Luận văn thạc sĩ kỹ thuật thông tin vệ tinh

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH 1.1. Tại sao lại sử dụng thông tin vệ tinh: Thông tin là một nhu cầu cơ bản của một xã hội phát triển. Có hai phương thức truyền thông tin : Hữu tuyến ( cáp ñồng trục, cáp quang...), vô tuyến ( vi ba, vệ tinh...),... Việc chọn phương thức truyền thông tin phụ thuộc vào loại dịch vụ, giá thành, ñộ tin cậy yêu cầu. Cùng với sự phát triển của công nghệ chế tạo, phóng vệ tinh, các thiết bị viễn thông...phạm vi sử dụng vệ tinh ngày càng mở rộng sang nhiều lĩnh vực: truyền số liệu, truyền hình, thông tin di ñộng, ñịnh vị dẫn ñường... Thông tin vệ tinh có những ñặc ñiểm sau: * Vùng phủ sóng lớn: Với 3 vệ tinh ñịa tĩnh có thể phủ sóng toàn cầu. * Dung lượng thông tin lớn: Do có băng tần công tác rộng và áp dụng kỹ thuật sử dụng lại băng tần. * ðộ tin cậy thông tin cao: Tuyến thông tin chỉ có 3 trạm hai trạm ñầu cuối mặt ñất, vệ tinh ñóng vai trò như trạm lặp xác suất lỗi do khí quyển và do fading là không ñáng kể. Tỉ lệ lỗi bit có thể ñạt 10 −9 . * Tính linh hoạt cao: Hệ thông thông tin ñược thiết lập nhanh chóng trong ñiều kiện các trạm ở mặt ñất ở rất xa nhau, dung lượng thông tin có thể thay ñổi theo yêu cầu. * ða dạng về loại dịch vụ : Có rất nhiều loại dịch vụ như: + Dịch vụ thoại, fax, telex cố ñịnh. + Dịch vụ phát thanh truyền hình quảng bá. + Dịch vụ ñịnh vị dẫn ñường, cứu hộ. + Dịch vụ thông tin di ñộng. + Dịch vụ khôi phục cáp. 1.2. Quỹ ñạo vệ tinh Có ba loại quỹ ñạo sau: ∗ Quỹ ñạo ñịa tĩnh ( Geostationary orbit ): ðây là quỹ ñạo mà vệ tinh nằm tại một ñiểm tương ñối so với mặt ñất. Vệ tinh có chu kỳ quay của trái ñất. Vệ tinh ñịa tĩnh có ñộ cao khoảng 36.000km trên HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 1 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội ñường xích ñạo. Hướng quay của vệ tinh trùng với hướng quay của quả ñất. Vị trí cố ñịnh của vệ tinh trên quỹ ñạo ñịa tĩnh ñược gọi là vị trí quỹ ñạo. Vị trí này ñược xác ñịnh bằng kinh tuyến chứa vệ tinh. Các vệ tinh của một quốc gia phải ñược xác lập trên một cung quỹ ñạo theo sự phân chia của chuẩn quốc tế. Vị trí quỹ ñạo của từng vệ tinh ñược xác lập theo quy ñịnh của quốc gia. ∗ Quỹ ñạo nghiêng elíp (Elliptically incline orbit): ðây là quỹ ñạo ñược sử dụng thành công bởi hệ thong Intersputnik cho hệ thông viễn thông của Liên Xô cũ. Chu kỳ quay của vệ tinh là 12h, trong ñó 8h vệ tinh chuyển ñộng chậm, trong thời gian này vệ tinh sẽ phủ sóng cho miền cực của trái ñất. ðặc ñiểm của quỹ ñạo này là do chuyển ñộng tương ñối của vệ tinh ở xa là rất nhỏ nên có thể thu ñược tín hiệu liên tục với anten thu cố ñịnh, trong khi ñó anten trên vệ tinh phải ñược ñiều chỉnh theo sự chuyển ñộng của vệ tinh. ∗ Quỹ ñạo cực tròn ( Circular polar orbit ): ðây là quỹ ñạo chỉ tồn tại trên lý thuyết, thực tế trong viễn thông không sử dụng quỹ ñạo này do khó khăn về mặt kỹ thuật, kinh tế. Hình 1.1: Quỹ ñạo của vệ tinh. 1.3. Vùng phủ sóng của vệ tinh: Vì bề mặt của trái ñất có diện tích 2/3 là nước nên việc phủ sóng toàn cầu không ñáp ứng tốt cho các dịch vụ của các trạm mặt ñất. Giảm vùng phủ sóng dẫn ñến việc tăng hệ số tăng ích của anten trong vùng phủ sóng ñó. Mặt khác giới hạn vùng phủ sóng lên các vùng dịch vụ có thể sử dụng lại tần số phân chia theo không HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 2 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội gian; hai búp sóng không chồng lấn lên nhau có thể sử dụng cùng một tần số mà can nhiễu lên nhau giảm. 1.3.1. Phạm vi phủ sóng: Hiện nay trong kỹ thuật vệ tinh sử dụng các phạm vi phủ sóng sau: Phủ sóng cục bộ: Phủ sóng cục bộ bao gồm truyền dẫn trong 1 vùng xác ñịnh( trong một thành phố hoặc một vùng) cung cấp các dịch vụ phân phối ñịa phương nhằm ñáp ứng yêu cầu của khách hàng trong thành phố, hay trong một vùng. Chùm sóng của vệ tinh có ñộ tăng ích ñịnh hướng cao trong những vùng phủ sóng ñặc biệt. Các chùm sóng ñược tối ưu hoá cho dung lượng cao nhất của hệ thống và hoạt ñộng cho các nội dung dịch vụ miền Phủ sóng vùng: Sự phân chia phủ sóng vùng dựa trên cơ sở ngôn ngữ hay ñịa lý (ñất nước). Vùng phủ sóng này ñược tạo ra bởi một chùm sóng anten ñơn hoặc nhiều chùm sóng nhỏ bao phủ vùng ñược yêu cầu. Phủ sóng vùng tạo ra ñể phát xạ năng lượng cho khách hàng