Luận văn thạc sĩ quản lý nợ xấu tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh 5 tphcm

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9559 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HÀ THÀNH ĐỀ TÀI : QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH 5 TPHCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HÀ THÀNH ĐỀ TÀI : QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH 5 TPHCM CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG MÃ SỐ :60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS NGUYỄN VĂN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................... i Danh mục các bảng biểu ................................................................................................... ii MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1 Chương 1-Lý thuyết về quản lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại ..................... 3 1.1. Tổng quan về nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại ................................................... 3 1.1.1. Khái niệm nợ xấu.................................................................................................... 3 1.1.1.1. Nợ xấu theo quan điểm thế giới ....................................................................... 3 1.1.1.2. Nợ xấu theo quan điểm Việt Nam .................................................................... 4 1.1.2. Nguyên nhân hình thành nên nợ xấu ...................................................................... 6 1.1.2.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................. 6 1.1.2.2. Nguyên nhân chủ quan ..................................................................................... 9 1.2. Lý thuyết về quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại ....................................... 11 1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại .................................... 11 1.2.2. Mục tiêu của quản lý nợ xấu ................................................................................ 12 1.2.3. Nội dung của quản lý nợ xấu ................................................................................ 12 1.2.3.1. Xây dựng chiến lược và thực thi quản lý nợ xấu ........................................... 12 1.2.3.2. Các biện pháp xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại ........................... 14 1.3. Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ..................................................................................................................................... 18 1.4. Khái quát về quản lý nợ xấu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................................................................ 18 1.4.1. Trung Quốc............................................................................................................ 18 1.4.2. Thái Lan ................................................................................................................ 19 1.4.3. Hàn Quốc ............................................................................................................... 20 1.4.4. Mỹ.......................................................................................................................... 21 1.4.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...................................................................... 22 Chương 2-Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 5 TPHCM ..................................................................... 24 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5TPHCM. ... 24 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ...................................................................................................... 24 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TP.HCM ............................................................................................................... 25 2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM trong thời gian qua .............................................................................................. 25 2.2. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ................................................................................................................ 30 2.3. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ................................................................................................................ 33 2.3.1. Hệ thống pháp luật về quản lý nợ xấu ................................................................. 33 2.3.2. Thực trạng xây dựng chiến lược quản lý nợ xấu ................................................. 