Luận văn thạc sĩ chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch bình thuận

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9677 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN VŨ GIANG HÀ CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DU LỊCH BÌNH THUẬN Chuyên ngành: Chính sách công Mã ngành: 60.31.14 Người hướng dẫn khoa học: TS.Jonathan Pincus Thầy Phan Chánh Dưỡng LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do thôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. TP.HCM, ngày tháng năm 2012 Tác giả luận văn Nguyễn Vũ Giang Hà ii LỜI CẢM ƠN Để có cơ hội thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cảm ơn: - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã đồng ý và trao học bổng cho tôi theo học chương trình Thạc sĩ Chính sách công, khóa 3. - Cảm ơn thầy Phan Chánh Dưỡng, TS.Vũ Thành Tự Anh và TS. Jonathan Pincus đã tận tình góp ý những kiến thức có giá trị khoa học cao và những kinh nghiệm thực tiễn quý báu, giúp tôi từng bước thực hiện được luận văn này. - Cảm ơn tất cả Quý thầy cô, các anh chị và các bạn làm việc và học tập ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp đỡ, động viên cũng như tạo điều kiện cho tôi có được môi trường học tập và làm việc tốt nhất. Tác giả luận văn Nguyễn Vũ Giang Hà iii TÓM TẮT Sau 17 năm phát triển, du lịch đã được tỉnh Bình Thuận xác định là ngành kinh tế trọng điểm trong cơ cấu kinh tế địa phương. Bên cạnh sự đóng góp cho ngân sách, còn là động lực thúc đẩy các ngành phụ trợ khác cùng phát triển, góp phần giải quyết việc làm, cải thiện môi trường, và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho cư dân địa phương. Tuy nhiên, do chiến lược phát triển kinh tế còn nhiều bất cập, cũng như năng lực cạnh tranh (NLCT) của địa phương còn yếu khiến mức độ tinh thông của các doanh nghiệp (DN) du lịch và trình độ phát triển cụm ngành du lịch không cao. Đến thời điểm này, Du lịch Bình Thuận phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, phát triển dựa trên lợi thế so sánh một cách thiếu bền vững, sức cạnh tranh trong nước kém. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng khung phân tích NLCT của Porter, kết hợp lý thuyết phát triển bền vững, nghiên cứu chỉ ra các thách thức nổi bật hiện du lịch Bình Thuận đang ứng phó, gồm: Môi trường du lịch bị ô nhiễm trầm trọng do sự phát triển chồng lấn của công nghiệp khai thác titan và nuôi trồng chế biến thủy sản; Mối đe dọa sụt giảm lượng khách từ sự kiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận và biến đổi khí hậu toàn cầu; Nguồn nhân lực du lịch bị thiếu hụt trầm trọng; Hạ tầng giao thông kết nối du lịch quốc gia và nội vùng chưa đáp ứng; Hạ tầng hành chính chưa bắt kịp tốc độ thay đổi năng động của khu vực kinh tế tư nhân; Chưa có sự khác biệt cần có trong nếp sống văn hóa thường nhật và thái độ ứng xử của người dân đối với sự hiện diện của du khách. Đặc biệt, là sự cạnh tranh gay gắt thị trường du lịch trong nước. Thông qua đó, nghiên cứu chỉ ra các nhân tố quan trọng nhất quyết định NLCT cụm ngành, gồm: Hình ảnh điểm đến phải an toàn và thân thiện, phát triển du lịch theo hướng bền vững: Thân thiện môi trường – gần gũi về xã hội và văn hóa – và có kinh tế; Có nhiều không gian và sản phẩm dịch vụ du lịch có sức cạnh tranh; Hạ tầng giao thông kết nối các tuyến du lịch quốc gia và nội vùng đáp ứng kịp với tốc độ phát triển du lịch; Nguồn nhân lực du lịch phải đáp ứng cả về lượng lẫn chất; Cuối cùng, NLCT và hội nhập cao của các nhà cung ứng dịch vụ du lịch. Ý nghĩa chính sách của nghiên cứu là đưa ra các gợi ý chính sách để cải thiện các nhân tố quan trọng nhất quyết định NLCT cụm ngành như đã nêu trên nhằm nâng cao NLCT cụm ngành trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt, giúp cụm ngành phát triển bền vững, tiếp tục đóng góp cho phát triển kinh tế và sự thịnh vượng của địa phương. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii TÓM TẮT ...................................................................................................................... iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................... vi DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ vii DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... viii Chƣơng 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 1 1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu ............................................................................................... 