nhằm ñáp ứng các nhu cầu về ngôn ngữ và các vấn ñề về chính trị ( sự ñồng sắp xếp tần số, sự giới hạn nội dung) chùm sóng vùng cung cấp khả năng ñịnh hướng cao có thể ñược sử dụng ñể tăng hiệu suất năng lượng của vệ tinh hay giảm chi phí của hệ thống trên mặt ñất. Phủ sóng toàn cầu : Vệ tinh phủ sóng toàn cầu cung cấp khả năng truyền dẫn trong vùng lãnh thổ, trong một khu vực hay khắp các châu lục và ñược tạo nên bởi nhiều miền (ngôn ngữ, chính trị) hay nhiều ñất nước ví dụ: vùng bao phủ của Pan European cung cấp cùng 1 nội dung dịch vụ cho tất cả các khách hàng ở nhiều ñất nước khác nhau trong khu vực Châu Âu. Vệ tinh Pan European có chùm phủ sóng rộng, có dung lượng lớn với hệ thống ñiều khiển hiện ñại và khai thác ñạt hiệu quả kinh tế cao. Một ví dụ cho các chùm của vệ tinh Pan European ñược chỉ ra trong hình 1.2: HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 3 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Hình 1.2: Vùng phủ sóng của vệ tinh Pan European. 1.3.2. Tăng cường dung lượng của vệ tinh: Khả năng của hệ thống vệ tinh ñược tăng cường bằng cách sử dụng băng thông khả dụng cao hơn tại các băng tần cao hơn (Ka, V) và thực hiện sử dụng lại tần số bao gồm tối ưu hoá, ña dạng hoá các kế hoạch kênh truyền dẫn. Số lượng và sự phức tạp của việc thực hiện các bộ phát ñáp trên vệ tinh giới hạn sự tăng cường dung lượng kênh truyền hệ thống. Số lượng lớn nhất của các bộ phát ñáp bị giới hạn bởi các khả năng (khối lượng, công suất, cỡ của vệ tinh) của loại tàu vũ trụ sử dụng ñể phóng vệ tinh. Sử dụng lại tần số: Dung lượng của hệ thống sẽ tăng lên bằng cách sử dụng lại phổ tần cho phép nhờ tối ưu hoá việc phân ñịnh tần số và việc phân cực trên tuyến liên lạc. Nhiều bước sóng bao phủ và ña dạng hoá kế hoạch tần số sẽ tăng cường hơn nữa dung lượng hệ thống. Các tần số ñược sử dụng lại trong hệ thống cho vùng Châu Á Thái Bình Dương ñược minh hoạ trong hình 1.3. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 4 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Hình 1.3a: Một chùm phủ sóng ñơn. Hình 1.3b: Nhiều chùm sóng. Có hai cách phủ sóng : Dùng 1 chùm sóng ñơn rộng và 1 tập hợp các chùm sóng ñiểm. Ví dụ 1 hệ thống sử dụng phân cực ñôi và gồm 50 chùm ñiểm lúc ñó băng thông hiệu dụng thực chất ñược tăng lên. Sử dụng lại tần số ñược tạo ra 310 bộ phát ñáp tương ứng (36 MHz) gấp 10 lần khả năng bộ phát ñáp trong vệ tinh sử dụng một chùm sóng ñơn . Ta có: ESB =(Số ô)x(ðộ rộng băng thông dự ñịnh)/ Hệ số sử dụng lại tần số = (50 x 2) x(500 MHz ) = 12,5GHz 4 Số lượng bộ phát ñáp tương ñương 36M là: ENT = 12,5GHz/40MHz=310(bộ) ESB: Effective System Bandwith ENT: Equivalent Number Transponder Kế hoạch phát ña tần số: Kế hoạch phát ña tần số dùng cùng tần số cho nhiều phần khác nhau của vùng phủ sóng với các vị trí khác nhau. Sự thực hiện những kĩ thuật này tăng cường thêm dung lượng của hệ thống. Ví dụ : Bằng cách kết hợp phương pháp trên cho 1 vệ tinh ( Sử dụng lại và ña dạng hoá tần số ), dung lượng của hệ thống có thể tăng trên 58% (56-96%) sử dụng cùng 1 khe tần số chỉ ñịnh mà không cần thay ñổi bất kì thiết bị mặt ñất nào. Hệ thống cung cấp dung lượng cao hơn trong 6 vùng với 6 thứ tiếng khác nhau. Sự tăng dung lượng thực sự của hệ thống phụ thuộc vào khả năng của phần tải trọng không gian vệ tinh ñể cài ñặt các phần cứng và cung cấp công suất hoạt ñộng. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 5 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội 1.4. Băng tần của vệ tinh: ðể thực hiện ñược liên lạc giữa mặt ñất và vệ tinh thì các sóng mang phải có tần số cao hơn tần số giới hạn xuyên qua tầng ñiện ly. Qua kết quả nghiên cứu truyền sóng thấy rằng các tần số nhỏ hơn 1GHz bị tiêu hao lớn do tầng ñiện ly, còn các sóng cao hơn 10GHz thì bị khí quyển, mây, mưa hấp thụ, chỉ có giới hạn từ 1 ñến 10GHz là bị tiêu hao nhỏ nhất và ñược gọi là “cửa sổ vô tuyến” truyền các tín hiệu sóng vô tuyến trong dải này ñược xem là truyền sóng trong không gian tự do. Thông tin vệ tinh cũng là một dạng truyền sóng trong không gian tự do. Người ta chọn các dải tần trong khoảng 1 ñến 30GHz ñể ñảm bảo thông tin vệ tinh. ðể phân bổ tần số người ta chia thế giới ra 3 khu vực sau: - Khu vực 1: bao gồm Châu Âu, Châu Phi, Trung ðông và Nga. - Khu vực 2: bao gồm các nước Châu