Luận văn thạc sĩ chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 6
sakura

Đã đăng 9680 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGÔ CÁT TƯỜNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH KHÁNH HÒA Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng Tác giả Ngô Cát Tường năm 2014 ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn quý Thầy, Cô của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã truyền đạt tận tình những tri thức và phương pháp học tập, nghiên cứu các vấn đề chính sách công. Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh chị trợ giảng cùng với các anh chị cán bộ nhân viên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo môi trường thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập tại trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Tiến Khai, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị học viên lớp MPP5 đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian học tập ở trường. Cuối cùng, tôi muốn đặc biệt cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thương yêu đã ở bên cạnh động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để tôi hoàn thành luận văn này. iii TÓM TẮT Với vị trí địa lý thuận lợi và điều kiện tự nhiên ưu đãi, tỉnh Khánh Hòa được nhận định là có nhiều tiềm năng phát triển để trở thành đầu tàu kéo theo sự phát triển của cả vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bên cạnh thành phố Đà Nẵng. Điều này được cụ thể hóa bằng kết luận của Bộ Chính trị đồng ý xây dựng Khánh Hòa thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025. Muốn đạt được điều đó, Khánh Hòa cần phải duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong một thời gian dài. Tuy nhiên, sau 10 năm tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ từ 2001-2010 với tốc độ trung bình hàng năm lên đến 10,7%, tốc độ tăng trưởng đã suy giảm trong giai đoạn 2011-2013 gần đây xuống chỉ còn xấp xỉ 8,2%. Thêm vào đó, năng suất tăng trưởng chậm chạp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã dần chậm lại và chỉ số năng lực cạnh tranh PCI không có dấu hiệu cải thiện càng làm yếu đi động lực dành cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa. Trước thực trạng đó, luận văn được thực hiện nhằm tạo dựng nên một cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng nền kinh tế Khánh Hòa, qua đó phân tích các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của tỉnh để trả lời hai câu hỏi chính sách (i) Năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa nằm ở mức độ nào? (ii) Cần phải làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Khánh Hòa? Sử dụng khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael E. Porter được điều chỉnh bởi Vũ Thành Tự Anh, luận văn chỉ ra rằng nhân tố bất lợi lớn nhất đối với năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa là môi trường kinh doanh đang cản trở sự phát triển của tỉnh. Trong tình huống này, Khánh Hòa có thể lựa chọn phát triển cụm ngành như một công cụ chính sách để khắc phục nhân tố bất lợi trên. Hạn chế về nguồn lực và mâu thuẫn trong sự phát triển của ba cụm ngành nổi bật ở Khánh Hòa là du lịch, chế biến thủy sản và đóng tàu chính là lý do để tỉnh đưa ra sự lựa chọn. Đánh giá tiềm năng phát triển và tác động liên quan của ba cụm ngành cho thấy cụm ngành du lịch có tiềm năng phát triển cao và có nhiều tác động tích cực, cụm ngành chế biến thủy sản có tiềm năng phát triển nhưng gây ra một số tác động tiêu cực, trong khi cụm ngành đóng tàu có tiềm năng phát triển thấp và gây ra tác động tiêu cực lớn đến nhiều ngành khác. Dựa vào đó, tác giả đã đưa những kiến nghị chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Khánh Hòa là tập trung phát triển cụm ngành du lịch, quy hoạch lại cụm ngành chế biến thủy sản và hạn chế nguồn lực nhà nước đầu tư vào cụm ngành đóng tàu. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii TÓM TẮT ......................................................................................................................iii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vii DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................ ix CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU............................................................................................. 1 1.1 Bối cảnh chính sách ............................................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3 1.5 Cấu trúc của luận văn .......................................................................................... 