Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng tnhh mtv anz việt nam

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 120 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9677 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- HUỲNH THỊ THANH THẢO GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TNHH MTV ANZ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- HUỲNH THỊ THANH THẢO GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TNHH MTV ANZ VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN PHƯỚC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 L T m ă N ố Giải pháp n ẻ tín d ng c a Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam ả C ồ ố ệ ă ố ệm T m ả ệ ăm TP.HC T ả Huỳnh Th Thanh Thảo Ụ LỤ TRANG PHỤ BÌA ỜI CA ĐOAN MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA ANH ỤC C C CH VIẾT T T MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1 CHƯƠNG :CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KH CH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT ƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI ................ 4 1.1. Lý thuyết về thẻ tín dụng .......................................................................................... 4 1.1.1 Khái niệm về thẻ tín dụng ................................................................................... 4 1.1.2 Vai trò của thẻ tín dụng ....................................................................................... 6 1.1.3 Các rủi ro về dịch vụ thẻ tín dụng....................................................................... 9 1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ ............................................................................ 11 1.2.1 Dịch vụ ............................................................................................................... 11 1.2.2 Chất lượng dịch vụ ............................................................................................ 12 1.3 Khái niệm và đặc điểm sự hài lòng của khách hàng ............................................. 12 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm ...................................................................................... 13 1.3.2. Các mô hình đo lướng mức độ hài lòng của Khách hàng ............................... 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG ......................................................................................................... 26 CHƯƠNG :THỰC TRẠNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TNHH MTV ANZ VIỆT NAM ......................................... 27 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam ....................................... 27 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 27 2.1.2. Các sản phẩm dịch vụ chính ............................................................................. 28 2.2. Thực trạng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .. 29 2.2.1. Về sản phẩm thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam ......... 29 2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh về thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam trong thời gian qua ................................................................................. 35 2.3. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .......................................................................... 40 2.3.1. Quy trình khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .................................................... 40 2.3.2. Kết quả đánh giá sự hài lòng về dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam sau khi khảo sát............................................................................. 44 2.4. Nhận xét, đánh giá chung về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .................................................... 66 2.4.1. Những điểm khách hàng hài lòng và chưa hài lòng về dịch vụ thẻ tín dụng tại các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .................................................................. 66 2.4.2. So sánh về dịch vụ thẻ tín dụng của các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam so với các Ngân hàng nước ngoài khác và các Ngân hàng trong nước ............... 69 KẾT LUẬN HƯƠNG 2 ....................................................................................................... 72 HƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦ KHÁ H HÀNG ỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TNHH MTV ANZ VIỆT NAM ......................................................................................................................................... 73 3.1 ịnh hướng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam ......................................................................................................................... .................................................................................................................................... 