Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu của công ty thực phẩm xuất khẩu hưng yên năm 2012

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- LÊ VĂN BỀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH MỘT SỐ NÔNG SẢN CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : 60.31.05 Người hướng dẫn khoa học : TS. BÙI THỊ GIA HÀ NỘI – 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Người cam ñoan Lê Văn Bền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu của công ty thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên” Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Quản trị, Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Gia - người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Người cảm ơn Lê Văn Bền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng vi Danh mục ñồ thị vii Danh mục chữ viết tắt v 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.2 Cơ sở thực tiễn 22 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.1 ðặc ñiểm của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên 34 3.2 Phương pháp nghiên cứu 47 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 4.1 Thực trạng chế biến một số nông sản xuất khẩu của công ty 52 4.1.1 Thực trạng chế biến dưa chuột muối xuất khẩu 52 4.1.2 Thực trạng chế biến thịt lợn mảnh 56 4.2 Tình hình tiêu thụ nông sản xuất khẩu của công ty 59 4.2.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm 59 4.2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty 59 4.3 Kết quả và hiệu quả kinh doanh nông sản chế biến xuất khẩu của công ty Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 70 iii 4.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh doanh sản phẩm dưa chuột muối xuất khẩu 70 4.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm thịt lợn mảnh 72 4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty 74 4.4.1 Chất lượng sản phẩm 74 4.4.2 Nhãn hiệu, bao bì sản phẩm 75 4.4.3 Giá bán sản phẩm 75 4.4.4 Nhu cầu thị trường và quan hệ cung cầu của sản phẩm hàng hóa trên thị trường. 76 4.4.5 Thu nhập của khách hàng 77 4.4.6 Thói quen, thị hiếu của người tiêu dùng 77 4.4.7 Nhóm nhân tố tự nhiên 78 4.4.8 Các nhân tố khác 79 4.5 ðịnh hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty 79 4.6 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nông sản xuất khẩu của công ty 4.6.1 81 ðánh giá những mặt mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong xuất khẩu nông sản chế biến của công ty 81 4.6.2 Phát triển sản xuất nông sản làm nguyên liệu chế biến 84 4.6.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu 88 4.6.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chế biến 90 4.6.5. Mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất 91 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 5.1 Kết luận 93 5.2 Kiến nghị 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt sử dụng Nội dung viết tắt SXKD Sản xuất kinh doanh GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân NSXK Nông sản xuất khẩu PTNT Phát triển nông thôn ASEAN Hiệp hội các nước khu vực ðông Nam Á XHCN Xã hội chủ nghĩa HTX Hợp tác xã WTO Tổ chức thương mại thế giới USD ðô la Mỹ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình lao ñộng của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 37 3.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty qua 3 năm 42 3.3 Tình hình vốn của công ty qua 3 năm 44 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009– 2011 46 4.1 Chi phí chế biến và xuất khẩu một tấn dưa chuột muối qua 3 năm (2009-2011) 4.2 Chi phí chế biến và xuất khẩu một tấn lợn thịt mảnh của công ty qua 3 năm 2009-2011 4.3 69 Kết quả và hiệu quả xuất khẩu dưa chuột muối qua 3 năm 20092011 4.8 65 So sánh giá thị trường và giá xuất khẩu thịt lợn mảnh của công ty qua 3 năm 2009-2011 4.7 63 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thịt lợn mảnh ra các thị trường quốc tế qua 3 năm ( 2009-2011) 4.6 60 So sánh giá thị trường và giá xuất khẩu dưa chuột muối qua 3 năm 2009-2011 4.5 58 Kim ngạch xuất khẩu dưa chuột muối ra các thị trường quốc tế qua 3 năm ( 2009-2011) 4.4 55 71 Kết quả và hiệu quả xuất khẩu thịt lợn mảnh của công ty qua 3 năm 2009-2011 72 4.9 Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh giai ñoạn 2012-2020 79 4.10 Dự kiến nguyên liệu và sản phẩm nông sản chế biến xuất khẩu của công ty giai ñoạn 2012-2020 80 4.11 Bảng kết hợp ma trận swot 84 4.12 Dự kiến cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty giai ñoạn 2012-2020 (dự kiến theo tỷ lệ % theo doanh thu) 89 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. vi DANH MỤC ðỒ THỊ STT 4.1 Tên ñồ thị Trang Kim ngạch xuất khẩu dưa chuột