Mỹ. - Khu vực 3: bao gồm Châu Á (trừ Trung ðông, Nga) và Châu ðại Dương. Tần số của vệ tinh ñược phân phối cho một loại hình dịch vụ nào ñó, có thể phụ thuộc vào từng khu vực. Trong một khu vực, một dịch vụ có thể ñược dùng toàn bộ băng tần của khu vực hoặc có thể phải chia sẻ với các dịch vụ khác. Các dịch vụ cố ñịnh ñược sử dụng các băng tần sau: - Băng L: - Tuyến lên khoảng 1,6GHz; tuyến xuống khoảng 1,5GHz dùng cho thông tin di ñộng vệ tinh. - Băng C: - Tuyến lên 5,925 ñến 6,425GHz; tuyến xuống 3,7 ñến 4,2GHz. Băng này ñược sử dụng bởi hệ thống Intelsat và các vệ tinh nội hạt: Westar, Satcom, Comstar (Mỹ), Anik (Canada), STW và Chinasat (Trung Quốc), Palapa (Indonexia), Telecom1(Pháp) và CS2(Nhật). - Tuyến lên: 5,725 ñến 6,275GHz; tuyến xuống: 3,4 ñến 3,9GHz Dùng trong hệ thống Intersputnik (Nga) - Tuyến lên: 5,850 ñến 7,075GHz; tuyến xuống: 3,4 ñến 4,2 GHz hoặc 4,5 ñến 4,8GHz Dùng cho các băng tần mở rộng do WARC phân ñịnh - Băng X: - Tuyến lên: 7,925 ñến 8,425GHz; tuyến xuống: 7,25 ñến 7,75GHz Dùng cho các vệ tinh thông tin của quân ñội và chính phủ. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 6 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội - Băng Ku: -13/11 GHz: tuyến lên: 12,75 ñến 13,25GHz; tuyến xuống: 10,7 ñến 11,7GHz ðây là dải các băng tần mở rộng ñược WARC phân ñịnh. - 14/11GHz: tuyến lên: 14 ñến 14,5GHz; tuyến xuống: 10,95 ñến 11,2GHz hoặc 11,45 ñến 11,7 Dùng trong các vệ tinh Intelsat, Eutelsat và các vệ tinh Nga. - 14/12GHz: tuyến lên 14 ñến 14,5GHz hoặc 14 ñến 14,25; tuyến xuống 11,7 ñến 12,2GHz hoặc 12,5 ñến 12,75GHz Dùng trong các vệ tinh Intelsat, Eutelsat,Vinasat-1 và các vệ tinh nội hạt của Mỹ, Canada và Pháp - Băng Ka: - Tuyến lên 27,5 ñến 31GHz tuyến xuống 17,7 ñến 21,2GHz. Dùng cho các ñề án nghiên cứu nhưng chắc chắn sẽ ñược dùng phổ biến trong tương lai. Mỗi trạm vệ tinh ñược phân phối cho một băng tần nhất ñịnh. Trong thông tin vệ tin người ta thường phân biệt các khái niệm băng tần như sau: Băng tần chiếm dụng(Occupied Bandwidth) BOCC, Băng tần danh ñịnh (Allocated Bandwidth) BALL, Băng tần tạp âm (Noise Bandwidth) BN, Băng tần phân tích (Resolution Bandwidth) BRES và băng tần công suất tương ñương (Equivalent Power Bandwidth) BEqP. Băng tần danh ñịnh BALL là băng tần thực sự mà vệ tinh cung cấp cho trạm mặt ñất. ðể ñánh giá chất lượng sóng mang trong BALL người ta phải ño công suất (dB) của nó tại một vị trí nào ñó xác ñịnh bởi BRES. Nếu lý tưởng thì BRES=1Hz nhưng trên thực tế BRES bằng khoảng 1% BALL. Hình 1.4: Các ñịnh nghĩa băng tần. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 7 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Các dải BALL của các trạm mặt ñất ñược ñặt sát cạnh nhau cho nên giữa chúng phải có một khoảng bảo vệ nào ñó nhằm tránh xuyên nhiễu. Vì vậy thực sự các sóng mang chỉ làm việc với dải tần chiếm dụng BOCC nhỏ hơn và nằm trong BALL. BOCC ñược xác ñịnh bằng khoảng băng tần giữa hai BRES sao cho giá trị công suất ñỉnh lớn hơn công suất mỗi BRES tối thiểu 40dB. Thông thường thì BOCC có giá trị trong khoảng 1/1.1 ñến 1/1.2 BALL. Với mỗi một giá trị BOCC nào ñó các trạm mặt ñất còn phải chịu sự qui ñịnh về mức công suất phát không ñược lớn hơn một giá trị cực ñại nhất ñịnh. Bởi vì nếu một trạm phát công suất lớn quá thì các hài do nó sinh ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến các kênh lân cận có công suất nhỏ hơn. Do vậy một trạm nếu muốn phát công suất lớn thì tương ñương với việc dải tần chiếm dụng của nó sẽ mở rộng ra. Giá trị của BEqP ñặc trưng cho sự tương ñương ñó. Theo hình vẽ ta thấy BEqP có mức công suất ñỉnh thấp nhưng ñộ rộng của nó tăng lên do vậy công suất cả dải của nó vẫn bằng công suất BOCC. Ta thấy tuy chỉ phát công suất trong BOCC nhưng trạm vẫn phải thuê cả dải BEqP vì vậy phần mở rộng của nó không thể cho các trạm khác trong mạng thuê ñược nữa. Do vậy các kỹ thuật truyền dẫn hiện nay ñang cố gắng ñể làm cho BEqP bằng với BOCC dựa trên việc giảm mức công suất phát cần thiết của các trạm mặt ñất. Một trong những kỹ thuật ñược áp dụng ñể giảm công suất phát mà vẫn ñảm bảo tỷ lệ BER là mã sửa lỗi trước FEC. ðộ rộng dải tần BALL ñược vệ tinh cung cấp cho các trạm mặt ñất theo yêu cầu của từng trạm nhưng bao giờ cũng phải bằng số lẻ lần của bước 22,5KHz. Qui ñịnh này