1 1.1.2 Vấn đề chính sách ................................................................................................... 2 1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 3 1.1.4 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 3 1.2 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3 1.2.1 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3 1.2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3 1.3 Nguồn thông tin ......................................................................................................... 4 1.4 Cấu trúc của luận văn................................................................................................. 4 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................. 5 2.1 Năng lực cạnh tranh và cụm ngành ............................................................................ 5 2.1.1 Năng lực cạnh tranh ................................................................................................ 5 2.1.2 Cụm ngành ............................................................................................................. 5 2.2 Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Porter ở cấp độ địa phương ................................... 5 2.2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của địa phương ..................... 5 2.2.2 Mô hình kim cương ................................................................................................ 6 2.3 Áp dụng khái niệm cạnh tranh và cụm vào hoạt động du lịch ..................................... 7 2.3.1. Khái niệm du lịch................................................................................................... 7 2.3.2 Bản chất du lịch ...................................................................................................... 8 2.3.3 Điểm đến cạnh tranh và cụm du lịch ....................................................................... 8 2.3.4 Môi trường du lịch .................................................................................................. 9 2.4 Phát triển bền vững .................................................................................................... 9 2.4.1 Phát triển bền vững ................................................................................................. 9 2.4.2 Du lịch bền vững .................................................................................................... 9 Chƣơng 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................... 10 3.1 Các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phương ................................................................. 10 3.1.1 Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................................... 10 3.1.2 Vị trí địa lý ........................................................................................................... 11 3.1.2.1 Vị trí địa lý ........................................................................................................ 11 3.1.2.2 Mối quan hệ không gian du lịch quốc tế ............................................................. 11 3.1.2.3 Mối quan hệ không gian du lịch quốc gia ........................................................... 12 3.1.3 Quy mô địa phương .............................................................................................. 12 3.1.3.1 Quy mô dân số và lao động ............................................................................... 12 3.1.3.2 Lao động ngành du lịch ..................................................................................... 12 3.2 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương ................................................................ 13 3.2.1 Hạ tầng văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục ................................................................ 13 3.2.1.1 Hạ tầng văn hóa – xã hội .................................................................................... 13 v 3.2.1.2 Hạ tầng y tế........................................................................................................ 15 3.2.1.3 Hạ tầng giáo dục ................................................................................................ 16 3.2.2 Chính sách tài khóa tín dụng và cơ cấu kinh tế ...................................................... 