Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TĂNG MINH THƠ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TĂNG MINH THƠ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học TS. LÊ THÀNH LÂN Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu và thông tin được trình bày trong phạm vi nghiên cứu là trung thực và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Tăng Minh Thơ MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... 3 MỤC LỤC................................................................................................................ 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................ 10 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 1 LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................. 4 1.1 Lãi suất và rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng ........................................4 1.1.1 Lãi suất ............................................................................................................... 4 1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất .................................................................................. 4 1.1.1.2 Phân loại lãi suất ......................................................................................... 4 1.1.1.3 Các nhân tố tác động đến lãi suất ............................................................... 5 1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.................................................................... 7 1.1.2.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ............................................... 7 1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ............................................... 7 1.1.3 Rủi ro lãi suất ..................................................................................................... 8 1.1.3.1 Khái niệm rủi ro lãi suất ............................................................................. 8 1.1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất ........................................................... 9 1.1.3.3 Tác động của rủi ro lãi suất....................................................................... 10 1.1.3.4 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất ................................................ 11 1.2 Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại ..............................................16 1.2.1 Khái niệm ......................................................................................................... 16 1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quản trị rủi ro lãi suất ............................................... 16 1.2.2.1 Mục tiêu : .................................................................................................. 16 1.2.2.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất .................................. 17 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất .......................................... 18 1.2.3.1 Môi trường kinh tế xã hội ......................................................................... 18 1.2.3.2 Trình độ công nghệ, năng lực cán bộ chuyên môn ................................... 19 1.2.3.3 Các nhân tố từ phía khách hàng................................................................ 20 1.3 Chuẩn mực Basel về quản trị rủi ro lãi suất .......................................................21 1.3.1 Hiệp ước Basel I............................................................................................... 21 1.3.2 Hiệp ước Basel II ............................................................................................. 22 1.3.3 Hiệp ước Basel III ............................................................................................ 23 Kết luận Chương 1 ................................................................................................ 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ....................................................................................................................... 25 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ........................................................................................................................25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 25 2.1.2 Cơ cấu tổ chức.................................................................................................. 25 2.1.3 Lĩnh vực hoạt động .......................................................................................... 26 2.1.3.1 Về nghiệp vụ huy động vốn ...................................................................... 26 2.1.3.2 Về nghiệp vụ tín dụng............................................................................... 26 2.1.3.3 Về dịch vụ thẻ ........................................................................................... 26 2.1.3.4 Về các dịch vụ khác của ngân hàng .......................................................... 