4 CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH KHÁNH HÒA ............. 5 2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế ................................................. 5 2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập bình quân đầu người ................ 5 2.1.2 Cơ cấu kinh tế............................................................................................... 6 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động ........................................................... 8 2.2.1 Năng suất lao động theo khu vực kinh tế ..................................................... 8 2.2.2 Nguồn gốc tăng trưởng năng suất ................................................................ 9 2.3 Các kết quả kinh tế trung gian .......................................................................... 10 2.3.1 Xuất nhập khẩu........................................................................................... 10 2.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)............................................................. 12 2.3.3 Du lịch ........................................................................................................ 14 v CHƯƠNG 3. CÁC NHÂN TỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁNH HÒA . 17 3.1 Các nhân tố tự nhiên ......................................................................................... 17 3.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ................................................................ 17 3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................... 18 3.1.3 Quy mô địa phương .................................................................................... 19 3.2 Các nhân tố ở cấp độ địa phương...................................................................... 20 3.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật................................................................................ 20 3.2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội .................................................................................. 23 3.2.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu kinh tế ........................................ 26 3.3 Các nhân tố ở cấp độ doanh nghiệp .................................................................. 30 3.3.1 Môi trường kinh doanh............................................................................... 30 3.3.2 Trình độ phát triển cụm ngành ................................................................... 32 3.3.3 Mức độ tinh vi của doanh nghiệp ............................................................... 33 CHƯƠNG 4. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CỤM NGÀNH ..................... 38 4.1 Các điều kiện đánh giá tiềm năng phát triển của cụm ngành ............................ 38 4.2 Đánh giá các cụm ngành ................................................................................... 38 4.2.1 Cụm ngành đóng tàu .................................................................................. 38 4.2.2 Cụm ngành chế biến thủy sản .................................................................... 40 4.2.3 Cụm ngành du lịch ..................................................................................... 42 4.3 Xác định cụm ngành để phát triển .................................................................... 44 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ...................................... 46 5.1 Kết luận ............................................................................................................. 46 5.2 Các kiến nghị chính sách phát triển cụm ngành ............................................... 46 5.3 Tính khả thi của các kiến nghị chính sách ........................................................ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 49 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 53 vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ANQP An ninh quốc phòng CCN Cụm công nghiệp CTK Cục Thống kê DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ DNNN Doanh nghiệp nhà nước FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội ICOR Incremental Capital – Output Ratio Hệ số sử dụng vốn KCN Khu công nghiệp NGTK Niên giám thống kê NLCT Năng lực cạnh tranh PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QLNN Quản lý nhà nước TCTK Tổng cục Thống kê UBND Ủy ban Nhân dân VCCI VHLSS Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công nghiệp And Industry Việt Nam Vietnam Household Living Điều tra mức sống hộ gia đình Standard Survey Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Số liệu dân cư và lao động năm 2012 .................................................................. 