Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9677 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ NGA GIẢI PHÁP TĂNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ NGA GIẢI PHÁP TĂNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRƢƠNG THỊ HỒNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN -----***-----Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Hồng. Các số liệu trong luận văn được chính tác giả thu thập từ các báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP An Bình và từ các nguồn khác. Các số liệu và thông tin trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố. Học viên Phạm Thị Nga MỤC LỤC ------***-----TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VÀ THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại --------------------------- 1 1.1.1 Khái niệm về dịch vụ------------------------------------------------------ 1 1.1.2 Dịch vụ ngân hàng --------------------------------------------------------- 1 1.1.3 Sự khác biệt của dịch vụ ngân hàng với các dịch vụ khác ----------- 2 1.1.4 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng --------------------------------------------- 2 1.1.4 Phân loại dịch vụ ngân hàng --------------------------------------------- 3 1.2 Dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại ------------------------------ 6 1.2.1 Khái niệm--------------------------------------------------------------------6 1.2.2 Các dịch vụ phi tín dụng -------------------------------------------------- 7 1.2.2.1 Dịch vụ thanh toán ---------------------------------------------- 7 1.2.2.2 Dịch vụ ngoại hối ----------------------------------------------- 8 1.2.2.3 Dịch vụ thẻ ------------------------------------------------------- 10 1.2.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử ------------------------------------ 10 1.2.2.5 Dịch vụ quản lý ngân quỹ -------------------------------------- 12 1.2.2.6 Dịch vụ đại lý ---------------------------------------------------- 13 1.2.2.7 Dịch vụ uỷ thác -------------------------------------------------- 13 1.2.2.8 Dịch vụ tư vấn tài chính ---------------------------------------- 14 1.2.2.9 Dịch vụ bảo hiểm, bất động sản ------------------------------ 14 1.2.2.10 Dịch vụ môi giới chứng khoán ------------------------------ 15 1.3 Thu nhập của ngân hàng thƣơng mại ------------------------------------------ 15 1.3.1. Khái niệm ------------------------------------------------------------------ 15 1.3.2 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại ----------------------- 16 1.4 Thu từ hoạt động phi tín dụng --------------------------------------------------- 16 1.4.1. Thu từ hoạt động dịch vụ ------------------------------------------------ 16 1.4.1. Thu từ hoạt động ngoại hối ---------------------------------------------- 17 1.4.1. Thu từ hoạt động đầu tư -------------------------------------------------- 17 1.4.1. Thu nhập khác ------------------------------------------------------------- 17 1.5 Sự cần thiết phải tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng -------------------------- 18 1.6 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu từ dịch vụ phi tín dụng ------------------ 19 1.7 Bài học từ phát triển DVPTD của một số NHTM trong nƣớc ------------- 23 1.7.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) ------------------ 23 1.7.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) ------------ 24 1.7.3 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) -------------------------------------- 25 1.7.4 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) --------------- 25 1.7.5 Bài học kịnh nghiệm cho Ngân hàng An Bình ------------------------ 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 -------------------------------------------------------------- 29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH 2.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Ngân hàng An Bình ------------------------------------- 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ----------------------------------------- 28 2.1.2 Tầm nhìn và giá trị cốt lõi ------------------------------------------------ 30 2.1.3 Cơ cấu tổ chức ------------------------------------------------------------- 31 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng An Bình 2009-2012 ----------- 34 2.3 Thực trạng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng An Bình ---------- 35 2.3.1 Dịch vụ thanh toán ---------------------------------------------------------- 35 2.3.1.1 Thanh toán trong nước ----------------------------------------- 36 2.3.1.2 Thanh toán quốc tế ---------------------------------------------- 38 2.3.