26 2.1.4 Kết quả kinh doanh trong thời gian qua........................................................... 27 2.2 Diễn biến của lãi suất trên thị trường Việt Nam từ năm 2010 đến 2013 ...........28 2.3 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ............................................................................................30 2.3.1 Chính sách lãi suất của Eximbank ................................................................... 30 2.3.1.1 Lãi suất huy động...................................................................................... 30 2.3.1.2 Lãi suất cho vay ........................................................................................ 31 2.3.2 Tình hình quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank trong thời gian qua ................ 31 2.3.2.1 Dự báo lãi suất và thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt........................ 31 2.3.2.2 Sử dụng các công cụ phái sinh.................................................................. 33 2.3.2.3 Cơ chế điều chuyển vốn FTP (Fund Transfer Pricing – FTP).................. 34 2.3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trong thời gian qua ................................................................ 36 2.3.3.1 Những mặt đã đạt được............................................................................. 36 2.3.3.2 Những khó khăn, hạn chế ......................................................................... 37 2.3.3.3 Nguyên nhân ............................................................................................. 39 2.4 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................39 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 39 2.4.2 Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 40 2.4.3 Xây dựng thang đo của các nhân tố và thang đo của biến Quản trị rủi ro lãi suất ....................................................................................................................... 42 2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 45 2.4.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu .............................................. 45 2.4.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................. 45 2.4.4.3 Thống kê mô tả ......................................................................................... 45 2.4.4.4 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha ................................................... 45 2.4.4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ............ 45 2.4.4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính ..................................................................... 46 2.5 Kết quả nghiên cứu ............................................................................................47 2.5.1 Kết quả thống kê mô tả .................................................................................... 47 2.5.2 Đánh giá thang đo ............................................................................................ 50 2.5.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha............................ 50 2.5.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA......................... 52 2.5.3 Phân tích hồi quy tuyến tính ............................................................................ 59 Kết luận Chương 2 ................................................................................................ 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ............................................................................................... 66 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020.......................................................................................66 3.1.1 Định hướng chung............................................................................................ 66 3.1.2 Định hướng khâu quản trị rủi ro lãi suất .......................................................... 68 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank .............68 3.2.1 Xây dựng mức lãi suất cạnh tranh, linh hoạt trong từng giai đoạn.................. 68 3.2.2 Xác định rõ nội dung quản trị RRLS ............................................................... 69 3.2.3 Tổ chức bộ máy quản trị RRLS chuyên trách trong ngân hàng và phân công phân nhiệm hợp lý ............................................................................................ 71 3.2.4 Chuẩn bị nhân sự đáp ứng yêu cầu mới về công nghệ và quản trị NH............ 72 3.2.5 Nâng cao hiệu suất của khâu dự báo kinh tế tài chính..................................... 73 3.2.6 Nâng cao năng lực tài chính của Eximbank..................................................... 73 3.2.7 Đẩy mạnh hiện đại hóa ngân hàng ................................................................... 74 3.2.8 Trích lập đủ dự phòng RRLS như các ngân hàng trên thế giới đã làm ........... 74 3.3 Một số giải pháp hỗ trợ hoàn thiện việc quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank .......................................................................................................................75 3.3.1 Một số kiến nghị đối với Chính phủ ................................................................ 