Luận văn tài chính ngân hàng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................ 1 1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ...........................................1 1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại...........................................................1 1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại .........................................6 1.2.Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại .........................8 1.2.1.Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại ..........................8 1.3.Các nhân tố ảnh hƣởng tới tín dụng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại .....9 1.3.1.Nhân tố chủ quan .........................................................................................9 1.3.2. Nhân tố khách quan ..................................................................................12 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TECHCOMBANK LÁNG HẠ............................................................................... 15 2.1.Khái quát về Techcombank Láng Hạ ..........................................................15 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển .............................................................15 2.1.2.Cơ cấu tổ chức các phòng ban ...................................................................16 2.1.3.Kết quả hoạt động thời gian gần đây .........................................................19 2.2.Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank Láng Hạ ....24 2.2.1.Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank ................24 2.2.2.Thành tựu và hạn chế của tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank Láng Hạ ..............................................................................................................38 2.3.Những khó khăn có thể gặp phải với khách hàng cá nhân khi Ngân hàng nhà nƣớc thặt chặt tín dụng ................................................................................40 2.3.1.Xu hướng của thị trường,chủ trương của ngân hàng nhà nước trong thời gian tới ...............................................................................................................40 2.3.2.Những thách thức với mảng tín dụng khách hàng cá nhân .......................41 Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TECHCOMBANK LÁNG HẠ...................... 43 3.1. Định hƣớng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank Láng Hạ trong thời gian tới ................................................................................43 3.1.1.Đẩy mạnh hoạt động marketing ................................................................44 3.1.2.Gia tăng mạng lưới nguồn nhân lực chất lượng cao .................................44 3.1.3.Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cá nhân ...................................45 3.1.4.Chính sách đối với các loại hình cho vay khách hàng cá nhân .................46 3.1.5.Đẩy mạnh hiện đại hóa thông tin ứng dụng ..............................................46 3.2. Kiến nghị ........................................................................................................47 3.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước..........................................................47 3.2.2.Kiến nghị với chính phủ và cơ quan liên quan có thẩm quyền .................48 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 51 Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TCB : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam KHCN :Khách hàng cá nhân RBO : Retail Bank Officer-chuyên viên khách hàng cá nhân NHTM : Ngân hàng thương mại TMCP : Thương mại cổ phần NHNN : Ngân hàng nhà nước BĐS : Bất động sản Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Huy động vốn của PGD Láng Hạ từ năm 2008 đến 2010 ......... 19 Bảng 2.2: Nhận gửi vốn điều hòa nội và ngoại tệ từ 2008-2010 ................ 20 Bảng 2.3: Số liệu về phân loại nợ 3 năm 2008, 2009, 2010 ....................... 21 Bảng 2.4: Tỷ lệ thu nợ gốc và lãi 3 năm 2008-2010................................... 21 Bảng 2.5 : Lợi nhuận tín dụng của TCB từ 2008-2010 ............................... 25 Bảng 2.6 : Doanh số cho vay KHCN từ 2008-2010 .................................... 39 Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng luôn được coi là mạch máu của nền kinh tế, vì vậy hệ thống ngân hàng phát triển có tác dụng to lớn đến nền kinh tế. Ở nước ta, hoạt động của lĩnh vực tài chính ngân hàng được đánh giá là khá mạnh trong thời gian vừa qua. Bởi xuất phát từ thực tiễn, khi mà nền kinh tế phát triển thì kéo theo đó cần có những kênh điều chuyển vốn linh hoạt để có thể đáp ứng được sự phát triển đó. Chính vì vậy, rất cần đến một hệ thống ngân hàng rộng và mạnh, để có thể phục vụ tốt cho nền kinh tế. Thị trường Việt Nam được đánh giá là một thị trường còn rất tiềm năng với ngành ngân hàng, do đó với các ngân hàng sẽ có rất nhiều cơ hội để có thể phát triển hơn nữa trong thời gian tới. Ngân hàng thương mại cổ phần kĩ thương Việt Nam là một trong các ngân hàng có tiềm lực tại Việt Nam, với mạng lưới rộng và đa dạng sản phẩm, phục vụ nhiều đối tượng khách hàng, ngân hàng đã tạo nên thương hiệu trên thị trường và năm 2010 đã vinh dự được nhận giải thưởng ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Euromoney bình chọn. Được tiếp nhận thực tập tại PGD Techcombank Láng Hạ, em đã có cơ hội được tiếp cận những hoạt động thực tế của ngân hàng. Điều mà trước đó chỉ được biết qua lý thuyết. Và sau ba tháng thực tập tại PGD, em đã có cái nhìn tổng quan về hoạt động của Techcombank nói chung và PGD Láng Hạ nói riêng, cụ thể là về công việc của một chuyên viên khách hàng cá nhân. Hiện nay, các ngân hàng TMCP rất nhiều, Techcombank tuy là ngân hàng TMCP lớn, song không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng khác. Mặt khác,đời sống nhân dân nâng cao,người dân dần muốn hiện đại hóa cuộc sống, nhu cầu tiêu dùng lớn hơn. Bên cạnh đó, thị trường BĐS đang phát triển mạnh, nhu cầu vốn kinh doanh bất động sản tăng cao, đây là cơ hội phát triển tín dụng cho các ngân hàng. Nhưng hiện nay, ngân hàng nhà nước đang có chủ trương thắt chặt tín dụng, khiến cho toàn bộ hệ thống các NHTM ở Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn. Là một Retail Bank Officer-chuyên viên khách hàng tài chính cá nhân tương lai của Techcombank, em nhận thấy tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank cần có những giải pháp để có thể đứng vững trong giai đoạn thắt chặt tín dụng sắp tới. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM. Ở Mỹ :Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì " ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".(nguồn:wikipedia) Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định:" Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán". Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chính Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế. Điều đó cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốc dân. Theo luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được tham gia bốn hoạt động chính, đó là:huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các hoạt động khác. 1.1.1.1.Huy động vốn Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau: -Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. -Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. -Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài. -Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. -Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 1.1.1.2.Hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức: -Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy -Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. -Ngân hàng thương mại chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay. -Ngân hàng thương mại nhà nước cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. -Việc cho vay phải được lập thành Hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và giới hạn cho vay. - Ngân hàng thương mại tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay; kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. - Ngân hàng thương mại được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng. - Ngân hàng thương mại có quyền xử lý Tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng thương mại được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức Bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy -Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước quy định. -Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 59 Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. -Chỉ các ngân hàng thương mại được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài. Ngân hàng thương mại được: -Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân. - Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính. 1.1.1.3.Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi Dự trữ bắt buộc theo quy định; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của chi nhánh. - Ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước. Ngân hàng thương mại được: - Cung ứng các Phương tiện thanh toán. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy - Thực hiện các Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. - Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép. 1.1.1.4.Các hoạt động khác -Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại trong một doanh nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại trong tất cả các doanh nghiệp không được vượt quá mức tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Việc góp vốn của ngân hàng thương mại với Tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. - Việc ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng thương mại được tham gia Thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép, ngân hàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có (sau đây gọi tắt là công ty trực thuộc) để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế. - Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy - Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để Kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ: - Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật. - Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng thương mại không được trực tiếp Kinh doanh bất động sản. - Ngân hàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5, Chương III, Luật các Tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 1.1.2.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.2.1.Khái niệm Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.. -Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế. -Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy - Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi. 1.1.2.2.Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại. Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế. Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là: Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn. Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy 1.2.Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.2.1.Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.2.1.1.Khách hàng cá nhân Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu hay mong muốn cụ thể về các dịch vụ tài chính , sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. Khách hàng là thành phần có vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Thị trường khách hàng cá nhân là tập hợp các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng như khi họ muốn các khoản tiền của họ an toàn và tạo ra lợi nhuận hay khi họ cần tiền để mua nhà, chữa bệnh, du học……. Đây là thị trường tiềm năng mà hiện nay nhiều ngân hàng thương mại đang chú trọng phát triển, đặc biệt là khi nền kinh tế phát triển ở mức cao thì nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của nhóm khách hàng này ngày càng tăng. 1.2.1.2.Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Tín dụng khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng,theo đó ngân hàng giao cho khách hàng cá nhân(bao gồm cá nhân,hộ gia đình,chủ trang trại,tổ hợp tác……) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận,với các nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Các khoản tín dụng này được các NHTM áp dụng phương thức cho vay theo quy trình,thủ tục cho vay khách hàng cá nhân. Các khoản tín dụng khách hàng cá nhân thường là có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn. Vì vậy, chi phí ngân hàng bỏ ra cho các khoản vay của khách hàng cá nhân lớn, nên nó được các ngân hàng cho vay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay áp dụng đối với các khoản vay trong NHTM. 1.2.1.3.Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàng hiện nay Hiện nay các ngân hàng thương mại và cả ngân hàng nhà nước đã phát triển khá mạnh về mảng tín dụng khách hàng cá nhân. Các sản phẩm ngày càng đa dạng và phù hợp hơn với thực tế. Mỗi ngân hàng có các sản phẩm với đặc điểm khác Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy nhau, nhưng hầu hết đều có những đặc điểm giống nhau. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân chủ yếu trên thị trường NHTM hiện nay là: - Cho vay mua bất động sản,mua nhà -Cho vay mua ô tô -Cho vay tiêu dùng -Cho vay tín chấp -Cho vay áp dụng với hộ kinh doanh - Thẻ tín dụng 1.3.Các nhân tố ảnh hƣởng tới tín dụng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.3.1.Nhân tố chủ quan 1.3.1.1. Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương của ngân hàng, như đối tượng cấp tín dụng, điều kiện cấp tín dụng, hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng, nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng phương hướng đề ra liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường. 1.3.1.2.Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy 1.3.1.3. Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng. Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao. Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển. Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng. 1.3.1.4.Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính: - Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay. Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng. - Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro. Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. -Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 10 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước. Ngay từ khâu tiếp nhận và xét đề nghị vay, ngân hàng cần phải hết sức cẩn thận để chọn lọc ra các khách hàng tốt, có khả năng trả nợ tốt. Đến khâu giám sát sử dụng vốn, ngân hàng cần phải có sự giám sát thật sự khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không. Cuối cùng là khâu thu nợ và thanh lý nợ, cần khẩn trương, kịp thời và đúng quy trình. Có làm tốt cả 3 bước trên thì quy trình tín dụng mới tốt và nâng cao chất lượng được. 1.3.1.5.Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao. 1.3.1.6. Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng. 1.3.1.7. Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác. 1.3.2.Nhân tố khách quan 1.3.2.1.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng. Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung. Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút. Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy 1.3.2.2.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo. Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn. Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác. Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng. Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút. 1.3.2.3.Các nhân tố thuộc về phía khách hàng Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 13 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng. Những nhân tố này bao gồm: - Tư cách, đạo đức của người vay. Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng. Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng. Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Việt Thủy CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TECHCOMBANK LÁNG HẠ 2.1.Khái quát về Techcombank Láng Hạ 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần kĩ thương Việt Nam Tên tiếng anh : Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank Tên viết tắt : TECHCOMBANK Trụ sở : 70-72 Bà Triệu – Hoàn Kiếm - Hà Nội Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010). Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc. Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights một tổ chức tư vấn uy tín thế giới, tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ. Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp. Phòng giao dịch Techcombank Láng Hạ nằm ở 57 Láng Hạ -Ba Đình-Hà Nội. Phòng giao dịch Techcombank Láng Hạ được thành lập ngày15/02/2008,đến nay đã đi vào hoạt động được 3 năm,tuy mới là phòng giao dịch nhưng lại được hoạt động dưới hình thức một siêu chi nhánh.Đến nay,phòng giao dịch Techcombank Láng Hạ đã đạt được những kết quả nhất đinh,khẳng định được vị trí của mình trong ngành ngân hàng nói chung và trong hệ thống Techcombank nói Sinh viện: Đặng Thị Ngà – Lớp : Ngân hàng 49A 15
- Xem thêm -