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ --------------------------------------------- 41 2.3.3 Dịch vụ thẻ ----------------------------------------------------------------- 43 2.3.4 Dịch vụ khác --------------------------------------------------------------- 47 2.4 Ðánh giá thu từ dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng An Bình------------ 50 2.4.1 Ðánh giá tổng quát thu nhập theo loại dịch vụ ------------------------ 50 2.4.2 Ðánh giá tổng quát doanh thu và thu nhập thuần từ DVPTD-------- 51 2.4.3 Ðánh giá tỷ trọng thu nhập DVPTD tại ABBank --------------------- 52 2.4.4 Ðánh giá tỷ trọng thu nhập DVPTD so với NH khác ----------------- 53 2.5 Hạn chế tồn tại trong việc gia tăng thu nhập từ DVPTD tại ABBank --- 55 2.5.1 Những hạn chế ------------------------------------------------------------ 55 2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế --------------------------------------- 58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 -------------------------------------------------------------- 61 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AN BÌNH 3.1 Mục tiêu và định hƣớng phát triển DVPTD của Ngân hàng An Bình --- 62 3.2 Giải pháp tăng nguồn thu nhập từ DVPTD ở Ngân hàng An Bình ------ 64 3.2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ phi tín dụng------------- ---64 3.2.2 Hoàn thiện và tăng cường các DVPTD đang cung cấp -------------- 65 3.2.2.1 Dịch vụ thanh toán ---------------------------------------------- 65 3.2.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ ---------------------------------- 69 3.2.2.3 Dịch vụ thẻ ------------------------------------------------------ 70 3.2.3 Tăng cường triển khai các DVPTD mới của Ngân hàng An Bình -- 72 3.2.4 Phát triển hình thức bán chéo sản phẩm -------------------------------- 74 3.2.5 Tăng cường công tác quản lý, chăm sóc khách hàng ----------------- 75 3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing ----------------------------------------- 78 3.2.7 Mở rộng thị trường, đầu tư cơ sở vật chất cho ngân hàn ------------- 80 3.2.8 Xây dựng cơ chế khuyến khích DVPTD ------------------------------- 80 3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ----------------------------------- 81 3.3 Kiến nghị đối với NHNN, Bộ, Ngành, Chính phủ ---------------------------- 82 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 -------------------------------------------------------------- 84 KẾT LUẬN ------------------------------------------------------------------------------- 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT -----***------ ABBank Ngân hàng TMCP An Bình ACB Ngân hàng TMCP Á Châu ATM Máy rút tiền tự động CN Chi nhánh DV Dịch vụ DVNH Dịch vụ ngân hàng DVPTD Dịch vụ phi tín dụng ĐVT Đơn vị tính GDV Giao dịch viên HĐQT Hội đồng quản trị KH Khách hàng LC Thư tín dụng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần POS Điểm chấp nhận thẻ PGD Phòng giao dịch QHKHCN Quan hệ khách hàng cá nhân TTQT Thanh toán quốc tế TGTT Tiền gởi thanh toánh TCTD Tổ chức tín dụng UNT Uỷ nhiệm thu UNC Uỷ nhiệm chi SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU -----***-----Bảng 2.1: Tổng quan tình hình hoạt động của ABBank (2009-2012) Bảng 2.2: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của ABBank (2009-2012) Bảng 2.3: Thu từ hoạt động thanh toán của ABBank (2009-2012) Bảng 2.4: Số món chuyển tiền đi và chuyển tiền đến của ABBank (2009-2012) Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động thanh toán trong nước của ABBank (2009-2012) Bảng 2.6: Thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế của ABBank (2009-2012) Bảng 2.7: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ABBank (2009-2012) Bảng 2.8: Số lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch thẻ của ABBank (2009-2012) Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động thẻ của ABBank (2009-2012) Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động khác của ABBank (2009-2012) Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động phi tín dụng của ABBank (2009-2012) Bảng 2.12: Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ABBank (2009-2012) DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ -----***-----Biểu đồ 