16 3.2.2.1 Cơ cấu kinh tế địa phương ................................................................................. 16 3.2.2.3 Chính sách tài khóa ............................................................................................ 18 3.2.3.4 Chiến lược phát triển du lịch .............................................................................. 18 3.2.3.5 Chính sách phát triển nguồn nhân lực ................................................................. 19 3.2.3.6 Chính sách thu hút đầu tư ................................................................................... 19 3.3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp ............................................................. 19 3.3.1 Môi trường kinh doanh và hạ tầng kỹ thuật ........................................................... 19 3.3.1.1 Điều kiện yếu tố đầu vào .................................................................................... 19 3.3.1.2 Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh công ty ................................................... 23 3.3.1.3 Các điều kiện cầu ............................................................................................... 24 3.3.1.4 Các ngành hỗ trợ ................................................................................................ 29 3.3.1.5 Mô hình kim cương cụm ngành du lịch Bình Thuận ........................................... 30 3.3.2 Trình độ phát triển cụm ngành .............................................................................. 30 3.2.2.1 Sơ đồ cụm ngành du lịch Bình Thuận................................................................. 31 3.3.2.2 Giải thích sơ đồ cụm ngành ................................................................................ 31 3.3.3 Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp ........................................................... 35 3.3.3.1 Sơ lược về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh .................................................... 35 3.3.3.2 Kết quả hoạt động cụm ngành du lịch Bình Thuận ............................................. 35 3.3.3.3 Chiến lược của các doanh nghiệp du lịch............................................................ 41 Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ................................................... 42 4.1 Kết luận ................................................................................................................... 42 4.2 Gợi ý chính sách ...................................................................................................... 42 DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................ 50 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTTN Bảo tồn thiên nhiên CIEM Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương CTK BT DN GDP tỉnh Bình Thuận Green Globe ITE HCMC KT – XH NGTK Bình Thuận NLCT Sở VHTT&DL Bình Thuận SP/DV TT XTTMDL Bình Thuận UBND tỉnh Bình Thuận UNWTO USAID Cục thống kê tỉnh Bình Thuận DN Tổng sản phẩm địa bàn tỉnh Bình Thuận Hệ thống toàn cầu về định chuẩn Triển lãm quốc tế du lịch TP.HCM Kinh tế – Xã hội Niên giám thống kê Bình Thuận Năng lực cạnh tranh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận Sản phẩm/Dịch vụ Trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch Bình Thuận Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận World Tourism Organization United States Agency International Development VCCI Trung tâm thương mại quốc tế VNCI Vietnam Competitiveness Initiative vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng bình quân 2 giai đoạn: 2001 – 2005 và 2006 – 2010 của 3 nhóm ngành kinh tế chủ lực tỉnh Bình Thuận ................................................... 1 Hình 2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định NLCT địa phương ............................................ 6 Hình 2.2 Mô hình kim cương của Michael E.Porter ........................................................... 7 Hình 3.1 Thu nhập bình quân tháng theo giá thực tế của 5 nhóm thu nhập ....................... 13 Hình 3.2 Tỷ lệ (%) hộ nghèo tỉnh Bình Thuận ................................................................. 13 Hình 3.3 Trích kết quả khảo sát về mức độ quan trọng của 2 nhân tố (thái độ phục vụ và sự thân thiện của cư dân địa phương) trong quyết định lựa chọn nơi du lịch ......................... 