Luận văn thạc sĩ các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty cổ phần niêm yết việt nam thông qua sự tư nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính

  • Số trang: 147 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9564 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH -------*****------- NGÔ THỊ THANH HÒA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ XUÂN THẠCH TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH -------*****------- NGÔ THỊ THANH HÒA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ XUÂN THẠCH TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN ---***--Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và đƣợc thu thập từ những nguồn dữ liệu đƣợc kiểm chứng, khách quan. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính độc lập và trung thực của luận văn, các kết quả của luận văn này chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. NGƢỜI CAM ĐOAN Ngô Thị Thanh Hòa LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Hà Xuân Thạch, ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hƣớng dẫn, động viên và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ sự cám ơn chân thành đến các bạn bè, đồng nghiệp tại Trƣờng cao đẳng nghề Tp. Hồ Chí Minh đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn tất luận văn này. Tác giả luận văn Ngô Thị Thanh Hòa I LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. 3 LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... 4 Danh mục các từ viết tắt .....................................................................................IV Danh mục bảng biểu và biểu đồ ........................................................................... V CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ................... 6 1.1 Thông tin tài chính và sự minh bạch thông tin tài chính ............................... 6 1.1.1 Thông tin tài chính ..................................................................................... 6 1.1.2 Sự minh bạch thông tin tài chính ............................................................... 11 1.2 Sự tự nguyện công bố thông tin thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính. ................................................................................................................ 15 1.2.1 Khái niệm về sự tự nguyện ....................................................................... 15 1.2.2 Vai trò của sự tự nguyện công bố thông tin ............................................... 16 1.3 Mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin ................................................................................................................ 16 1.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng ............................................................... 16 1.3.2 Mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin ................................................................................................................ 20 1.4 Những kinh nghiệm quốc tế giải quyết mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin.............................................................. 26 1.4.1 Kinh nghiệm của các công ty niêm yết trên thị trƣớng chứng khoán Trung Quốc ................................................................................................................ 26 1.4.2 Kinh nghiệm của các công ty niêm yết trên thị trƣớng chứng khoán Malaysia ........................................................................................................... 27 1.4.3 Kinh nghiệm của các công ty niêm yết trên thị trƣớng chứng khoán New Zealand .............................................................................................................. 27 1.4.4 Kinh nghiệm của các công ty niêm yết trên thị trƣớng chứng khoán Hoa Kỳ ............................................................................................................. 28 II 1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho các công ty niêm yết Việt Nam ........................... 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG I .................................................................................... 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH .............................................................................................. 32 2.1 Khảo sát văn bản hƣớng dẫn công bố thông tin theo quy định hiện hành ..... 32 2.1.1 Khảo sát văn bản hƣớng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính .................. 32 2.1.2 Khảo sát các thông tƣ hƣớng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trƣờng chứng khoán ....................................................................................................... 