75 3.3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .............................. 76 Kết luận Chương 3 ................................................................................................ 77 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 79 PHỤ LỤC ............................................................................................................... 80 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  ALCO : Ủy ban quản lý TSN-TSC BĐH : Ban điều hành BGĐ : Ban giám đốc CAR : Tỷ lệ an toàn vốn CĐKT : Cân đối kế toán CSTT : Chính sách tiền tệ EFA : Exploratory Factor Analysis- phân tích nhân tố khám phá Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam FTP : Giá điều chuyển vốn nội bộ GAP : Khe hở nhạy cảm lãi suất HĐQT : Hội đồng quản trị KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTW : Ngân hàng trung ương NIM : Thu nhập lãi cận biên RRLS : Rủi ro lãi suất TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần TS : Tài sản TSC : Tài sản có TSN : Tài sản nợ TTTC : Thị trường tài chính USD : Đồng Đô la Mỹ VAR : Phương pháp giá trị chịu rủi ro VND : Việt Nam đồng WTO : Tổ chức thương mại thế giới XNK : Xuất Nhập Khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU BẢNG 2.1. Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2010-2013.............................27 BẢNG 2.2. Sự khác nhau giữa hai cơ chế điều chuyển vốn FTP và Netting ............35 BẢNG 2.3. Phân bố mẫu theo công việc hiện tại......................................................47 BẢNG 2.4. Phân bố mẫu theo thâm niên công tác....................................................48 BẢNG 2.5. Mức độ quan tâm đến công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank ....48 BẢNG 2.6. Phương pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Eximbank ..........................49 BẢNG 2.7. Vấn đề được quan tâm trong công tác quản trị RRLS ...........................49 BẢNG 2.8. Mô hình đo lường ..................................................................................49 BẢNG 2.9. Bảng tóm tắt Cronbach alpha của các thành phần .................................51 BẢNG 2.10. KMO and Bartlett's Test – Lần 1 ........................................................53 BẢNG 2.11. Kết quả EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị RRLS -Lần 1 .............................................................................................................53 BẢNG 2.12. Tổng hợp kết quả 04 lần chạy EFA.....................................................54 BẢNG 2.13. Kết quả EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị RRLS -Lần 4 .............................................................................................................55 BẢNG 2.14. Kết quả KMO and Bartlett's Test của biến quản trị RRLS .................57 BẢNG 2.15. Bảng đặt tên cho các nhân tố mới .......................................................58 BẢNG 2.16. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy-Lần 1 ..................................................60 BẢNG 2.17. Bảng tóm tắt hồi quy lần thứ 2............................................................61 BẢNG 2.18. Bảng kết quả phân tích phương sai ANOVA .....................................63 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Quy trình nghiên cứu ...................................................................................41 BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ 2.1 Tổng giá trị theo hợp đồng đối với công cụ tài chính phái sinh tiền tệ giai đoạn 2010 - 2013.................................................................................................33 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1.1 PHIẾU KHẢO SÁT............................................................................80 PHỤ LỤC 2.1 BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VIỆT NAM ĐỒNG.........................84 PHỤ LỤC 2.2 BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NGOẠI TỆ ......................................92 PHỤ LỤC 2.3 BIỂU LÃI SUẤT CHO VAY .............................................................97 PHỤ LỤC 2.4 CRONBACH ALPHA LẦN 1............................................................99 PHỤ LỤC 2.5 CRONBACH ALPHA LẦN 2..........................................................101 PHỤ LỤC 2.6 CRONBACH ALPHA CỦA BIẾN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT PHỤ LỤC 2.7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 1 PHỤ LỤC 2.8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 2 PHỤ LỤC 2.9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 3 PHỤ LỤC 2.10 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 4 PHỤ LỤC 2.11 CRONBACH ALPHA CỦA NHÂN TỐ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Ở VIệT NAM PHỤ LỤC 2.12 Cronbach alpha của nhân tố Nội dung công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân h PHỤ LỤC 2.13 Cronbach alpha của nhân tố Môi trường kinh tế xã hội PHỤ LỤC 2.14 Cronbach alpha của nhân tố Nguồn lực ngân hàng PHỤ LỤC 2.15 CRONBACH