Luận văn thạc sĩ kinh tế Phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 69 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27462 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI VĂN HƢỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI VĂN HƢỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Thanh Sơn THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái nguyên, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Bùi Văn Hƣờng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là thầy giáo - PGS.TS. Vũ Thanh Sơn người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập. Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học Kinh tế nông nghiệp khóa 10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Bùi Văn Hƣờng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii MỤC LỤC ....................................................................................................... iii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vi DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3 3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ............................................. 3 5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 4 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRANG TRẠI VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI ............................................................... 5 1.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại ..................................... 5 1.1.1. Trang trại ......................................................................................... 5 1.1.2. Kinh tế trang trại ............................................................................. 8 1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại ở một số nước và ở Việt Nam .................................................................................................... 21 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại tại một số nước trên thế giới .................................................................................................... 21 1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số tỉnh ............... 24 1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với sự phát triển kinh tế trang tại cho tỉnh Quảng Ninh hiện nay .............................................................................. 28 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 31 iv 2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 31 2.2.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................... 31 2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu............................................. 32 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 32 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 33 2.2.5. Phương pháp phân tích.................................................................. 33 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 34 2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất .................................... 34 2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí, hiệu quả và tình hình sản xuất hàng hoá .......................................................................................... 34 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2013 ................................. 36 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Ninh ............. 36 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 36 3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 37 3.1.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tỉnh Quảng Ninh trong phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế trang trại ..................... 43 3.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010 - 2013 ................................................................................................... 46 3.2.1. Khái quát về trang trại và kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh ...... 46 3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 48 3.3. Đánh giá tác động của các nhân tố tới kinh tế trang trại tại Quảng Ninh ...61 3.3.1. Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách ................................................ 61 3.3.2. Ảnh hưởng của nhân tố khoa học - công nghệ tới sự phát triển của kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 64 3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa tới phát triển kinh tế trang trại tại tỉnh Quảng Ninh ..................................... 66 3.3.4. Ảnh hưởng của nguồn nhân lực tới sự phát triển của kinh tế trang trại.69 3.3.5. Ảnh hưởng của nhân tố hội nhập kinh tế tới sự phát triển kinh tế trang trại .................................................................................................. 71 v 3.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013...................................................... 73 3.4.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 73 3.3.2. Những tồn tại................................................................................. 74 3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại ............................................................... 76 Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................ 