33 2.2 Một số vấn đề về sự minh bạch thông tin tài chính qua các đề tài nghiên cứu trƣớc đây ............................................................................................................ 37 2.3 Khảo sát thực trạng về minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính ..................................... 39 2.3.1 Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................. 39 2.3.2 Phạm vi khảo sát ...................................................................................... 40 2.3.3 Đối tƣợng khảo sát về sự minh bạch thông tin tài chính ............................. 42 2.3.4 Đối tƣợng khảo sát về sự tự nguyện công bố thông tin ............................... 44 2.3.5 Kết quả khảo sát về minh bạch thông tin tài chính ..................................... 45 2.3.6 Kết quả khảo sát về tính tự nguyện công bố thông tin thông qua bảng phỏng vấn. ................................................................................................................ 58 2.4 Đánh giá mặt đạt đƣợc và mặt chƣa đạt đƣợc của sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin. ................................................. 61 2.4.1 Đánh giá mặt đạt đƣợc về sự minh bạch thông tin tài chính qua kết quả khảo sát ................................................................................................................ 62 2.4.2 Đánh giá mặt chƣa đạt đƣợc về sự minh bạch thông tin tài chính ................ 62 2.4.3 Nguyên nhân của những mặt chƣa đạt đƣợc về sự minh bạch thông tin tài chính ................................................................................................................ 65 2.5 Đánh giá mặt đạt đƣợc và mặt chƣa đạt đƣợc của sự tự nguyện công bố thông tin............................................................................................................. 66 III 2.5.1 Đánh giá mặt đạt đƣợc ................................................................................... 66 2.5.2 Đánh giá mặt chƣa đạt đƣợc .......................................................................... 67 2.5.3 Nguyên nhân của những mặt chƣa đạt đƣợc về sự tự nguyện công bố thông tin ........................................................................................................................ 67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 69 Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..................................................................................... 70 3.1 Quan điểm để đƣa ra các giải pháp ............................................................ 70 3.1.1 Phải phù hợp với môi trƣờng pháp lý ở Việt Nam ...................................... 70 3.1.2 Phù hợp với đặc thù của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ........................ 71 3.1.3 Phù hợp với xu thế chung của thế giới ....................................................... 71 3.2 Phƣơng hƣớng hoàn thiện sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin. ................................................................................... 72 3.3 Các kiến nghị và giải pháp cụ thểđể nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin. ................................................. 73 3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc ............................................................ 73 3.3.2 Về phía doanh nghiệp niêm yết ................................................................. 81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................... 93 Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................................... 96 Danh mục tài liệu Tiếng Việt .............................................................................. 96 Danh mục tài liệu Tiếng nƣớc ngoài .................................................................... 98 IV Danh mục các từ viết tắt AARE : Australian Accounting Research (Tổ chức nghiên cứu kế toán Úc) AIMR-FAF : Association for Investment Management Research-Financial Analysts Federation (Hiệp hội nghiên cứu quản lý đầu tƣ và liên đoàn các phân tích viên tài chính) BTC : Bộ Tài chính CIFAR : Center for Financial Analysis and Research (Trung tâm nghiên cứu và phân tích tài chính quốc tế) CON1 : Statement of financial accounting Concept No.1 (Khái niệm số 1 Báo cáo kế toán tài chính) FASB : Financial Accounting Standards Board (Hội đồng chuẩn mựcKế toántài chính) IASB : International Accounting Standards Board (Hội đồng chuẩnmực Kế toánquốc tế) IAS Framework: International Accounting Standards Framework (Khuôn mẫu lý thuyết kế toán) IPO : Initial Public Offering (Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu) OECD : Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) WTO : World Trade Organization (Tổ chức thƣơng mại thế giới) V Danh mục bảng biểu và biểu đồ Bảng biểu: Bảng 2.1: Tổng hợp ngành nghề, số lƣợng và vốn điều lệ Bảng 2.2: Thống kê chính sách kế toán của 100 công ty công bố trong 2 năm. Bảng 2.3: Thống kê chính sách kế toán của 100 công ty công bố trong 2 năm – Thuyết minh thêm. Bảng 2.4: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm tài sản của 100 công ty công bố trong 2 năm. Bảng 2.5: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm tài sản của 100 công ty công bố trong 2 năm - Phần thuyết minh thêm. Bảng 2.6: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm nợ phải trả và vay của 100 công ty công bố trong 2 năm Bảng 2.7: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm nợ phải trả và vay của 100 công ty công bố trong 2 năm – Phần thuyết minh thêm. Bảng 2.8: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm vốn chủ sở hữu của 100 công ty công bố trong 2 năm Bảng 2.9: Thống kê các đầu mục thông tin về nhóm vốn chủ sở hữu của 100 công ty công bố trong 2 năm – Phần thuyết minh thêm Bảng 2.10: Thống kê các đầu mục thông tin về những thông tin khác của 100 công ty công bố trong 2 năm Bảng 2.11: Thống kê các đầu mục thông tin về những thông tin khác của 100 công ty công bố trong 2 năm – Phần thuyết minh thêm Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Tình hình công bố các chính sách kế toán áp dụng của 100 công ty, năm 2010 và 2011. Biểu đồ 2.2: Tình hình thuyết minh các chính sách kế toán áp dụng của các công ty, năm 2010 và 2011– Phần thuyết minh thêm. Biểu đồ 2.3: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Tài sản VI Biểu đồ 2.4: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Tài sản – Phần thuyết minh thêm Biểu đồ 2.5: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Nợ phải trả và vay Biểu đồ 2.6: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Nợ phải trả và vay - Phần thuyết minh thêm. Biểu đồ 2.7: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Vốn chủ sở hữu. Biểu đồ 2.8: Tình hình thuyết minh thông tin cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán – Nhóm Vốn chủ sở hữu – Phần thuyết minh thêm. Biểu đồ 2.9: Tình hình thuyết minh thông tin cho “Những thông tin khác” Biểu đồ 2.10: Tình hình thuyết minh thêm thông tin cho “Những thông tin khác”Phần thuyết minh thêm. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Để phục vụ cho thị trƣờng chứng khoán và bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán, thì thông tin tài chính cần phải đảm bảo tính trung thực và minh bạch. Trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), các hoạt động đầu tƣ, giao dịch trên thị trƣờng vốn, thị trƣờng chứng khoán sẽ thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Các báo cáo tài chính tại các công ty phải đƣợc chuẩn bị đầy đủ, chuyên nghiệp, tính minh bạch phải đƣợc chú trọng... nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho nhà đầu tƣ, nâng cao trách nhiệm pháp lý của công ty. Mặt khác, khi các công ty có báo cáo tài chính chất lƣợng sẽ tốn ít vốn và dễ dàng để niêm yết cổ phiếu của công ty mình ra thị trƣờng chứng khoán của các nƣớc tiên tiến, nhằm thu hút vốn quốc tế để đầu tƣ phát triển. Thấy đƣợc vai trò quan trọng của sự minh bạch thông tin tài chính thông qua mức độ tự nguyện công bố chi tiết và kịp thời các thông tin trên báo cáo tài chính, tôi chọn đề tài: “Các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính”. Nội dung trình bày trong luận văn này là đánh giá sự minh bạch thông tin tài chính bằng thƣớc đo đó là: sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các thông tin đƣợc công bố trên bản thuyết minh báo cáo tài chính, nhằm đánh giá và đo lƣờng sự minh bạch thông tin tài chính qua sự tự nguyện công bố thông tin, để đảm bảo lợi ích của nhà đầu tƣ và ngƣời sử dụng thông tin tài chính khi đƣa ra quyết định đầu tƣ. Nghiên cứu tiến hành khảo sát bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, và thông qua phỏng vấn ngƣời làm kế toán, nhà quản lý công ty, 2 từ đó làm cơ sở đánh giá sự minh bạch và nhận định sự tự nguyện công bố thông tin của các công ty niêm yết, đƣa ra các đề xuất về việc công bố thông tin để nâng cao tính tự nguyện và tính tự nguyện là một thƣớc đo của việc minh bạch thông tin tài chính cho tất cả các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Kết quả khảo sát cũng giúp khẳng định thêm thƣớc đo về sự minh bạch thông tin tài chính do chúng tôi đề xuất, đồng thời làm cơ sở cho các kiến nghị, giải pháp giúp các cơ quan quản lý thị trƣờng chứng khoán, các cơ quan ban hành pháp luật, các công ty niêm yết, các công ty kiểm toán …xây dựng đƣợc những nguyên tắc, khuôn mẫu và nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin tài chính công bố nói chung và minh bạch hóa thông tin tài chính công bố nói riêng trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Trong luận văn này tập trung vào sự tự nguyện công bố thông tin, cụ thể đối tƣợng đƣợc khảo sát là các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Các thông tin tài chính đƣợc công bố sẽ đƣợc khảo sát từ bản thuyết minh báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán năm 2010 và năm 2011 của 100 công ty. 4. Phạm vi nghiên cứu Thông tin tài chính của các công ty niêm yết đƣợc công bố dƣới hình thức khác nhau, và công bố trên các báo cáo tài chính nhƣ: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra các thông tin còn đƣợc công bố xuất phát từ yêu cầu và mục đích khác nhau và theo các thông tƣ hƣớng dẫn. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi chỉ tập trung vào các thông tin đƣợc công bố trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Mong muốn của đề tài đạt đƣợc là sự minh bạch của thông tin tài chính thể hiện qua: việc khuyến khích tự nguyện công bố những thông tin (thông tin về tài chính và thông tin có liên quan giúp cho ngƣời sử dụng có thể nhận định và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp). Nhƣ vậy những thông tin khác sẽ không thuộc phạm vi của đề tài này. Sự tự nguyện công bố thông tin của các công ty niêm 3 yết sẽ thể hiện trên bản thuyết minh báo cáo tài chính, bởi vì những mẫu báo cáo tài chính của Việt Nam nhƣ: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán là ba báo cáo có mẫu biểu đƣợc quy định nhất quán, cố định không thể thay đổi của Bộ tài chính, do vậy để tuân thủ và phù hợp với đặc thù của Việt Nam thì tác giả xin đề xuất sự tự nguyện công bố này trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. 5. Câu hỏi nghiên cứu Xuất phát từ tình hình biến động của thị truờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua và để đánh giá đƣợc hiệu quả đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán của các nhà đầu tƣ, một trong những yếu tố chính làm cho tình hình thị trƣờng chứng khoán biến động và ảnh hƣởng chính đến hiệu quả đầu tƣ của các nhà đầu tƣ là vấn đề thông tin bất cân xứng của công ty niêm yết. Ðể tập trung giải quyết vấn đề này, đề tài đƣa ra câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: (1) Mức độ thông tin công bố trên bản thuyết minh báo cáo tài chính đã đầy đủ theo quy định hay chƣa? (2) Những thông tin nào đƣợc các công ty công bố thêm (tự nguyện) và chất lƣợng thông tin công bố thêm có ảnh hƣởng nhƣ thế nào tới nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán? 6. Sản phẩm của đề tài, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng kết quả Về mặt khoa học: giúp chúng ta hiểu rõ thực trạng minh bạch thông tin tài chính thông qua việc trình bày thông tin tài chính trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Về mặt thực tiễn: Đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện việc tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Phƣơng pháp định tính Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp định tính để phân tích, thống kê và tổng hợp thông tin trên cơ sở đã khảo sát các văn bản, các tài liệu, sách báo và các đề tài nghiên cứu trƣớc đây. 7.2. Phƣơng pháp định lƣợng 4 Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp định lƣợng thông qua khảo sát gồm: khảo sát sự minh bạch thông tin tài chính thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính và thiết lập bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp để đánh giá về sự tự nguyện công bố thông tin. Các lý thuyết về thông tin bất cân xứng, minh bạch thông tin tài chính, tự nguyện công bố thông tin, mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố thông tin sẽ là nền tảng cơ bản nhất để thực hiện nghiên cứu này. Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu thứ cấp là đầu mục thông tin đƣợc thống kê trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty, từ đó kiểm nghiệm mức độ minh bạch và tự nguyện công bố thông tin của các công ty niêm yết. 8. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trƣớc đây Trong nƣớc, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính, trong đó có các luận văn thạc sĩ kinh tế nhƣ: “Minh bạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Trƣờng Vinh (2008); “Hoàn thiện minh bạch hóa thông tin tài chính công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hồng Thủy (2010); “Các giải pháp hoàn thiện vấn đề công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam”, tác giả Phạm Đức Tân (2009); “Hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh (2008); Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hệ thống kiểm soát sự minh bạch thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam” tác giả Nguyễn Đình Hùng (2010) Hầu hết các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến vai trò của thông tin và nêu thực trạng công bố, trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết. Trên thế giới, nghiên cứu về tính minh bạch của thông tin tài chính và sự tự nguyện công bố dƣới góc độ là các nghiên cứu riêng lẻ. Từ những nhận định trên, điểm mới của đề tài nghiên cứu này là sẽ kết hợp các nghiên cứu riêng lẻ trên thế giới và các nghiên cứu trong nƣớc trƣớc đây đồng thời dựa vào thực trạng về sự minh bạch thông tin tài chính của báo cáo tài chính tại 5 Việt Nam để đo lƣờng và đánh giá sự minh bạch thông tin tài chính thông qua sự tự nguyện công bố thông tin của các công ty niêm yết. 9. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. Chƣơng 2: Thực trạng về sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. Chƣơng 3: Các giải pháp để nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết thông qua tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 1.1 Thông tin tài chính và sự minh bạch thông tin tài chính 1.1.1 Thông tin tài chính 1.1.1.1 Khái niệm thông tin tài chính Trong phạm vi nghiên cứu của chúng tôi, vì thông tin tài chính là kết quả của quá trình tạo lập và công bố trên các báo cáo tài chính, do vậy khi đề cập đến thông tin tài chính thì đồng nghĩa với thông tin trên các báo cáo tài chính, do đó hai cụm từ “thông tin tài chính” và thông tin trên các báo cáo tài chính” là tƣơng đồng. Thông tin tài chính là thông tin có đƣợc thông qua các báo cáo tài chính (nhƣ thông tin về doanh thu, lợi nhuận, các khoản phải thu, phải trả....) do doanh nghiệp cung cấp và chủ yếu thu thập từ bộ phận kế toán thông qua các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Về việc công bố thông tin tài chính phải tuân theo thông tƣ 09/2010/TT-BTC thì: + Để công bố các thông tin tài chính phải lập trang thông tin điện tử với đầy đủ các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có điều lệ công ty, quy chế quản trị nội bộ, báo cáo thƣờng niên, báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. + Việc công bố báo cáo tài chính, tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo tài chính năm đã đƣợc kiểm toán, báo cáo tài chính bán niên (6 tháng đầu năm) đã đƣợc soát xét bởi tổ chức kiểm toán và báo cáo tài chính quý. Các tổ chức niêm yết phải báo cáo giải trình khi cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn 10 phiên liên tiếp; hoặc tăng trần hoặc giảm sàn 5 phiên liên tiếp mà không theo xu thế chung của thị trƣờng, thay vì các tổ chức niêm yết phải giải trình khi cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn 5 phiên liên tiếp nhƣ trƣớc đây. Vào ngày 5 tháng 4 năm 2012, Bộ tài chính đã ban hành thông tƣ 52 thay thế cho thông tƣ 09 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2012, nhƣ vậy thì có những điểm khác biệt giữa hai thông tƣ này về việc công bố thông tin nhƣ sau: 7  Thông tƣ 52 bỏ quy định khi giá cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn 5 phiên liên tiếp mà không theo xu hƣớng chung của thị trƣờng thì tổ chức niêm yết phải công bố các sự kiện liên quan có ảnh hƣởng đến biến động giá cổ phiếu. Chỉ có công ty niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn (vốn điều lệ thực góp từ 120 tỷ đồng trở lên, có số lƣợng cổ đông không thấp hơn 300 cổ đông) mới phải công bố thông tin bất thƣờng khi giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ 10 phiên liên tiếp trở lên.  Điểm mới trong thông tƣ 52 là các công ty đại chúng quy mô lớn (vốn điều lệ thực góp từ 120 tỷ đồng trở lên, có số lƣợng cổ đông không thấp hơn 300 cổ đông) sẽ phải tuân thủ các quy định công bố thông tin nhƣ đối với doanh nghiệp niêm yết, nhằm minh bạch thông tin đối với thị trƣờng.  Với thông tin nghiêm trọng, các doanh nghiệp phải công bố thông tin hoặc ðính chính thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận ðýợc thông tin hoặc theo yêu cầu từ Ủy ban chứng khoán.  Ðối với các báo cáo tài chính kiểm toán nãm, thời gian tối ða ðể doanh nghiệp công bố ðýợc rút ngắn, từ 100 ngày kể từ khi kết thúc niên ðộ xuống 90 ngày. Ðối với báo cáo tài chính bán niên (6 tháng), thời gian nộp báo cáo tài chính soát xét là 45 ngày. 1.1.1.2 Vai trò của thông tin tài chính Thị trƣờng chứng khoán ngày càng trở nên quan trọng, yêu cầu có đƣợcthông tin hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp của các nhà đầu tƣ, nhà tài trợ,Hội đồng quản trị, cổ đông góp vốn …, thông tin tài chính của doanh nghiệp phảiđƣợc cung cấp đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, chính xác và trung thực. Vai trò của thông tin tài chính đặc biệt quan trọng, có thể nęu một vŕi vai trň phổ biến nhƣ sau: Thứ nhất: Thông tin tài chính đóng một vai trò quan trọng trong quy trình xác định giá trị cổ phiếu. Để đánh giá triển vọng của doanh nghiệp thì phải phân tích và đánh giá các thông tin tài chính hiện tại và quá khứ, vì vậy chất lƣợng thông tin tài chính, phần lớn đƣợc phản ánh trong báo cáo tài chính có ảnh hƣởng đáng kể đến kết quả định giá cổ phiếu. 