2.1: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng của ABBank (2009 – 2012) Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu và nhập khẩu ABBank (20092012) Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh thu và thu nhập thuần từ hoạt động phi tín dụng của ABBank (2009-2012) Biểu đồ 2.4: Thu nhập dịch vụ phi tín dụng của ABBank và các ngân hàng khác (2009-2012) Biểu đồ 2.5: Thu nhập dịch vụ phi tín dụng của ABBank so với một số Ngân hàng khác trong năm 2012 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC -----***-----Phụ lục 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của ABBank Phụ lục 2.2: Số lượng thẻ phát hành của ABBank (2009-2012) Phụ lục 2.3: Số lượng thẻ hoạt động của ABBank (2009-2012) Phụ lục 2.4: Tỷ lệ thẻ thẻ hoạt động/thẻ phát hành của ABBank (2009-2012) Phụ lục 2.5: Số lượng máy ATM và máy POS của ABBank (2009-2012) LỜI MỞ ĐẦU ------***-----1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang trong kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa diễn ra rộng khắp. Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các yếu tố của quá trình tái sản xuất hàng hóa và dịch vụ được chuyển dịch tự do từ nước này sang nước khác thông qua các cam kết mở cửa thị trường. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra trên nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực ngân hàng, đem lại nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng mà các ngân hàng cung ứng cho cá nhân và doanh nghiệp đã và đang chứng minh sự tiện ích trong quá trình phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trường. Các sản phẩm này cũng là nguồn thu an toàn và ổn định cho các NHTM, mặc dù vậy tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ của các NHTM Việt Nam còn khá thấp so với hệ thống các NHTM của các nước khác, trong đó có cả Ngân hàng TMCP An Bình. Để có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, Ngân hàng TMCP An Bình phải tìm cách phát huy những thế mạnh, khắc phục những điểm yếu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tìm ra giải pháp nhằm nâng tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng doanh thu, đem lại sự phát triển bền vững, rút ngắn khoảng cách trong trình độ kinh doanh giữa mình và các Ngân hàng TMCP khác. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu về dịch vụ phi tín dụng, các loại hình dịch vụ phi tín dụng mà ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang cung cấp đến khách hàng, các nguồn thu của ngân hàng thương mại, tầm quan trọng của việc gia tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng trong thu nhập hoạt động của ngân hàng. Phân tích thực trạng thu từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng TMCP An Bình. Đánh giá thu từ dịch vụ phi tín dụng, tỷ trọng của nguồn thu này so với các nguồn thu khác của ngân hàng, những hạn chế trong việc gia tăng nguồn thu này. Đề xuất các giải pháp tạo điều kiện cho ngân hàng TMCP An Bình gia tăng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê kết hợp phương pháp so sánh dựa trên các số liệu thứ cấp đã thu thập được để phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản của luận văn. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tài liệu tham khảo từ các sách giáo trình, sách tham khảo, công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, báo điện tử, các báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thu thập thông tin và số liệu về dịch vụ phi tín dụng. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung vào thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình. Luận văn được thực hiện trong khoảng 6 tháng. Phạm vi nghiên cứu: thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình từ 2009-2012. 5. Ý nghĩa của đề tài Luận văn đã đưa ra được nhận xét về những tồn tại và khó khăn của Ngân hàng TMCP An Bình, nêu ra thực trạng của việc cung cấp dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP An Bình. Bên cạnh đó luận văn còn cho thấy vai trò và tầm quan trọng của việc gia tăng tỷ thu dịch vụ trong tổng thu nhập của Ngân hàng TMCP An Bình trong xu thế cạnh tranh với các Ngân hàng TMCP khác, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm giúp cho Ngân hàng TMCP An Bình có thể phát triển bền vững dựa trên các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hữu ích, hiện đại, an toàn, hiệu quả. 6. Kết cấu luận văn Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục các bảng biểu, sơ đồ đồ thị, nội dung của luận văn gồm 3 