14 Hình 3.4 Cơ cấu khách du lịch theo nơi thường trú .......................................................... 15 Hình 3.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ mang lại sự an toàn cho du khách ......................... 15 Hình 3.6 Cơ cấu GDP BTtheo giá thực tế 3 nhóm ngành chủ lực, 2000 – 2010................ 16 Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng GDP và của 3 nhóm ngành kinh tế chủ lực, 2000 – 2011 .... 17 Hình 3.8 Cơ cấu thu chi ngân sách tỉnh, 2001 – 2010 (Không tính thu từ dầu thô) ........... 17 Hình 3.9 Số lao động làm việc tại các ngành KT – XH/tổng số trong độ tuổi lao động..... 21 Hình 3.10 Xếp hạng chỉ số NLCT tỉnh Bình Thuận, 2005 – 2011 .................................... 22 Hình 3.11 Xếp hạng chỉ số NLCT tỉnh và các tỉnh lân cận có hoạt động du lịch............... 22 Hình 3.12 Xếp hạng chỉ số NLCT du lịch Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực ... 23 Hình 3.13 Biểu đồ tăng trưởng số lượng cơ sở kinh doanh du lịch, 2005 – 2010 .............. 24 Hình 3.14 Kết quả khảo sát mục đích du lịch của khách quốc tế đến BT, 2010 ................ 28 Hình 3.15 Tác động tới sự lựa chọn điểm đến du lịch khách quốc tế, 2010 ...................... 28 Hình 3.16 Phương tiện di chuyển khách quốc tế, 2010..................................................... 28 Hình 3.17 Mô hình kim cương cụm ngành Du lịch Bình Thuận ...................................... 30 Hình 3.18 Sơ đồ cụm ngành Du lịch Bình Thuận ............................................................. 31 Hình 3.19 Biểu đồ tăng trưởng lượt khách đến với Du lịch Bình Thuận, 1997 – 2010 ...... 36 Hình 3.20 Số ngày ở lại bình quân 1 lượt khách đến Bình Thuận, 1997 – 2010................ 36 Hình 3.21 Doanh thu, cơ cấu doanh thu du khách quốc tế và nội địa đến BT ................... 37 Hình 3.22 Cơ cấu khách nội địa đến với Du lịch Bình Thuận theo thu nhập ..................... 37 Hình 3.23 Năng suất lao động phân theo ngành kinh tế tỉnh Bình Thuận ......................... 38 Hình 3.24. Số lượng và doanh thu của cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh, 2005 – 2010.......... 39 Hình 3.25 Doanh thu hoạt động du lịch phân theo thành phần kinh tế, 1997 – 2010 ......... 39 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Nhận diện thế mạnh du lịch từng vùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ................ 10 Bảng 3.2 Trích, tổng hợp kết quả khảo sát mức độ quan trọng và mức độ hài lòng từng loại hình sản phẩm dịch vụ của khách nội địa ......................................................................... 25 Bảng 3.3 Trích, tổng hợp kết quả khảo sát mức độ quan trọng và mức độ hài lòng về tiện nghi cho trẻ em theo giới tính .......................................................................................... 26 Bảng 3.4 Trích, tổng hợp kết quả khảo sát mức độ quan trọng và mức độ hài lòng dịch vụ vui chơi giải trí theo độ tuổi............................................................................................. 27 Bảng 3.5 Lượt khách quốc tế đến Bình Thuận, 2001 – 2010 ............................................ 28 Bảng 3.6 Doanh thu (triệu đồng) và số lượng khách phục vụ (lượt) của cơ sở lữ hành và cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh, 2005 – 2010.......................................................................... 33 Bảng 3.7 Tỷ lệ khách du lịch đến Bình Thuận so với toàn quốc, 2005 – 2010 .................. 36 Bảng 3.8 Mức chi tiêu bình quân một ngày khách, 2005 – 2010 ...................................... 37 Bảng 3.9 Cơ cấu chi tiêu khách du lịch đến tỉnh .............................................................. 38 Bảng 3.10 Chi tiết từng hạng mục khách sạn xếp chuẩn sao (Tỷ lệ trong tổng số khách sạn đã được xếp tiêu chuẩn) ................................................................................................... 40 Bảng 3.11 Số lượng và hệ số sử dụng buồng, giường ....................................................... 