73 3.1.1. Định hướng phát triển thẻ thanh toán trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam 73 3.1.2. Nam Định hướng phát triển thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt 75 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng của các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam .......................................................................................................... 77 3.2.1 Về sự tiện dụng và thủ tục phát hành ............................................................... 77 3.2.2 Về yếu tố tính an toàn và bảo mật..................................................................... 79 3.2.3 Về yếu tố phục vụ và đáp ứng ........................................................................... 80 3.2.4 Về các chương trình khuyến khích sử dụng thẻ và tiêu dùng ......................... 82 3.2.5 Giải pháp về phí dịch vụ và lãi áp dụng ........................................................... 84 3.2.6 Giải pháp khác nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về thẻ tín dụng ANZ Việt Nam .................................................................................................................. 85 3.3 Giải pháp đối với các Ngân hàng thương mại trong nước và các kiến nghị với cơ quan thẩm quyền................................................................................................................. 85 3.3.1 Sự hợp tác chặt chẽ với hệ thống Ngân hàng trong nước ............................... 85 3.3.2 Kiến nghị với NHNN ......................................................................................... 86 3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ ................................................................................... 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 90 KẾT LUẬN TÀI IỆ THA PHỤC LỤC KHẢO NH ANZ Ụ H V ẾT T T : Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam EFA P FSQ C ố ă KMO : Kaiser – Meyer - Olkin NH : Ngân hàng NHĐT N NHNN N NHPH Á ệ N : Ngân hàng phát hành NHTM N m SPSS P m m TMCP T m TP.HCM T TSQ C ố ố Hồ C N N N Đ N Đ ĩ Hình 1.1: Mô hình lý thuy t v s hài lòng c c ngân hàng Hình 1.3: Mô hình nghiên c u Hình 1.2: Mô hình lý thuy t Parasuraman H ố Hình 2.2: Số H ẻV ng thẻ Ngân hàng 3 Hình 2.4: Mô hình nghiên c u t ng h p ẻ tín d ng c Hình 2.5: S ã Hình 2.6: Tỷ lệ các yêu tố quan tr ng nh t khi quy d ng nh s d ng thẻ tín d ng N Bả Đ Bả Tỷ ệ ĩ u tố trong mô hình SERVQUAL ẻ Bảng 2.2: T ng h Bảng 2.3: Bảng thống kê mô tả ố c mã hóa ng khảo sát Bả C ệ ả Bả C ệ ả Bả C Bả C Bả C Bả C H n m c thẻ ă cảm thông Bả C ộ ti p c n Bả C hài lòng Bả Bả ả A Bả 3 Bả ả A Bả K ả m Bảng 2.15: K t quả phân tích hồi quy bội Bảng 2.16: Giá tr trung bình c a các y u tố Bảng 2.17: K ả ANOVA gi a thu nh p và s hài lòng Bảng 2.18: K ả ANOVA gi a ngành ngh và s hài lòng Bảng 2.19: S a khách hàng Bảng 2.20: Khảo sát ý ki n khách hàng v y u tố quan tr ng c a d ch v thẻ tín d ng 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài Sau 11 năm đàm phán, vào tháng 11/2006, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự kiện này làm chuyển đổi nhiều mặt hoạt động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực tài chính Ngân hàng (NH). Theo đó các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài bắt đầu được cấp phép hoạt động và lần lượt các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chuyển sang cơ cấu Ngân hàng độc lập, bắt đầu tăng cường thế lực cạnh tranh trong thị trường. Với sự phát triển rộng và sâu của toàn hệ thống Ngân hàng trong nước trong tất cả lĩnh vực, sản phẩm ngày càng đa dạng. Các Ngân hàng nước ngoài đã rất thành công trong việc khai thác tiềm năng tín dụng cá nhân tại thị trường Việt Nam. Sớm bắt kịp với sự phát triển nền kinh tế cũng như gia tăng thu nhập của người dân, sản phẩm thẻ tín dụng được xem là thế mạnh của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam so với các Ngân hàng trong nước. Và sản phẩm này cũng mang lại những thành công nhất định cho các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. Vì thế, một số Ngân hàng nước ngoài lớn như HSBC, ANZ, Citibank… tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu chiến lược: nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho Khách hàng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất. Trong đó Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam, một trong những Ngân hàng nước ngoài lớn tại Việt Nam, chiếm phần lớn thị trường thẻ tín dụng trong nước và cũng đã khai thác triệt để các phân khúc thị trường khác nhau. Với những thành công ban đầu của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam về mảng thẻ tín dụng, là nền tảng vững chắc cho những phát triển sau này. Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, nhất là trong lĩnh lực tín dụng tín chấp cá nhân đầy tiềm năng, các Ngân hàng lớn trong nước và nước ngoài đã bắt đầu chú tâm hơn. Thị trường thẻ tín dụng ngày càng sôi động và sự hài lòng của khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công của mỗi Ngân hàng và có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam. Vì thế, các ngân hàng luôn tìm đến những giải pháp làm thế nào để đem tới cho Khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn khi sử dụng 2 dịch vụ thẻ tín dụng. Trước tiên phải tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Khách hàng về chất lượng dịch vụ và xác định mức độ trọng yếu của các yếu tố là cơ sở đề ra các giải pháp nh m nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam. Thực hiện đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TNHH MTV ANZ VIỆT NAM” tác giả mong muốn có thể biết được mức độ hài lòng của những sản phẩm mà chi nhánh cung cấp. Từ đó có thể đưa ra những kiến nghị hữu ích trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Rất mong nhận được những nhận xét góp ý từ Quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn. 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  Mục tiêu nghiên cứu + Vận dụng các kết quả nghiên cứu để đánh giá mức độ hài lòng của Khách hàng về thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam. + Khảo sát vấn đề Khách hàng chưa hài lòng và tiêu chí quan trọng đối với thẻ tín dụng. + Đánh giá sự ưa thích của khách hàng về thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam so với các Ngân hàng nước ngoài khác và các Ngân hàng trong nước. + Đề xuất một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của Khách hàng đối với thẻ tín dụng của các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam.t  Câu hỏi nghiên cứu: + Những yếu tốt nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của Khách hàng về chất lượng dich vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam? + Mức độ trọng yếu ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng của Khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam như thế nào? + Từ đó, đưa ra những giải pháp gì nh m nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch dụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam? 3. Phạm vi, phương pháp, đối tượng nghiên cứu 3  Phạm vi nghiên cứu: Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013.  Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sẽ phân tích dữ liệu với SPSS để đo lường chất lượng dịch vụ và biết mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam.  Đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam. 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trên cơ sở đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam, qua đó phân tích những mặt khách hàng hài lòng và chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ, từ đó đề các giải pháp nh m nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại các Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam. 5. Bố cục của đề tài Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương cụ thể sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và thẻ tín dụng Chương 2: Thực trạng về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Lý thuyết về thẻ tín dụng 1.1.1 Khái niệm về thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán với hạn mức chi tiêu nhất định mà ngân hàng cung cấp cho người sử dụng trên cơ sở khả năng tài chính, sổ ký quỹ hoặc tài sản thế chấp. Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với các chủ thẻ. Thẻ tín dụng khác với bất kỳ hình thức tín dụng nào trước đó bởi vì nó là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán. Trong các hình thức tín dụng trước đây, khi ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay tức là giao cho khách hàng trực tiếp quyền sử dụng một lượng vốn nhất định. Còn khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng thì chưa có một lượng tiền thực tế nào được vay. Ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền được sử dụng một lượng tiền trong phạm vị hạn mức của khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ của khách hàng sau đó. Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá và dịch vụ tức là họ đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Ngân hàng đảm nhận vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tín dụng. Số dư phát sinh sẽ được ghi vào bên nợ của tài khoản, được hiểu là một khoản cho vay. Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khi đến hạn. Tín dụng thẻ có tính tuần hoàn và cho phép người sử dụng mở rộng khả năng tài chính trong ngắn hạn. Chỉ cần khách hàng tuân thủ đúng các quy định hợp đồng sử dụng thẻ thì sẽ luôn có quyền sử dụng thẻ. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thẻ tín dụng do các tổ chức phát hành như Visacard, Mastercard, American express, JCB, Diner club…. Phạm vi sử dụng của các 5 loại thẻ này trên toàn thế giới, trong đó phải kể đến 2 loại thẻ là Visacard và Mastercard, số điểm tiếp nhận 2 loại thẻ này lên đến hàng triệu điểm. Các loại thẻ đều có cấu tạo giống nhau, có kích thước tiêu chuẩn 6 x 10 cm. Hiện nay, thẻ có thể được sản xuất b ng công nghệ thẻ từ tính hoặc thẻ thông minh. Số lượng thẻ từ tính hiện tại đang được dùng nhiều hơn, vì nó là loại thẻ ra đời sớm hơn, nhưng nó cũng đã bộc lộ một số nhược điểm về kỹ thuật và độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả. Do đó, công nghệ thẻ thông minh ra đời và nhanh chóng được ứng dụng. Tuy thẻ thông minh có thể khắc phục được nhược điểm của thẻ từ tính nhưng giá thành để sản xuất thì quá đắt. Việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng thường đi đôi với việc thiết lập các hệ thống đầu cuối như rút tiền tự động ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hang (POS).  