24 Bảng 3.2 Đánh giá các yếu tố quyết định NLCT tỉnh Khánh Hòa ...................................... 36 Bảng 4.1 Một số điều kiện tiền đề cụm ngành cần có để phát triển .................................... 38 Bảng 4.2 Kết quả đánh giá tiềm năng phát triển của các cụm ngành .................................. 45 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các nhân tố quyết định NLCT của địa phương ...................................................... 3 Hình 2.1 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2001-2013 .................................................................. 5 Hình 2.2 Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 1999-2012 ............................................. 6 Hình 2.3 Cơ cấu GDP giai đoạn 2001-2012 .......................................................................... 7 Hình 2.4 Lao động có đến 31/12 hàng năm ........................................................................... 8 Hình 2.5 Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế (giá 1994) ..................................... 9 Hình 2.6 Phân tách nguồn gốc tăng trưởng năng suất ......................................................... 10 Hình 2.7 Kim ngạch xuất nhập khẩu ................................................................................... 11 Hình 2.8 Cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu ............................................................................... 11 Hình 2.9 Cơ cấu giá trị hàng nhập khẩu .............................................................................. 12 Hình 2.10 Tỷ trọng của khu vực FDI trong GDP ................................................................ 13 Hình 2.11 Cơ cấu dự án và vốn đầu tư FDI ......................................................................... 13 Hình 2.12 Số lượt khách du lịch .......................................................................................... 14 Hình 2.13 Số ngày cư trú trung bình của khách nước ngoài ............................................... 15 Hình 2.14 Cơ cấu doanh thu ngành du lịch ......................................................................... 16 viii Hình 2.15 Ấn tượng của khách du lịch đến Khánh Hòa ...................................................... 16 Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Khánh Hòa ........................................................................................ 17 Hình 3.2 Bản đồ mật độ dân số tỉnh Khánh Hòa ................................................................. 20 Hình 3.3 Sơ đồ các KCN, CCN ........................................................................................... 23 Hình 3.4 Số sinh viên trung cấp và cao đẳng, đại học ......................................................... 25 Hình 3.5 Cơ cấu nguồn thu ngân sách ................................................................................. 26 Hình 3.6 Các khoản chi ngân sách ....................................................................................... 27 Hình 3.7 Cơ cấu chi thường xuyên ...................................................................................... 27 Hình 3.8 Cơ cấu khu vực công nghiệp ................................................................................ 28 Hình 3.9 Cơ cấu khu vực dịch vụ ........................................................................................ 29 Hình 3.10 Cơ cấu kinh tế theo thành phần........................................................................... 30 Hình 3.11 Chỉ số PCI ........................................................................................................... 31 Hình 3.12 So sánh các chỉ số thành phần PCI của Khánh Hòa 2 năm gần nhất .................. 31 Hình 3.13 Hiện trạng phát triển các cụm ngành .................................................................. 33 Hình 3.14 Quy mô vốn và lao động trung bình của doanh nghiệp ...................................... 34 Hình 3.15 Phân bố quy mô vốn và lao động theo loại hình doanh nghiệp .......................... 35 Hình 4.1 Sơ đồ cụm ngành đóng tàu tỉnh Khánh Hòa ......................................................... 39 Hình 4.2 Sơ đồ cụm ngành chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa ........................................... 