40 1 Chƣơng 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu Bình Thuận trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước nhờ sự kiện nhật thực toàn phần 24/10/1995, và sau 17 năm phát triển đã trở thành điểm du lịch được mệnh danh là “thủ đô resort” của Việt Nam. Hiện nay, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong số 3 nhóm ngành kinh tế chủ lực gồm nông lâm thủy sản, công nghiệp xây dựng và dịch vụ, nhóm dịch vụ dẫn đầu về tỷ trọng trong cơ cấu GDP toàn tỉnh cũng như tốc độ tăng trưởng. Trong đó, du lịch phát triển nhanh và chiếm vị trí quan trọng trong nhóm dịch vụ. Số thuế nộp ngân sách của ngành du lịch năm 2010 đạt 180.7 tỷ đồng gấp 4.93 lần so với năm 2005, bình quân tăng 37.6%/năm. Chỉ riêng đối với doanh thu du lịch khách quốc tế nếu tính chỉ tiêu xuất khẩu du lịch tại chỗ trong 5 năm qua tăng bình quân 32.63%/năm đã đóng góp ngày càng cao trong kim ngạch xuất khẩu nói riêng (Phụ lục 1. Doanh thu du lịch khách quốc tế, 2005 – 2010) và cho tăng trưởng kinh tế tỉnh nói chung, góp phần giải quyết việc làm, và là động lực để thúc đẩy các ngành phụ trợ khác cùng phát triển. Hình 1.1 Cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng bình quân 2 giai đoạn: 2001 – 2005 và 2006 – 2010 của 3 nhóm ngành kinh tế chủ lực tỉnh Bình Thuận CƠ CẤU GDP 3 TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP Nguồn: Tác giả tự tính toán và lập dựa theo số liệu NGTK BT 2 1.1.2 Vấn đề chính sách Mặc dù Bình Thuận có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội (KT – XH) nói chung và du lịch nói riêng nhưng kết quả tăng trưởng của du lịch Bình Thuận những năm qua chưa đáp ứng k vọng phát triển của ngành và phát triển còn tiềm ẩn nhiều yếu tố thiếu bền vững như: Đối với chính quyền địa phương, việc nhận thức chưa đầy đủ vai trò của mình khi xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn đã tạo ra các trở lực kiềm hãm đáng kể sự phát triển của ngành. Chẳng hạn như: Quy hoạch phát triển kinh tế chồng lấn; quy hoạch phát triển du lịch kém chất lượng, không kịp thời; quản lý thực hiện quy hoạch không hiệu quả; chưa nhận thức đầy đủ vai trò của cụm ngành thể hiện qua việc quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội chưa tương ứng, vai trò tạo ra mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong cụm còn mờ nhạt, chính sách thu hút đầu tư dàn trãi, chưa thu hút được nhiều dự án du lịch có quy mô lớn, không tận dụng được khả năng lan tỏa công nghệ từ các doanh nghiệp (DN) du lịch có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đối với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch – chủ yếu là các dự án quy mô nhỏ – hoạt động và chiến lược phát triển DN kém hiệu quả: Đầu tư mang tính tự phát, chưa đánh giá đúng và khai thác tối ưu lợi thế tự nhiên sẵn có, sản phẩm dịch vụ du lịch đơn điệu, kém chất lượng, thiếu chuyên nghiệp; các hoạt động vui chơi giải trí và mua sắm kém hấp dẫn. Ngoài ra, trong giai đoạn đầu phát triển đang đối mặt với các thách thức về nguồn nhân lực, tiềm năng tài chính, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, kinh nghiệm quản l , cũng như năng lực hội nhập còn nhiều hạn chế. Đối với cư dân địa phương, thật sự chưa có sự khác biệt nổi bật rõ ràng trong nếp sống văn hóa thường nhật và thái độ ứng xử của người dân đối với sự hiện diện của du khách. Chất lượng sống của cộng đồng chưa cao, vì vậy do cuộc sống mưu sinh đã có không ít những hành vi gian lận trong buôn bán, chèo kéo du khách, gây mất an ninh trật tự,…ít nhiều để lại những ấn tượng không đẹp trong lòng du khách khi đến với du lịch Bình Thuận. Trong khi đó, đối với nhóm thụ hưởng là khách du lịch thì yêu cầu của họ ngày càng trở nên tinh tế và khắt khe hơn. Xu hướng thị hiếu cũng thay đổi rất nhanh và tăng cao theo thời gian. Cùng với đó, là quá trình hội nhập và cạnh tranh gay gắt của thị trường du lịch, đặc biệt là cạnh tranh trong nước. 3 1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá NLCT cụm ngành du lịch Bình Thuận, xác định cơ hội cải thiện, hướng du lịch Bình Thuận phát triển bền vững, phù hợp với xu hướng phát triển KT – XH của tỉnh, cả nước và khu vực. Qua đó gợi chiến lược để duy trì và nâng cao NLCT cụm ngành nhằm đáp ứng kịp yêu cầu phát triển du lịch trong tình hình mới. Khi du lịch phát triển tác động kéo theo các ngành dịch vụ phụ trợ khác cùng phát triển, góp phần cho sự thịnh vượng của địa phương cũng như cho sự thành công chiến lược phát triển du lịch tỉnh nhà nói riêng và quốc gia nói chung. 1.1.4 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Những nhân tố nào là quan trọng nhất quyết định NLCT cụm ngành du lịch Bình Thuận? Câu hỏi 2: Chính sách cần thiết nào để nâng cao NLCT cụm ngành du lịch Bình Thuận? 