nhằm làm cho quá trình phân bổ tần số ñơn giản và thuận tiện nhất. Nhưng hiện nay với sự tiến bộ của kỹ thuật tốc ñộ các luồng ngày càng nhỏ hơn, chiếm dụng ít băng tần hơn cho phép linh hoạt hơn trong việc chia các bước khác nhau cho BALL. 1.5. Các phương pháp truy nhập vào vệ tinh: 1.5.1. Phương pháp truy nhập phân chia theo tần số (FDMA): Trong phương pháp này ñộ rộng băng tần ( thường là 500MHz) ñược chia nhỏ thành các phần gọi là các bộ phát ñáp (Transponder) thường là 36 hoặc 72 MHz. Trạm mặt ñất sẽ ñiều chỉnh tần số thu và phát sao cho bằng với tần số thu và phát của Transponder. Các tín hiệu sẽ ñược phát ñi ñồng thời nhưng tại các tần số HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 8 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội khác nhau, mỗi sóng mang sẽ chiếm một dải tần ñịnh trước tương ứng với các Transponder. Có hai kiểu FDMA ñược dùng là MCPC ( Multi Channel Per Carrier) và SCPC ( Single Channel Per Carrier ). 1.5.2. Phương pháp truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA): Trong phương pháp này mỗi trạm mặt ñất sẽ sử dụng vệ tinh trong một khoảng thời gian ñịnh trước gọi là khe thời gian (Time slot) có ñộ dài cố ñịnh. Cần ñể ra khoảng thời gian trống ( thời gian bảo vệ) giữa các khe thời gian cạnh nhau sao cho các sóng mang phát từ nhiều trạm không lấn nhau trong bộ phát ñáp. Dựa trên cơ sở phân chia theo thời gian mỗi một trạm thu chỉ lấy ra những sóng mang của chính nó. Trong phương thức TDMA, mỗi một trạm mặt ñất ñược thiết kế sử dụng một khe thời gian riêng biệt ( dành riêng cho nó ) ñể phát lưu lượng thông tin của mình dưới dạng chuỗi bít số nằm trong một luồng bít số gọi là burst tín hiệu. 1.5.3. Phương pháp truy nhập phân chia theo mã (CDMA): Trong kỹ thuật CDMA mỗi trạm mặt ñất sẽ phát cùng một lúc và cùng tại một tần số. ðể phân biệt, mỗi một trạm mặt ñất có một mã riêng, mã này ñược sử dụng ñể mã hóa tín hiệu của chúng. Các trạm mặt ñất sẽ chuyển tín hiệu ñến một trung tâm. Trung tâm này có một số bộ thu mà chúng chỉ có thể khôi phục lại thông tin sử dụng mã thích hợp. Tín hiệu sau khi ñược khôi phục sẽ ñược chuyển ñến ñích ñã ñịnh. Hệ thống này ñòi hỏi một số lượng lớn các bộ thu trong bộ trung tâm. Tuy nhiên trạm mặt ñất có thể nhỏ và công suất thấp do ñó giá thành có thể giảm. 1.5.4. Phương pháp truy nhập phân chia theo yêu cầu (DAMA): Hệ thống sử dụng phương thức này có ñộ linh hoạt cao, sử dụng Transponder trên vệ tinh có hiệu quả, ñặc biệt với những vùng có dung lượng thấp. Hệ thống truyền dung lượng thoại bằng việc phân ñịnh kênh cho mỗi cuộc gọi khi có nhu cầu tức là kênh thông tin chỉ ñược thiết lập giữa hai trạm mặt ñất trong thời gian thông tin với nhau. Hệ thống có khả năng kết nối nội bộ với cấu hình dạng hoàn toàn lưới, một số thuê bao trong một vùng dịch vụ của một trạm mặt ñất nào ñó qua các kênh vệ tinh ñể thiết lập ñường thông với các vùng dịch vụ của các trạm mặt ñất khác. DAMA có nhiều ứng dụng trong mạng viễn thông và ngày nay càng ñược sử dụng rộng rãi. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 9 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Khi bắt ñầu mỗi cuộc gọi thì trạm trung tâm chọn kênh vệ tinh và phân ñịnh các bộ MODEM ở cả hai trung tâm ñường trục có thuê bao gọi ñi và thuê bao gọi ñến ñể thực hiện thiết lập cuộc gọi tại các vị trí xa mỗi ñường trục ñược nối với các bộ MODEM hoạt ñộng theo phương thức SCPC và các bộ MODEM ñược ñiều khiển tới các tần số sóng mang ñược phân ñịnh bằng các lệnh từ bộ ñiều khiển phân ñịnh theo nhu cầu từ xa. Trung tâm ñiều khiển mạng DAMA ñược xem như quan trọng nhất, nó có máy ñiều khiển chủ MCC nối với MODEM kênh số liệu ñể liên lạc với các bộ ñiều khiển phân ñịnh từ xa và MCC cũng ñược nối với các MODEM thu phát thoại ñể thu tín hiệu báo hiệu. Trung tâm ñiều khiển DAMA có chức năng chính là phân ñịnh các kênh vệ tinh cho các cuộc gọi mới. Nó có thể thay ñổi cấu hình hệ thống, giám sát chất lượng và khai thác tổng thể hệ thống thông qua người quản lý. Tuy vậy thời gian trễ truyền dẫn không dưới 810ms vì vậy không kinh tế khi dùng DAMA cho dịch vụ truyền số liệu. Ví dụ truyền bản tin 8Kb trên thiết bị ñầu cuối 2,048 Mbps chỉ hết 3,91 ms mà hệ thống phải tốn không dưới 810 ms ñể thiết lập cuộc nối. Nên sử dụng DAMA cho liên lạc ñiện thoại. 