ALPHA CỦA NHÂN TỐ SỰ LINH HOẠT TRONG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH 1 LỜI MỞ ĐẦU  1. Lý do chọn đề tài: Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng. Hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn, và mức độ rủi ro ngày càng tăng. Vai trò của lãi suất ngân hàng rất mờ nhạt, luôn được định ra một cách chủ quan. Thực tế xây dựng và điều hành lãi suất tại các NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập cả về nội dung chính sách, cơ chế quản lý và phương thức tổ chức vận hành để thích nghi với cơ chế lãi suất thị trường. Nguyên nhân của những bất cập đó là do các ngân hàng thiếu quan tâm đến việc xây dựng một quy trình quản trị lãi suất thích hợp, do môi trường pháp lí chưa đầy đủ, do những thay đổi trong quản lý kinh tế hiện nay. Lãi suất đã góp phần kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới của đất nước. Trong quá trình hoạt động tại các NHTM ở nước ta, rủi ro tìm ẩn về lãi suất vẫn luôn là một chuyện nóng bỏng. Trên thực tế, việc quản lý rủi ro đã giành được các NHTM Việt Nam quan tâm, tuy chưa toàn diện. Các NHTM chú trọng quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái …Việc quản trị lãi suất đầu vào và đầu ra sẽ quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng trong kinh doanh tiền tệ. So với rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận, làm giảm giá trị thị trường của ngân hàng và giảm thu nhập của cổ đông. Việc quản trị rủi ro lãi suất cần được quan tâm nhiều hơn, đòi hỏi các ngân hàng cụ thể là NH TMCP XNK Việt Nam phải có phương pháp xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất ở mức có thể chấp nhận và quản trị rủi ro lãi suất có hiệu quả, hạn chế tối đa ảnh hưởng của rủi ro này đến lợi nhuận của ngân hàng trong thời điểm kinh tế khó khăn như hiện nay. Có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề này và có nhiều nghiên cứu được thực hiện, nhưng các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến thực trạng quản trị RRLS của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung. Tác giả nghiên cứu riêng đề tài này cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Việt Nam, và thông qua đó, tìm hiểu các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến khâu quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank . Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài "Hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam". Kết quả nghiên cứu được mong mỏi gợi ý các lãnh đạo Eximbank tìm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank. Cuối cùng, thông qua bài nghiên cứu, tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến bổ sung để hoàn thiện hơn nội dung nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu dự định giải quyết các vấn đề cơ bản sau đây: - Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng. - Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank, từ đó rút ra những mặt đạt được cũng như chưa làm được và các nguyên nhân dẫn đến các tồn tại này. - Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu : - Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank. - Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tập trung điều tra, nghiên cứu tại Eximbank trong giai đoạn 2011 - 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ theo phương pháp định tính, nghiên cứu chính thức theo phương pháp định lượng. Trong nghiên cứu định lượng, thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố EFA sẽ dùng phương pháp hồi quy để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài : Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank, đồng thời đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chúng để giúp Eximbank xây dựng chiến lược và chính sách nhằm hạn chế và kiểm soát được rủi ro lãi suất tốt hơn. Nghiên cứu này mong muốn thành một tài liệu tham khảo liên quan đến kinh doanh và quản trị rủi ro tại ngân hàng. 6. Kết cấu của luận văn: Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương : Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lãi suất và rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 1.1.1 Lãi suất 1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất Trong nền kinh tế thị trường, tiền lãi là giá cả của quyền sử dụng vốn được hình thành theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa mức phí phải trả tính trên khoản tiền được tạm thời nhận về sử dụng. Lãi suất được tính theo thông lệ quốc tế là một năm. Trong nền kinh tế hàng hóa luôn tồn tại đồng thời hiện tượng tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế. Ngân hàng đứng trung gian tập trung và phân phối lại vốn bằng tiền thông qua lãi suất đổi lại quyền được tạm thời sử dụng các khoản vốn này. Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất là giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau. Cũng như nhiều giá cả hàng hoá khác, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho NH hoặc ngược lại gây tổn thất cho NH. 1.1.1.2 Phân loại lãi suất Trên thị trường tồn tại rất nhiều loại lãi suất, tùy theo nguồn gốc và mục đích sử dụng khác nhau. - Phân loại theo nghiệp vụ ngân hàng, có: + Lãi suất huy động vốn. + Lãi suất cho vay. - Phân loại theo phương thức tính lãi, có: + Lãi suất cố định không đổi trong suốt thời gian hợp đồng. + Lãi suất thả nổi thay đổi theo biến động của thị trường. - Phân loại theo nội dung kinh tế: + Lãi suất danh nghĩa được thể hiện trên hợp đồng với khách hàng. 5 + Lãi suất thực được tính lại sau khi loại trừ mức độ lạm phát hay cộng thêm các phụ phí. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực thường được biểu hiện bằng công thức (1+r)(1+i) = 1+R trong đó: r là lãi suất thực, i là tỷ lệ lạm phát, R là lãi suất danh nghĩa. - Phân loại theo tính sinh lợi của đồng vốn, có: + Lãi đơn được xác định dựa trên vốn gốc ban đầu mà không có hiện tượng lãi nhập vốn. + Lãi kép còn được gọi là lãi nhập gốc. Lãi phát sinh trong kỳ được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo. Thường chỉ có tiền gửi tiết kiệm của dân cư mới được hưởng lãi kép. - Ngoài ra, còn có các loại lãi suất như: + Lãi suất cơ bản do NHTW công bố, làm cơ sở cho các TCTD ấn định lãi suất kinh doanh. Luật Dân sự của Việt Nam quy định trần lãi suất trong nền kinh tế chỉ cao gấp 1,5 lần lãi suất cơ bản. + Lãi suất sàn và lãi suất trần: là lãi suất thấp nhất và cao nhất trong một khung lãi suất cụ thể để vận dụng linh hoạt. + Lãi suất tái cấp vốn chỉ áp dụng ở một số nước khi NHTW tạm thời mua lại các khoản cho vay ngắn hạn của các NHTM để tạo thanh khoản. + Lãi suất tái chiết khấu được áp dụng tại nhiều nước khi NHTW mua lại các thương phiếu mà NHTM đã chiết khấu trước đó, cũng để tạo thanh khoản. + Lãi suất liên ngân hàng được áp dụng giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng. 1.1.1.3 Các nhân tố tác động đến lãi suất Trong nền kinh tế hàng hóa, lãi suất được quyết định bởi cung và cầu vốn bằng tiền. Một số nhân tố sau tác động đến cung cầu vốn: Thứ nhất, các chính sách của Nhà nước - Chính sách tài khóa điều tiết nền kinh tế thông qua thuế và đầu tư công, tác động trực tiếp đến lãi suất trên thị trường. Khi Chính phủ mở rộng chính sách tài 6 khóa (tăng chi tiêu đầu tư và giảm thuế) sẽ làm tăng tổng cầu hàng hóa, kéo nhu cầu vốn trên thị trường tăng lên làm lãi suất tăng. - Chính sách tiền tệ được NHTW sử dụng qua các công cụ điều tiết vĩ mô như: lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở… gián tiếp tác động đến lãi suất trên thị trường. Thứ hai, lượng cung cầu vốn trên thị trường. Lãi suất là giá sử dụng vốn, là khoản tiền người đi vay trả cho người cho vay để được sử dụng vốn. Khi cung vốn lớn hơn cầu vốn, người đi vay có thể lựa chọn nguồn vốn có lãi suất thấp nhất để vay, lãi suất thị trường sẽ giảm. Ngược lại, khi cầu vốn lớn hơn cung vốn, lãi suất thị trường sẽ tăng. Thứ ba, lạm phát. Khi lạm phát tăng cao, Chính phủ và NHTW có thể hạ nhiệt nền kinh tế bằng cách giảm cung tiền qua các chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát. Đồng thời, người có vốn cũng hạn chế cho vay vì ngại vốn bị mất giá, làm cho lãi suất tăng lên. Lạm phát tăng sẽ kéo lãi suất tăng theo; lạm phát thường làm mất giá trị đồng tiền, khoản mất giá được bù đắp qua mức tăng lãi suất. Thứ tư, rủi ro và kỳ hạn tín dụng. Mức độ rủi ro của các khoản cho vay càng cao, lãi suất cho vay càng tăng để bù đắp rủi ro. Kỳ hạn cho vay càng dài, lãi suất càng cao do thời hạn dài dễ gặp nhiều rủi ro (rủi ro tín dụng, thanh khoản, thị trường…). Thứ năm, thực trạng của nền kinh tế, được phản ánh qua các chỉ số như: chỉ số thương mại (Trade Figures), mức độ thất nghiệp (Employment Level), Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product), mức độ đầu tư (Investment Level), năng suất lao động (Productivity Level)…. Thứ sáu, sự ổn định chính trị và niềm tin vào thị trường. Khi nền kinh tế ổn định và phát triển, của cải tăng lên, dân chúng chỉ giữ một số tiền nhất định cho sinh hoạt hàng ngày, đem phần còn lại đầu tư vào các tài sản sinh lợi cao như chứng khoán. Khi đó, cung tiền tăng lên, làm cho lãi suất giảm, doanh nghiệp muốn vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh làm tăng cầu tiền và tăng lãi suất. 7 1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 1.1.2.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những bất trắc có thể dẫn đến thua lỗ hoặc thiệt hại về tài sản. Tùy góc độ tiếp cận, ngân hàng có thể gặp 4 loại rủi ro chủ yếu là rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh và rủi ro sự kiện. Rủi ro tài chính (financial risk) được chia làm 2 loại: rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ. Rủi ro thuần túy bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh toán, những rủi ro có thể gây tổn thất cho ngân hàng nếu không được quản lý tốt. Rủi ro đầu cơ phát sinh trong mua bán các sản phẩm tài chính. Quyết định đúng sẽ góp thêm lợi nhuận cho ngân hàng, còn ngược lại, sẽ gây tổn hại. Các rủi ro đầu cơ chính bao gồm: rủi ro ngoại hối và rủi ro lãi suất (rủi ro thị trường). Rủi ro hoạt động (operational risk) liên quan đến cơ cấu tổng thể của ngân hàng cùng sự vận hành của các hệ thống nội bộ (bao gồm hệ thống máy tính và các hệ thống công nghệ liên quan khác) cùng với các chính sách, quy trình, quy phạm