1.2 Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu 1.2.1 Phạm vi nghiên cứu Dựa trên các yếu tố có lợi thế so sánh của tỉnh, đề tài nghiên cứu NLCT cụm ngành du lịch Bình Thuận. 1.2.2 Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp định tính, cụ thể là dùng khung phân tích NLCT của Porter và mô hình kim cương, kết hợp khung l thuyết phát triển bền vững để phân tích các nhân tố quan trọng quyết định NLCT cụm du lịch Bình Thuận. Sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng câu hỏi phỏng vấn du khách đến với du lịch Bình Thuận để phân tích các yếu tố điều kiện cầu trong mô hình kim cương. Nghiên cứu xử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung để hình thành nhóm câu hỏi đánh giá tác động đến tâm lý khách du lịch của các sự kiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận, khai thác titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu. Cụ thể là tác giả mời đại diện Sở VHTT&DL và 03 resort kinh doanh hoạt động du lịch để thảo luận về bản câu hỏi phỏng vấn. Nhóm câu hỏi khác tham khảo từ 4 phiếu khảo sát khách du lịch đến với khu du lịch Đồi sứ1. Cuối cùng, tác giả điều chỉnh bản câu hỏi phù hợp hơn theo mục đích nghiên cứu của mình. Bằng phương pháp khảo sát tuần tự, tác giả thực hiện phát bản câu hỏi phỏng vấn làm hai đợt cho khách du lịch đến với khu du lịch Mũi Né, huyện Hàm Thuận Nam (Đồi sứ, Tà cú và Mũi Kê Gà), đợt 1 rơi vào mùa cao điểm và đợt 2 vào mùa thấp điểm. Số liệu sau khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả sử dụng phần mềm SPSS. 1.3 Nguồn thông tin Thông tin thứ cấp: Tập hợp từ số liệu chính thống của UBND tỉnh Bình Thuận, các Sở ban ngành trong tỉnh. Thông tin từ các sách báo, tạp chí và các website. Thông tin sơ cấp: Khảo sát ý kiến du khách đến với du lịch Bình Thuận, số lượng bảng hỏi phát ra là 500 và nhận lại được 397. 1.4 Cấu trúc của luận văn Chương 1: MỞ ĐẦU Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 1 Tâm (2011), hoạch định chiến lược Marketing cho khu du lịch Đồi sứ đến năm 2020 5 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Năng lực cạnh tranh và cụm ngành 2.1.1 Năng lực cạnh tranh NLCT là mối quan tâm của các chính phủ ở cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Khái niệm có nghĩa duy nhất về NLCT là năng suất – nhân tố quyết định quan trọng nhất của mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa của thu nhập bình quân đầu người. Để tăng trưởng năng suất bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải liên tục tự nâng cấp mình 2. GDP đầu người được xem là thước đo chung nhất và phù hợp nhất về năng suất, cũng như thể hiện rõ nhất NLCT của quốc gia/vùng/tỉnh3 2.1.2 Cụm ngành Nhìn từ góc hẹp và không có sự liên hệ với cạnh tranh quốc tế thì cụm ngành là “một nhóm các DN, các nhà cung cấp, các ngành công nghiệp liên quan và những thể chế chuyên môn hóa trong những lĩnh vực cụ thể, ở những vùng địa lý nhất định”. Đồng thời thông qua cụm ngành cũng có thể “không chỉ giảm chi phí giao dịch và nâng cao hiệu quả mà còn nâng cao động lực và tạo ra những tài sản chung, thúc đẩy sáng tạo và đẩy nhanh nâng cao năng suất. Chúng cũng tạo điều kiện cho sự hình thành các DN mới”4. 2.2 Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Porter ở cấp độ địa phƣơng 2.2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của địa phương Năng suất là tập hợp các nhân tố được hình thành dưới tác động của các tác nhân tham gia trong nền kinh tế. Các nhân tố này tạo ra một môi trường tổng thể, và vị thế tương đối của một nền kinh tế được xác định so với các nền kinh tế khác: - Một số nhân tố được nhóm vào NLCT cấp độ địa phương, xác định môi trường hay bối cảnh chung, gồm các chính sách kinh tế địa phương, hạ tầng xã hội và thể chế chính trị tạo điều kiện thúc đẩy tăng năng suất. 2 Porter (2008) CIEM - Dự án VIE 01/025 (2003, Tr.15), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb, 2003, GTVT. 4 Porter, Michael E. (1998, Tr.13), Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nxb. Trẻ, Tp.HCM, 2008. 