muối ra thị trường quốc tế năm 2011 4.2 60 Kim ngạch xuất khẩu thịt lợn mảnh ra thị trường quốc tế năm 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 66 vii 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Ngày nay hoạt ñộng xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt ñộng thương mại ñối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt ñộng xuất khẩu, các quốc gia khai thác ñược lợi thế của mình trong phân công lao ñộng, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho ñất nước, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và ñặc biệt là tạo công ăn, việc làm cho người lao ñộng. ðối với Việt Nam, hoạt ñộng xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền ñề vững chắc ñể thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Có ñẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế thì Việt Nam mới có ñiều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và ổn ñịnh ñời sống nhân dân. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản năm 2011 ñạt xấp xỉ 25 tỉ USD, tăng 27,9% so cùng kỳ năm trước, góp phần giảm nhập siêu và nông nghiệp trở thành ñiểm tựa cho nền kinh tế trong giai ñoạn khó khăn. Một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam có thị phần lớn và chiếm vị trí dẫn ñầu trong các nước xuất khẩu nông sản như: gạo (ñứng thứ 2 thế giới), hồ tiêu (ñứng thứ nhất thế giới), hạt ñiều (ñứng thứ 2 thế giới), mới ñây lần ñầu tiên trong lịch sử Việt Nam vượt qua Brazil ñể trở thành nước xuất khẩu cà phê số một trên thế giới (chiếm 40% thị phần)...Mặc dù vậy, trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế thế giới, việc mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam hiện nay còn gặp nhiều khó khăn và thách thức [2]. Là quốc gia có nền kinh tế của một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, Việt Nam ñã xác ñịnh nông sản là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban ñầu rất cần thiết cho phát triển kinh tế ñất nước. Chính vì vậy, nhà nước ñã tạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 1 ñiều kiện thuận lợi khuyến khích sự tham gia của các công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản. Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên, tiền thân là nhà máy thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên, ñược thành lập từ rất sớm (năm 1967), với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là chế biến và sản xuất các mặt hàng nông sản thực phẩm ñóng hộp xuất khẩu và tiêu thụ nội ñịa. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, công ty ñã tạo cho mình một hướng ñi ñúng trong hoạt ñộng xuất khẩu nông sản. Từng bước cải tiến mẫu mã ña dạng về chủng loại, ñẹp về kiểu dáng, xác ñịnh quảng bá thương hiệu là khâu quan trọng ñể sản phẩm ñến tay người tiêu dùng. Tính toán hợp lý khâu vận chuyển ñể giảm giá thành nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Bên cạnh những thành công ñó, công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác nghiên cứu thị trường, công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ còn bị ñộng, mạng lưới tiêu thụ còn hạn chế..., chi phí chế biến, sản xuất các sản phẩm tăng...làm giảm hiệu quả trong kinh doanh. Trong cơ chế thị trường như hiện nay, các công ty ñều muốn khẳng ñịnh mình và luôn muốn có chỗ ñứng vững chắc trên thị trường với lợi nhuận ngày càng cao. Nhưng ñạt ñược ñiều ñó là ñiều không dễ dàng vì trong xu thế hội nhập như hiện nay các doanh nghiệp mới xuất hiện ngày càng nhiều, sự cạnh tranh càng gay gắt. ðiều ñó bắt buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải luôn làm mới mình, phải không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến sản phẩm của mình cả về chất lượng và mẫu mã ñể phù hợp với nhu cầu thị trường. ðể làm ñược ñiều này doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh những thành công nhất ñịnh, công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt ñộng kinh doanh của mình. Vậy, thực trạng kinh doanh nông sản xuất khẩu của công ty như thế nào? Việc kinh doanh nông sản xuất khẩu có bền vững và hiệu quả không? Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 2 ðây là vấn ñề bức thiết ñặt ra cần phải ñược nghiên cứu ñánh giá một cách ñúng ñắn. Cần phải xem cái gì ñã ñạt ñược và cái gì chưa ñạt dược cái gì mạnh cái gì yếu ñể từ ñó có các giải pháp hữu hiệu phát huy thế mạnh và hạn chế những mặt yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn ñề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1. Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng và hiệu quả kinh doanh của một số nông sản chế biến xuất khẩu của công ty, từ ñó ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn cơ bản về kết quả và hiệu quả kinh doanh nói chung, hiệu quả kinh doanh các nông sản chế biến xuất khẩu nói riêng. Phân tích ñánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên trong những năm gần ñây. ðịnh hướng và ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên trong những năm tới. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu là kết quả và hiệu quả kinh doanh một số nông sản chế biến xuất khẩu chính của công ty (dưa chuột muối, thịt lợn mảnh) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: ñề tài ñược nghiên cứu tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên. Về thời gian: Số liệu thứ cấp, phục vụ nghiên cứu ñược thu thập trong 3 năm 2009 - 2011. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Các khái niệm cơ bản về hiệu quả Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Có quan ñiểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó"[21].. Trên góc ñộ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho ñạt ñược việc sử dụng mọi nguồn lực trên ñường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì ñây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể ñạt ñược trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí phải bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả ñược xác ñịnh bằng cách lấy kết quả tính theo ñơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh. Quan ñiểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ ñến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình ñộ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo mục ñích nhất ñịnh [4]. Xét trên bình diện các quan ñiểm kinh tế học, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả kinh doanh. - Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" [11]. Như vậy, hiệu quả ñược ñồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 5 có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan ñiểm này doanh nghiệp cũng ñạt hiệu quả. - Quan ñiểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương ñối giữa kết quả và chi phí ñể ñạt ñược kết quả ñó” [7]. Ưu ñiểm của quan ñiểm này là phản ánh ñược mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên chưa biểu hiện ñược tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh ñược hết mức ñộ chặt chẽ của mối liên hệ này. - Quan ñiểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức ñộ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu ñại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh"[7]. Quan ñiểm này có ưu ñiểm là ñã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Nhưng khó khăn ở ñây là phương tiện ñể ño lường thể hiện tư tưởng ñịnh hướng ñó. Từ các quan ñiểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn...) ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh. Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể ñược ñánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra ñể xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác ñịnh có thể tạo ra ở mức ñộ nào. Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích ñạt ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp. Như vậy cần phân ñịnh sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả". Bất kỳ hành ñộng nào của con người nói chung và trong kinh doanh nói riêng ñều mong muốn ñạt ñược những kết quả hữu ích cụ thể nào ñó, kết quả ñạt ñược trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông mới chỉ ñáp ứng ñược phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội. Tuy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 6 nhiên, kết quả ñó ñược tạo ra ở mức ñộ nào, với giá nào là vấn ñề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt ñộng tạo ra kết quả. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng có xu hướng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm ñược nhiều nhất. Vì vậy nên khi ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh tức là ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng kinh doanh tạo ra kết quả mà nó có ñược. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một ñại lượng so sánh: So sánh giữa ñầu vào và ñầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu ñược. ðứng trên góc ñộ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm ñủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng.... Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt ñộng kinh doanh, trình ñộ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận ñộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc ñộ biến ñộng của từng nhân tố. 2.1.2. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên ñã khẳng ñịnh bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh ñược trình ñộ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội ñược xác ñịnh trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải ñược xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp ñạt ñược trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn không ñược làm giảm sút hiệu quả của các giai ñoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. ðiều ñó ñòi hỏi bản thân doanh nghiệp không ñược vì lợi ích trước mắt mà quên ñi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, ñiều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 7 cả nguồn lao ñộng. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, ñảm bảo môi trường sinh thái, ñầu tư cho giáo dục, ñào tạo nguồn nhân lực... Hiệu quả kinh doanh chỉ ñược coi là ñạt ñược một cách toàn diện khi hoạt ñộng của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng ñến hiệu quả chung. ðiều ñó có nghĩa là tiết kiệm tối ña các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao ñạt ñược kết quả lớn nhất. 2.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh 2.1.3.1. Căn cứ vào thời gian *Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn Là loại hiệu quả kinh doanh ñược xem xét, ñánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn (như tuần, tháng, quý, năm). *Hiệu quả kinh doanh dài hạn Là loại hiệu quả kinh doanh ñược xem xét, ñánh giá trong khoảng thời gian dài gắn liền với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn thậm chí gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mẫu thuẫn. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và ñánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở cần ñảm bảo ñạt hiệu quả kinh doanh dài hạn. Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước ño chất lượng hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp. 2.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu * Hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn lực ñó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 8 trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là thước ño hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc ñánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. * Hiệu quả kinh doanh bộ phận Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là sự thể hiện trình ñộ và khả năng sử dụng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước ño quan trọng của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh doanh tổng hợp làm cơ sở ñể ñánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh daonh của doanh nghiệp. 2.1.3.3. Căn cứ vào các chỉ tiêu nghiên cứu * Hiệu quả tuyệt ñối: thường dùng ñể ñánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể, như: Lợi nhuận * Hiệu quả tương ñối: dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa bộ phận hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như: mức ñộ hoàn thành kế hoạch về sản lượng, về lợi nhuận, doanh thu trên chi phí. 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD 2.1.4.1. Các nhân tố khách quan Nhân tố khách quan là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố này có tác ñộng không nhỏ tới hoạt ñộng của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không thể kiểm soát ñược mà phải tìm các biện pháp ñể thích ứng với nó. * Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau: - Hệ thống pháp luật bao gồm: Luật, pháp lệnh, nghị ñịnh...có tác dụng ñiều chỉnh hành vi kinh doanh, quan hệ trao ñổi, thương mại của doanh nghiệp. - Cơ chế ñiều hành của Chính phủ cũng có tác ñộng ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp. Nó thể hiện ở tính hiệu lực của Luật pháp và các chính sách Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 9 kinh tế của Chính phủ; mức ñộ can thiệp và hình thức can thiệp của Chính phủ vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý là cơ sở ñể doanh nghiệp ñề ra các chiến lược, kế hoạch kinh doanh, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý càng thuận lợi thì càng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp nâng cao ñược hiệu quả kinh doanh. * Môi trường kinh tế Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt ñộng của nền kinh tế và mức ñộ tin tưởng của người tiêu dùng. ðây là hai bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng không giống nhau. Hoạt ñộng của nền kinh tế là thực tế những gì ñang diễn ra, còn mức ñộ tin tưởng của người tiêu dùng thể hiện sự nhận thức của người tiêu dùng như thế nào về những gì ñang diễn ra. Hoạt ñộng của nền kinh tế ñược phản ánh bằng hệ thống các chỉ tiêu, trong ñó quan trong nhất là chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GNP và GDP); mức thu nhập bình quân ñầu người; tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hoá