78 4.1. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh 78 4.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh ............. 78 4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh ........... 79 4.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh ........... 82 4.2.1. Giải pháp về thị trường và phát triển công nghệ chế biến ............ 82 4.2.2. Thực hiện chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nâng cao năng lực sản xuất cho các trang trại ................................. 84 4.2.3. Tăng cường vai trò quản lý, hỗ trợ của các cơ quan nhà nước ..... 85 4.2.4. Giải pháp về lao động và nguồn nhân lực .................................... 87 4.2.5. Hình thành, phát triển quan hệ hợp tác giữa các trang trại ........... 87 4.2.6. Giải pháp về đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn ....88 4.2.7. Nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên môn của các chủ trang trại .................................................................................................. 88 4.2.8. Làm tốt công tác quy hoạch và cấp giấy chứng nhận Kinh tế trang trại ........................................................................................ 90 4.3. Một số kiến nghị................................................................................... 90 4.3.1. Đối với Trung ương ...................................................................... 90 4.3.2. Đối với tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 91 4.3.3. Đối với cấp huyện ......................................................................... 92 KẾT LUẬN .................................................................................................... 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98 vi DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT CNH - ĐTH : Công nghiệp hóa - đô thị hóa CNH : Công nghiệp hóa CSHT : Cơ sở hạ tầng DNTN : Doanh nghiệp tư nhân HĐH : Hiện đại hóa HTX : Hợp tác xã KTTT : Kinh tế trang trại NTTS : Nuôi trồng thủy sản PTNT : Phát triển nông thôn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Tình hình phát triển trang trại ở Pháp ............................................. 22 Bảng 1.2. Tình hình phát triển trang trại ở Tây Đức ...................................... 22 Bảng 3.1. Số lượng và các loại hình trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm..................................................................................... 49 Bảng 3.2. Tình hình lao động, và chuyên môn của chủ trang trại năm 2013 . 50 Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn gốc đất của trang trại tính đến năm 2013 ................ 54 Bảng 3.4. Tổng hợp vốn của trang trại ở Quảng Ninh .................................... 55 Bảng 3.5. Cơ cấu nguồn vốn của trang trại ..................................................... 56 Bảng 3.6. Tổng hợp giá trị sản phẩm hàng hoá của trang trại ........................ 58 Bảng 3.7. Tổng hợp thu nhập của chủ trang trại ............................................. 59 Bảng 3.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại ............................... 60 Bảng 3.9. Những khó khăn khi thực hiện các chính sách ............................... 62 Bảng 3.10. Các kiến nghị của trang trại đối với chính quyền các cấp ............ 63 Bảng 3.11. Biến động của kết quả sản xuất kinh doanh do tác động của nhân tố khoa học công nghệ mới ............................................................. 65 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất của các trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh...52 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một trong ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền sản xuất hàng hóa. Trong gần hai thế kỷ qua nền nông nghiệp thế giới đã có nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Cho đến nay qua thử thách của thực tiễn, ở một số nơi các hình thức sản xuất theo mô hình tập thể, và quốc doanh, cũng như xí nghiệp tư bản nông nghiệp tập trung quy mô lớn, không tỏ ra hiệu quả. Trong khi đó, hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại phù hợp với đặc thù của nông nghiệp nên đạt hiệu quả cao, ngày càng phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới. So với nền kinh tế tiểu nông thì kinh tế trang trại là một bước phát triển của kinh tế hàng hoá. Việc hình thành và phát triển kinh tế trang trại là một quá trình chuyển đổi từ kinh tế hộ nông dân chủ yếu, mang tính sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa có quy mô từ nhỏ tới lớn. Trong tiến trình phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay ở nước ta, sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, với quy mô ngày càng lớn và mang tính thâm canh, chuyên canh, phân vùng đang là một yêu cầu tất yếu khách quan. Sự phát triển kinh tế trang trại đã, đang đóng góp to lớn khối lượng nông sản được sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng nông sản trong nước. Mặt khác nó còn đóng vai trò cơ bản trong tiến trình hội nhập với kinh tế quốc tế, với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hàng năm đều tăng trưởng tích cực và ổn định, thì sự đóng góp của các trang trại là rất