Luận văn thạc sĩ 2014 giải pháp hoàn thiện quản tri rủi ro thanh khoản tại ngân hàng tmcp á châu

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9680 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM --------------- NGUYỄN THỊ THU HIỀN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTMCP Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM ----------- NGUYỄN THỊ THU HIỀN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTMCP Á CHÂU Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN ******** Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả được nêu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước, được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp, các công trình nghiên cứu đã được công bố. Các giải pháp, kiến nghị nêu ra trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2014 Người cam đoan Nguyễn Thị Thu Hiền MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục biểu đồ Danh mục bảng Phần mở đầu 1 Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại 3 1.1 Rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại 3 1.1.1 Khái niệm 3 1.1.2 Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro khác 5 1.1.3 Mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời 5 1.1.4 Ảnh hưởng của cung và cầu thanh khoản đến rủi ro thanh khoản 6 1.1.5 Biểu hiện của rủi ro thanh khoản 8 1.1.6 Hậu quả của rủi ro thanh khoản 8 1.1.7 Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản 9 1.1.7.1 Nguyên nhân từ phía vĩ mô 9 1.1.7.2 Nguyên nhân từ ngân hàng thương mại 10 1.1.7.3 Nguyên nhân từ khách hàng của ngân hàng 13 1.2 Quản trị rủi ro thanh khoản 14 1.2.1 Khái niệm 14 1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản 14 1.2.3 Các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản 15 1.2.3.1 Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có” 15 1.2.3.2 Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Nợ” 18 1.2.3.3 Chiến lược cân đối giữa tài sản “Có” và tài sản “Nợ” 19 1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 20 1.2.5 Các quy tắc quản trị rủi ro thanh khoản 21 1.2.6 Đánh giá khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại 22 1.2.6.1 Các phương pháp dự báo thanh khoản 22 1.2.6.2 Các chỉ số đánh giá thanh khoản ngân hàng 25 1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản trên thế giới và bài học 27 cho Việt Nam 1.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 27 1.3.2 Bài học đối với Việt Nam 29 Kết luận chương 1 31 Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTMCP Á Châu 32 2.1 Giới thiệu về NHTM CP Á Châu 32 2.1.1 Giới thiệu chung 32 2.1.2 Tình hình hoạt động 33 2.2 Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu 36 2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị rủi ro thanh khoản 36 2.2.2 Những quy định liên quan đến thanh khoản 37 2.2.2.1 Những quy định hiện hành về thanh khoản của Nhà nước 37 2.2.2.2 Những quy định về thanh khoản của NHTM CP Á Châu 39 2.2.3 Tình hình hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của ACB 39 2.2.3.1 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản 40 2.2.3.2 Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 42 2.2.3.3 Đánh giá khả năng thanh khoản của ACB 43 2.2.4 Những thành tích đã đạt được của ACB về thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản 49 2.3 Tồn tại của quản trị rủi ro thanh khoản tại ACB và nguyên nhân 50 2.3.1 Tồn tại 50 2.3.1.1 Lợi nhuận ngân hàng giảm mạnh 50 2.3.1.2 Nợ xấu ngân hàng gia tăng 51 2.3.1.3 Người gửi tiền ồ ạt đến ngân hàng rút tiền 52 2.3.2 Nguyên nhân 2.3.2.1 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước còn yếu và chưa 53 53 đồng bộ, thị trường tiền tệ hoạt động kém hiệu quả 2.3.2.2 Việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng thương 54 mại, định chế tài chính khác 2.3.