1.6. Các dịch vụ cung cấp bởi thông tin vệ tinh: Phạm vi phục vụ của thông tin vệ tinh rất rộng, nó có thể ñảm bảo hầu hết các dịch vụ của thông tin viễn thông như cố ñịnh và di ñộng. Các loại dịch vụ có thể ñược vệ tinh cung cấp là: - ðiện thoại. - ðiện báo. - Truyền số liệu và các dịch vụ kinh doanh mới. - Phát thanh truyền hình. - Các loại dịch vụ kết hợp (ISDN, Multimedia, Video conference). - Các dịch vụ cứu hộ, cứu nạn, khẩn cấp, ñịnh vị dẫn ñường. - Dịch vụ dự phòng, hỗ trợ cho các tuyến cáp backbone. - Các mục ñích quân sự, viễn thám, khí tượng,... 1.6.1. Dịch vụ thoại: ðây là loại dịch vụ cơ bản nhất của mọi hệ thống thông tin nói chung và vệ tinh nói riêng. Tất cả các hệ thống vệ tinh quốc tế cũng như khu vực và nội hạt ñều HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 10 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội cung cấp dịch vụ thoại. Các hệ thống thông tin vệ tinh quốc tế có chức năng ñảm bảo các sóng mang thông tin công cộng giữa các châu lục và các quốc gia. Các sóng mang này sẽ ñảm bảo liên kết thông tin giữa các mạng mặt ñất nội hạt khác nhau cho phép kết nối các kênh thoại giữa các quốc gia. Do lưu lượng thông tin quốc tế là rất lớn nên nhìn chung các kênh thoại quốc tế thường ñược ghép kênh vào các sóng mang (theo tần số FDM, theo thời gian TDM). Mỗi sóng mang có thể ghép ñược 12 ñến 972 kênh thoại tương tự có phổ tần 4KHz khi sử dụng chế ñộ FDM-FM. Khi sử dụng các sóng mang số ghép kênh theo thời gian ñặc biệt dùng kết hợp với thiết bị tích hợp kênh số thì số lượng kênh thoại ñược ghép kênh trên mỗi sóng mang còn lớn hơn nhiều. 1.6.2. Các dịch vụ ñiện báo: Các kênh ñiện báo, truyền chữ tốc ñộ thấp (50 hoặc 75 baud) thường ñược ghép vào một kênh thoại nhờ kỹ thuật ghép kênh theo tần số hoặc thời gian. Tuỳ thuộc vào kỹ thuật ghép kênh mà một kênh thoại có thể ghép ñược 46 kênh báo theo thời gian hoặc 24 kênh báo theo tần số (tốc ñộ 50 baud). 1.6.3. Dịch vụ phát thanh, truyền hình: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của truyền hình số, các dịch vụ DTH (Direct to home) qua vệ tinh tận dụng ñược những ưu ñiểm vốn có của thông tin vệ tinh là vùng phủ sóng rộng, thiết bị ñầu cuối rẻ và nhỏ gọn dễ triển khai, lắp ñặt khi sử dụng băng tần Ku. DTH là một trong những hướng phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền dùng vệ tinh VINASAT bên cạnh các chương trình quảng bá của ðài Truyền hình Việt nam. Thông tin vệ tinh cũng cung cấp các dịch vụ phát quảng bá cho phát thanh thông qua hệ thống VSAT, nơi mà phạm vi ñảm bảo của hệ thống phát thanh mặt ñất không ñáp ứng ñược có thể dùng các trạm remote VSAT thu và phát lại các chương trình của ñài trung ương. Mô hình này ñang ñược ðài Tiếng nói Việt nam áp dụng cho các ñài phát ñịa phương ở các vùng xa, hải ñảo. Dịch vụ vệ tinh cũng ñáp ứng rất tốt cho các dịch vụ phát thanh truyền hình lưu ñộng với các thiết bị nhỏ gọn có thể mang xách tay ñược và triển khai rất nhanh. 1.6.4. Dịch vụ truyền số liệu và các dịch vụ nghiệp vụ kinh doanh mới: Do nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế hội nhập toàn cầu hoá nên ñòi hỏi phát triển nhiều loại dịch vụ thông tin nghiệp vụ phục vụ kinh doanh mới ứng dụng HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 11 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội truyền dẫn số. Các ứng dụng này dựa trên các thành tựu tiên tiến của công nghệ viễn thông và tin học, xử lý số tín hiệu. Các thành tựu này thường ñược ứng dụng cho các dịch vụ kiểu Telematic, bao gồm: - Phân chia dung lượng tính toán giữa các phương tiện (ví dụ giữa các máy tính tập trung hay phân tán). - Thiết lập các ñường thông tin tốc ñộ cao ñể ñảm bảo sự trao ñổi và chuyển mạch thông tin nhanh chóng giữa các chế ñộ chủ yếu của mạng xử lý số liệu. - Cập nhật tức thời số liệu của một trung tâm xử lý phân tán. - Trao ñổi giữa các ngân hàng dữ liệu. - Phát quảng bá tin tức và phân phối số liệu. - Mở rộng truyền dẫn Fax từ tốc ñộ thấp ñến tốc ñộ cao dùng cho các ứng dụng như thư tín ñiện tử, in ấn từ xa... - Mở rộng các tiện nghi hội nghị từ xa, từ các hội nghị trợ giúp hình ảnh ñơn giản (64Kbps) tới các hình ảnh phức tạp (2Mbps) và hình ảnh ñầy ñủ (34Mbps). Có rất nhiều hệ thống cung cấp dịch vụ nghiệp vụ kinh doanh qua vệ tinh ra ñời ñể ñáp ứng cho những nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực này, như: Hệ thống IBS và Intelnet của Intelsat, hệ thống SMS của Eutelsat và các hệ thống VSAT và gần ñây là hệ thống VINASAT-1 ñồng thời ñang triển khai phóng VINASAT - 2. 