41 Hình 4.3 Sơ đồ cụm ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ............................................................ 42 ix DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2002-2013 của cả nước và Khánh Hòa ...... 53 Phụ lục 2: Hệ số ICOR của Khánh Hòa............................................................................... 54 Phụ lục 3: Năng suất lao động và tiền lương danh nghĩa ở Khánh Hòa .............................. 54 Phụ lục 4: Cách tính nguồn gốc tăng trưởng năng suất ....................................................... 55 Phụ lục 5: Số dự án FDI được cấp phép (lũy kế đến 31/12/2012) ....................................... 56 Phụ lục 6: So sánh các nhân tố thu hút FDI ......................................................................... 57 Phụ lục 7: Các tuyến đường hàng hải quốc tế Châu Á – Châu Âu ...................................... 57 Phụ lục 8: Số liệu hệ thống viễn thông Khánh Hòa ............................................................. 58 Phụ lục 9: Số liệu khảo sát PCI về hạ tầng viễn thông năm 2011 ....................................... 58 Phụ lục 10: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ....................... 58 Phụ lục 11: Tỷ suất di cư thuần ........................................................................................... 59 Phụ lục 12: Số lớp học và giáo viên trên 100 học sinh ........................................................ 59 Phụ lục 13: Ước tính tỷ lệ bỏ học ........................................................................................ 60 Phụ lục 14: Số học sinh phổ thông trung bình tại thời điểm 31/12 (nghìn học sinh) .......... 60 Phụ lục 15: Các chỉ tiêu y tế cơ bản..................................................................................... 61 Phụ lục 16: Phân bố giường bệnh viện và bác sĩ ở Khánh Hòa ........................................... 61 Phụ lục 17: Cơ cấu khu vực nông nghiệp ............................................................................ 62 Phụ lục 18: Cụm ngành như một công cụ chính sách .......................................................... 63 Phụ lục 19: Mô hình kim cương cụm ngành ........................................................................ 64 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách Khánh Hòa là một tỉnh ven biển nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ1 (DHNTB) của Việt Nam, phía Bắc giáp với tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp với tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận. Với vị trí địa lí thuận lợi và điều kiện tự nhiên ưu đãi, tỉnh Khánh Hòa được nhận định là có nhiều tiềm năng kinh tế để trở thành đầu tàu kéo theo sự phát triển của cả vùng bên cạnh thành phố Đà Nẵng thông qua việc được Bộ Chính trị định hướng xây dựng thành Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025: “Bộ Chính trị đồng ý chủ trương phấn đấu xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành đô thị trực thuộc Trung ương, trong đó thành phố Nha Trang là hạt nhân, là trung tâm kinh tế - du lịch, khoa học và công nghệ, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển, kinh tế du lịch và chăm sóc sức khỏe nhân dân của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và của cả nước;…” (Nguồn: Báo Khánh Hòa, 2012) Để đạt được mục tiêu trên thì tỉnh Khánh Hòa cần phải duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian dài, qua đó mới có thể thu hút các nguồn lực tập trung phát triển để trở thành trung tâm kinh tế – văn hóa – giáo dục của khu vực. Tuy nhiên, giai đoạn gần đây thì nền kinh tế của tỉnh đã có nhiều dấu hiệu bất ổn. Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại. Trong giai đoạn 2001-2010 nền kinh tế của tỉnh có tốc độ phát triển khá nhanh với mức tăng bình quân GDP trong giai đoạn này là 10,7%, cao hơn 1,5 lần so với mức tăng trung bình cả nước là 7,3%. Tuy nhiên, giai đoạn 2011-2013 gần đây thì tốc độ tăng trưởng đã sụt giảm nhanh chóng, chỉ còn xấp xỉ 8,2%2. Thứ hai, năng suất tăng trưởng mờ nhạt biểu hiện qua chỉ số ICOR tăng3 và tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động4. Hệ số ICOR tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn để Bao gồm các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. 1 2 Chi tiết ở phụ lục 1. 3 Chi tiết ở phụ lục 2. 4 Chi tiết ở phụ lục 3. 