi các công ty thông qua chuẩn mực mới. Nhưng với việc báo cáo thông tin theo địa lý, số chỉ tiêu được tiết lộ trong mỗi bộ phận đã giảm từ 3,3 xuống còn 2,2 chỉ tiêu được tiết lộ theo cơ sở địa lý, có nghĩa là một sự mất mát thông tin theo địa lý đã xảy ra khi áp dụng chuẩn mực mới. Nghiên cứu của Street và Nichols (2002): Liên quan đến các chuẩn mực kế toán của châu Âu về báo cáo bộ phận, hai tác giả sử dụng một mẫu gồm hai tram mười công ty để phân tích các bộ phận dựa trên lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý theo IAS 14 (đã sửa đổi). Họ phát hiện ra rằng có đến 33% số công ty thuộc trong 4 một ngành công nghiệp hoặc trong cùng quốc gia đã không được báo cáo thông tin bộ phận chính yếu, 11% số công ty báo cáo bộ phận chính yếu theo khu vực địa lý và 56% báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh. Nghiên cứu cho thấy một số chỉ tiêu đáng chú ý được các quốc gia tiết lộ cụ thể trong các bộ phận báo cáo như nợ, vốn bổ sung, khấu hao, các mục không dùng tiền mặt khác và phương pháp thu nhập theo vốn chủ sở hữu. Xem xét các báo cáo bộ phận thứ yếu, tám mươi tám trong một trăm bảy mươi bảy công ty báo cáo dựa theo khu vực địa lý, hai mươi chín công ty báo cáo dựa theo lĩnh vực kinh doanh (2002, [29]). Nghiên cứu của Prather-Kinsey và Meek (2004): Hai tác giả đã điều tra tác động của IAS 14 (đã sửa đổi) trên báo cáo bộ phận ở các công ty có báo cáo bộ phận theo IAS (2004, [25]). Nhìn chung, họ đã tìm thấy một sự gia tăng trong việc công bố của hầu hết các chỉ tiêu cho mỗi bộ phận, có nghĩa là IAS 14 (đã sửa đổi) dẫn đến những kết quả mới. Nó cũng giúp gia tăng đáng kể số lượng các bộ phận báo cáo theo kĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý so với báo cáo theo IAS cũ trước đó. Mặc dù sự gia tăng đã được chỉ ra, Prather-Kinsey và Meek vẫn còn tìm thấy một số tiết lộ rất ít của các khoản mục theo yêu cầu của IAS (đã sửa đổi) ở một số công ty. Ngoài ra, PratherKinsey và Meek cho thấy rằng lãnh thổ nơi cư trú, công ty kiểm toán Big-Five (nay là Big Four), và yếu tố niêm yết ở đa thị trường chứng khoán có ảnh hưởng đến việc gia tăng các khoản mục cho phù hợp với IAS 14R. Cuối cùng, họ tìm thấy rằng việc tuân thủ các yêu cầu về báo cáo bộ phận thứ yếu là cao hơn ở các công ty lớn và những công ty trong ngành công nghiệp thiết bị. Nghiên cứu của Harris (1998) và Botosan và Stanford (2005): Harris thấy rằng các công ty hoạt động trong những ngành công nghiệp ít cạnh tranh thì có khả năng hạn chế việc cung cấp các thông tin trong báo cáo bộ phận theo SFAS số 14. Bà kết luận rằng những công ty muốn giữ bí mật về những lợi nhuận bất thường có được của họ và không muốn chia sẻ thị trường trong ngành công nghiệp của mình bằng cách không tiết lộ nhiều thông tin bộ phận (1998, [18]). Cũng theo hướng báo cáo của Haris, Botosan và Stanford cho thấy các nhà quản lý giữ lại thông tin theo 5 SFAS số 14 để bảo vệ lợi nhuận trong ngành công nghiệp ít cạnh tranh của mình. Theo SFAS số 131 họ buộc phải tiết lộ các bộ phận, nhưng sau đó họ vẫn cố gắng để che giấu càng nhiều thông tin càng tốt (2005, [11]). Như vậy các đề tài mà các tác giả nước ngoài nghiên cứu đến hầu như xoay quanh hai nội dung lớn là xem xét thực trạng trình bày báo cáo bộ phận theo một chuẩn mực kế toán cụ thể hoặc là việc so sánh việc ứng dụng chuẩn mực mới nhất so với các chuẩn mực cũ. Do vậy, trong đề tài của mình, tác giả cũng nghiên cứu theo hướng xem xét thực trạng trình bày và công bố báo cáo bộ phận theo chuẩn mực cụ thể của quốc gia mình, đó là VAS 28. Do việc sửa đổi VAS này đến nay chưa được thực hiện nên tác giả không so sánh sự khác biệt với các VAS cũ mà đối chiếu với chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 8 để tìm thấy những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó đề xuất những điều chỉnh phù hợp nếu có.  Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thúy (2010): Tác giả đã xem xét việc công bố thông tin bộ phận của một trăm mười tám công ty có cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong năm 2010. Bằng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định các giả thuyết đưa ra, tác giả chứng minh rằng có một mối liên hệ giữa khả năng sinh lời với việc cung cấp báo cáo bộ phận, theo đó những công ty có khả năng sinh lời thấp sẽ sẵn sàng cung cấp thông tin bộ phận nhiều hơn. Biến phụ thuộc mà tác giả đo lường là số lôgarit của các chỉ tiêu trình bày trên báo cáo bộ phận của các công ty. Với kết quả điều tra trong năm này, tác giả đi đến kết luận việc lập báo cáo bộ phận đến thời điểm nghiên cứu ở các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, đa phần các công ty lập theo hướng đối phó với chuẩn mực mà chưa thật sự mang đúng ý nghĩa và tính hiệu quả của báo cáo bộ phận. Ngoài ra, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp thông tin bộ phận cho các doanh nghiệp Việt Nam (2010, [6]). Với đề tài này, tác giả Phương Thúy đã đo lường chất lượng báo cáo thông qua duy nhất số logarit các chỉ tiêu trên báo cáo bộ phận của các công ty. Còn với 6 số liệu đề tài mà tác giả đang trình bày, việc xem xét được nghiên cứu trên cả phương diện chất lượng và số lượng báo cáo, do đó vấn đề được xem xét trên các khía cạnh mở rộng hơn, từ đó những đánh giá sẽ khách quan và các giải pháp đề cập sẽ được đầy đủ hơn. Ngoài ra, với việc tìm hiểu số liệu năm 2012, các nhận định mà tác giả đề cập cũng sẽ cập nhật được số liệu mới nhất, từ đó đánh giá những thay đổi cho đến thời điểm nghiên cứu, sau sáu năm ban hành thì việc ứng dụng chuẩn mực báo cáo bộ phận đã được thực hiện như thế nào. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Đề tài hướng đến mục tiêu tìm hiểu thực trạng trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết tại Sở GDCK TP.HCM, qua đó dựa theo các giả thuyết đã được xây dựng và kiểm định từ các nghiên cứu thực nghiệm liên quan để xác định những yếu tố có ảnh hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận theo VAS 28 của các công ty trên. Việc xem xét được thực hiện ở hai khía cạnh là yếu tố chất lượng và yếu tố số lượng. Từ đó những nhận xét phù hợp về thực trạng trình bày báo cáo bộ phận theo chuẩn mực của các công ty được nêu ra cũng như một số giải pháp nâng cao việc công bố thông tin trong báo cáo bộ phận sẽ được đề cập đến. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu Tác giả tìm hiểu cách thức trình bày báo cáo bộ phận theo chuẩn mực kế toán trên báo cáo tài chính, không đi vào ghi nhận kế toán về báo cáo bộ phận cũng như không đề cập đến kế toán quản trị và các lĩnh vực kế toán khác. Đối tượng chính là những lý luận chung về báo cáo bộ phận, thông tin về báo cáo bộ phận được trình bày và công bố. Ngoài ra, các yếu tố quy mô công ty, mức phân tán quyền sở hữu, tỷ suất sinh lời, đòn bẩy tài chính và công ty kiểm toán thu thập từ các báo cáo tài chính cũng được xem xét như là các biến độc lập đo lường cho các câu hỏi nghiên cứu.  Phạm vi nghiên cứu 7 Số liệu báo cáo tài chính cuối niên độ đã được kiểm toán tại các công ty có niêm yết trên Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2012. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh các thông tin để tìm hiểu những vấn đề thuộc cơ sở lý luận cũng như đưa ra các đánh giá, giải pháp phù hợp cho đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, phương pháp thống kê mô tả, kết hợp định lượng và định tính cùng với kiểm định giả thuyết nghiên cứu, kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc thông qua việc ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 được sử dụng cho phần thực trạng trình bày và công bố thông tin báo cáo bộ phận. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Về mặt khoa học: Thông qua nghiên cứu đề tài, tác giả đã hệ thống hóa lịch sử hình thành báo cáo bộ phận trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam, tìm hiểu được bản chất của báo cáo bộ phận, những quan điểm đồng thuận cũng như một số chỉ trích còn tồn tại xung quanh báo cáo bộ phận và những cơ sở pháp lý liên quan. Tác giả cũng xem xét việc so sánh sự giống và khác biệt cơ bản trong nội dung mà hai chuẩn mực kế toán về báo cáo bộ phận là VAS 28 và IFRS 8 đề cập cũng như tóm lược một số nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về báo cáo bộ phận, từ đó đưa ra được những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Về mặt thực tiễn: Thông qua nghiên cứu đề tài, tác giả đã hệ thống hóa và xác định được các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc công bố báo cáo bộ phận và cho thấy mối quan hệ của các yếu tố này trong việc công bố thông tin bộ phận tại các công ty niêm yết ở Sở GDCK TP.HCM theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp và phương hướng hoàn thiện về trình bày báo cáo bộ phận tại các công ty niêm yết trên. 8 7. KẾT CẤU LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục tham khảo, luận văn được chia làm ba chương với nội dung như sau: Chương 1: Tổng quan báo cáo bộ phận theo quy định của chuẩn mực kế toán. Chương 2: Thực trạng trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 9 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN 1.1. BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 1.1.1. Khái niệm báo cáo bộ phận Theo Ijiri (1995, [21]), “Báo cáo bộ phận có thể được định nghĩa là các số liệu tài chính riêng của các đơn vị, công ty con, hoặc những bộ phận khác nhau của một công ty”. Người sử dụng báo cáo tài chính, cộng đồng chuyên gia phân tích và các nhà nghiên cứu được hỗ trợ các thông tin bổ sung về chia tách các bộ phận thông qua việc tìm hiểu báo cáo bộ phận. Tất cả các công ty niêm yết phải công bố lợi nhuận và chi phí bộ phận với những dữ liệu và thông tin có liên quan, chẳng hạn như doanh thu bên ngoài và nội bộ, tài liệu về các khoản mục không dùng tiền mặt, thu nhập và chi phí… Bên cạnh đó, công ty này cũng được yêu cầu phải cung cấp cho người dùng để hiểu sự khác biệt giữa thông tin hợp nhất và các thông tin được cung cấp dưới báo cáo bộ phận. Theo những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP), “Báo cáo bộ phận là báo cáo của các bộ phận hoạt động ở một công ty trong việc trình bày kèm theo báo cáo tài chính của nó”. Báo cáo bộ phận cần thiết cho các công ty đại chúng và không cần thiết cho những công ty tư nhân. Báo cáo bộ phận được thiết kế để cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư và chủ nợ mà có liên quan đến các kết quả tài chính của công ty. Qua thông tin về báo cáo bộ phận, họ có thể sử dụng làm cơ sở cho các quyết định liên quan đến công ty. Một bộ phận tham gia vào các hoạt động kinh doanh của công ty mà từ đó bộ phận này có thể kiếm thu nhập và phải chịu chi phí phát sinh, có thông tin tài chính riêng biệt sẵn có, đồng thời kết quả thường xuyên được xem xét bởi giám đốc điều hành của tổ chức thông qua việc 10 đánh giá hoạt động và phân bổ nguồn lực thì cần thực hiện theo các quy tắc để xác định các thông tin cần phải được báo cáo. Như vậy, các khái niệm báo cáo bộ phận nhìn chung cho thấy báo cáo này được trình bày nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin được đưa ra, làm cơ sở