Luận văn thạc sĩ phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp á châu chi nhánh tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Đã đăng 9607 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING ĐINH THỊ KIM TUYỀN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.34.01.02 LUÂN VĂN THẠC SĨ TP HCM, THÁNG 06 - NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING ĐINH THỊ KIM TUYỀN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.34.01.02 LUÂN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐOÀN VĨNH TƯỜNG TP HCM, THÁNG 06 - NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Đinh Thị Kim Tuyền i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Quý thầy cô trường Đại Học Tài Chính Marketing đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Vĩnh Tường đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa và các bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ nhiệt tình và cổ vũ tinh thần tôi trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này. Vì thời gian nghiên cứu ngắn nên luận văn sẽ có nhiều thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành từ Quý thầy cô và các bạn. Tác giả Đinh Thị Kim Tuyền ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN……………………………………………..………….……………i LỜI CẢM ƠN………………………………………………...………………………ii MỤC LỤC……………………………………...………....…………………….……iii DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………...…….vi DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ ………………………...…………………...……vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………..…………..viii PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………...……………………………1 CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MỚI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…………...…...……...4 1.1. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG…………......………4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng……………………...4 1.1.2. Sự hình thành và phát triển dịch vụ ngân hàng………………………………...5 1.1.3. Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp hiện nay…………………………………...…………………………..……………………6 1.1.4. Sản phẩm dịch vụ mới……………………………………...…………...……18 1.2. CÁC YẾU TỐ CẦN THIẾT ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………………..…...20 1.2.1. Công nghệ thông tin…………………………………………..………………20 1.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện……………………………..…….…..20 1.2.3. Yếu tố con người……………………………………...……………………....20 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………......21 1.3.1. Yếu tố bên ngoài………………………………...…………………………….21 1.3.2. Yếu tố bên trong…………………………………………...………………….22 1.4. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI……………...…….23 iii 1.4.1. Hình thành ý tưởng (idea generation)…………………………………………24 1.4.2. Lựa chọn ý tưởng (idea screening)……………………………………………24 1.4.3. Phát triển và thử nghiệm (concept development and testing)……….………..24 1.4.4. Phát triển chiến lược marketing (marketing strategy development)…….……25 1.4.5. Phân tích kinh doanh (business analysis)………………………………….….25 1.4.6. Phát triển sản phẩm và thương hiệu (product and brand development)………25 1.4.7. Kiểm định trên thị trường (market testing)………………………………...….26 1.4.8. Đưa sản phẩm ra thị trường (commercialisation)…………………...………...26 1.4.9. Đánh giá sản phẩm……………………….…………..……………………….27 1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI………...........................................................................................…27 1.5.1. Có lợi thế tương đối…………………………………………...………………27 1.5.2. Có tính tương thích…………………………………………...……………….28 1.5.3. Tính dễ hiểu………………………………………………………..………….28 1.5.4. Tính có thể chia hết……………………………………………………..….….28 1.5.5. Tính có thể truyền đạt…………………………………………………......…..28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……………………………………………………..…....29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA………..………30 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA……………………………………………………………………….30 2.1.1. Sự hình thành và phát triển Ngân Hàng TMCP Á Châu ………………....…..30 2.1.2. Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa……...34 2.2. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA…..37 2.2.1. Các nhân tố bên ngoài... …………….......…………………………………….37 iv 2.2.2. Các nhân tố bên trong...……………………...………………………………..43 2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2010 – 2013………………………...………………...45 2.3.1. Hoạt động huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp……………………….45 2.3.2. Hoạt động tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp………..…………………51 2.3.3. Các sản phẩm dịch vụ khác cung ứng cho doanh nghiệp………………….....56 2.3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử………………………………………………...