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật còn nhiều hạn chế 54 2.3.2.4 Chưa có bộ phận quản lý khả năng chi trả độc lập trực thuộc 55 ban giám đốc 2.3.2.5 Chính sách quản trị thanh khoản của ACB vẫn còn nhiều bất 55 cập và chưa có hiệu quả 2.3.2.6 Chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ, chưa đa dạng 55 sản phẩm huy động vốn 2.3.2.7 Trình độ nghiệp vụ, quản lý của cán bộ và nhân viên còn nhiều 55 hạn chế, một số tha hóa về đạo đức 2.3.2.8 oạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chưa 56 pháp huy được hiệu quả 2.3.2.9 Vi phạm các quy định của nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước 56 2.3.2.10 Công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng lỏng lẻo 57 2.3.2.11 Công tác tuyên truyền vẫn yếu kém 57 2.3.2.12 Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng thấp 57 2.3.2.13 Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo gây thất thoát 58 cho ngân hàng Kết luận chương 2 58 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại 59 NHTM CP Á Châu 3.1 Định hướng hoạt động ngành ngân hàng, NHTMCP Á Châu 59 3.1.1 Định hướng hoạt động ngành ngân hàng đến năm 2020 59 3.1.2 Định hướng phát triển đối với NHTMCP Á Châu 60 3.2 Các giải pháp 3.2.1 Đối với NHTM CP Á Châu 61 61 3.2.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chính sách quản trị rủi ro thanh khoản 3.2.1.2 Xây dựng bộ phận quản lý khả năng chi trả độc lập 61 62 3.2.1.3 Quản lý khả năng tiếp cận các nguồn vốn 62 3.2.1.4 Nâng cao chất lượng kiểm tra sức chịu đựng của ngân hàng 63 trước các cú sốc rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản 3.2.1.5 Nâng cao nhận thức của công chúng về ACB, quyền lợi bảo 65 hiểm tiền gửi tạo niềm tin để nâng cao khả năng thanh khoản 3.2.1.6 Đa dạng hóa sản phẩm huy động tiền gửi để tăng khả năng 66 huy động, đảm bảo chủ động thanh khoản của ngân hàng 3.2.1.7 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân sự 67 3.2.1.8 Xử lý, thu hồi nợ và nâng cao chất lượng tín dụng tăng khả 68 năng thanh khoản cho ngân hàng 3.2.1.9 Đẩy mạnh thanh toán thẻ qua điểm chấp nhận thẻ thực hiện đề 69 án thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng Nhà nước 3.2.1.10 Tăng cường chất lượng hoạt động của ban kiểm soát 70 3.2.2 Đối với khách hàng 71 3.2.3 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 72 3.2.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý 72 3.2.3.2 Xây dựng một Ngân hàng Nhà nước độc lập 74 3.2.3.3 Phát triển thị trường tiền tệ góp phần tăng khả năng thanh khoản 75 NHTM 3.2.3.4 Nâng cao chất lượng công tác giám sát, thanh tra các NHTM 79 3.2.3.5 Đối với tổ chức Bảo hiểm tiền gửi 82 3.2.3.6 Hiệp hội Ngân hàng 84 Kết luận chương 3 85 KẾT LUẬN 86 Phụ lục Tài liệu tham khảo DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu CAR : Hệ số an toàn vốn tối thiểu BH : Bảo hiểm BCTC : Báo cáo tài chính BĐS : Bất động sản BHTG VN : Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam DN : Doanh nghiệp DTBB : Dự trữ bắt buộc GS : Giám sát HĐKD : Hoạt động kinh doanh HĐQT : Hội đồng Quản trị KH : Khách hàng KD : Kinh doanh LS : Lãi suất LSCB : Lãi suất cơ bản NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTW : Ngân hàng Trung ương RR : Rủi ro RRTD : Rủi ro tín dụng RRTK : Rủi