lớn, không những đem lại lợi nhuận cho trang trại, mà còn cải thiện đáng kể thu nhập của những người lao động trong các trang trại. Việt Nam tham gia tổ ch ức thương mại lớn nhất hành tinh, đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế nước ta nói chung, ngành nông nghiệp nói riêng. Thách thức lớn nhất mà nông nghiệp của Việt Nam sẽ phải đối mặt, đó là mở cửa để cho hàng hoá nông sản của các nước, trong tổ chức WTO được lưu thông mà chúng ta 2 không thể áp đặt mãi thuế nhập khẩu với thuế suất cao để bảo hộ hàng trong nước. Do đó, hàng hoá nông sản của ta sẽ bị cạnh tranh khốc liệt, những sản phẩm sản xuất theo kiểu truyền thống theo mô hình tự cung, tự cấp chắc chắn không thể cạnh tranh nổi với nông sản nhập ngoại. Vì vậy, giải pháp nào cho sản xuất hàng hoá nông sản Việt Nam? Nâng cao đời sống vật chất cho nông dân dựa trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế trong giai đoạn tới được Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI xác định trong Báo cáo chính trị của Đại Hội là việc gắn liền phát triển nông nghiệp với việc xây dựng nông thôn mới. Trong đó, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại và hiệu quả, đẩy mạnh tiến trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp với việc quy hoạch và phát triển hệ thống hạ tầng cũng như việc nâng cao đời sống văn hoá và bảo vệ các giá trị truyền thống của người dân khu vực nông thôn. Để tăng sức sản xuất, cần phải mở rộng quy mô sản xuất và phát triển hoạt động sản xuất trong khu vực nông thôn theo hướng trang trại, chính là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quy luật tự nhiên. Đây chính là một quan điểm đúng đắn, dựa trên cách tiếp cận mới về phát triển nông nghiệp và nông thôn, lấy người dân làm trung tâm nhằm mục đích nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân thuộc khu vực nông thôn trong giai đoạn mới của Việt Nam, trong đó có tỉnh Quảng Ninh. Trong thời gian qua, kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh đạt được nhiều kết quả quan trọng, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, những hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển như xuất phát điểm thấp, tự phát, quy mô trang trại nhỏ, trình độ năng lực quản lý thấp, đặc biệt là hiệu quả sản xuất của các trang trại trong nền kinh tế thị trường chưa cao… đã có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của loại hình sản xuất này. Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ để nghiên cứu. 3 2. Mục tiêu nghiên cứu *Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20102013, từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới. * Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về trang trại và kinh tế trang trại. - Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh năm 2010-2013. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đồng thời sẽ đi sâu đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất của các hộ nông dân để từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn của phát triển kinh tế trang trại. 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Kinh tế của trang trại tỉnh Quảng Ninh 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Phạm vi về không gian: Các trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 3.2.1. Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 - 2013. 3.2.1. Về nội dung: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tại tỉnh Quảng Ninh. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Đề tài nghiên cứu về kinh tế trang trại không phải là đề tài mới song việc nghiên cứu đề tài vẫn có tác dụng trong thực tiễn bởi mô hình kinh tế trang trại hiện nay đang được coi là một trong những hướng ưu tiên hàng đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn. Không chỉ một vài địa phương 4 thực hiện mô hình này mà nó được áp dụng rộng rãi ở các khu vực nông thôn trong cả nước. Luận văn có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn: - Về mặt lý luận, nội dung nghiên cứu được xem là cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế trang trại trong những năm tới của tỉnh Quảng Ninh, góp phần xây dựng thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. - Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đặc biệt có ý nghĩa đối với chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa phương. 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trang trại và kinh tế trang trại; Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu; Chƣơng 3: Thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2010-2013; Chƣơng 4: Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRANG TRẠI VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI 1.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại 1.1.1. Trang trại 1.1.1.1. Khái niệm về trang trại Hiện nay có nhiều khái niệm về trang trại. Để biểu đạt loại hình kinh tế này, các nước đều có ngôn từ dùng để chỉ các hình thức tổ chức sản xuất tập trung (Farm, Farm stedd, Farm house (Anh); Ferme (Pháp); Fepma (Nga)…) khi chuyển sang tiếng Việt dịch là trang trại hay nông trại. Theo quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) và Ngân hàng thế giới (WB), nông trại (farm) của các nước châu Á gió mùa dùng để chỉ một khu đất canh tác nông nghiệp. Theo PGS -TS Lê Trọng, trang trại là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp của một hoặc một số nhóm nhà kinh doanh. Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới đã cho rằng các trang trại được hình thành từ các cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp, vươn lên sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh. Qua đó “Trang trại” là thuật ngữ dùng để mô tả, chỉ và gắn liền với hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung trên một diện tích đủ lớn, với quy mô hộ gia đình là chủ yếu, trong điều kiện sản xuất hàng hoá của nền kinh tế thị trường. 1.1.1.2. Phân loại trang trại Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, loại hình trang trại đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, việc phân loại trang trại là rất cần thiết để trên cơ sở đó có một quy hoạch phát triển kinh tế trang trại, từ đó có giải pháp, có những cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ cho từng loại hình trang trại phát triển phù 6 hợp với đặc trưng của từng vùng, miền và phù hợp với xu thế hội nhập chung của thế giới. Hiện nay có rất nhiều hình thức phân loại khác nhau, chủ yếu là những hình thức dưới đây: a. Phân loại theo cơ cấu thu nhập Đây là hình thức phổ biến nhất. Ở những nước có nền nông nghiệp kém phát triển, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì thu nhập từ nông nghiệp phải dựa vào kinh tế trang trại (KTTT) là chính, các trang trại này là những "trang trại thuần nông". Tuy nhiên trong quá trình phát triển thì số trang trai này ngày một giảm đi để thay thế cho các ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại... như ở Đài Loan trước 49%, nay còn khoảng< 2%, Nhật Bản, Singapo, Thái Lan... trước > 50%, nay thì chỉ chiếm 5%-8%. Đây là xu hướng phát triển trang trại ở các nước dang phát triển (Trần Đức - 1995). b. Phân loại theo cơ cấu sản xuất Phân loại này được rất nhiều nước sử dụng, ngay cả những nước phát triển, cơ cấu sản xuất được xác định dựa vào điều kiện tự nhiên trình độ sản xuất và đặc điểm môi trường từng vùng. Căn cứ vào cơ cấu sản xuất thì các trang trại được chia làm hai loại sau đây: - Trang trại tổng hợp: Là loại trang trại kinh doanh nhiều ngành nghề như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến và dịch vụ… Đây là loại trang trại đang phát triển tương đối mạnh và phổ biến hiện nay trên thế giới. - Trang trại thuần nông hoặc thuần lâm: Là loại trang trại chỉ kinh doanh một lĩnh vực nông nghiệp hoặc lâm nghiệp. c. Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý Hình thức tổ chức quản lý trang trại là khâu đặc biệt quan trọng từ việc tổ chức cho đến vận hành một trang trại nhằm mục tiêu làm tối đa hóa lợi nhuận của việc sản xuất và kinh doanh trang trại, người chủ trang trại cần phải điều chỉnh tổ chức của trang trại từ năm này đến năm khác để tránh sự thay đổi về 7 mặt phương pháp, sự biến đổi về giá cả & nguồn lực sẵn có đối với họ, chính vì vậy việc phân loại trang trại theo cách này chủ yếu là trang trại liên doanh và các trang trại hợp doanh cổ phần, trang trại liên doanh do 2-3 trang trại gia đình hợp thành trang trại. Tuy nhiên mỗi trang trại thành viên vẫn có quyền tự chủ trong điều hành sản xuất, đối tượng liên doanh thường là anh em, họ hàng, bạn bè thân thiết. Trang trại hợp danh tổ chức theo nguyên tắc một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến, tiêu thụ nông sản, loại trang trại này thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, lao động làm thuê là chủ yếu. d. Phân loại theo hình thức sở hữu TLSX (tư liệu sản xuất) được phân chủ yếu ở 3 nhóm chính sau đây Nhóm 1: Chủ trang trại có sở hữu toàn bộ TLSX từ đất đai (có những nước sở hữu ruộng đất chiếm 70-80% số chủ trang trại có nhiều đất riêng), công cụ máy móc cho đến chuồng trại, kho bãi. Nhóm 2: Chủ trang trại chỉ sở hữu một phần TLSX, còn một phần phải đi thuê của người khác. Nhóm 3: Chủ trang trại hoàn toàn không có TLSX mà đi thuê toàn bộ các cơ sở của một trang trại của nhà nước để sản xuất. e. Phân loại theo phương thức điều hành sản xuất Chủ trang trại và gia đình ở ngay trong trang trại và trực tiếp điều hành cũng như trực tiếp lao động sản xuất. Đây là loại hình trang trại phổ biến nhất ở các nước Châu Á và phần lớn chủ trang trại đều là nông dân. Chủ trang trại và gia đình không ở trong trang trại mà ở trong một địa điểm khác (thành phố, thị trấn, khu đô thị...) nhưng vẫn trực tiếp quản lý, điều hành trang trại. Loại hình trang trại này có chiều hướng phát triển ở một số nước có nền công nghiệp phát triển. 8 Chủ trang trại sống ở thành phố, thị trấn, khu đô thị... thuê người khác trực tiếp quản lý điều hành trang trại ở nông thôn. Chủ trang trại ủy thác cho người nông dân hoặc bạn bè quản lý điều hành sản xuất từng công việc hay toàn bộ công việc trong từng vụ hay nhiều năm liên tục (Trần Đức,1995). 