…..57 2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH KHÁNH HÒA…………..…...……61 2.4.1. Những kết quả đạt được……………………………………………...………..61 2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ quan……………………………..……..63 2.4.3. Nguyên nhân khách quan…………………………………………..…………65 2.5. NHẬN XÉT………………………………………………...…………………...66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2………………………………………………….....……67 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA..68 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA…………………………………...…68 3.1.1. Định hướng của ngành ngân hàng về phát triển sản phẩm dịch vụ đến năm 2020………………………………………...………………………………………..68 3.1.2. Định hướng phát triển Ngân Hàng Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020…………………………………………………………………...………..69 3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA…………………...…70 3.2.1. Giải pháp chung ………………………………...…………………………….70 3.2.2. Giải pháp phát triển sản phẩm mới cụ thể cho từng sản phẩm dịch vụ………74 v 3.3. KIẾN NGHỊ……………………………………………………...…………..….80 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam………………..………...80 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Á Châu…………………………...…………...81 3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa…………81 3.3.4. Kiến nghị đối với Hiệp Hội Ngân Hàng………………………………...…….82 3.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI………………………………………...……………..82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3………………………..…………………………………83 KẾT LUẬN…………………………………………………………………...…….84 TÀI LIỆU THAM KHẢO…..…………………………………………………..…85 PHỤ LỤC …………………………………………………………...……………...87 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá sản phẩm dịch vụ mới sau khi đưa ra thị trường tiêu thụ…………………….………………………………27 Bảng 2.1. Mạng lưới hoạt động các phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa…………………………….………………..…………..36 Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tại Ngân hàng TMCP Á Châu………………………...……..43 Bảng 2.3. Tình hình nhân sự tại Ngân hàng TMCP Á Châu………………………...44 Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp tại ACB Khánh Hòa……………………………………………...……………………………………46 Bảng 2.5. Tình hình huy động vốn tại ACB Khánh Hòa………………………….....46 Bảng 2.6. So sánh tiện ích của các sản phẩm tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu Khánh Hòa…………………………………...………………………………………48 Bảng 2.7. Tình hình hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ACB Khánh Hòa……………………………………………………………………...……51 Bảng 2.8. Tình hình hoạt động tín dụng tại ACB Khánh Hòa………………………51 Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu tại ACB Khánh Hòa…………………………………....54 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu………………..…31 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Ngân hàng TMCP Á Châu Tỉnh Khánh Hòa...35 Biểu đồ 2.1. Hoạt động huy động vốn tại ACB Khánh Hòa……………...…………46 Biểu đồ 2.2. Kết quả khảo sát lý do doanh nghiệp sử dụng sản phẩm huy động vốn tại ACB Khánh Hòa…………………………………...………………………………...47 Biểu đồ 2.3. Kết quả khảo sát đánh giá của doanh nghiệp về sản phẩm huy động tiền gửi thanh toán tại ACB Khánh Hòa……………………….………………………....50 Biểu đồ 2.4. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của các doanh nghiệp về sản phẩm huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán tại ACB Khánh Hòa………………………..50 Biểu đồ 2.5. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ACB Khánh Hòa…………………..52 Biểu đồ 2.6. Kết quả khảo sát lý do doanh nghiệp sử dụng sản phẩm tín dụng tại ACB Khánh Hòa…………………...………………………………………………………54 Biểu đồ 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá của các doanh nghiệp về tín dụng tại Ngân hàng ACB Khánh Hòa…………………………………...…………………………..55 Biểu đồ 2.8. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của các doanh nghiệp về sản phẩm tín dụng tại ACB Khánh Hòa……………………………………………...…………….55 Biểu đồ 2.9. Kết quả khảo sát đánh giá của các doanh nghiệp về dịch vụ ngân hàng điện tử tại ACB Khánh Hòa……………………………………………………...…..60 Biểu đồ 2.10. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của các doanh nghiệp về dịch vụ ngân hàng điện tử tại ACB Khánh Hòa…………………………………………..