2 tạo ra tăng trưởng thấp. Năng suất lao động tăng chậm hơn tiền lương danh nghĩa sẽ làm cho chi phí sản xuất đắt đỏ và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế bằng giá sẽ ngày càng giảm. Thứ ba, lao động có xu hướng chuyển dịch sang khu vực có năng suất thấp. Năm 2012, số lượng lao động trong khu vực có năng suất cao nhất ở Khánh Hòa là công nghiệp giảm đi 8% so với năm 2008, trong khi lao động trong khu vực nông nghiệp có năng suất thấp nhất lại tăng hơn 23% (hình 2.4). Thứ tư, năng lực cạnh tranh (NLCT) trên bảng xếp hạng PCI luôn nằm ở mức khá và không có dấu hiệu tăng. Năm 2008, thứ hạng tỉnh đạt được là 36 thì đến năm 2013 chỉ thăng được 2 bậc, lên thứ hạng 34/63 tỉnh thành. Những dấu hiệu bất ổn trên cho thấy nền kinh tế của tỉnh Khánh Hòa đang mất dần động lực phát triển và cần có một sự thay đổi mang tính chất đột phá trong phương thức sản xuất để tạo ra động lực mới. Do đó, cần thiết phải có sự thay đổi mô hình phát triển kinh tế, không nên dựa dẫm vào các lợi thế tự nhiên sẵn có, lao động giá rẻ hay đầu tư mà cần phải có những chính sách tập trung nâng cao năng suất lao động. Theo Porter (2008), năng suất là nhân tố quyết định quan trọng nhất của mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa của thu nhập bình quân đầu người. Để tăng trưởng năng suất bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải liên tục tự nâng cấp mình5. Vì vậy, tỉnh Khánh Hòa cần phải đánh giá lại NLCT của mình nhằm đưa ra những chính sách đầu tư tập trung hơn vào các lĩnh vực có NLCT cao để nâng cao năng suất, tạo ra động lực phát triển lâu dài cho nền kinh tế của tỉnh, qua đó nâng cao thu nhập và mang lại sự thịnh vượng cho người dân. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài sẽ tiến hành phân tích các yếu tố quyết định NLCT của tỉnh Khánh Hòa để xác định những thế mạnh tạo nên động lực hay điểm yếu cản trở sự tăng trưởng của tỉnh. Dựa vào kết quả trên, đề tài sẽ nghiên cứu đề xuất các gợi ý chính sách nhằm khắc phục những điểm yếu và phát huy những thế mạnh nâng cao NLCT cho tỉnh Khánh Hòa. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1. NLCT của Tỉnh Khánh Hòa đang ở mức độ nào? 2. Những chính sách nào cần thực hiện để nâng cao NLCT cho tỉnh Khánh Hòa? 5 Trích trong Vũ Thành Tự Anh và đ.t.g (2011). 3 1.4 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên lý thuyết về NLCT của Michael E. Porter (2008) được chỉnh sửa bởi Vũ Thành Tự Anh (2013) cho phù hợp với điều kiện địa phương ở Việt Nam. Khái niệm có ý nghĩa nhất trong khung lý thuyết này về NLCT đó là khả năng sử dụng các nguồn lực sẵn có của địa phương một cách hiệu quả nhất, hay nói cách khác là năng suất sử dụng các nguồn lực như vốn, đất đai, con người, … sẽ là yếu tố tạo nên sự giàu có cho địa phương về mặt lâu dài. Do đó, NLCT của một địa phương sẽ được quyết định bởi ba nhóm nhân tố: (i) Lợi thế tự nhiên sẵn có của địa phương, (ii) NLCT ở cấp độ địa phương và, (iii) NLCT ở cấp độ doanh nghiệp. Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục thống kê (TCTK), Cục thống kê (CTK) địa phương, thông tin từ các báo cáo hàng năm, báo cáo chuyên ngành của các sở ban ngành và các nghiên cứu có liên quan để đánh giá lợi thế của những nhóm nhân tố này. Hình 1.1 Các nhân tố quyết định NLCT của địa phương Nguồn: Porter (2008), được điều chỉnh bởi Vũ Thành Tự Anh (2013). Nhóm nhân tố (i) Lợi thế tự nhiên của địa phương bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, diện tích, quy mô dân số của địa phương, … Nhóm nhân tố này là 4 những đầu vào tự nhiên ảnh hưởng đến việc cạnh tranh của địa phương cũng như cho hoạt động của các doanh nghiệp trong địa phương đó (Vũ Thành Tự Anh và đ.t.g, 2011). Nhóm nhân tố (ii) NLCT ở cấp độ địa phương, hay còn gọi là NLCT ở cấp độ vĩ mô là những yếu tố tạo nên môi trường hoạt động cho doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế và các chính sách kinh tế của địa phương như chính sách tài khóa, tín dụng, cơ cấu kinh tế. Ở phần này, tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê (NGTK) Việt Nam và Khánh Hòa, cùng với các báo cáo hàng năm của các cơ quan ban ngành trong tỉnh nhằm phân tích hiện trạng môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Nhóm nhân tố (iii) NLCT ở cấp độ doanh nghiệp, hay còn gọi là NLCT ở cấp độ vi mô bao gồm các yếu tố trình độ phát triển của cụm ngành, chất lượng môi trường kinh doanh và độ tinh vi của doanh nghiệp. Nhân tố môi trường kinh doanh sẽ được tác giả đánh giá thông qua chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ hợp tác nghiên cứu. Nhân tố trình độ phát triển cụm ngành sẽ được tác giả đánh giá dựa trên tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng so với cả nước, sự tập trung về mặt địa lý và tính liên kết giữa các doanh nghiệp trong cụm ngành thông qua dữ liệu thống kê thứ cấp về sản lượng, tốc độ tăng trưởng và các nghiên cứu khác có liên quan tới cụm ngành trong tỉnh Khánh Hòa. Nhân tố hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp sẽ được tác giả phân tích dựa trên quy mô doanh nghiệp và những hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp nhằm đánh giá các điều kiện nội tại của doanh nghiệp như trình độ quản lý, chiến lược cạnh tranh, lao động có kỹ năng, … giúp cho doanh nghiệp có khả năng cải tiến năng lực để đạt được mức năng suất cao nhất. 1.5 Cấu trúc của luận văn Luận văn sẽ bao gồm 5 chương. Chương đầu tiên giới thiệu bối cảnh chính sách, mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 trình bày thực trạng phát triển kinh tế của Khánh Hòa trong những năm vừa qua thông qua các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế - xã hội, mức năng suất và các chỉ tiêu trung gian khác. Chương 3 phân tích các yếu tố quyết định NLCT tỉnh Khánh Hòa, qua đó đánh giá mức độ NLCT của tỉnh Khánh Hòa. Chương 4 đánh giá tiềm năng phát triển và tác động liên quan của các cụm ngành. Chương 5 sẽ kết luận và đưa ra các kiến nghị chính sách. 5 CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế 2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập bình quân đầu người Giai đoạn 2001-2013, nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh với tốc độ trung bình hàng năm là 10,1%, gấp rưỡi so với mức tăng trung bình của cả nước là 6,8%. Trong đó, giai đoạn 2001-2010 GDP có tốc độ phát triển rất nhanh với mức tăng bình quân 10,7%/năm, sau đó suy giảm nhanh chóng trong giai đoạn từ 2011-2013, chỉ còn ở mức khoảng 8,2%. Hình 2.1 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2001-20136 14,00% 12,00% 10,00% 8,00% Khánh Hòa 6,00% Cả nước 4,00% 2,00% Nguồn: TCKT, NGTK Việt Nam các năm 2005, 2011, 2012, 2013 và CTK Khánh Hòa, NGTK các năm 2005, 2011, 2012 và Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2013. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh và có GDP bình quân đầu người cao hơn mức trung bình cả nước7, nhưng thu nhập bình quân đầu người của Khánh Hòa vẫn thấp hơn mức bình quân của cả nước. Năm 1999, thu nhập bình quân đầu người của Khánh Hòa 6 Năm 2002-2011 được tính dựa trên giá so sánh 1994, năm 2012-2013 dựa trên giá so sánh 2010. Theo NGTK Việt Nam và Khánh Hòa năm 2012, GDP bình quân đầu người của Khánh Hòa là 39,3 triệu đồng/người và của cả nước là 36,6 triệu đồng/người (giá thực tế). 7 6 cao hơn mức trung bình cả nước thì đến năm 2012 số tiền này chỉ còn bằng 95% so với cả nước. Mặc dù mức thu nhập này cao hơn bình quân vùng DHNTB nhưng lại cách biệt khá lớn so với Đà Nẵng và khoảng cách càng lúc càng lớn. Năm 1999 mức thu nhập bình quân đầu người của hai địa phương này là tương đương nhau thì đến năm 2012, thu nhập bình quân đầu người của Khánh Hòa chỉ còn bằng 66% so với Đà Nẵng. Hình 2.2 Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 1999-2012 Nghìn đồng /người/tháng 3.500 3.000 2.500 2.000 1.500 1.000 500 0 1999 2002 Khánh Hòa 2004 2006 Vùng DHNTB 2008 Cả nước 2010 2012 Đà Nẵng Nguồn: TCTK, VHLSS các năm 1999, 2012. Thu nhập tăng chậm có khả năng làm hạn chế sức mua, suy giảm tổng cầu trong tỉnh, đồng thời là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy sự “chảy máu chất xám”, không thu hút được nguồn nhân lực trình độ cao và qua đó làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, khiến cho chênh lệch mức sống so với các địa phương khác càng bị dãn rộng. 2.1.2 Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế của tỉnh Khánh Hòa chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ một cách rõ rệt. Năm 2001, nông nghiệp vẫn còn chiếm 24,4% GDP nhưng đến năm 2012 đã giảm gần một nửa, chỉ còn 12,8% GDP. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự khác biệt khá rõ qua từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2001-2007, cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang cả công nghiệp và dịch vụ, trong đó tỷ trọng công nghiệp 7 tăng nhanh hơn từ 37,4% năm 2001 lên 41,6% năm 2007, tức là hơn 4,2% trong khi tỷ trọng dịch vụ tăng chậm hơn ở mức 2,7%. Giai đoạn 2007-2012 thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã gần như đứng lại ở khu vực công nghiệp và chuyển sang hướng dịch vụ nhiều hơn khi tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 40,9% năm 2007 lên đến 45,2% năm 2012, trong khi tỷ trọng công nghiệp chỉ tăng có 0,4% trong giai đoạn này. Hình 2.3 Cơ cấu GDP giai đoạn 2001-2012 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Nguồn: CTK Khánh Hòa, NGTK các năm 2011, 2012. Có thể nhận thấy được một số đặc điểm quan trọng của nền kinh tế Khánh Hòa qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế như trên. Thứ nhất, sự chuyển dịch gần như dừng lại đối với khu vực công nghiệp trong giai đoạn gần đây chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của khu vực này đã đạt mức gần bão hòa. Những lợi thế trong giai đoạn phát triển trước đó gần như hết phát huy tác dụng trong việc thúc đẩy tăng trưởng. Do đó, cần phải có những thay đổi trong phương thức sản xuất thì khu vực này mới tăng trưởng nhanh trở lại. Thứ hai, khu vực công nghiệp tăng trưởng chậm đã tạo ra áp lực chuyển dịch lao động về phía nông nghiệp và dịch vụ. Trong khi công nghiệp là khu vực có năng suất lao động cao nhất tỉnh Khánh Hòa thì sự chuyển dịch lao động “ngược” như vậy càng làm suy giảm tăng trưởng năng suất lao động, qua đó kéo theo sự sụt giảm của tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này. 8 Hình 2.4 Lao động có đến 31/12 hàng năm Người 300.000 250.000 200.000 150.000 100.000 50.000 2008 2009 2010 Nông nghiệp Công nghiệp 2011 2012 Dịch vụ Nguồn: CTK Khánh Hòa, NGTK các năm 2011, 2012. 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động 2.2.1 Năng suất lao động theo khu vực kinh tế Khu vực có năng suất lao động cao nhất là công nghiệp, kế đến là dịch vụ và thấp nhất là nông nghiệp. Theo xu hướng công nghiệp hóa chung của cả nước, năng suất lao động của khu vực nông nghiệp ở Khánh Hòa giảm dần qua các năm thì năng suất lao động của công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh chóng càng làm gia tăng khoảng cách giữa năng suất lao động các khu vực. Trong đó, khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2008-2012 với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 10%, trong khi tốc độ tăng trưởng năng suất lao động của khu vực công nghiệp là 8,4% còn khu vực nông nghiệp giảm trung bình 4,1% hàng năm. Nếu như năm 2008, khu vực công nghiệp có năng suất lao động cao gấp hơn 2 lần khu vực dịch vụ và gấp 4 lần nông nghiệp thì đến năm 2012, năng suất lao động của khu vực công nghiệp tuy vẫn cao gấp gần 2 lần dịch vụ nhưng đã gấp hơn 7 lần so với khu vực nông nghiệp. 9 Hình 2.5 Năng suất lao động8 phân theo khu vực kinh tế (giá 1994) triệu đồng/lao động 50,00 45,00 40,00 35,00 30,00 Nông nghiệp 25,00 Công nghiệp 20,00 Dịch vụ 15,00 10,00 5,00 0,00 2008 2009 2010 2011 2012 Nguồn: CTK Khánh Hòa, NGTK các năm 2011, 2012. 2.2.2 Nguồn gốc tăng trưởng năng suất Sử dụng phương pháp phân tích dịch chuyển cấu phần9 để xem xét đóng góp của các hiệu ứng tĩnh, hiệu ứng động và hiệu ứng nội ngành vào tăng trưởng năng suất của nền kinh tế. Kết quả tính toán cho thấy nguồn gốc tăng trưởng năng suất giai đoạn 2008-2012 đến chủ yếu từ hiệu ứng nội ngành. Trong khi đó, hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động lại kéo năng suất đi xuống. Điều này chứng tỏ động lực tăng trưởng năng suất đến từ sự cải thiện năng suất lao động trong các ngành và sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong tỉnh Khánh Hòa lại làm hạn chế sự tăng trưởng này. 8 Được tính bằng GDP theo giá so sánh 1994 bình quân trên một lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc. 9 Chi tiết ở phụ lục 4. 10 Hình 2.6 Phân tách nguồn gốc tăng trưởng năng suất 8,00 7,35 6,00 4,00 Hiệu ứng nội ngành Hiệu ứng động 2,00 Hiệu ứng tĩnh 0,00 -1,06 -0,81 -2,00 -4,00 Nguồn: Tính toán từ NGTK tỉnh Khánh Hòa các năm 2011, 2012. 2.3 Các kết quả kinh tế trung gian 2.3.1 Xuất nhập khẩu Cán cân thương mại của tỉnh luôn luôn thặng dư trong giai đoạn 2001-2012. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh vẫn tăng trưởng qua các năm, trong đó giai đoạn 2001-2008 tăng trưởng đều đặn với tốc độ trung bình 13,93%/năm thì giai đoạn 2009-2012 lại tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ gấp đôi là 26,66%/năm. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2012 đã gấp đôi so với năm 2009 và hơn gấp 5 lần so với năm 2001 (hình 2.7). Sự tăng trưởng đột biến của kim ngạch xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2009-2012 phần lớn là nhờ sự đóng góp của ngành đóng tàu. Kể từ năm 2009, nhà máy đóng tàu Hyundai Vinashin đã hoàn thành đóng mới và xuất khẩu các loại tàu biển. Tổng cộng đã có 31 con tàu tải trọng từ 37.000 tấn tới 82.000 tấn được xuất khẩu trong giai đoạn này.
- Xem thêm -