của ngân hàng. Rủi ro kinh doanh (business risk) bao gồm các rủi ro liên quan đến chính sách vĩ mô của môi trường kinh doanh, hệ thống tài chính, hệ thống luật pháp, hạ tầng tổng thể về tài chính và thanh toán, rủi ro quốc gia. Rủi ro sự kiện (event risk) bao gồm các loại rủi ro ngoại sinh, nếu xảy ra, sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng, bao gồm rủi ro chính trị, rủi ro dây chuyền, khủng hoảng tài chính, khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng … 1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Mục đích của quản trị rủi ro là kiểm soát được rủi ro; điều này chỉ khả thi khi đánh giá chính xác rủi ro về định lượng và định tính. Quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng, đo lường và phân tích được rủi ro. Phương pháp phân tích truyền thống chủ yếu dựa trên các công cụ giám sát định lượng bao gồm các chỉ số về khả năng thanh toán, khả năng đáp ứng vốn, chất lượng danh mục cho vay và các trạng thái mở. Dù rất hữu ích, các công cụ này phần lớn mang tính thời điểm, lại phụ thuộc vào sự đầy đủ chính xác của dữ liệu dùng để 8 tính toán. Yếu tố then chốt trong đánh giá rủi ro tài chính của ngân hàng là phải xem xét chi tiết hoạt động của ngân hàng bao gồm các yếu tố định tính quan trọng, đặt các chỉ số tài chính trong tầm quản lý rủi ro và trong tương quan với sự thay đổi của những rủi ro này. Còn phải kể đến cách thức quản trị ngân hàng, hiệu quả và sự hoàn chỉnh của giám sát nội bộ, sự cập nhật chính xác của hệ thống thông tin. Quản trị rủi ro bao gồm một số bước cơ bản bao gồm: xác định các mục tiêu quản trị rủi ro; xác định và đo lường rủi ro đối với từng mục tiêu đó; quyết định mức độ chấp nhận rủi ro và các công cụ phòng ngừa khi rủi ro vượt quá mức ấy; cuối cùng là xác định trách nhiệm đối với từng phần việc quản trị rủi ro, xác định mức độ hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro. Việc phân tích rủi ro của một ngân hàng cần được đặt trong tương quan với xu hướng và hoạt động chung của toàn ngành, đặc biệt ở các khía cạnh như khả năng sinh lời, cấu trúc của bảng cân đối tài sản hay khả năng đáp ứng vốn. Nghiên cứu về rủi ro lãi suất thực chất là nghiên cứu về lãi suất và những biến động của lãi suất trong hoạt động ngân hàng. 1.1.3 Rủi ro lãi suất 1.1.3.1 Khái niệm rủi ro lãi suất RRLS là rủi ro tài chính của ngân hàng do biến động lãi suất trên thị trường. Trong hoạt động ngân hàng, chấp nhận rủi ro này là điều bình thường và rủi ro này còn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ phiếu. Tuy nhiên, RRLS khi vượt quá mức sẽ đe dọa lợi nhuận và vốn của ngân hàng. Biến động lãi suất trên thị trường làm thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của ngân hàng cũng như tác động đến chi phí hoạt động của ngân hàng. Biến động lãi suất đồng thời tác động đến các trị giá ẩn (underlying value) của TSN - TSC và các công cụ ngoại bảng khác do làm thay đổi hiện giá của các dòng tiền trong tương lai. Vì hoạt động an toàn và bền vững của NH, cần lập một quy trình quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả. RRLS có các loại: 9 Rủi ro cơ bản (Basic risk): Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi bất ngờ trong dòng tiền và lợi nhuận của các TSC-TSN và các công cụ ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá. Rủi ro định giá lại (Repricing risk): Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của RRLS xuất phát từ sự chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc tái định giá (trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSC -TSN và các giao dịch ngoại bảng. Trong hoạt động NH, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản khiến thu nhập cũng như trị giá kinh tế ẩn của NH biến động thất thường khi lãi suất thay đổi. Rủi ro đường cong lợi tức (Yield curve risk): Chênh lệch tái định giá sẽ làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợi nhuận của NH. Rủi ro đường cong lợi nhuận xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế ẩn của NH. Rủi ro quyền chọn (Option risk) xuất hiện đối với các TSN, TSC gắn với quyền chọn. 1.1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất RRLS phát sinh khi lãi suất không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất đi huy động nguồn vốn. Nguyên nhân RRLS chủ yếu mà các ngân hàng gặp là rủi ro định giá lại, rủi ro do thay đổi đường cong lợi tức, rủi ro cơ sở, rủi ro do các hợp đồng quyền chọn, rủi ro từ tỷ lệ cho vay tín dụng. Rủi ro do định giá lại là hình thức cơ bản và phổ biến nhất của RRLS xuất phát từ chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc định lại mức lãi suất (trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSN, TSC và hạng mục ngoại bảng. Rủi ro do thay đổi đường cong lợi tức xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của ngân hàng. Rủi ro cơ sở bắt nguồn từ mối tương quan không hoàn hảo trong việc điều chỉnh mức lãi suất đi vay và cho vay đối với các sản phẩm tài chính có cùng đặc điểm khi quy định lại mức lãi suất. Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi không mong muốn lên dòng tiền và lợi nhuận của các TSN, TSC và
- Xem thêm -