Đặc điểm của thẻ tín dụng - Tính linh hoạt: thẻ tín dụng có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn mức thẻ tín dụng cũng như tính năng của thẻ tạo nên thích hợp với hầu hết các đối tượng khách hàng, với những mức thu nhập khác nhau, giới tính, độ tuổi…thẻ cung cấp cho khách hàng độ thỏa dụng tối đa, thỏa mãn nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. - Tính tiện lợi: là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ tín dụng cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được. Đặc biệt, đối với những người có nhu cầu thanh toán ở nước ngoài, thường xuyên đi công tác và thực hiện các giao dịch hay du lịch ở nước ngoài, thẻ tín dụng có thể giúp họ thanh toán bất cứ nơi nào không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch. Thẻ tín dụng được xem là phương tiện thanh toán tốt nhất trong các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay. Ngoài ra, thẻ tín dụng với đặc điểm được phép sử dụng một hạn mức thanh toán trong thời gian nhất định mới thanh toán lại vừa tạo sự thuận tiện về tài chính cho khách hàng cũng như mở rộng kênh tín dụng cho ngân hàng. - Tính an toàn và nhanh chóng: Không tính đến những vấn nạn mất cắp và làm thẻ tín dụng giả hiện nay, có thể nói người sử dụng thẻ tín dụng hầu hết yên tâm. Ngay cả trong trường hợp thẻ tín dụng bị mất, thẻ được bảo vệ bởi số PIN, chữ ký và sẽ báo 6 cho ngân hàng để khóa thẻ cho đến khi được cấp thẻ mới. Hơn thế, cùng với sản phẩm thẻ tín dụng ngân hàng luôn có hệ thống tổng đài nh m giải đáp thắc mắc và phục vụ cho khách hàng những tiện ích kèm theo. Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến nên khách hàng có thể dễ dàng kiểm tra và thực hiện các giao dịch tại mọi nơi 24/24. 1.1.2 Vai trò của thẻ tín dụng Thẻ tín dụng ra đời đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của công nghệ Ngân hàng chung với sự phát triển về kinh tế - xã hội của thế giới, thẻ tín dụng đã phát huy vai trò tích cực của mình:  Thứ nhất: Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Những nước phát triển thanh toán tiêu dùng b ng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phương tiện thanh toán. Nhờ vậy mà khối lượng thanh toán cũng như áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế được nạn tiền giả  Thứ hai: Góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán. Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến. Vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch sử dụng phương tiện thanh toán khác. Thay vì thực hiện giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện.  Thứ ba: Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước. Việc sử dụng thẻ được thực hiện thông qua mạng trực tuyến dưới sự kiểm soát của NH đã tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng tiền giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế. Do đó, giảm được các hoạt động kinh tế ngầm, tính toán được lượng tiền cung ứng, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế vĩ mô.  Thứ tư: Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài. Thanh toán b ng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực: tài chính NH thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Từ đó tạo ra môi trường văn minh thương mại thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch. Thanh toán thẻ an toàn, hiệu quả, chính 7 xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềm tin đối với dân chúng vào hoạt động của hệ thống NH. Với tấm thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. Trên toàn thế giới b ng bất kỳ loại tiền nào mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào.  Thứ năm: Không bị giới hạn bởi lượng tiền mang theo người, có thể giải quyết được những nhu cầu phát sinh đột xuất. Được cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trước trả tiền sau (Đây chính là tính tín dụng của sản phẩm). Có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tại các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới. Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của Ngân hàng.  Thứ sáu: Được hưởng một số dịch vụ khác do NH phát hành và triển khai áp dụng cho chủ thẻ như: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu. An toàn về tài sản, chỉ duy nhất chủ thẻ được sử dụng và biết mật mã riêng (số PIN) để sử dụng, vì vậy an toàn trong quản lý tài chính của các đơn vị chấp nhận thẻ vì thông tin về giao dịch được lưu lại nên không gây thất thoát được tiền mặt cũng như tránh được tiền giả, giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán.  Các tiện ích của thẻ tín dụng : + Tiện ích dành cho khách hàng : Ngày nay thẻ tín dụng đã trở thành một phương tiện thanh toán hiệu quả an toàn và chính xác, hơn hẳn so với các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác. Nó cho phép người sử dụng có thể mua hàng hoá, dịch vụ tại bất cứ một điểm chấp nhận thẻ hoặc một ngân hàng thanh toán nào. Số lượng các cơ sở chấp nhận thẻ ngày càng có xu hướng tăng lên do đó phạm vi lưu hành thẻ càng được mở rộng . Điều này cho phép thẻ thay thế tiền mặt ở mọi nơi mọi lúc . Với sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ sản xuất thẻ đã đến trình độ cao cộng với các biện pháp chống làm giả mạo như mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử đã giúp cho thẻ rất khó làm giả. 8 Một điểm lợi lớn mà thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng là một dịch vụ “chi tiêu trước trả tiền sau”. Các ngân hàng phát hành thẻ cấp một hạn mức tín dụng và chủ thẻ được phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đó mà không phải trả tiền ngay. Theo quy định của các ngân hàng, chủ thẻ có thể sử dụng hạn mức tín dụng và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng một phần nhất định khoản tiền đã sử dụng khi đến hạn. Đặc biệt chủ thẻ có thể sử dụng khoản tín dụng đó không chịu lãi trong thời hạn 10 - 45 ngày và nếu chủ thẻ trả nợ toàn bộ số dư sao kê, chủ thẻ sẽ không phải trả một khoản lãi nào cho ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít khách hàng thanh toán các khoản theo sao kê. Phần lớn họ chỉ thanh toán một khoản lớn hơn hoặc b ng số tiền tối thiểu mà ngân hàng quy định và chấp nhận trả lại cho số dư còn lại. Hơn nữa sử dụng thẻ sẽ giúp các chủ thẻ luôn kiểm soát và tự tính toán được các khoản phí và lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch . + Tiện ích dành cho các điểm tiếp nhận thẻ: Các điểm tiếp nhận thẻ là nơi cung ứng hàng hoá và dịch vụ chấp nhận việc thanh toán b ng thẻ. Song song với các ngân hàng, các điểm tiếp nhận thẻ cũng phát triển ngày một nhiều. Việc thanh toán thẻ của ngân hàng sẽ không thực hiện được nếu thiếu sự góp mặt của các điểm tiếp nhận thẻ. Có thể nói, mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và các điểm tiếp nhận thẻ là mối quan hệ 2 chiều. Các điểm tiếp nhận thẻ là khách hàng của ngân hàng, hàng hoá mà họ được ngân hàng cung cấp khi tham gia vào mạng lưới thanh toán thẻ là dịch vụ “bán hàng qua ngân hàng”. Thông qua dịch vụ này, lợi ích của các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ là mở rộng thị trường và doanh số. Các chủ thẻ sẽ tìm đến các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá vá dịch vụ. Điều này thoả mãn được mục tiêu của các điểm chấp nhận thẻ là tối đa hoá lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp được vì mỗi điểm tiếp nhận thẻ là một cơ sở kinh doanh. Ngân hàng thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu được một khoản lợi nhuận là phí tính theo phần trăm trên giá trị giao dịch thẻ. Tuyệt đại doanh số thanh toán thẻ ở Việt Nam đều là doanh số thanh toán thẻ của khách nước ngoài. Nó như một biện pháp xuất khẩu tại chỗ và là cơ hội để các điểm tiếp nhận thẻ mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của mình ra thị trường nước ngoài. 9 1.1.3 Các rủi ro về dịch vụ thẻ tín dụng Thanh toán b ng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, lợi nhuận cho Ngân hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội song tấm huy chương nào cũng có mặt trái của nó. Thanh toán b ng thẻ tín dụng cũng có một số nhược điểm sau:  Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rút tiền mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vượt quá giới hạn thanh toán của thẻ.  Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các máy ATM khách hàng sẽ chịu một khoản phí nào đó.  Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ được sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ.  Ngân hàng muốn thu hút được lợi nhuận thì phải phát hành được một số lượng thẻ đáng kể. Trong khi đó NH phát hành phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thông tin, trang bị hệ thống ATM, thiết lập mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và NH thanh toán thẻ. * Những rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an toàn cao hơn nhiều dạng đầu tư và cho vay khác. Tính an toàn thể hiện ngay ở hình thức phát hành của nó. Hiện nay thẻ tín dụng được phát hành dưới ba hình thức đó là:  Thế chấp.  Tín chấp.  Kết hợp cả hai. Trong lần phát hành đầu tiên chủ thẻ phải thế chấp 125% hạn mức tín dụng được cấp. Đương nhiên hình thức này thì an toàn tuyệt đối cho NH. Nhưng nếu phát hành theo cách này sẽ gây khó khăn cho nỗ lực phát triển thị trường thẻ và nó chỉ phù hợp trong giai đoạn thử nghiệm. 10 Tín chấp được quan tâm đến như một nhân tố mở rộng thị trường thẻ. NH căn cứ vào nhân thân, mức thu nhập hàng năm để quyết định hạn mức tín dụng. Tuy nhiên, trường hợp này chứa nhiều rủi ro, nhất là khi chủ thẻ không thể thanh toán được do nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ hay nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc trả nợ của chủ thẻ. Và trên thực tế thì các ngân hàng hiện nay đều kết hợp sử dụng cả hai biện pháp trên, đó là thẩm định KH và yêu cầu ký quỹ rồi từ đó quy định hạn mức tín dụng. Hoạt động của thẻ tín dụng góp phần tạo ra cho NH những đối tác lâu dài và mang tính ổn định cao vì nó là hình thức tín dụng tiêu dùng và mang tính ngắn hạn nên ít chịu biến động của chu kỳ kinh tế. Và khi hợp đồng thẻ tín dụng được ký kết sẽ gắn NH với khách hàng, trong quá trình kinh doanh thẻ số lượng khách hàng của NH chỉ tăng chứ không giảm. Việc tạo lập được những quan hệ tín dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động và tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay là môt lợi thế lớn mạnh của kinh doanh thẻ.  