ro thanh khoản QLRR : Quản lý rủi ro TC : Tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng TD : Tín dụng TK : Thanh khoản TG : Tiền gửi TT : Tiền tệ TTNH : Thanh tra ngân hàng TTTT : Thị trường tiền tệ TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt TS : Tài sản TSC : Tài sản “Có” TSN : Tài sản “Nợ” TSRR : Tài sản rủi ro SP : Sản phẩm DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản (tỷ đồng) của ACB giai đoạn 2008-2012 34 Biểu đồ 2.2 Tổng vốn huy động (tỷ đồng) của ACB giai đoạn 2008-2012 34 Biểu đồ 2.3 Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) của ACB giai đoạn 2008-2012 35 Biểu đồ 2.4 Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) của ACB giai đoạn 20082012 35 Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ nợ xấu của ACB giai đoạn 2008-2012 52 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nợ xấu của ACB năm 2011-2012 52 DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 32 Bảng 2.1 Thành tích của ACB Bảng 2.2 Vốn điều lệ và hệ số CAR của ACB giai đoạn 2008-2012 34 Bảng 2.3 Những quy định hiện hành về thanh khoản của Nhà nước 37 Bảng 2.4 Tài sản dự trữ thanh khoản và huy động của ACB giai đoạn 40 2008-2012 Bảng 2.5 Trạng thái thanh khoản của ACB giai đoạn 2008-2012 44 Bảng 2.6 Tình hình thanh khoản của ACB giai đoạn 2008-2012 45 Bảng 2.7 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn của ACB giai đoạn 46 2008-2012 Bảng 2.8: Chỉ số đánh giá thanh khoản của ACB giai đoạn 2008-2012 47 Bảng 2.9 So sánh lợi nhuận với Tổng tài sản có của ACB giai đoạn 2008-2012 Tỷ lệ nợ xấu của ACB giai đoạn 2008-2012 50 Bảng 2.10 51 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động trong kinh doanh tiền tệ “Vừa là người đi vay để cho vay”. Thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản được coi là yếu tố quyết định đến lợi nhuận, sự an toàn trong hoạt động của bất cứ NHTM nào. Việt Nam đang mở cửa thị trường tài chính, tiến tới xóa bỏ các hạn chế đối với hoạt động ngân hàng theo lộ trình đã ký kết khi chính thức gia nhập WTO vào 11/01/2007. Các ngân hàng Việt Nam nói chung, và hệ thống NHTM nói riêng đang đứng trước yêu cầu cạnh tranh và sàng lọc. Các ngân hàng đang phải đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản, khi mà sự cạnh tranh khốc liệt về thu hút tiền gửi buộc phải tìm kiếm các nguồn vốn khác. Tuy nhiên, với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro về thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng gia tăng tương ứng cho thấy vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu (NHTMCP Á Châu) là một trong những ngân hàng hàng đầu trong khối các NHTM và đã từng xảy ra rủi ro thanh khoản năm 2003 và năm 2012 nên đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu” mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, các kinh nghiệm về quản trị rủi ro của các nước trên thế giới - Tìm hiểu tình hình thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu - Phân tích thực trạng, tìm ra nguyên nhân và kết hợp với cơ sở lý luận từ đó đưa ra các giải phảp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu 2 - Phạm vi: NHTM CP Á Châu - Thời gian: từ năm 2008 đến 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu định tính. Sử dụng các phương pháp như so sánh, mô tả, phân tích tổng hợp, thống kê 5. Kết cấu luận văn Gồm 3 chƣơng: Chương 1: Tổng quan vể quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM CP Á Châu 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái niệm Thanh khoản Dưới góc độ tài sản: “Thanh khoản là