34 2.3.3. Thực trạng quản lý nợ xấu ................................................................................... 35 2.3.3.1. Yêu cầu tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp vay vốn và cơ cấu lại nợ ............ 35 2.3.3.2. Xử lý tài sản đảm bảo, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ........................ 37 2.3.3.3. Sử dụng hệ thống pháp luật để giải quyết nợ xấu ......................................... 39 2.3.3.4. Sử dụng dự phòng rủi ro ................................................................................ 40 2.3.3.5. Bán các khoản nợ .......................................................................................... 41 2.3.3.6. Chứng khoán hoá các khoản nợ xấu ............................................................... 41 2.4. Thực trạng nợ xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ...................................................................... 42 2.5. Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ........................................................................................................ 44 2.5.1. Những mặt đạt được ............................................................................................. 44 2.5.2. Những mặt hạn chế ............................................................................................... 45 2.5.3. Nguyên nhân tồn tại .............................................................................................. 46 Chương 3-Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 5 TPHCM............................................................ 49 3.1. Định hướng hoạt động và quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM đến năm 2015 .................................................................... 49 3.1.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM đến năm 2015 ....................................................................................... 49 3.1.2. Định hướng quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam– Chi nhánh 5 TPHCM đến năm 2015 ....................................................................................... 50 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM ..................................................................................... 50 3.2.1. Các giải pháp về tín dụng .................................................................................... 50 3.2.1.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất luợng thẩm định ................ 50 3.2.1.2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng ...................... 53 3.2.1.3. Định giá và tái định giá giá trị tài sản đảm bảo ............................................. 54 3.2.1.4. Hoàn thiện qui trình quản lý và xử lý nợ có vấn đề ...................................... 55 3.2.1.5. Xây dựng bộ cẩm nang tín dụng cho cán bộ tín dụng của ngân hàng ........... 55 3.2.1.6. Hoàn thiện công tác phân loại nợ xấu ........................................................... 55 3.2.1.7. Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu .................................................................. 57 3.2.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro ............................... 61 3.2.3. Các giải pháp về hệ thống thông tin .................................................................... 61 3.2.4. Các giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................................ 62 3.2.5. Các giải pháp về kiểm tra, giám sát .................................................................... 63 3.3. Các giải pháp hỗ trợ.................................................................................................... 64 3.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................................ 64 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................................... 66 3.3.3. Đối với toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam..................... 69 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ iii i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBTD : Cán bộ tín dụng CN5 : chi nhánh 5 TPHCM DN : Doanh nghiệp DPRR : Dự phòng rủi ro GHTD : Giới hạn tín dụng KHDN : Khách hàng Doanh nghiệp NHCT : Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại TCTD : Tổ chức tín dụng TSBĐ : Tài sản bảo đảm Trđ : triệu đồng ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1- Nguồn vốn huy động giai đoạn 2008-2012 ........................................................... 26 Bảng 2.2- Dư nợ cho vay giai đoạn 2008-2012 ..................................................................... 