chương:  CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VÀ THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VÀ THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái niệm về dịch vụ Khi nghiên cứu về dịch vụ, dựa vào tính chất của dịch vụ đã nêu lên khái niệm dịch vụ như sau: Dịch vụ là hoạt động của con người được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được. Thứ nhất, dịch vụ là một sản phẩm, là kết quả của một quá trình lao động và sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Thứ hai, khác với hàng hoá là hữu hình, dịch vụ là vô hình và không thể lưu trữ được. Tính vô hình là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm dịch vụ với sản phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong các ngành kinh tế. Tính vô hình thể hiện ở chỗ quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ diễn ra đồng thời. Vì dịch vụ là vô hình, nên khuôn khổ pháp lý và chính sách để điều chỉnh rất khó xác lập chuẩn xác. Do vậy, luật pháp các nước đều ở khuôn khổ mở. Dịch vụ bao gồm dịch vụ tài chính và dịch vụ ngân hàng. 1.1.2 Dịch vụ ngân hàng Có hai quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng. Quan điểm thứ nhất: những hoạt động ngân hàng không thuộc huy động vốn tiền gửi và cho vay mới gọi là dịch vụ ngân hàng như: chuyển tiền, thu hộ, uỷ thác, mua bán hộ, môi giới kinh doanh chứng khoán…Quan điểm thứ hai: tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng đều là dịch vụ ngân hàng. Theo quan điểm này, dịch vụ ngân hàng bao gồm 11 loại hình như sau: nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao đổi ngoại tệ (ngoại hối), dịch vụ về tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay tài trợ dự án, cho vay tiêu dùng), dịch vụ uỷ thác, cho 2 thuê tài chính, tư vấn tài chính, các dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp, các dịch vụ khác có liên quan. Theo một số tác giả khác, dịch vụ ngân hàng được hiểu theo hai khía cạnh. Theo nghĩa rộng, toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoài chức năng của định chế tài chính trung gian là huy động vốn và cho vay. 1.1.3 Sự khác biệt của dịch vụ ngân hàng so với các dịch vụ khác Ngoài những đặc điểm giống các loại hình dịch vụ khác, ngân hàng có một số đặc điểm đặc thù của ngành như sau:  Dịch vụ ngân hàng có thể sử dụng nhiều lần trong một đời người và mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là mối quan hệ lẫn nhau. Vì vậy, việc gắn bó với một ngân hàng rất có ý nghĩa với khách hàng cũng như với ngân hàng.  Hoạt động ngân hàng dựa trên cơ sở là đồng tiền và quyền sử dụng đồng tiền. Chất liệu này chứa đựng cả yếu tố tâm lý lẫn yếu tố xã hội, khiến cho hành vi mua hàng của ngân hàng trở nên nhạy cảm hơn, kết quả dịch vụ càng khó dự đoán. 1.1.4 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng  Thuộc tính dịch vụ: bao gồm các tính chất như tính vô hình, tính không thể tách biệt, tính không ổn định và khó xác định, tính phức tạp, tính dễ bị sao chép và tính trọn gói.  Tính vô hình: tính vô hình của dịch vụ thể hiện ở chỗ dịch vụ “là những thứ mà khi đem bán không thể rơi vào chân bạn”. khách hàng chỉ nhận được sản phẩm dịch vụ thông qua giao tiếp và chỉ khi đánh giá được chất lượng dịch vụ sau khi “đã mua” và “đã sử dụng”.  Tính không thể tách biệt: thể hiện ở tính quy trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình này. Do vậy, không thể sản xuất dịch vụ 3 hàng loạt và lưu trong kho sau đó mới tiêu dùng, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho khách hàng khi và chỉ khi có nhu cầu.  Tính không ổn định và khó xác định: dịch vụ ngân hàng được cấu thành bởi nhiều nhân tố khác nhau như trình độ của đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ… Chất lượng dịch vụ cung cấp lại phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng…), hơn nữa, đối với cùng một cá nhân cung cấp dịch vụ thì chất lượng dịch vụ cũng thay đổi theo thời gian. Chính điều này lại tạo nên tính không ổn định và khó xác định về chất lượng dịch vụ ngân hàng.  Tính phức tạp: tính phức tạp của dịch vụ thể hiện ngay chính tên gọi của nó. Thông thường, đối với loại hàng hoá khác, khi nghe tên gọi chúng ta có thể hình dung được tính năng, công dụng của sản phẩm đó. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng thì hoàn toàn khác, hầu hết tên dịch vụ ngân hàng là những thuật ngữ ngân hàng, do đói đòi hỏi người sử dụng cần có sự hiểu biết nhất định về hoạt động ngân hàng.  