hỗ trợ thêm cho việc xem xét và đưa ra quyết định của những người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp bên cạnh việc xem xét các số liệu kinh tế tài chính tổng quát. Những khái niệm trên hầu hết đều hướng đến việc xem xét báo cáo bộ phận dựa theo mục đích mà báo cáo này hướng đến, riêng quan điểm của mình, tác giả cho rằng báo cáo bộ phận là báo cáo trình bày chi tiết về những thông tin kinh tế tài chính cần thiết, mang tính trọng yếu, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính mà đã được công bố số liệu tổng quát trước đó. 1.1.2. Lịch sử ra đời các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận Trong phần này, tác giả sẽ tổng hợp theo một trình tự thời gian những sự kiện quan trọng được xem xét trong quá trình phát triển của báo cáo bộ phận. Để rõ ràng hơn, những sự kiện được theo dõi trên cả lãnh thổ Mỹ (FASB) và những sự kiện được thực thi bởi IASB, sau đó tác giả tóm gọn lại mốc thời điểm chính yếu ở mỗi tổ chức (phụ lục 1) mà trên đó các sự kiện liên quan đến việc xác định thông tin bộ phận được hiển thị. Theo Skousen (1970, [28]) lịch sử của báo cáo bộ phận quay ngược lại tháng 9 năm 1964. Đây là thời điểm Tiểu ban chống độc quyền và độc quyền của Ủy ban Thượng viện Hoa Kỳ bắt đầu buổi điều trần về tư pháp liên quan đến tập trung kinh tế trong ngành công nghiệp Mỹ. Trong suốt năm này, các cuộc họp đã diễn ra giữa SEC và đại diện các nhà phân tích tài chính và kế toán trong các ngành công nghiệp Mỹ. Vào cuối năm 1966, một dự án mang tên FEI "Báo cáo tài chính của những công ty đa dạng" đã được thiết lập. Tháng 12 năm 1974 IASC ban hành E3, một bản dự thảo tiếp xúc của chuẩn mực về báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó ngụ ý rằng các báo cáo tài chính của 11 các công ty con khác nhau nên được trình bày kèm theo trong báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên, E3 dù được bắt buộc bởi IASC nhưng lại chứa đựng những yêu cầu phân chia bộ phận được diễn đạt khá lỏng lẻo. Năm 1976 SFAS 14: “Báo cáo tài chính cho các bộ phận của doanh nghiệp kinh doanh”. Đây thực sự là chuẩn mực kế toán đầu tiên liên quan đến báo cáo về thông tin bộ phận, đã được ban hành sau những kêu gọi của các tổ chức đại diện cho người sử dụng báo cáo tài chính như Liên đoàn chuyên viên phân tích tài chính, nhóm nghiên cứu kế toán quốc tế, Hội đồng chứng khoán New York. Chuẩn mực này đòi hỏi công bố thông tin ở cả hai bộ phận là theo lĩnh vực kinh doanh và phạm vi địa lý. Tháng 03 năm 1980 IASC ban hành ED E15 "Báo cáo thông tin tài chính bởi bộ phận" ra đời, dự thảo này đã được dựa trên SFAS số 14 của Mỹ, theo phương pháp tiếp cận rủi ro và lợi ích có được, có nghĩa là việc đưa ra quyết định dựa trên cơ sở chính là sự phân chia, khi đó sự lựa chọn theo cách phân chia dựa trên các sản phẩm, dịch vụ liên quan hoặc khu vực địa lý sẽ xác định hầu hết các rủi ro và lợi ích của công ty. Tháng 8 năm 1981, một số thư từ góp ý nhận được về việc ban hành ED E15-được gọi là một điều khoản trong chuẩn mực cho phép các công ty không tuân theo chuẩn mực này, vì với việc phải tiết lộ những thông tin như vậy có thể gây thiệt hại với các công ty tiết lộ thông tin. IASC đã bác bỏ những yêu cầu này và quyết định ban hành chuẩn mực mới IAS 14 mà không có thay đổi lớn từ E15. Năm 1992 Văn bản định vị của AIMR ra đời liệt kê những thiếu sót lặp đi lặp lại trong các báo cáo bộ phận hiện nay ở hầu hết các báo cáo tài chính được công bố ở Mỹ. Năm 1994 AICPA tổ chức một ủy ban đặc biệt về báo cáo tài chính. Ủy ban này đã được thành lập như một câu trả lời cho văn bản định vị năm 1992 của AIMR nhằm để điều tra nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư và các chủ nợ.
- Xem thêm -