27 Bảng 2.3-Số lượng thẻ ATM và thẻ tín dụng phát hành giai đoạn 2008-2012 ...................... 27 Bảng 2.4- Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại giai đoạn 2008-2012 .. 28 Bảng 2.5 -Thu dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2008 – 2012 ..................................................... 29 Bảng 2.6- Kết quả hoạt động giai đoạn 2008 – 2012 ............................................................. 29 Bảng 2.7- Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ ................................................................................. 30 Bảng 2.8- Cơ cấu nợ xấu theo loại hình khách hàng ............................................................. 31 Bảng 2.9-Cơ cấu nợ xấu theo mục đích vay vốn ................................................................... 32 Bảng 2.10-Số tiền cơ cấu nợ của khách hàng vay giai đoạn 2008 – 2012 ............................. 37 Bảng 2.11 -Số tiền thu nợ thông qua biện pháp phát mãi tài sản của chính khách hàng vay giai đoạn 2008 – 2012 ............................................................................................................ 38 Bảng 2.12- Số tiền thu nợ thông qua biện pháp phát mãi tài sản của bên bảo lãnh / bên thứ 3 giai đoạn 2008 – 2012 ............................................................................................................ 39 Bảng 2.13- Số tiền thu nợ thông qua biện pháp khởi kiện giai đoạn 2008 – 2012 ................ 39 Bảng 2.14-Số tiền dự phòng rủi ro sử dụng để xử lý nợ giai đoạn 2008 – 2012 ................... 40 Bảng 2.15-Nợ xấu, lãi suất bình quân và thu nhập tương ứng giai đoạn 2008 – 2012 ........ 43 Bảng 2.16-Kết quả hoạt động giai đoạn 2008 – 2012 ............................................................ 43 1 MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: Thời gian qua, hoạt động của hệ thống NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vấn đề trọng tâm hiện nay là xử lý nợ xấu của hệ thống NHTM, bởi nó làm tắc nghẽn dòng tín dụng trong nền kinh tế Việt Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Dù nợ xấu ở mức nào thì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tác giả đã chọn vấn đề:“Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM” để làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Để có thể giải quyết được vấn đề nghiên cứu đặt ra và với qui mô của một luận văn, tôi cho rằng vấn đề quan trọng đầu tiên mà tôi cần giải quyết là tìm hiểu các lý thuyết về nợ xấu trong bối cảnh hiện tại và thực tiễn vấn đề nợ xấu và quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM. Chỉ có thế, tôi mới đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản lý nợ xấu tại ngân hàng này. 3. Phạm vi nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các cơ chế, quy định, quy trình quản lý nợ xấu trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Qua đó, đề tài đi sâu phân tích thực trạng nợ xấu và thực trạng quản lý nợ xấu cũng như biện pháp xử lý nợ xấu tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN 5 trong thời gian qua. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 5. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài chủ yếu dùng phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh. Do những hạn chế khách quan mang tính ngành nghề nên đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp điều tra phân tích. Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa mang nặng tính 2 lý thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên tính logic của hiện tượng kinh tế, các quy luật kinh tế và các lý thuyết kinh tế để suy luận. Dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo của Ngân hàng TMCP Công Thuơng Việt Nam – Chi nhánh 5 TPHCM và Ngân hàng nhà nước Việt Nam –chi nhánh TPHCM. Sau khi dùng phương pháp phân tích sơ bộ, căn cứ trên kết quả phân tích, rút ra những mặt đạt được - chưa được và ra kết luận cũng như đề xuất các giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng quản lý và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN5. 6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Nó đưa ra cái nhìn tổng quát về một lĩnh vực trọng yếu hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh của NHTM – lĩnh vực quản lý nợ xấu. Đề tài cung cấp một bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản lý xấu trong những năm gần đây và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 5 nói riêng và toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung. Do những hạn chế nhất định nên đề tài chỉ dừng lại ở nội dung kiện toàn các quy trình, biện pháp quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 5. Thực tế, bối cảnh hội nhập có rất nhiều vấn đề mà ngân hàng cần phải đối mặt và cải cách để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hay có thể mở rộng ra hệ thống NHTM trên địa bàn TPHCM. Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1 :Lý thuyết về quản lý nợ xấu của các NHTM Chương 2:Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 5 TPHCM Chương 3:Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh 5 TPHCM 3 CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về nợ xấu tại các NHTM. 1.1.1. Khái niệm nợ xấu. 1.1.1.1. Nợ xấu theo quan điểm thế giới.  Theo ngân hàng Trung ương Liên minh Châu Âu. Nợ xấu trong các NHTM gồm: - Những khoản nợ không thể thu hồi được: những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ để đòi bồi thường từ nợ; người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ; những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ; những khoản nợ mà khách nợ đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ. - Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng: là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả nợ. Người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả và lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi được đầy đủ.  Theo định nghĩa Nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hợp quốc. Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ.  Theo Basel II. Tháng 6 năm 2004, ủy ban Basel đã xây dựng Hiệp định mới về “Tiêu chuẩn vốn quốc tế” - mà chúng ta vẫn gọi là Basel II, và được chỉnh sửa liên tục trong các thời gian 4 tiếp theo. Theo đó, các ngân hàng sẽ sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của nội bộ để đánh giá vấn đề rủi ro tín dụng, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu. Cụ thể, theo yêu cầu của Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng. Các ngân hàng sẽ xác định các biến số như PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ; LGD: Loss Given Default - tỷ trọng tổn thất ước tính; EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ. Thông qua các biến số trên, ngân hàng sẽ xác định được EL: Expected Loss - tổn thất có thể ước tính. Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức sau: EL = PD x EAD x LGD 1.1.1.2. Nợ xấu theo quan điểm Việt Nam.  Quan niệm về nợ xấu của ngân hàng trước năm 2000. Trước năm 2000, hệ thống NHTM Việt Nam chưa có quy định cụ thể về nợ xấu mà chỉ có các quy định về nợ quá hạn, nợ khó đòi phát sinh trong hoạt động tín dụng của các NHTM. Khi đó, nợ xấu trong thời kỳ này bao gồm các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi và việc phân loại nợ xấu được xác định theo thời gian quá hạn bao gồm: nợ quá hạn dưới 90 ngày, nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày, nợ quá hạn từ trên 180 ngày đến 360 ngày, nợ quá hạn trên 360 ngày, trong đó các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày được gọi là nợ khó đòi. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các TCTD chỉ có thể chuyển nợ quá hạn đối với từng kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, không được chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn. Việc áp dụng các biện pháp xử lý nợ cụ thể được căn cứ vào nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi không thu hồi được.  Quan niệm về nợ xấu theo Quyết định 149/2001/QĐ-TTg. Ngày 05/10/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/2001/QĐTTg về việc phê duyệt đề án xử lý nợ tồn đọng của các NHTM. Theo Quyết định này có thể hiểu nợ xấu bao gồm các khoản nợ tồn đọng phát sinh trước thời điểm 31/12/2000 và không 5 có khả năng trả nợ, mặc dù ngân hàng áp dụng nhiều giải pháp theo quy định hiện hành nhưng vẫn không thu hồi được nợ. Như vậy, khác với giai đoạn trước, các NHTM phân loại các khoản nợ xấu tồn đọng không căn cứ vào thời gian quá hạn cụ thể mà căn cứ vào tính chất và khả năng thu hồi nợ thông qua các biện pháp bảo đảm của khoản vay (có TSBĐ hoặc không có TSBĐ) và tình trạng pháp lý khách hàng (không còn tồn tại hoặc còn tồn tại, hoạt động) để phân loại thành 03 nhóm nợ tương ứng với các cơ chế xử lý kèm theo khác nhau, bao gồm: (i) Nợ xấu tồn đọng có TSBĐ (nợ tồn đọng nhóm 1); (ii) Nợ xấu tồn đọng không có TSBĐ và không còn đối tượng thu hồi (nợ tồn đọng nhóm 2);(iii) Nợ xấu tồn đọng không có TSBĐ nhưng con nợ đang còn tồn tại, hoạt động (nợ tồn đọng nhóm 3).  Quan niệm về nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (giai đoạn hiện nay)và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/03/2013(sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2014). Theo đó ,nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”. Các tiêu chí để phân loại nợ xấu cụ thể như sau: Trích Điều 6, Điều 7, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN * Phân loại nợ theo phương pháp định lượng: Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 ở trên; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3. Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4. Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả 6 nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5. * Phân loại nợ theo phương pháp định tính: Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao. Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/03/2013 mở rộng định nghĩa các khoản vay. Định nghĩa mới bao gồm cả (i) các khoản vay bằng thẻ tín dụng ; (ii) các khoản mục ngoại bảng; (iii) đầu tư vào trái phiếu công ty chưa niêm yết, (iv) đầu tư ủy thác và (v) tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác do đó đối tượng phân loại nợ sẽ rộng hơn so với quyết định 493/2005/QĐ-NHNN 1.1.2. Nguyên nhân hình thành nên nợ xấu. 1.1.2.1. Nguyên nhân khách quan. Đây là những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây ra tình trạng nợ xấu tại ngân hàng, tuy nhiên lỗi chính không nằm về phía ngân hàng. - Môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tình hình kinh doanh và tài chính của các DN suy giảm Kể từ cuối năm 2008, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó là vấn đề lạm phát cao. Những tác động tiêu cực này khiến cho tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng cầu chậm lại. Trong khi đó, tại các DN chỉ số tồn kho tăng mạnh,dẫn đến đọng vốn trong sản xuất kinh doanh và phần vốn vay ngân 7 hàng khi đến hạn không có khả năng thanh toán dẫn đến nợ quá hạn Bên cạnh đó, rất nhiều DN hiện nay có năng lực tài chính yếu, chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu nhỏ và khả năng ứng phó với sự thay đổi môi trường kinh doanh hạn chế. Vì vậy, khi môi trường kinh doanh xấu đi, chính sách kinh tế vĩ mô thắt chặt, lãi suất tăng, đồng thời tiêu thụ hàng hoá khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến điều kiện tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ vay ngân hàng của DN. - Do sự mất ổn định và thiếu đồng bộ, hợp lý của pháp luật, môi trường pháp lý cho kinh doanh tín dụng chưa đầy đủ. Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng Ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có, song việc triển khai vào hoạt động của Ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và gặp nhiều vướng mắc, bất cập như một số vấn đề cưỡng chế và thu hồi nợ như trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý TSBĐ nợ vay. Thực tế, NHTM không làm được điều này vì NHTM không có chức năng chế buộc khách hàng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng. Chính vì môi trường pháp lý không chặt chẽ tạo cho khách hàng có cơ hội lợi dụng sơ hở của pháp luật, gây bế tắc cho Ngân hàng khi giải quyết các khoản thu hồi. - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước: Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra Ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải tiến căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra giám giát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra Ngân hàng vẫn chưa theo kịp. Thanh tra Ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Do vậy, có những sai phạm của NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả xảy ra rồi mới can thiệp. -Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: 8 Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về DN và Ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước họat động bước đầu đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm DN một cách độc lập và có hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật. Đó cũng là thách thức cho Ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. - Chức năng kinh doanh độc lập, quyền tự quyết của ngân hàng chưa được đảm bảo. Mặc dù pháp luật đã chỉ rõ chức năng của NHTM là chức năng kinh doanh, nhưng thực tế các ngân hàng không thể tránh khỏi những tác động, chỉ thị của NHNN, của Chính phủ nhằm can thiệp, chi phối hoạt động kinh doanh của họ. Việc các NHTM nhà nước vẫn chưa tách bạch được những khoản vay thương mại và vay phi thương mại nên tỷ lệ nợ quá hạn cao đối với các khoản vay phi thương mại theo sự chỉ đạo như: cho vay đánh bắt cá xa bờ, cho vay thu mua nông sản để bình ổn giá, các dự án đã được duyệt trước,… Ngay cả NHNN – cơ quan quyền lực cao nhất trong lĩnh vực ngân hàng cũng đã lấn sân các NHTM, can thiệp sâu vào hoạt động cho vay của NHTM. Chính vì vậy, NHTM đã nảy sinh tính ỷ lại vào NHNN khi gặp khó khăn, gây hạn chế tính chủ động kinh doanh. - NHNN chưa đủ mức độ độc lập để điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả. Hơn nữa, NHNN còn nhiều hạn chế về trình độ nghiệp vụ thanh tra giám sát hệ thống tài chính. Hệ thống bộ máy tổ chức NHNN theo tỉnh, thành phố và quan hệ quản lý hành chính càng làm giảm tính độc lập của NHNN. - Trình độ, năng lực quản lý, điều hành yếu kém của khách hàng. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn gây nên tình trạng nợ xấu cho NHTM. Việc sử dụng tiền vay hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ và năng lực điều hành sản xuất, kinh doanh của khách hàng. Có một thực tế là khi DN vay tiền của Ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đa phần là tập trung vốn đầu tư về tài sản vật chất chứ ít DN nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của phương án sản 9 xuất kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế. Thêm vào đó, do hạn chế về kiến thức kinh doanh nên khi lập các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư, DN đã không tính đến những biến động của thị trường, đưa ra những phương án kinh doanh không hiệu quả, quản lý vốn lỏng lẻo nên bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn quá nhiều, đầu tư dàn trải không hiệu quả, dẫn đến làm ăn thua lỗ, không trả được nợ cho Ngân hàng.Một số DN sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tài sản cố định làm cho vốn bị đọng gây ra nợ quá hạn cho ngân hàng. - Các nguyên nhân xuất phát từ vấn đề đạo đức khách hàng. Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, cố ý lừa đảo Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản. Nó biểu hiện là hành động có chủ ý của người vay, được tính toán chuẩn bị trước nhằm mục đích chiếm đoạt tiền vay của Ngân hàng. Họ tìm cách làm giả mạo giấy tờ, chữ ký, con dấu, hoặc điều chỉnh các báo cáo tài chính, hay làm các hóa đơn, chứng từ mua bán khống…để vay được vốn của Ngân hàng sau đó sử dụng tiền vay không đúng mục đích, không trả nợ. Trường hợp này không nhiều, tuy nhiên, khi vụ việc phát sinh lại ảnh hưởng hết sức nặng nề, Ngân hàng khó thu hồi được nợ, có nguy cơ bị mất vốn hoàn toàn hoặc chỉ thu hồi được một phần, làm liên quan đến uy tín của cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các DN khác. 1.1.2.2. Nguyên nhân chủ quan. - Sự yếu kém trong công tác xây dựng và thực thi chiến lược quản lý nợ xấu. Với tình hình thực tiễn của nền kinh tế và đặc điểm của mỗi ngân hàng thì chiến lược quản lý nợ xấu phải được xây dựng sao cho phù hợp. Tuy nhiên, do sự yếu kém trong công tác này, các sai lầm ví dụ như trong việc đề ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng quá cao khi chưa đồng bộ với một cơ chế kiểm soát, một qui trình tín dụng chặt chẽ sẽ dẫn đến sự gia tăng của nợ xấu. Bên cạnh đó là sự mất hợp lý của cơ cấu cho vay, sự thiếu chính xác trong nhận định xu hướng phát triển hay suy thoái của các ngành, các khách hàng mục tiêu dẫn đến sự tập trung tín dụng sai lầm. 10 Bên cạnh việc xây dựng chiến lược thì việc thực thi nó cũng quan trọng không kém. Một chiến lược đúng đắn có thể không được thực thi một cách có hiệu quả. Điều này có thể xuất phát từ cơ chế kiểm soát nội bộ yếu kém nhưng cũng có thể là do sự thiếu ý thức, trình độ của nhà quản lý, các nhân viên tín dụng. - Thiếu thông tin thị trường :Thiếu thông tin khách hàng có thể sẽ dẫn đến thẩm định dự án/phương án vay vốn không chính xác, đánh giá không đúng năng lực thật sự của khách hàng, không phát hiện được những âm mưu lừa đảo, chiếm đoạt của khách hàng. - Thiếu chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững. Thực tế cho thấy, một số ngân hàng cho vay theo tín hiệu thị trường, nếu thị trường nhà đất sôi động thì cho vay kinh doanh bất động sản,… Vì vậy, nhiều quyết định kinh doanh chỉ dựa vào lợi ích ngắn hạn và khi môi trường kinh doanh thay đổi, hoặc có biến động tiêu cực thì sẽ kéo theo những khoản nợ lớn cho ngân hàng. - Công tác quản trị và phòng ngừa rủi ro chưa được chú trọng. Hiện nay, việc xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của TCTD mang tính chất chủ quan. Các ngân hàng chưa xây dựng được thước đo lượng hóa rủi ro nên chưa tính toán chính xác được yếu tố này dẫn đến quyết định cho vay, phân loại nợ chưa chính xác. Bên cạnh đó, về phía các DN – đối tượng giải ngân vốn quan trọng của các TCTD, theo nghiên cứu hiện có đến 90% là DN vừa và nhỏ, không ít DN có báo cáo tài chính không chính xác, trong khi phần lớn các báo cáo tài chính này lại không được kiểm toán. Ngay cả đối với những DN lớn được kiểm toán thì sự chậm chễ trong việc công bố báo cáo cũng như chất lượng kiểm toán cũng gây không ít khó khăn cho ngân hàng. Một số ngân hàng dồn vốn đầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm như kinh doanh bất động sản …. Trong khi đó, công tác định giá tài sản bảo đảm chưa sát với thực tế, vượt