1.6.5. Các dịch vụ kết hợp: Hệ thống thông tin vệ tinh có khả năng thích nghi với các loại dịch vụ kết hợp như: ISDN, Multimedia. ISDN ñược CCITT coi như là mạng toàn cầu lý tưởng. ðặc ñiểm chính của ISDN là cung cấp các dịch vụ thoại và phi thoại trong cùng một mạng thông tin số. Hiện nay ISDN ñã và ñang ñược triển khai trên phạm vi toàn thế giới, thông tin vệ tinh cũng ñang thúc ñẩy việc bổ xung thêm các dịch vụ ISDN. Các vệ tinh của Intelsat sẽ cung cấp ISDN theo 3 cách: Qua các dịch vụ dùng TDMA, các dịch vụ số liệu tốc ñộ trung bình IDR và trong IBS, với tỷ lệ lỗi bit BER < 10-7. 1.6.6. Các dịch vụ liên lạc, cứu trợ khẩn cấp, ñịnh vị dẫn ñường: Trong các thời gian có thiên tai, ñộng ñất chiến tranh, các phương tiện liên lạc trên mặt ñất có thể bị phá huỷ hay quá tải thì thông tin vệ tinh có thể ñược triển HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 12 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội khai một cách nhanh chóng, hiệu quả bằng các thiết bị có thể mang vác bằng tay, ñáp ứng kịp thời các nhu cầu liên lạc khẩn cấp. Ngày nay hệ thống GPS rất phát triển có thể cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng về vị trí của các ñối tượng cần xác ñịnh. Hệ thống này ñóng vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng và dân sự. 1.6.7. Các dịch vụ hỗ trợ, dự phòng cho các tuyến cáp backbone: Thông tin vệ tinh có thể ñáp ứng ñược nhu cầu về dung lượng lớn của các tuyến cáp backbone khi bị sự cố hoặc trong thời gian bảo hành sửa chữa. 1.7. Cấu hình một hệ thống thông tin vệ tinh: Một hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm hai phân hệ chính ñó là: Phân hệ không gian và phân hệ mặt ñất. 1.7.1. Phân hệ không gian: Phân hệ không gian bao gồm vệ tinh và tất cả các thiết bị phụ trợ cho hoạt ñộng của vệ tinh như các trạm ñiều khiển và giám sát vệ tinh. Các trung tâm này có nhiệm vụ bám sát, ño lường từ xa và ñiều khiển (TT&C- Tracking Telemetry and Command) ñể giữ cho quỹ ñạo vệ tinh luôn ổn ñịnh, ñiều khiển phạm vi, hướng các chùm sóng của anten và kiểm tra giám sát các thông số hoạt ñộng của vệ tinh như: Nguồn ñiện, tình trạng nhiên liệu, nhiệt ñộ của anten,.... Tuyến mà trạm mặt ñất phát, vệ tinh thu gọi là tuyến lên (up link), tuyến mà vệ tinh phát, trạm mặt ñất thu gọi là tuyến xuống (down link). Vệ tinh gồm hai phần chính là: Phần tải trọng (payload) và phần nền (platform). Phần tải trọng gồm anten và các thiết bị ñiện tử phục vụ cho truyền dẫn như các bộ phát ñáp (transponder), các bộ lọc, khuếch ñại tạp âm thấp,...Phần nền chứa các thiết bị ñảm bảo hoạt ñộng cho phần tải trọng như: giá ñỡ, nguồn, các bộ ñiều khiển nhiệt ñộ, hướng quỹ ñạo, các thiết bị TT&C, các thiết bị ñẩy phản lực, các thùng chứa nguyên liệu,...Sau ñây ta ñi tìm hiểu cấu tạo phần tải trọng hay còn gọi là phân hệ thông tin. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 13 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Hình 1.5 : Phân hệ thông tin (payload) của vệ tinh. Anten: Do ñặc thù của vệ tinh nên các anten này phải có khối lượng nhỏ, kích thước khi phóng gọn nhẹ. Có hai loại anten trên vệ tinh ñó là anten dùng ñể ño xa, ñiều khiển (thường dùng băng tần VHF) và anten thông tin dùng ñể nhận/ phát sóng vô tuyến từ/ về trạm mặt ñất. Trong các thiết kế gần ñây nhất cho vệ tinh băng rộng thế hệ mới, các nhà sản suất ñã phát triển các loại anten trọng lượng nhỏ, kích thước phản xạ khi triển khai lớn ñể cung cấp tính ñịnh hướng cao và có thể cung cấp nhiều chùm sóng bao phủ. Tập ñoàn TRW Astro Aerospace ñã phát triển loại anten mặt phản xạ dạng lưới, có ñường kính khi triển khai từ 6 ñến 30m với trọng lượng khá nhỏ với mặt phản xạ có thể ñược cấu trúc một cách ñặc biệt cùng với ma trận feedhorn ñể ñáp ứng các kiểu mẫu phủ sóng một cách linh hoạt và ñộ ñịnh hướng cao, với nhiều chùm sóng. Hình 1.6 : Anten mặt phản xạ dạng lưới. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 14 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Bộ khuếch ñại tạp âm thấp (LNA-low noise amplifier): ðặt ngay sau anten thu nhằm giảm sự suy hao của tín hiệu và tránh tạp âm gây ra bởi ống dẫn sóng. Nhiệm vụ của bộ LNA là khuếch ñại tín hiệu từ nền nhiễu lên ñủ lớn mà không làm ảnh hưởng chất lượng tín hiệu. Bộ LNA ñược làm lạnh bằng Nitrogen lỏng hoặc hiệu ứng nhiệt ñiện Peltier. Hệ số phẩm chất G/T của hệ thống phụ thuộc chủ yếu vào phẩm chất của anten và LNA. Bộ ñổi tần (FC-frequency converter): Dùng biến ñổi tần số thu ñược xuống tần số thấp hơn và phát xuống, ñồng thời khuếch ñại tín hiệu ñể bù suy hao của chính nó. Có thể có 2 kiểu ñổi tần là ñổi một lần và ñổi hai lần tuỳ thuộc vào số bộ dao ñộng nội (LO) trên vệ tinh. ðổi tần một lần có ưu ñiểm là ñơn giản vì chỉ cần một bộ LO, nhưng nhược ñiểm của nó là dễ bị nhiễu lọt thẳng và phổ tần sau khi biến ñổi bị ñảo ngược. ðổi tần hai lần tuy có phức tạp hơn vì phải dùng tới hai bộ LO nhưng lại khắc phục ñược những nhược ñiểm của phương pháp trên. Bộ khuếch ñại tiền công suất PPA và bộ phân chia HYBRID: Bộ PPA (Prior Power Amplifier) làm nhiệm vụ khuếch ñại sơ bộ công suất tín hiệu ñi ra từ bộ ñổi tần ñể cung cấp cho các bộ phát ñáp (transponder). Việc phân chia này do bộ HYBRID thực hiện, bộ HYBRID có n ñầu ra tương ứng với số transponder trên vệ tinh. Bộ MUX: Trước khi ra anten phát tín hiệu của các transponder ở các băng tần con khác nhau phải ñược ghép lại với nhau. Yêu cầu ghép phải ñảm bảo cho sự can nhiễu giữa các kênh vệ tinh là thấp nhất và mức công suất của chúng ñồng ñều nhau trong tín hiệu tổng hợp. Có nhiều kỹ thuật ñược áp dụng cho bộ MUX nhưng thông dụng nhất vẫn là bộ CIRCULATOR. Các bộ phát ñáp (Transponder): Một transponder gồm một loạt các khối ñược kết nối với nhau tạo ra một kênh thông tin giữa anten thu và anten phát. ðể xem xét một cách chi tiết cấu tạo của một transponder ta lấy ví dụ với băng tần C. Băng thông của băng tần C là 500MHz ñược chia ra làm nhiều băng con, mỗi băng cho một transponder. Băng thông chuẩn cho một transponder là 36MHz và 4MHz cho khoảng bảo vệ tổng cộng là 40MHz vậy toàn bộ 500MHz ñược chia làm 12 băng con. Bằng cách sử dụng phân cực con số này có thể tăng gấp ñôi. Ngoài ra với HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 15 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội anten ña chùm có thể sử dụng lại tần số, vì vậy băng tần thực 500MHz có thể ñược sử dụng lại với băng tần hiệu dụng là 2000MHz. Hình 1.7 : Các kênh cho transponder vệ tinh băng C. Hình 1.8 : Cấu tạo một transponder trên vệ tinh và các mức năng lượng. Mỗi một bộ khuyếch ñại riêng rẽ cung cấp nguồn ra cho một kênh phát ñáp. Như chỉ ra trên hình 1.8, mỗi một bộ khuyếch ñại nguồn ñược ñặt trước bởi một bộ suy giảm ñầu vào. ðiều này cần thiết cho phép mỗi bộ khuyếch ñại công suất có thể ñiều chỉnh mức công suất mong muốn. Bộ suy giảm gồm có bộ phận cố ñịnh và HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 16 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội ñiều chỉnh ñược. Bộ phận cố ñịnh cần thiết cho việc cân bằng sự biến ñổi ñầu ra của bộ suy giảm vì vậy mỗi một kênh phát ñáp có cùng một bộ suy giảm danh ñịnh (là giá trị của phần suy hao cố ñịnh). Sự ñiều chỉnh rất cần thiết trong suốt quá trình lắp ráp. Bộ phận suy hao có thể biến ñổi cần cho việc thiết lập các mức khác nhau cho các loại dịch vụ khác nhau (một ví dụ cho lùi công suất sẽ ñược thảo luận ở phần sau). Bởi vì sự ñiều chỉnh suy hao này là yêu cầu vận hành nên nó sẽ theo sự ñiều chỉnh của trạm TT & C. ðèn khuyếch ñại sóng chạy (TWTA) ñược sử dụng rộng rãi trong bộ phát ñáp với cấu hình dự phòng 1:5 ñể cung cấp cho ñầu ra yêu cầu truyền tới anten. Hiện nay người ta dùng HPA bán dẫn SSPA. 1.7.2. Phân hệ mặt ñất: Khoảng cách từ trạm mặt ñất ñến vệ tinh khoảng 36000 Km xa hơn 700 lần so với các trạm chuyển tiếp trong hệ thống Viba mặt ñất. Do vậy, chúng ta phải có công nghệ thu tín hiệu rất nhỏ từ vệ tinh và phát công suất ñủ lớn, ñồng thời phải ñối phó với thời gian trễ. Phân hệ mặt ñất hay còn gọi là các trạm thu phát mặt ñất bao gồm: + Anten thu phát và các thiết bị ñiều khiển, bám vệ tinh. + Ống dẫn sóng, các bộ chia cao tần và ghép công suất. + Bộ thu tạp âm thấp, các bộ ñiều chế và giải ñiều chế. + Các bộ ñổi tần tuyến lên và tuyến xuống. + Các bộ ghép kênh và giải ghép kênh. + Bộ khuyếch ñại công suất cao. Hình 1.9: Sơ ñồ một tuyến liên lạc vệ tinh. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 17 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội * Khối MOD (Modulation): Có nhiệm ñiều chế tín hiệu BB (Base band) lên thành tín hiệu trung tần IF ñồng thời nó có nhiệm vụ mã hoá kênh truyền ñể chống lỗi. * Khối U/C (Up Converter): Có nhiệm vụ ñổi tín hiệu trung tần IF thành tần số cao tần RF, nó biến ñổi tín hiệu trung tần lên tần số các băng C, Ku tuỳ theo yêu cầu. * Khối Combiner: Các tín hiệu ñầu ra của các bộ biến ñổi nâng tần ñược ñưa tới bộ Combiner ở ñây chúng ñược hợp lại thành một tín hiệu chung ñể ñưa ñến bộ khuyếch ñại công suất cao (HPA) xuyên suốt hệ thống và ñặc biệt tại ñiểm ñó các trễ nhóm và các vấn ñề tuyến tính có thể ñược bù lại bằng cách sử dụng các mạch ñặc biệt như bộ cân bằng. * Khối HPA (High Power Amplifier): Có nhiệm vụ khuyếch ñại tín hiệu sóng mang cao tần RF có biên ñộ nhỏ ñược cung cấp bởi thiết bị phát mặt ñất thành tín hiệu hữu ích có công suất lớn. Sau khi ra khỏi HPA tín hiệu sóng mang cao tần ñược bức xạ bởi anten có hệ số tăng ích thích hợp ñể ñảm bảo công suất bức xạ của tín hiệu tới ñược vệ tinh. Các trạm mặt ñất thường dùng bộ HPA có công suất ra từ vài chục W ñến vài KW tuỳ theo dung lượng của trạm thông tin mặt ñất. ðể khuyếch ñại công suất người ta thường dùng các thiết bị khuyếch ñại chân không như ñèn sóng chạy TWT (Travelling Wave Tube), ñèn Klystron hay các thiết bị bán dẫn. ðèn TWT có băng tần rộng hơn 500MHz nhưng cấu tạo phức tạp, công suất tiêu thụ lớn. ðèn Klystron có cấu tạo ñơn giản, tiêu thụ nguồn ít nhưng băng thông chỉ ñạt 80MHz. Hiện nay, trong các trạm mặt ñất thường dùng loại HPA SSPA vì nó có những ưu ñiểm nổi bật so với TWTA và Klystron là hiệu suất cao, dịch pha nhỏ, ñặc tuyến khuếch ñại và pha tuyến tính hơn, trọng lượng nhỏ hơn, ñộ tin cậy cao và tuổi thọ lớn hơn. * Khối LNA (Low Noise Amplifier): Có nhiệm vụ khuyếch ñại tín hiệu thu ñược từ vệ tinh lên ñủ lớn do tín hiệu thu ñược thường rất yếu (thường khoảng –150dBw) trên nền tạp âm lớn. Vì vậy khi khuyếch ñại sẽ khuyếch ñại luôn cả tạp âm cho nên bộ LNA có một vai trò ñặc biệt quan trọng trong trạm vệ tinh mặt ñất vừa ñảm bảo khuyếch ñại tín hiệu lên mức ñủ lớn vừa không làm giảm chất lượng tín hiệu. LNA thông dụng thường là các bộ khuyếch ñại tham số và transistor trường. * Khối Divider : Mục ñích của bộ Divider là ñể phân chia ñầu ra từ LNA ñến các bộ biến ñổi hạ tần. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 18 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội * Khối D/C (Down Converter): Có nhiệm vụ biến ñổi tín hiệu cao tần RF thu ñược thành tín hiệu trung tần IF. * Khối DEM (Demodulation): Có nhiệm vụ giải ñiều chế, giải mã hoá kênh truyền thành tín hiệu BB (Base band). * Anten: Có nhiệm vụ bức xạ (thu) tín hiệu RF lên (từ) vệ tinh. ðường kính anten thu, phát của trạm mặt ñất thông thường có ñường kính từ 0,6m ñến 30m tuỳ theo tiêu chuẩn từng loại trạm. Hệ số khuyếch ñại anten quy về ñầu vào máy thu kể cả suy hao do fiñơ ñược tính theo công thức sau ñây: G= π 2D2 .η.L fido . λ2 Trong ñó: • D: ñường kính anten tính theo mét. • η: hiệu suất anten với giá trị từ 50% ñến 70%. • λ: bước sóng tín hiệu mà anten thu (phát). • Lfido: suy hao ống dẫn sóng. Vinasat-2 ñã phân loại các trạm vệ tinh mặt ñất , ñầu tiên dựa vào các ñặc tính hoạt ñộng của chúng. ðặc tính hoạt ñộng của chúng liên quan ñến kích thước của anten và tần số công tác băng C hoặc Ku. Vinasat-2 phân loại trạm từ A ñến Z cùng với các phân loại F1 , F2 ... như bảng sau: HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 19 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc ðề tài: Kỹ thuật Thông tin Vệ tinh Lớp: K2 – Viện ðại học Mở Hà Nội Tiêu chuẩn trạm mặt ñất Kích thước anten (m) Băng tần (GHz) A 30÷32 Băng C (6/4) A 15÷30 Băng C (6/4) B 11÷13 Băng C (6/4) C 11÷30 Băng Ku(14/11 & 12) D1 5,5 Băng C (6/4) D2 10 Băng C (6/4) E1 3,5 Băng Ku(14/11 & 12) E2 5÷7 Băng Ku(14/11 & 12) E3 8÷10 Băng Ku(14/11 & 12) F1 4,5÷5 Băng C (6/4) F2 7÷8 Băng C (6/4) F3 8÷10 Băng C (6/4) G(VSAT,VINASAT) 0,6÷2,4 Băng C hoặc Ku G(TVRO,VINASAT) 1,2÷11 Băng C hoặc Ku Z 0,6÷22 Băng C hoặc Ku Bảng 1.1: Tiêu chuẩn trạm mặt ñất theo phân loại của VINASAT. HD khoa học: TS. ðặng Hải ðăng 20 Tác giả luận văn: ðào Xuân Phúc
- Xem thêm -