bán ra hàng tháng của các nhóm sản phẩm chủ yếu; tổng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản...Nếu hoạt ñộng của kinh tế là tốt doanh nghiệp có thể dự ñoán khái quát bằng tổng lượng bán ra nói chung là tăng. Mức ñộ tin tưởng của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau: + Sự biến ñộng của các chỉ số giá cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát. Khi nói với người tiêu dùng rằng giá cả ñang tăng nhanh hơn thu nhập của họ, thì họ quan tâm nhiều hơn tới việc duy trì sức mua hiện tại của họ. Do ñó doanh nghiệp không nên tăng số lượng sản phẩm bán ra trong thời kỳ này. + Các nhóm thông tin kinh tế ñược thông báo trên các phương tiện thông tin ñại chúng. Khi có bất kỳ một thông tin mới ñược thông báo người Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 10 tiêu dùng sẽ phản ứng ngay, do ñó doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và xác thực ñể có phương án kinh doanh hợp lý nhất. + Các sự kiện khác về ñời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên thế giới cũng ảnh hưởng tới mức ñộ tin tưởng của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng tin tưởng vào kiểu sản phẩm nào thì kiểu sản phẩm ñó sẽ phát triển rất nhanh, do ñó các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm ñó sẽ tăng lượng bán, tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh. * Thị trường từng loại sản phẩm Việc nhận biết chính xác thị trường từng loại sản phẩm cho doanh nghiệp nhận biết ñược những chủ thể liên quan ñến doanh nghiệp bao gồm người cung ứng, ñối thủ cạnh tranh và khách hàng. - Người cung ứng: Người cung ứng là các doanh nghiệp hoặc cá nhân ñảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết cho doanh nghiệp và các ñối thủ cạnh tranh cùng hoạt ñộng kinh doanh một loại sản phẩm nhất ñịnh. Nhà quản lý luôn phải theo dõi những biến ñộng từ phía người cung ứng về các phương diện: số lượng, chất lượng, giá cả,...các nguồn lực ñược cung ứng, thái ñộ của nhà cung cấp ñối với doanh nghiệp và với các ñối thủ cạnh tranh. Việc phát hiện và có giải pháp sử lý kịp thời những ñột biến về các phương diện nêu trên sẽ góp phần ổn ñịnh và thúc ñẩy hoạt ñộng của doanh nghiệp. - ðối thủ cạnh tranh: ðối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp hay công ty cùng hoạt ñộng trong một lĩnh vực sản xuất kinh doanh tương tự của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có ñối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ khó khăn hơn rất nhiều vì giờ ñây doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tự nâng cao chất lượng ñể ñẩy mạnh tiêu thụ, giảm giá thành, tổ chức lại bộ máy hoạt ñộng kinh doanh phù hợp hơn, hợp lý hơn, tạo ra những sản phẩm có mẫu mã phong phú hơn,... mới ñủ sức cạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 11 tranh với những sản phẩm khác cùng loại ñã có trên thị trường. Như vậy, mọi ñối thủ cạnh tranh vừa là ñối thủ mang trở ngại vừa là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của doanh nghiệp. - Khách hàng: Khách hàng là ñối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo lên thị trường và quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường của doanh nghiệp. Bởi vậy doanh nghiệp cần biết rõ sản phẩm của mình phục vụ cho thị trường nào: thị trường tiêu dùng cuối cùng hay trung gian, thị trường trong nước hay thị trường quốc tế. Nhu cầu và các yếu tố tác ñộng ñến nhu cầu khách hàng trên các loại thị trường nói trên là không giống nhau, do vậy ñiều quan trong nhất với mỗi doanh nghiệp là xác ñịnh rõ thị trường mục tiêu và ñặc ñiểm về nhu cầu khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ. Có như vậy doanh nghiệp mới bố trí ñược quá trình sản xuất hợp lý và nâng cao ñược hiệu quả kinh doanh. * Môi trường văn hoá xã hội: Môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường này bao gồm: Tập quán tiêu dùng, thị hiếu, mức sống của người dân, thay ñổi trong bình ñẳng nam, nữ, quy mô tốc ñộ tăng dân số, sự thay ñổi về cơ cấu lứa tuổi,... Tất cả các yếu tố trên có tác ñộng tới hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ ñể ñưa ra các giải pháp phù hợp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. * Môi trường công nghệ, kỹ thuật: Môi trường công nghệ, kỹ thuật ñược hiểu là các nhân tố liên quan ñến việc sử dụng công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và tạo cơ hội thị trường mới. Mỗi thay ñổi về công nghệ hay kỹ thuật ở các khâu trong hệ thống kinh doanh nông nghiệp ñều có tác ñộng ñến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi sự thay ñổi về công nghệ, kỹ thuật sẽ làm thay ñổi tập Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 12
- Xem thêm -