….61 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB (Asia Commercial Joint Stock Bank): Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu ATM: Máy rút tiền tự động BTT: Bao thanh toán CAD (Cash against documents): giao chứng từ nhận tiền ngay CN: Chi nhánh CNTT: Công nghệ thông tin D/A (Document against Acceptance): Nhờ thu kèm chứng từ trả chậm D/P (Document against Payment): Nhờ thu kèm chứng từ trả ngay DVNH: Dịch vụ ngân hàng ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông EMEFP (small & medium enterprise finance program): Chương trình cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. EUR: Đồng EURO GNP: Tổng sản phẩm quốc dân GTCG: Giấy tờ có giá HĐQT: Hội đồng quản trị IDA (international development association): Hiệp hội Phát triển Quốc tế IRR (internal Rate Of Return): Tỷ suất thu hồi nội bộ KHDN: Khách hàng doanh nghiệp L/C (letter of credit): Thư tín dụng NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTM: Ngân hàng Thương Mại NPV (net present value): Giá trị hiện tại thuần ix OTC (over the counter): Chưa niêm yết ROA (return on asset): Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE (return on equity) Tỷ suất sinh lời so với vốn chủ sỡ hữu ROI (return on investment): Tỷ lệ hoàn vốn SME (small & medium enterprise): Doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ TCTD: Tổ chức tín dụng TMCP: Thương mại cổ phần T/T (Telegraphic Transfer Remittance): Điện chuyển tiền USD: Đồng đô la Mỹ VNĐ: Đồng việt nam WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới x PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường trên phạm vi một đất nước hay trên toàn thế giới, việc phát triển các Ngân hàng Thương mại là điều quan trọng được các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, doanh nhân, ... trong nước và trên thế giới đều quan tâm mà đặc biệt là sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới của các Ngân hàng Thương mại là điều rất cần thiết để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu được cung cấp sản phẩm, dịch vụ hữu ích cho người tiêu dùng và là giải pháp đáp ứng xu thế hội nhập của thế giới. Thông qua việc gia nhập WTO, các Ngân hàng Thương mại trước những khó khăn, thử thách và luôn đối đầu với sự canh tranh rất lớn, nên việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới vô cùng cấp bách cho mỗi tổ chức tin dụng. Việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới cũng sẽ góp phần nâng cao chiến lược kinh doanh và hiệu quả của hệ thống kinh doanh trong xu thế toàn cầu hóa đất nước. Ngân Hàng TMCP Á Châu là một trong những tổ chức tín dụng đã có thương hiệu trên thị trường, tuy nhiên việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới quyết định đến khả năng cạnh tranh, định hướng phát triển bền vững của Ngân hàng. Trong chiến lược phát triển của vùng, Ngân Hàng TMCP Á Châu nhắm đến thị phần khách hàng tiềm năng là khách hàng doanh nghiệp. Tỉnh Khánh Hòa là một trong những khu vực có tiềm năng kinh tế dồi dào, lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch không ngừng phát triển. Bên cạnh, còn có các hoạt động chế biến xuất nhập khẩu thủy, hải sản phong phú, môi trường văn hóa lành mạnh và chính trị ổn định. Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa luôn chú trọng đến việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khối các khách hàng doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau. Trong bối cảnh trên thị trường Tỉnh Khánh Hòa có rất nhiều các Chi nhánh Tổ chức Tín dụng, để phát triển bền vững và cạnh tranh được trên thị trường, Ngân Hàng TMCP Á Châu cần có các chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới, điều này vừa tăng năng lực cạnh tranh, tăng thu nhập cao cho Ngân hàng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng doanh nghiệp. Xuất phát từ xu hướng đó mà tác giả đã chọn 1 đề tài: “ Phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn thạc sĩ. Với mong muốn đóng góp những quan điểm, giải pháp hữu hiệu không chỉ cho Ngân Hàng TMCP Á Châu mà còn cho Chi nhánh Ngân Hàng TMCP Á Châu trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 20102013, từ đó có hướng đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa. 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2010-2013. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thống kê, tổng hợp: Là phương pháp truyền thống về chủ nghĩa duy vật biện chứng. Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia ngân hàng như Cán bộ lãnh đạo tại Ngân hàng Nhà nước, Ban giám đốc tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa và một số ngân hàng khác về tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ tại các ngân hàng nhằm nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Phương pháp khảo sát kết hợp phân tích tổng hợp: Khảo sát ý kiến của khách hàng doanh nghiệp để đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ và nhu cầu phát triển sản dịch vụ mới cho doanh nghiệp. 2 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Thương mại, sản phẩm dịch vụ mới và quy trình phát triển sản phẩm mới. Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu sự phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa và đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu khách hàng và khả năng cung cấp sản phẩm mới tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa . Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chương: Chương 1. Vấn đề lý luận chung về phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại các Ngân hàng Thương mại. Chương 2. Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2010-2013. Chương 3. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ mới dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Chi Nhánh Tỉnh Khánh Hòa. 3 CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MỚI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng 1.1.1.1. Khái niệm sản phẩm ngân hàng Sản phẩm ngân hàng là một dạng hoạt động, một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng một nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Như vậy, sản phẩm ngân hàng tồn tại dưới dạng dịch vụ ngân hàng mang bản chất tài chính. [11, trang 261]. 1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng là tập hợp các đặc điểm, tính năng công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chánh. [12, trang 52]. Vậy, dịch vụ ngân hàng là dịch vụ có đặc thù riêng trong nền kinh tế thị trường, những năm gần đây lĩnh vực ngân hàng đã phát triển về quy mô, số lượng và chất lượng sản phẩm, phản ảnh năng lực quản trị và năng lực tài chính của tổ chức tín dụng đẩy mạnh các hoạt động trong ngân hàng phát triển để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. 1.1.1.3. Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng - Tính vô hình Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là sản phẩm không thể nhìn thấy, không hình thể vật chất, không thể cầm nắm, không mùi không vị. Tuy nhiên, chúng ta có thể dựa vào vật chất hữu hình để đánh giá về mặt chất lượng của sản phẩm dịch vụ. - Tính không thể tách rời Sản phẩm dịch vụ ngân hàng diễn ra cùng một lúc giữa người cung cấp và người mua hàng, nghĩa là vừa sử dụng sản phẩm cùng lúc với việc bán hàng, không lưu kho, tồn kho nên sản phẩm dịch vụ không thể tách rời. 4 - Tính không đồng nhất Sản phẩm dịch vụ ngân hàng không đồng nhất về mặt chất lượng trong suốt quá trình sử dụng, vì bản chất của sản phẩm dịch vụ không hình thái nên nhà cung cấp không chuẩn hóa chất lượng và người mua cũng không thể đánh giá giống nhau trong suốt thời gian dài. - Tính khó xác định Đặc điểm sản phẩm dịch vụ không hình thể cho nên nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành như là sự quảng cáo, tiếp thị, uy tín và thương hiệu. Vì vậy, chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn thay đổi theo không gian và thời gian. - Tính phong phú Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể chia ra nhiều cấp độ khác nhau nhằm tạo sự khác biệt so với các sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Một sản phẩm có thể triển khai ra hàng loạt sản phẩm có chút khác biệt đôi khi rất khó phân biệt. Như vậy, một danh mục sản phẩm dịch vụ bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm dịch vụ, mỗi chủng loại lại có nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau và mỗi sản phẩm dịch vụ lại có nhiều sản phẩm có sự liên quan với nhau. 1.1.2. Sự hình thành và phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Sự hình thành và phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của các Ngân hàng Thương mại. Từ thời kỳ trung cổ, mỗi quốc gia sử dụng đồng tiền trong phạm vi lãnh thổ, vì vậy rất khó khăn trong trao đổi mua bán, từ đó các hoạt động trao đổi, giao dịch được hình thành từ đó. Ngành công nghiệp ngân hàng bắt đầu phát triển và lan rộng dần từ nền văn minh cổ đại Hy Lạp và La Mã sang Bắc Âu và Tây Âu, dịch vụ cho vay và tiền gửi bắt đầu phát triển. Các thế kỷ 15,16,17, ngành hàng hải phát triển và chuyển dần vào trung tâm thương mai thế giới, từ Địa Trung Hải sang Châu Âu và quần đảo Anh và trở thành ngành công nghiệp hàng đầu. Các dịch vụ đổi tiền, gửi tiền, cho vay, thanh toán phát triển trong thời gian dài và sau đó hình thành các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác. 5 1.1.3. Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp hiện nay Việt Nam đã duy trì được tăng trưởng cao và các điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định trong một khoảng thời gian dài từ khi bắt đầu quá trình đổi mới. Do thu nhập và đời sống người dân được cải thiện, nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng cũng tăng lên. Sự nỗ lực của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường cho hoạt động ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa và tăng chất lượng của các dịch vụ ngân hàng. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp hiện nay như sau: 1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn Là dịch vụ huy động thông qua việc nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đây là hai nguồn vốn chủ yếu quan trọng cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Ngoài ra, các Ngân hàng Thương mại còn phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn được xem là một trong những công cụ tài chính hữu ích đối với các doanh nghiệp hiện nay. - Tiền gửi không kỳ hạn: Nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện thanh toán tự động, không dùng tiền mặt. Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian. [6, trang 47]. + Tiền gửi thanh toán: dành cho tổ chức tại ngân hàng, giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt và có các tiện ích như là thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng, mở tài khoản một nơi có thể giao dịch nhiều nơi, có thể sử dụng tiện ích thấu chi, an toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối. + Tiền gửi đầu tư trực tuyến: là loại tiền gửi thanh toán do khách hàng chủ động mở trực tuyến trên trang web của ngân hàng, tiết kiệm được thời gian và không phát sinh thêm chi phí. Các tiện ích là mở tài khoản trực tuyến Online, thực hiện trích tiền tự động chuyển vào tài khoản trực tuyến, an toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối. 6 - Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được nhận đầy đủ lãi suất nếu rút tiền đúng hạn, là giải pháp giúp các doanh nghiệp có lợi nhuận khi sử dụng đồng tiền nhàn rỗi trong thời gian nhất định. Bao gồm các tiện ích là có nhiều kỳ hạn lựa chọn với mức lãi suất hấp dẫn, thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng, mở tài khoản một nơi có thể giao dịch nhiều nơi, được sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi để đảm bảo vay vốn hoặc bảo lãnh cho bên thứ ba vay vốn tại ngân hàng, được đảm bảo mở thẻ tín dụng bằng số dư trên tài khoản, an toàn, bảo mật tuyệt đối, được nhận giấy báo Có sau khi hoàn tất thủ tục gửi tiền. - Phát hành chứng từ có giá Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá theo hình thức giấy tờ có giá ghi danh và giấy tờ có giá vô danh, trường hợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, tổ chức tín dụng, phát hành cấp cho người mua giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá. Theo điều 98 Luật TCTD Việt Nam, ngân hàng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nước. Phát hành chứng từ có giá là phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn. Các doanh nghiệp mua kỳ phiếu (time bill), chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn (certificate of fixed deposit), chứng chỉ tiết kiệm ( time saving certificate), trái phiếu ngân hàng (bond) và chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn. [6, trang 49]. Các trường hợp phát hành giấy tờ có giá là phát hành GTCG ngang giá, GTCG có chiết khấu, GTCG có phụ trội. 1.1.3.2. Hoạt động tín dụng Là hoạt động rất quan trọng và đóng góp thu nhập rất lớn trong các Ngân hàng Thương mại. Bao gồm: - Cho vay Là một hình thức hỗ trợ cá nhân hay tổ chức vay vốn để chi tiêu cho kinh doanh, dự án hay thực hiện mục đích nào đó của người vay vốn. 7 + Cho vay ngắn hạn bao gồm các hoạt động là: Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay và thanh toán thường xuyên. Cho vay từng lần: là phương thức cho vay áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên. Chẳng hạn như vay tiêu dùng, vay trả góp ngắn hạn hoặc dài hạn. Cho vay trả góp: là phương thức cho vay xác định mức vay, lãi suất và mức trả góp trong suốt thời gian vay. Cho vay theo hạn mức thấu chi (overdraft): là khoản vay linh hoạt dành cho khách hàng có nhu cầu chi tiêu vượt số tiền trên tài khoản mở tại tổ chức tín dụng. Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền và số ngày thực tế sử dụng. Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, [6, trang 88]. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (credit card): ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng giao dịch rút tiền mặt hoặc thanh toán tại máy ATM. + Cho vay trung, dài hạn: Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay giúp các chủ đầu tư có vốn để thực hiện dự án đầu tư. Bên cạnh việc thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đã sử dụng hết hạn mức tín dụng mà dự án vẫn chưa hoàn thành thì ngân hàng cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng đã được ngân hàng và nhà đầu tư xác định trước đó. Cho vay đồng tài trợ: là phương án cho vay có sự tham gia của hai hay nhiều tổ chức tín dụng mà tổ chức đầu mối đứng ra cho vay. - Chiết khấu chứng từ có giá Là một trong những nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng chưa đến hạn cho ngân hàng và nhận được khoản tiền bằng mệnh giá công cụ chuyển nhượng sau khi trừ lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng sau đó ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ khi đến hạn thanh toán. Là sản 8
- Xem thêm -