Rủi ro tín dụng: NH phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với đơn xin giả mạo (Fraudulen Applications). Thẻ do không thẩm định kỹ các thông tin khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Trường hợp này có dẫn đến rủi ro về tín dụng cho NH phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng về tài chính, không có khả năng thanh toán.  Rủi ro khi sử dụng thẻ: Thẻ giả (Couterfeit Card) Thẻ do cá tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ từ những thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp thất lạc. Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây tổn thất cho NH phát hành, chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số (PIN) của NH phát hành.  Tài khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover). Đến kỳ phát hành lại thẻ, Ngân hàng phát hành (NHPH) nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ mới về địa chỉ mới. Không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH gửi thẻ cho người không phải là chủ thẻ theo địa chỉ đó. Tài khoản của chủ thẻ bị người khác sử dụng chỉ được phát hiện khi chủ thẻ 11 đích thực không nhận được thẻ liên lạc với NHPH hoặc khi NH yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê.  Chủ thẻ thật không nhận được thẻ phát hành: thẻ bị đánh cắp trên đường gửi từ NHPH đến chủ thẻ. Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã được gửi cho mình trong khi đó thẻ được sử dụng. Rủi ro này NH sử dụng phải chịu.  Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị người khác sử dụng.  Rủi ro khi thanh toán thẻ. Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế. Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu NH vẫn không thanh toán cho những giao dịch giả mạo thì NH đó phải chịu rủi ro này. 1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 1.2.1 Dịch vụ  Khái niệm: dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh. Có rất nhiều cách để định nghĩa về dịch vụ nhưng theo Valarie A Zeithaml và Mary Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”  Đặc tính dịch vụ: Dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt” có nhiều đặc tính khác với những loại hàng hóa khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không cất trữ. Chính những đặc tính này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng b ng mắt thường được. + Tính vô hình (Intagible): dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể sờ, cân đo một cách cụ thể như đối với sản phẩm vật chất hữu hình. Do tính chất vô hình, dịch vụ không có mẫu và cũng không có dùng thử như sản phẩm vật chất. Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ thì khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn nhất. + Tính không đồng nhất (Heterogeneous): đặc tính này được xem là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, địa điểm và 12 đối tượng phục vụ. Hơn thế nữa, cùng một loại dịch vụ cũng có nhiều mức độ từ cao cấp, phổ thông đến thứ cấp. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hoàn hảo hay không khó có thể dựa vào một thước đo chuẩn mà phải xét đến nhiều yếu tố liên quan khác trong trường hợp cụ thể. + Tình không thể tách rời (inseparable): thể hiện qua việc khó có thể phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất (Production) và giai đoạn sử dụng (consumption). Sự tạo thành những sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra đồng thời cùng lúc với nhau. Sự gắn liền của hai quá trình này làm dịch vụ trở nên hoàn tất. + Tính không thể cất trữ (Unstored): Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hóa vật chất. Chúng ta có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể đem cất dịch vụ rồi sau đó đem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể để dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại. Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành kết thúc ngay sau đó. 1.2.2 Chất lượng dịch vụ Có nhiều cách định nghĩa chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng, nếu Ngân hàng mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì ngân hàng đó đã bước đầu làm cho khách hàng của họ hài lòng. Hurley và Estelami cho r ng có mối quan hệ ngẫu nhiên giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, và sự cảm nhận về chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cảm giác hài lòng. Oliver cho r ng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng vì chất lượng dịch vụ được nhìn thấy ở mức giao dịch và sự hài lòng được thể hiện như là thái độ. Theo Parasuraman và ctg chất lượng dịch vụ được định nghĩa là “sự khác biệt giữa những mong đợi của khách hàng và những cảm nhận về dịch vụ” hoặc “sự hài lòng hay không hài lòng của khách hàng được hình thành b ng việc trải nghiệm của họ thông qua việc mua và sử dụng dịch vụ”. Và cũng chính ông là người đã đưa ra mô hình 5 khoảng cách thể hiện rõ nhất tinh thần của chất lượng dịch vụ theo định nghĩa của ông, tức là sự khác biệt giữa sự mong đợi và cảm nhận về dịch vụ. 1.3 Khái niệm và đặc điểm sự hài lòng của khách hàng
- Xem thêm -