khả năng chuyển hóa thành tiền của TS và ngược lại một TS được xem là TK khi đáp ứng được các tiêu chí sau: Có sẵn số lượng để mua hoặc bán, có sẵn thị trường để giao dịch, có sẵn thời gian để giao dịch giá cả hợp lý”. Trong thực tế, những TS có tính TK cao gồm các giấy tờ có giá như tín phiếu NHNN, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, thương phiếu trên thị trường mở …những TS có tính TK thấp như bất động sản, dây chuyền sản xuất máy móc, thiết bị.. Dưới góc độ ngân hàng: “Thanh khoản là khả năng NH đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động KD như chi trả TG, cho vay, thanh toán và các giao dịch TC khác”. Rủi ro Theo quan điểm truyền thống “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”. Theo quan điểm trung hòa “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” . Rủi ro có tính hai mặt: vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực. Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mát mát, nguy hiểm …nhưng cũng chính rủi ro có thể mang đến cho con người những cơ hội. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì “Rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về TS của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ TC nhất định” Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Rủi ro trong kinh doanh NH có thể được phân thành các loại như sau: RR tín dụng, RR lãi suất, RR tỷ giá hối đoái, RRTK, RR pháp lý, RR uy tín, RR tác nghiệp và các loại RR khác… 4 Rủi ro tín dụng là loại RR phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro lãi suất là loại RR xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của NH. Rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động ngân hàng là RR phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho NH. Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặckhông hoạt động, hay do các sự kiện bên ngoài. Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm cả RR luật pháp, nhưng không bao gồm RR chiến lược và RR uy tín doanh nghiệp. Rủi ro pháp lý: là rủi ro phát sinh do NH bị khởi kiện hoặc khi nhà nước thay đổi đột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên … thì điều này có thể dẫn đến rủi ro thua lỗ cho NH. Rủi ro danh tiếng: là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặc công chúng có phản ứng tiêu cực về mức độ tín nhiệm của NH, gây khó khăn nghiêm trọng cho NH trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ NH. Rủi ro thanh khoản Trong lĩnh vực kinh doanh NH cho rằng: RRTK là rủi ro nguy hiểm nhất của NH, có liên quan đến sự sống còn của NH. “RRTK là loại rủi ro khi NH không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu TK tức thời; hoặc cung ứng với chi phí cao hoặc quá cao”. Nói cách khác “RRTK là rủi ro xuất hiện trong trường hợp NH thiếu khả năng chi trả, do không chuyển đổi kịp thời các loại TS ra tiền, hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán”. “RRTK là rủi ro liên quan đến thiệt hại TC do việc không có khả năng hỗ trợ vốn cho việc tăng giá trị TS hoặc đáp ứng các nghĩa vụ liên quan. Các nghĩa vụ TC phát sinh từ việc thu hồi các khoản TG, tài trợ cho các khoản vay đã được cam kết và trả nợ”. 