1.1.2. Kinh tế trang trại 1.1.2.1. Khái niệm kinh tế trang trại Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản. (Nguồn: Theo Quy định tại NQ Số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại). * Một số khái niệm khác về KTTT Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố sản xuất kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động của trang trại. Kinh tế trang trại là một hình thức của kinh tế hộ gia đình, nhưng quy mô và tính chất sản xuất hoàn toàn khác hẳn. Tính chất sản xuất chủ yếu của trang trại chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tức là sản xuất nhằm mục đích để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Vì vậy, quy mô sản xuất của trang trại thường lớn hơn nhiều so với kinh tế hộ. Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá, phát sinh và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc. Kinh tế trang trại gồm tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp như: các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại thuộc các ngành, nông, lâm, ng nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau. 9 Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao: Thời kỳ bắt đầu công nghiệp hoá kinh tế trang trại với tỷ trọng còn thấp, quy mô nhỏ và năng lực sản xuất hạn chế, nên chỉ đóng vai trò xung kích trong sản xuất nông sản hàng hoá phục vụ công nghiệp hoá; Thời kỳ công nghiệp hoá đạt trình độ kinh tế trang trại với tỷ trọng lớn, quy mô lớn và năng lực sản xuất lớn trở thành lực lượng chủ lực trong sản xuất nông sản hàng hoá cũng như hàng nông nghiệp nói chung phục vụ công nghiệp hoá, phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hoá trong công nghiệp là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế, là một tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp trong quá trình chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hoá. 1.1.2.2. Tiêu chí nhận diện trang trại, kinh tế trang trại Để xác định một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp có phải là trang trại hay không, phải có tiêu chí để nhận dạng trang trại có căn cứ khoa học. Tiêu chí nhận dạng trang trại phải hàm chứa được đặc trưng cơ bản của trang trại, nhằm đảm bảo tính chính xác của việc nhận dạng trang trại, nó gồm 2 mặt định tính và định lượng.. Về mặt định tính, hàm chứa đối tượng để xác định là kinh tế trang trại và đặc trưng của kinh tế trang trại. Về mặt định lượng, bao gồm những chỉ tiêu về lượng của các đặc trưng đó. Để thống nhất tiêu chí nhận biết trang trại, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thống kê đã ra Thông tư liên tịch Số: 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 23/6/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại. Năm 2003, Bộ nông nghiệp và PTNT ban hành Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 bổ sung mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BNN-TCTK và văn bản hướng dẫn số 261/VC-HTX ngày 27/6/2004 của Cục Hợp tác xã và PTNT. Vì tình hình kinh tế xã hội phát triển, đến nay những tiêu chí trên không còn phù hợp với thực tiễn nữa cho nên việc quy định tiêu chí mới đã được sửa đổi tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy định về tiêu chí 10 và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại p hải thỏa mãn điều kiện sau: 1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: - 3.1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long; - 2.1 ha đối với các tỉnh còn lại. b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm. 2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên; 3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 hecta và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên” (Điều 5 Thông tư Số: 27 /2011/TT-BNNPTNT về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại) Như vậy những trang trại nào thỏa mãn những quy định của pháp luật thì mới được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, đồng thời được hưởng những quyền lợi và nghĩa vụ do pháp luật quy định. Ngoài ra, tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ phát triển, áp dụng ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm. Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lại lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới. Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn. 11 1.1.2.3. Vai trò và xu hướng phát triển của kinh tế trang trại a. Vai trò của kinh tế trang trại Phát triển kinh tế trang trại có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân nó có tác động lớn về kinh tế, xã hội và môi trường vì nó là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hoá, do vậy nó có vai trò rất lớn trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội. Trong phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế trang trại là hình thức kinh tế quan trọng thực hiện sự phân công lao động xã hội trong điều kiện nước ta chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá. Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại có vai trò cực kỳ to lớn được biểu hiện: - Về kinh tế: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu. Vì vậy, nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động và nguồn lực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy, nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Kinh tế trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá. Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển. - Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, làm tăng hộ giàu và giảm số hộ nghèo đói ở nông thôn. Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc đẩy kết
- Xem thêm -