Tính dễ bị sao chép: dịch vụ ngân hàng không được bảo hộ cho những phát minh sáng chế. Điều này, làm cho dịch vụ phát triẻn rất nhanh nhưng chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn. Do đặc tính này, mà tính cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng rất khốc liệt.  Tính trọn gói: khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng không đơn giản chỉ là giao dịch một lần rồi kết thúc, mà là một chuỗi các giao dịch. Đặc tính này tạo điều kiện cho ngân hàng gia tăng việc bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến khách hàng.  Thuộc tính tài chính: là tính riêng tư, bảo mật và sự nhạy cảm về các thông tin liên quan đến tài chính của một cá nhân, một tổ chức bất kỳ. Thuộc tính này được xem là một trong những trở ngại hay rào cản lớn nhất của các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng trong quá trình hình thành, cung ứng, khai thác và quản lý các sản phẩm. 1.1.5 Phân loại dịch vụ ngân hàng  Dựa vào tính chất tín dụng: 4  Dịch vụ tín dụng: gồm những dịch vụ liên quan đến mối quan hệ giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận như là dịch vụ huy động vốn, cho vay, bảo lãnh…  Dịch vụ phi tín dụng: là những dịch vụ ngân hàng không bao gồm dịch vụ tín dụng như dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, đại lý, thẻ, tư vấn, bảo hiểm, bất động sản…, được ngân hàng cung cấp tới khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định.  Dựa vào đối tượng cung cấp dịch vụ:  Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng cung cấp: là dich vụ ngân hàng do chính ngân hàng cung cấp nhằm mục tiêu lợi nhuận.  Dịch vụ ngân hàng do các tổ chức tài chính phi ngân hàng cung cấp: việc thực hiện cung ứng các dịch vụ ngân hàng do các công ty tài chính, bảo hiểm… cung cấp cho khách hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận  Dựa vào đối tượng thụ hưởng dịch vụ:  Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng cá nhân: séc, thẻ tín dụng, ngân hàng tại nhà, vay trả góp, bảo hiểm, dịch vụ két sắt, dịch vụ bảo quản và ký gửi…  Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp: tiền gửi thanh toán, bảo lãnh, chuyển tiền, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư, bảo hiểm, bao thanh toán…  Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng là tổ chức trung gian tài chính khác: dịch vụ đầu tư, thanh toán bù trừ, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc đá quý, mua bán nợ giữa các ngân hàng, cho vay liên ngân hàng…  Dựa vào Bảng cân đối tài sản:  Dịch vụ nội bảng: nhận tiền gửi, cho vay, đầu tư chứng khoán.. 5  Dịch vụ ngoại bảng: dịch vụ tư vấn, mua bán ngoại hối, quyền mua quyền bán, bảo lãnh…  Dựa vào sản phẩm cung cấp:  Dịch vụ ngân hàng truyền thống: hoạt động của các sản phẩm đã thực hiện trong nhiều năm trên nền công nghệ cũ, quen thuộc với khách hàng: huy động vốn, chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, dịch vụ cho vay, bảo lãnh ngân hàng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trao đổi ngoại tệ, ủy thác, ngân quỹ, chuyển tiền, cung cấp các tài khoản giao dịch…  Dịch vụ ngân hàng hiện đại: là hình thức dịch vụ ngân hàng mới được đưa vào hoạt động của tổ chức tín dụng, được ra đời trên nền các công nghệ mới, đem lại các tiện ích mới cho khách hàng như: tín dụng bán lẻ, tín dụng tiêu dùng, đồng tài trợ dự án, thẻ, quản lý tiền mặt, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, trái phiếu ràng buộc, giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hoá,…  Dựa vào nơi cung cấp  Dịch vụ ngân hàng trong nước: nghiệp vụ cho vay, huy động tiền gửi, dịch vụ thẻ, thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh, tài trợ dự án, bao thanh toán, tư vấn tài chính, quản lý ngân quỹ, bảo hiểm…  Dịch vụ ngân hàng quốc tế: là các dịch vụ cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, cá đối tượng khách hàng khác cần dịch vụ ngân hàng quốc tế như chuyển tiền du học đối với du học sinh du học nước ngoài hoặc du học sinh đào tạo tại chỗ theo các hợp đồng liên kết đào tạo,…  Dựa vào phương thức cung cấp dịch vụ:  Cung ứng qua biên giới: dịch vụ được cung cấp từ một nước sang nước khác. Chỉ có bản thân dịch vụ đi qua biên giới, còn người cung cấp dịch vụ không có mặt tại nước nhận dịch vụ, như cung cấp chuyển tiền chi trả sinh hoạt phí cho sinh viên du học nước ngoài.  Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: người tiêu dùng của một nước (hoặc tài sản của họ) tiêu dùng dịch vụ tại lãnh thổ của nước khác, như người nước
- Xem thêm -