3 6 - Nhóm nhân tố khác được nhóm vào NLCT cấp độ DN, mô tả các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp lên kết quả hoạt động của các DN và cách thức DN hoạt động, gồm chất lượng môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành và độ tinh thông của DN. - Nhóm nhân tố cuối cùng là các lợi thế tự nhiên có thể hỗ trợ tạo nên sự thịnh vượng. Một điểm đáng lưu là NLCT ở cấp độ địa phương tạo ra tiềm năng để đạt mức năng suất cao, nhưng chưa đủ. Năng suất cuối cùng sẽ phụ thuộc vào năng lực vi mô của nền kinh tế và độ tinh vi của cạnh tranh trong nước. Hình 2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định NLCT địa phương Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp Môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trình độ phát triển cụm ngành Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phƣơng Hạ tầng văn hóa, xã hội y tế, giáo dục Chính sách tài khóa, tín dụng, và cơ cấu kinh tế Các yếu tố lợi thế có sẵn của địa phƣơng Tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý Quy mô địa phương Nguồn: Porter và Ketels (2010), đã được điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh (2011) 2.2.2 Mô hình kim cương Có bốn đặc tính định hình nên môi trường cạnh tranh của DN bao gồm các điều kiện nhân tố đầu vào, các điều kiện cầu, các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan, và bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh công ty5. 5 Porter (1990) 7 Hình 2.2 Mô hình kim cương Vai trò chính quyền địa phương Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh c.ty Các yếu tố điều kiện cầu Điều kiện yếu tố đầu vào Ngành CN phụ trợ, liên quan Nguồn: Porter và Ketels (2010), đã được điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh (2011) 2.3 Áp dụng khái niệm cạnh tranh và cụm vào hoạt động du lịch 2.3.1. Khái niệm du lịch Trong những hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau có nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch. Trong luận văn này, tác giả đơn cử một định nghĩa ngắn gọn về du lịch: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách gồm: Du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch”6. Được thể hiện bằng sơ đồ: 6 Michael Coltman (Mỹ), trích từ tác phẩm Các khái niệm cơ bản về du lịch, truy cập ngày 12/10/2011, tại địa chỉ http://giaoan.violet.vn/present/show/entry_id/209443 8 2.3.2 Bản chất du lịch Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách: Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận và thụ hưởng những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao. Nhìn từ góc độ quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng tài nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng, xác định phương hướng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch. Nhìn từ góc độ sản phẩm du lịch: Sản phẩm của du lịch là các chương trình du lịch, có nội dung chủ yếu là sự liên kết những di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển. Nhìn từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chương trình du lịch”. 2.3.3 Điểm đến cạnh tranh và cụm du lịch Trong các thập niên trước đây, sự cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch thường thể hiện qua giá cả. Tuy nhiên, từ đầu thập niên 90, các nhà khoa học du lịch đã thức được rằng ngoài lợi thế cạnh tranh về giá, thì “điểm đến cạnh tranh” (gồm Điểm đến và Sức cạnh tranh) cũng xác định sức cạnh tranh của một điểm đến du lịch7. Trong đó: - Điểm đến: Có thể là một đất nước, vài đất nước, một vùng, một tỉnh/thành phố, hay một địa điểm duy nhất với sức hút mãnh liệt. Tuy nhiên, xét một cách tương đối có rất ít du khách tham quan một khu vực rộng lớn hay cả một đất nước mà họ thường quan tâm đến các địa phương và các thành phố nghệ thuật. Vì vậy, áp dụng cho du lịch, có thể định nghĩa cụm du lịch là “một nhóm các yếu tố thu hút du khách, các DN và các thể chế trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến du khách và tập trung vào một vùng địa lý cụ thể”8. - Sức cạnh tranh: “Là khả năng tăng mức chi tiêu du lịch, ngày càng thu hút du khách đồng thời mang lại cho họ sự thỏa mãn, những trải nghiệm đáng nhớ, và theo một cách thức mang lại lợi nhuận, đồng thời gia tăng phúc lợi cho dân cư ở điểm đến và bảo tồn nguồn vốn tự nhiên của điểm đến cho các thế hệ tương lai9. 7 AIEST và Poon (1993); Goeldner (2000), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz Ritchie và Crouch (2003), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz 9 Ritchie và Crounch (2003), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz 8 9 2.3.4 Môi trường du lịch10 “Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch”. Trong đó, môi trường tự nhiên gồm: Các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên. Môi trường xã hội nhân văn gồm: Các thể chế chính sách; tình trạng, mức độ bảo tồn phát triển các giá trị truyền thống; mức độ thân thiện và chất lượng cuộc sống của cộng đồng; cuối cùng là môi trường kinh doanh và tình trạng của đội ngũ nhân lực du lịch. 2.4 Phát triển bền vững 2.4.1 Phát triển bền vững Mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển. Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động tiêu cực tới môi trường 11. Khái niệm về phát triển bền vững "Là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai"12. 2.4.2 Du lịch bền vững Là “việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về KT– XH của cộng đồng địa phương”13. Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính: Thân thiện môi trường; gần gũi về xã hội và văn hóa; và có kinh tế14. 10 Điều 4. Luật Du lịch (2005, Tr.1-3) Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, Thế nào là sự phát triển bền vững, Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, truy cập ngày 15/3/2012, tại địa chỉ http://vea.gov.vn 12 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (1987), trích từ tác phẩm Thế nào là sự phát triển bền vững, Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, truy cập ngày 15/3/2012, tại địa chỉ http://vea.gov.vn 13 World Conservation Union (1996), trích từ tác phẩm Khái niệm du lịch bền vững, truy cập 15/3/2012, tại địa chỉ http://sanctuaries.noaa.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf 14 International Ecotourism Society (2004), trích từ tác phẩm Khái niệm du lịch bền vững, truy cập ngày 12/02/2012, tại địa chỉ http://sanctuaries.noaa.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf 11 10 Chƣơng 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phƣơng 3.1.1 Tài nguyên thiên nhiên Thiên nhiên đã ưu đãi cho Bình Thuận nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng cả về tài nguyên du lịch tự nhiên lẫn tài nguyên du lịch nhân văn. Tuy nhiên, hiện nay Bình Thuận chỉ mới khai thác được mảng du lịch biển. Thực vậy, thay vì dựa trên nền tảng này để hoạch định chiến lược phát triển các không gian du lịch, lựa chọn các sản phẩm dịch vụ du lịch độc đáo và đặc trưng, xác định phương hướng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch phù hợp thì trên thực tế chiến lược quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh rất kém chất lượng, tình trạng đầu tư dàn trãi, đầu tư không đúng mức đã khiến Bình Thuận chưa có những không gian hay sản phẩm dịch vụ du lịch thật sự thu hút. Hiện doanh thu du lịch của vùng biển chiếm phần lớn, đạt 2,255.4 tỷ đồng chiếm 88.8% trong tổng số doanh thu du lịch toàn tỉnh (Trong đó khách nội địa là 1,141.6 tỷ đồng chiếm 83.2% trong tổng doanh thu du lịch khách nội địa, và khách quốc tế 1,113.8 tỷ đồng chiếm 95.5% trong tổng doanh thu du lịch khách quốc tế)15. Trong khi đó, xét phạm vi nghiên cứu của luận văn gồm Thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và 8 huyện, mỗi vùng đều có các thế mạnh – thậm chí là có nhiều thế mạnh trùng lắp nhau – để phát triển nhiều không gian và loại hình sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng khác bên cạnh du lịch biển. Bảng 3.1 Nhận diện thế mạnh du lịch từng vùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 15 Cục thống kê tỉnh Bình Thuận (2010), Kết quả hoạt động du lịch giai đoạn 2005 – 2010 11 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thông tin của Sở VHTT&DL Bình Thuận 3.1.2 Vị trí địa lý 3.1.2.1 Vị trí địa lý Bình Thuận nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị quan trọng về đường bộ, đường sắt và đường thủy. Thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ ôn hòa tạo môi trường thuận lợi hình thành các hệ sinh thái động thực vật phong phú về chủng loại có giá trị cao phục vụ du khách tham quan, nghiên cứu. Đặc biệt ở Bình Thuận không có mùa Đông là tiềm năng thu hút du khách quốc tế đến trú đông. Lượng mưa thấp và tập trung thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động du lịch quanh năm. Điển hình nhiều nắng, gió và nắng ấm quanh năm thuận lợi cho các loại hình thể thao biển mà người Châu Âu ưa thích (Phụ lục 2. Lượng mưa, số giờ nắng, nhiệt độ, độ ẩm trung bình). 3.1.2.2 Mối quan hệ không gian du lịch quốc tế Bình Thuận là cửa mở hướng ra thế giới của các huyện phía Nam tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan theo Quốc lộ 28 thông qua cửa khẩu Bu Prăng. Phía Đông của tỉnh tiếp giáp biển Đông, gần đường hàng hải quốc tế.
- Xem thêm -