5 Như vậy, nhìn từ góc độ NH, có thể hiểu: RRTK là RR phát sinh từ trạng thái mà NH không có đủ vốn khả dụng - cung TK vào thời điểm mà NH cần để đáp ứng cầu TK, trạng thái này tác động xấu tới uy tín, gây tổn thất về TS và thu nhập của NH. 1.1.2 Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro khác Rủi ro thanh khoản không phải là RR đơn lẻ như rủi ro thị trường hay rủi ro tín dụng mà là loại RR mang tính hệ quả bởi lẽ ngoài các nguyên nhân mang tính đặc thù, RRTK còn có thể bắt nguồn và chuyển biến xấu dưới tác động của các rủi ro phi tài chính và rủi ro tài chính khác trong hoạt động của NH. Rủi ro tín dụng một khi xảy ra sẽ dẫn đến sự trả nợ không đúng hạn, điều này cực kỳ nguy hiểm đối với NH vì chức năng trung gian tín dụng, một khi vai trò người cho vay gặp RR trong việc thu hồi nợ, thì vai trò người đi vay cũng ảnh hưởng và tất yếu sẽ dẫn đến RRTK. Nếu NH không quản trị rủi ro tín dụng tốt thì RRTK là điều khó có thể tránh khỏi. Rủi ro lãi suất vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của RRTK. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các NH đặc biệt là các ngân hàng nhỏ lẻ là nguyên nhân gây ra sự căng thẳng trong TK của các ngân hàng, khi các khách hàng chạy theo lãi suất. Một khi căng thẳng trong thanh khoản, các NH lại lần nữa dùng công cụ lãi suất để thu hút vốn nhằm giải quyết tình trạng thâm hụt TK và kết quả là TK đã căng thẳng lại càng căng thẳng hơn. Rủi ro về pháp lý là một trong những RR mà nhiều NH phải đối mặt với những khó khăn hoặc phá sản khi Nhà nước có những chính sách về thay đổi để ổn định kinh tế vĩ mô. Khi NHTW yêu cầu tăng vốn hoặc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NH nếu không có chính sách điều chỉnh của ngân hàng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến nguồn thanh khoản và RRTK sẽ xảy ra. Rủi ro danh tiếng có thể xem là RR mà yếu tố nhạy cảm rất quan trọng. Rủi ro trong việc thông tin bên ngoài đặc biệt là sự “ thổi phồng” của các tác nhân bên ngoài NH sẽ gây ra RR danh tiếng cho NH. Một khi RR này xảy ra, khả năng rút vốn của khách hàng xảy ra trong một thời điểm là rất dễ xảy ra và tất yếu sẽ dẫn đến RRTK. Rủi ro trong hoạt động tại NH như rủi ro đạo đức, rủi ro tác nghiệp.. sẽ trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng hoặc rủi ro danh tiếng và gián tiếp gây RRTK như đã nêu trên. 1.1.3 Mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời 6 Giữa khả năng TK và khả năng sinh lời có sự đánh đổi. NH càng tập trung nhiều vốn để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu TK thì khả năng sinh lời dự tính của nó càng thấp (các yếu tố khác không đổi). Ngược lại, duy trì nguồn vốn đáp ứng TK thấp thì việc giải quyết các vấn đề đáp ứng yêu cầu TK luôn gắn với chi phí, bao gồm chi phí trả lãi vốn vay, chi phí giao dịch (về thời gian và tiền) cho việc tìm kiếm vốn TK và cả chi phí cơ hội tồn tại dưới hình thức những khoản thu nhập trong tương lai sẽ bị bỏ qua khi NH phải bán đi những TS sinh lời để đáp ứng yêu cầu TK. Rõ ràng, NH phải tính tới yếu tố chi phí cơ hội trong quá trình xem xét vấn đề TK của NH. Nếu tại một thời điểm nào đó, NH có thặng dư TK , nhà quản trị sẵn sàng đầu tư phần TK vượt trội, tránh phải trả chi phí cơ hội để vốn nhàn rỗi không tạo ra thu nhập. Từ một quan điểm khác về lợi nhuận, chúng ta có thể thấy rằng quản trị TK của NH liên quan đến RR lãi suất trong đó NH không có đủ vốn TK để đáp ứng quy mô vấn cần thiết. Nếu lãi suất tăng, những TS tài chính mà NH dự định bán để tăng khả năng TK sẽ giảm giá trị và việc bán chúng sẽ tạo ra tổn thất cho NH. Điều này không chỉ làm giảm lượng vốn NHthu về từ việc bán TS mà nó còn làm giảm thu nhập của NH. NH sẽ phải chịu chi phí cao hơn khi tăng cường TK bằng việc vay vốn nếu LS tăng. Hơn nữa có một số nguồn vay nợ mà không phải lúc nào NH cũng có thể tiếp cận được. Nếu như người cho vay thấy rằng NH hiện nay RR hơn trước, NH sẽ phải trả một LS cao hơn và thậm chí một số người cho vay sẽ từ chối cấp vốn TK cho NH. 1.1.4 Ảnh hƣởng của cung và cầu thanh khoản đến rủi ro thanh khoản Cầu thanh khoản Cầu về TK là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của NH, các khoản làm giảm quỹ của NH. Thông thường, trong lĩnh vực KD của NH, những hoạt động tạo ra cầu về TK bao gồm: - Khách hàng rút tiền từ tài khoản. Thanh toán các khoản vay phi TG. - Yêu cầu vay vốn từ những KH có chất lượng tín dụng cao. - Chi phí phát sinh khi KD các sản phẩm, dịch vụ. - Thanh toán cổ tức bằng tiền. Cung thanh khoản Cung TK là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của NH, là nguồn cung cấp TK cho NH, bao gồm: 7 - Các khoản TG đang đến; Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi TG. - Thu hồi các khoản TD đã cấp; Bán các TS đang KD và sử dụng. - Vay mượn trên thị trường tiền tệ. Trạng thái thanh khoản ròng NLP (net liquidity position) ở bất kỳ thời điểm nào, các nguồn cung và cầu TK đến cùng nhau và tạo thành trạng thái TK ròng, trạng thái này của một NH được xác định như sau: NLP = Tổng cung về TK - Tổng cầu về TK Có ba khả năng có thể xảy ra sau đây: Thặng dư thanh khoản: Khi cung TK vượt quá cầu TK (NLP>0), NH đang ở trạng thái thặng dư TK. Thặng dư TK là một trạng thái NH tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả, thu nợ không trùng với cầu TK… dẫn tới thừa TK. Thặng dư TK của một NH, đây là việc không khai thác hết tiềm năng của TS “Có”, chiếm giữ quá nhiều TS “Có” ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có khả năng sinh lời (tồn quỹ tiền mặt quá lớn) làm giảm lợi nhuận của NH. Trường hợp TK thừa nhà quản trị NH cần nhanh chóng đưa ra các quyết định sử dụng để tìm kiếm lợi nhuận như: Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp; Cho vay trên thị trường liên NH. Tiền gửi tại các TCTD khác; Tìm kiếm khách hàng vay tiền. Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu TK lớn hơn cung TK (NPL<0), NH phải đối mặt với tình trạng thâm hụt TK. NH sẽ mất cơ hội đầu tư tốt có thể mang lợi nhuận cho NH, thậm chí có khả năng mất KH khi họ phải đến NH khác để đáp ứng kip thời các món vay. Không đáp ứng yêu cầu rút tiền làm giảm lòng tin của người gửi tiền, khả năng huy động vốn của NH kém đi, thậm chí người gửi tiền có thể nghi ngờ NH phá sản ồ ạt đến NH rút tiền. Trường hợp thiếu hụt TK nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở đâu và vào thời điểm nào cần phải bổ sung TK để đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất và kịp thời nhất. NH có thể áp dụng các biện pháp sau để xử lý: Bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại NHNN. Huy động từ TTTT: phát hành chứng chỉ TG có mệnh giá lớn để huy động vốn. Cân bằng thanh khoản: Khi cung TK cân bằng với cầu TK (NPL=0), tình trạng này được gọi là cân bằng TK. Tuy nhiên, đây là tình trạng rất khó xảy ra trên thực tế. 8 1.1.5 Biểu hiện của rủi ro thanh khoản Sự biến động giá cổ phiếu của NH: khi giá cổ phiếu của NH có xu hướng giảm, chứng tỏ tính hấp dẫn của cổ phiếu đối với nhà đầu tư đã giảm đi và sẽ ảnh hưởng lớn đến tâm lý của người gửi tiền. Các KH có chứng chỉ TG hoặc các sản phẩm TG có kỳ hạn bắt đầu rút tiền trước hạn khỏi NH để gửi sang NH khác hoặc đầu tư vào những kênh có lợi nhuận cao hơn. NH khó tiếp cận với nguồn vốn TG đặc biệt nguồn vốn TG trung, dài hạn NH mất dần những người gửi tiền truyền thống và phải áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trường để huy động vốn. NH phải tiếp cận với TTTT để tăng vốn với những điều