quá giá chuyển nhượng trên thị trường, không phòng ngừa rủi ro khi thị trường bất động sản đóng băng, không lường trước được những rủi ro pháp lý liên quan đến bất động sản. - Sự yếu kém về trình độ và đạo đức của nhân viên tín dụng. 11 Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc thù, cần dựa trên sự tin cậy và mức độ tín nhiệm thì đạo đức phải được đặt lên hàng đầu và ở khía cạnh nào đó còn mang tính bắt buộc. Thực tế cho thấy, nhiều cán bộ ngân hàng đã thông đồng rút ruột với khách hàng, cho vay khống dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Họ có thể thực hiện việc này thông qua việc làm sai lệch cách nhìn về báo cáo tài chính và triển vọng của khách hàng, cũng như là sự sai lệch về giá trị thực của TSBĐ .Tuy nhiên hiện chưa có tính toán, trong tỷ lệ nợ xấu có bao nhiêu xuất phát từ đạo đức ngân hàng. Ngoài ra, nợ xấu còn nằm ở dạng “chuyển vốn cho vay thành vốn góp.” Khoản nợ này không chỉ “rất xấu” mà còn nguy hiểm ở chỗ đôi khi chỉ tồn tại trên sổ sách của con nợ và chủ nợ. Tuy nhiên, không phải tất cả các lỗi này đều xuất phát từ vấn đề đạo đức mà có thể xuất phát từ vấn đề trình độ của nhân viên tín dụng, từ đó dẫn đến chất lượng thẩm định thấp, quản lý lỏng lẻo, không sâu sát khách hàng. -Hoạt động thâu tóm, mua bán, sáp nhập, các công ty sân sau, sở hữu chéo trong ngân hàng... đã tạo ra những vòng luẩn quẩn của dòng tiền. Bởi lẽ, việc sở hữu chéo sẽ dẫn đến tình trạng các Ngân hàng sẽ tạo điều kiện để cho các DN sở hữu ngân hàng này có thể dễ dàng vay được vốn từ ngân hàng kia, hoặc dễ dàng cho các công ty con của các DN có vốn sở hữu tại ngân hàng vay vốn, thậm chí khi một TCTD lớn chiếm cổ phần chi phối ngân hàng khác và biến ngân hàng này thành "sân sau” của mình, họ có thể buộc ngân hàng bị chi phối cấp tín dụng cho những dự án không an toàn hoặc cho DN có quan hệ thân thiết. Việc cho vay dễ dàng, thiếu kiểm soát cộng với việc thẩm định vốn vay thiếu cẩn trọng tất yếu sẽ dẫn đến nợ xấu. 1.2. Lý thuyết về quản lý nợ xấu tại các NHTM. 1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu tại các NHTM. Quản lý nợ xấu bao gồm quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng của ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm phù hợp đối với mục tiêu trong từng giai đoạn của mỗi ngân hàng. 12 1.2.2. Mục tiêu của quản lý nợ xấu. Mục tiêu của quản lý nợ xấu tại mỗi ngân hàng và các thời điểm khác nhau là khác nhau. Tuy nhiên, theo một cách chung nhất thì mục tiêu của quản lý nợ xấu trong bất kỳ hoàn cảnh nào và đối với bất kỳ ngân hàng nào thì đó chính là việc phải xây dựng và thực thi được một qui chế, chính sách sàng lọc khách hàng phù hợp với từng thời kỳ sao cho phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro không thể thu hồi được của các khoản cho vay mà không ảnh hưởng tới mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng. Cụ thể, mục tiêu quản lý nợ xấu gồm: - Bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh: một khi tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao, vượt quá giới hạn an toàn, uy tín của NHTM sẽ bị giảm sút đồng thời với việc gia tăng chi phí (chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ xấu, chi phí trích lập DPRR, và các chi phí khác liên quan) sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng. Do đó, một trong những mục tiêu hàng đầu của quản lý nợ xấu là bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh, hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát nguồn vốn của các NHTM. - Quản lý khách hàng: một khi công tác quản lý khách hàng (quản lý dòng tiền, kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn, quản lý TSBĐ,…) được thực hiện tốt thì nợ quá hạn, nợ xấu do nguyên nhân chủ quan sẽ không xảy ra. Do đó, mục tiêu quản lý nợ xấu nhằm quản lý khách hàng mà cụ thể là quản lýcác khoản tín dụng cấp cho khách hàng. -Tuân thủ các tiêu chí thẩm định và các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng. Để hạn chế thấp nhất các khoản nợ xấu phát sinh, các NHTM khi thực hiện cấp tín dụng phải tuân theo các chuẩn mực cấp tín dụng hiện hành, đảm bảo thu hồi được nguồn vốn và mang lại lợi nhuận. Do đó, thông qua việc quản lý nợ xấu, NHTM tìm ra nguyên nhân phát sinh nợ xấu từ đó đưa ra các biện pháp chế tài phù hợp, qua đó đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chí thẩm định và các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng. 1.2.3. Nội dung của quản lý nợ xấu: 1.2.3.1. Xây dựng chiến lƣợc và thực thi quản lý nợ xấu: Mỗi ngân hàng đều phải xây dựng cho mình một chiến lược quản lý nợ xấu phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình trong từng thời kì, và phải linh hoạt có thể điều chỉnh
- Xem thêm -