8 Thứ hai: Dựa vào thông tin tài chính đƣợc công bố trên báo cáo tài chính, nhất là các thông tin quan trọng mà nhà đầu tƣ chỉ có thể tìm thấy trong bản thuyết minh báo cáo tài chính để đánh giá một doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh doanh đang có nhiều thay đổi nhƣ hiện nay, chẳng hạn đánh giá triển vọng của ngành nghề, lợi thế cạnh tranh và chiến lƣợc của doanh nghiệp để phát triển ngành nghề đó. Bởi vì thành phần chủ yếu của thuyết minh báo cáo tài đƣợc chia thành: Thông tin về doanh nghiệp: nhà đầu tƣ sẽ quan tâm tới đặc điểm hoạt (1) đông của doanh nghiệp trong năm có ảnh hƣởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Chuẩn mực và chế độ kế toán, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong (2) kế toán. Các chính sách kế toán đang áp dụng: Các số liệu kế toán bị ảnh hƣởng (3) rất nhiều bởi một phƣơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, các phƣơng pháp kế toán đƣợc nêu cụ thể giúp nhà phân tích có cái nhìn đầy đủ và rõ ràng hơn về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong báo cáo tài chính. Phần này (4) cung cấp thêm chi tiết, các khía cạnh đặc biệt của một khoản mục mà ngƣời sử dụng thông tin cần phải biết để hiểu rõ khoản mục đó. Những thông tin khác. Phần này thƣờng nằm ở cuối bản thuyết minh báo (5) cáo tài chính, nhƣng nó không kém phần quan trọng. Các thông tin mà nhà phân tích, nhà đầu tƣ cần lƣu ý bao gồm: các khoản nợ tiềm tàng, các cam kết có giá trị lớn, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, thông tin về các bên liên quan, thông tin về khả năng hoạt động liên tục, các khoản điều chỉnh số liệu so sánh… Thứ ba: Thông tin trên báo cáo tài chính đƣợc lập và trình bày nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu thông tin thông thƣờng của hầu hết ngƣời sử dụng. Tuy nhiên, các báo cáo tài chính không cung cấp tất cả các thông tin mà ngƣời sử dụng cần để tiến hành các quyết định kinh tế vì phần lớn chúng phản ánh các tác động tài chính của các sự kiện trong quá khứ và không cung cấp các thông tin phi tài chính. Mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, thành quả thực hiện, dòng lƣu chuyển tiền và những thay đổi trong tình trạng 9 tài chính của một tổ chức, các thông tin này hữu ích cho nhiều ngƣời sử dụng trong việc tiến hành ra các quyết định kinh tế. Để thông tin tài chính trở nên hữu ích, theo quan điểm của Tổ chức nghiên cứu kế toán Úc (AARE), thông tin tài chính trở nên hữu ích thể hiện qua các đặc tính chất lƣợng, bao gồm: tính phù hợp và đáng tin cậy (đối với việc lựa chọn thông tin tài chính), tính có thể so sánh được và tính có thể hiểu được (đối với việc trình bày thông tin tài chính). Cụ thể: - Tính phù hợp (Relevance) Có nghĩa là chất lƣợng của thông tin tài chính nó tồn tại khi mà thông tin đó ảnh hƣởng đến việc ra quyết định bởi ngƣời dùng về việc phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm bằng cách: (1) Giúp cho họ hình thành những dự báo về kết quả trong quá khứ hoặc những sự kiện tƣơng lai; (2) Xác nhận hoặc hiệu chỉnh các đánh giá trong quá khứ của họ; (3) Cho phép ngƣời sử dụng thông tin có thể đánh giá trách nhiệm của ngƣời ngƣời cung cấp thông tin. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nhà đầu tƣ, tổ chức cho vay và không kém phần quan trọng đối với các đối tƣợng sự dụng báo cáo tài chính khác. Đối với thông tin tài chính mang tính phù hợp thì nó phải có giá trị về việc hỗ trợ ngƣời sử dụng thông tin đó để đƣa ra và đánh giá những quyết định của mình về việc phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm và đánh giá trách nhiệm của ngƣời cung cấp thông tin. Thực ra, bản thân thông tin không phải là một dự báo về kết quả hay sự kiện tƣơng lai để trở nên hữu ích, mà chính các thông tin về tình trạng hiện tại của các nguồn lực kinh tế, các nghĩa vụ pháp lý và hiệu quả hoạt động trong quá khứ đƣợc trình bày mới là nền tảng để ngƣời sử dụng có thể thiết lập các kỳ vọng. “Các thông tin đó để giúp ngƣời sử dụng đƣa ra những quyết định của mình về việc phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm thì nó phải hỗ trợ họ trong việc đƣa ra các dự đoán về những tình huống trong tƣơng lai và hình thành những kỳ vọng và phải đóng góp một vai trò khẳng định trong việc tôn trọng các đánh giá trong quá khứ của họ. (SAC 3, đoạn 8) - Tính đáng tin cậy (Reliability) Tính đáng tin cậy rất quan trọng đối với thông tin tài chính nó đòi hỏi “ thông tin tài chính sẽ đƣợc xác định bởi mức độ tƣơng ứng giữa những thông tin mà nó đƣợc truyền tải tới ngƣời dùng” Trong thực tế, thông tin trên báo cáo tài chính
- Xem thêm -