kiện khắt khe hơn như chịu mức lãi suất cao, hạn mức TD bị xem xét lại thường xuyên hay bị từ chối cho vay. NH lúc này đang đối mặt với RRTK. Buộc phải chuyển hóa các TS có tính TK thấp thành tiền do thiếu hụt tiền mặt. Thậm chí NH phải chịu lỗ từ việc bán TS đồng nghĩa với việc NH sẽ mất đi những khoản thu nhập tạo ra từ TS trong tương lai cũng như các chi phí giao dịch trả cho người môi giới liên quan đến việc bán TS. Không đáp ứng đầy đủ, kịp thời thậm chí từ chối nhu cầu vay vốn của các KH tốt của NH do thiếu nguồn vốn. NH đi vay NHNN là người giữ vai trò người cho vay cuối cùng của các NHTM với khối lượng lớn và thường xuyên để giải quyết vấn đề TK của mình. 1.1.6 Hậu quả của rủi ro thanh khoản RRTK là RR nguy hiểm nhất của NH, có liên quan đến sự sống còn của NH. Một NH hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh toán tức là phải đáp ứng được các nhu cầu thanh toán trong hiện tại, tương lai và các nhu cầu thanh toán đột xuất. Một khi RRTK xuất hiện thì không chỉ nó ảnh hưởng đến NH mà thậm chí cả một nền kinh tế - xã hội. Đối với NHTM: Thứ nhất, nếu RRTK xảy ra NH có thể gặp cản trở như: Chuyển hóa các TS có TK thành tiền với chi phí cao; tiếp cận với TTTT để tăng vốn với những điều kiện khắt khe hơn, ví dụ, phải có TS thế chấp, chịu mức lãi suất cao, không được tuần hoàn nợ cũ, hạn mức tín dụng bị xem xét lại thường xuyên hoặc bị từ chối cho vay, đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập, mất uy tín dẫn đến mất KH. 9 Thứ hai, trong trường hợp đặc biệt, người gửi tiền ồ ạt đến NH rút tiền RRTK có thể đẩy NH tới tình trạng mất khả năng thanh toán, dẫn đến phá sản NH. Đối với hệ thống ngân hàng: Khi một NH mất đi khả năng thanh khoản thì sẽ gây nên tâm lý lo ngại đối với không chỉ chính bản thân NH mà còn đối với KH của các NH khác. Nếu niềm tin của công chúng bị lung lay thì có thể dẫn đến hàng loạt NH mất khả năng thanh toán chỉ trong một thời gian ngắn khiến cả hệ thống NH rơi và tình trạng hỗn loạn, sự hỗn loạn này có thể là nguyên nhân của sự phá sản hàng loạt của toàn hệ thống NH. Đối với nền kinh tế: Hệ thống NH thực hiện huy động vốn của người gửi tiền và cho vay đối với các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, là trung gian thanh toán trong nền kinh tế. Sự sụp đổ hệ thống NH sẽ gây nên sự hỗn loạn có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội, chính trị của quốc gia. Đối với khách hàng của ngân hàng: Khi NH phá sản người gửi sẽ bị mất số tiền mình tích góp được, đó là nguồn TS lớn (dù được cơ quan BHTG chi trả tiền BH thì chỉ một phần), các doanh nghiệp, tổ chức bị mất tiền không có vốn để sản xuất, kinh doanh. 1.1.7 Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản 1.1.7.1 Nguyên nhân từ phía vĩ mô + Môi trường kinh doanh biến động nhanh, khó dự đoán của thị trường trong nước và quốc tế như: khủng hoảng hoặc suy thoái, lạm phát cao, tỷ giá hối đoái biến động bất thường. Các biến động tiêu cực làm cho giá cả sản phẩm tăng cao, đầu ra tiêu thụ sản phẩm thu hẹp hoặc không có. Hàng hóa bị ứ đọng không tiêu thụ được làm giảm lợi nhuận của KH hoặc không thu hồi được vốn bỏ ra kinh doanh. KH không có tiền trả nợ NH, thậm chí có khách hàng có thể bị phá sản, NH có nguy cơ mất tiền vay. + Trình độ quản lý vĩ mô yếu kém: Sự điều hành các công cụ chính sách tiền tệ để đáp ứng mục tiêu chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng xấu đến KD ngân hàng, ảnh hưởng đến việc duy trì TK của NH, công tác GS, TT không hiệu quả còn chồng chéo, tái cơ cấu NH chưa hiệu quả…
- Xem thêm -