Luận văn tài chính ngân hàng phân tích tài chính tại công ty tnhh dược phẩm tô việt

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong vòng xoáy của cơ chế thị truờng muốn tồn tại, phát triển kinh doanh cho có lợi nhuận các Doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nắm bắt thời vận thông tin trên thị trường mà còn phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến tình hình hoạt động SXKD tìm điểm mạnh điểm yếu mà phát huy hay khắc phục. Trong đó nguồn vốn là nhân tố vô cùng quan trọng, là cơ sở vật chất không thể thiếu với bất kỳ một doanh nghiệp đang hoạt động,bởi có vốn đã khó và sử dụng vốn như thế nào còn khó hơn. Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao thì việc làm thế nào để có các thông tin tài chính chính xác kịp thời đầy đủ, sử dụng vốn có hiệu quả càng được quan tâm ở trình độ cao hơn hoàn thiện hơn. Biết đuợc thông tin chính xác rồi các nhà đầu tư hay đối tác biết nên đầu tư ở mức nào? tỷ lệ bao nhiêu?. Các nhà lãnh đạo xác định đúng hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp mình . Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Trải qua bao khó khăn và lỗ lực không ngừng, Công ty đã đang và sẽ đạt được những thành quả tiên tiến trong quá trình phát triển của mình. Qua tìm hiểu thực tế công ty, nhận thức được tầm quan trọng đó, em xin chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt ” làm chuyên đề thực tập cuối khoá của mình. Kết cấu chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt . Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Một số phương pháp phân tích tài chính Doanh nghiệp. Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chiính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về taài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết. 1.1.1: Phương pháp tỷ số. Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là phương pháp Tỷ số.Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phươn g pháp có tính hiệu quả cao với điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện bởi: - Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp - Việc áp dụng công nghệ thông tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hang loạt các tỷ số. - Phương pháp phân tích này gíup nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cáhc hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. 1.1.2: Phương pháp so sánh. Về nguyên tắc với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Như vậy phương pháp so sánh luôn được sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 Khoa Kế toán tích nhà phân tích thường so sánh theo thời gian để nhận biết xu hướng thay đổi tình hình tài chính cuủadoanh nghiệp thoe không gian để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong nghành. 1.1.3: Phương pháp phân tích tài chính DUPONT. Với phương pháp DUPONT các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phán ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. 2.2. Các nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính. Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích phải thu thập sử dụng mọi nguồn thông tin: Từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều gíup nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng. Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kết toán. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính- được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu: Đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Ngân quỹ. 2.2.1. Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Đó là tài sản cố định, tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn của chủ và các khoản nợ. Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống dưới. Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. 2.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh. Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo Kết quả kinh doanh. Khác với Bảng cân đối kế toán, báo cáo Kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo Kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thự nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: Lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, báo cáo Kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo Kết quả kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó. Những loại thuế như: VAT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không phản ánh trên báo cáo Kết quả kinh doanh.Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được phản ánh trong phần : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. 2.2.3. Ngân quỹ. Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp. Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn( thường là từng tháng). SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ bao gồm: Dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường. Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ, bao gồm: Dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường. Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư quỹ cuối kỳ. Từ đó có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả. 3.1.Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính. 3.1.1. Chỉ tiêu tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. T ài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn - T ỷ s ố kh ả n ăng thanh to án nh anh: Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản lưu động - Dự trữ Kh ả n ăng thanh to án nhanh = Nợ ngắn hạn - Tỷ số dự trữ trên vốn lưu động ròng. Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng. Nó được tính bằng cách chia dự trữ cho vốn lưu động ròng. 3.1.2. Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Tỷ số này được dùng để đo lường phần góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp với phần tài trợ của các chủ nợ. Đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính. - Tỷ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ): Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán - Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi: thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi trên lãi vay. Nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản. 3.1.3. Chỉ tiêu tỷ số về khả năng hoạt động: Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. - Vòng quay tiền: Tỷ số này được xác định bằng cách chia doanh thu trong năm cho tổng số tiền và các loại tài sản tương đương tiền bình quân, nó cho biết số vòng quay của tiền trong năm. - Vòng quay dự trữ ( tồn kho): Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giưa doanh thu trong năm và giá trị dự trữ bình quân. - Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm . Hiệu suất sử dụng tài snả cố định = DT/ TSCĐ Tài sản cố định được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT/TS 3.1.4. Chỉ tiêu tỷ số về khả năng sinh lãi Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST/DT Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho doanh thu. Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu. - Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( Doanh lợi vốn chủ sở hữu): ROE ROE = TNST/ VCSH Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn chủ sở hữu. Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn chủ sở hữư là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. - Doanh lợi tài sản: ROA ROA = TNTT&L/TS hoặc ROA= TNST/TS Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu như: Thu nhập sau thuế Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần = Vốn cổ phần Giá cổ phiếu Tỷ lệ giá/ lợi nhuận = vvv… Thu nhập cổ phiếu 3.2.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn. Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán. Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn. Nó giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó. Ngoài việc phân tích việc sử dụng vốn và nguồn vốn, người ta còn phân tích tình hình tài chính theo lường tiền để xác định sự tăng (giảm) tiền và nguyên nhân tăng giảm tiền. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp quản lý ngân quỹ tốt hơn. 3.3.1. Các chỉ tiêu tài chính trung gian. Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán Thu nhập trước Chi phí bán hàng, quản lý = Lãi gộp - (không kể khấu hao và lãi vay) khấu hao và lãi Thu nhập trước thuế và lãi = Thu nhập trước khấu hao và lãi - khấu hao Thu nhập trước thuế = Thu nhập trước thuế và lãi – Lãi vay Thu nhập sau thuế = Thu nhập trước thuế = Thuế thu nhập doanh nghiệp CHƯƠNG 2 SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÔ VIỆT 1.T ổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt 1.1. Đăc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt. 11.1. Quá trình hình thành và phát triển 1.1.1.1 Quá trình hình thành. Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt thành lập năm 1996 tại Hà Nội . Khi mới thành lập, quy mô của công ty còn nhỏ,công ty trải qua quá trình phát triển với những khó khăn cùng những lỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, công ty đã trở thành công ty có uy tín trong lĩnh vực Dược phẩm của Việt Nam hiện nay. Trụ sở chính của công ty đặt tại A102 C4 Láng Hạ - Phường Láng Hạ - Quận Đống Đa- Hà Nội. Fax: 0437724215 Theo giấy phép: Ngày 19/06/1996 Giấy phép kinh doanh số: 044221 Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn Việt Nam – Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội. Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt nằm gần Trung tâm Thủ đô Hà Nội với diện tích 1500m2 để xây dựng nơi làm việc các phòng ban, các khu giao dịch khách hàng và kho hàng hoá, ngoài ra công ty còn có thêm 2 cơ sở sản xuất thuốc tương đối lớn riêng biệt nằm ở quận Hoàng Mai và quận Long Biên. Công ty thành lập được 14 năm và được cấp giấy phép kinh doanh số 044221 ngày 19/06/1996 có số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng. Công ty hoạt động với hình thức cổ đông góp vốn và đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị nắm quyền kiểm soát Công ty. 1.1.1.2 Quá trình phát triển. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh; xuất nhập khẩu dược phẩm; tư vấn dịch vụ koa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực dược phẩm. Năm 1996 Công ty được thành lập lấy tên là Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt. Năm 1997 Công ty chính thức đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 800triệu SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán và có 2 thành viên góp vốn xây dựng. Từ khi bắt đầu hoạt động Công ty đã chú trọng đến phát triển những sản phẩm thuốc truyền thống phục vụ chủ yếu trong nước, sau đó mới tiến hành mở rộng them bằng cách nhập khẩu những loại thuốc thiết yếu của nước ngoài. Thời kỳ đầu hoạt động mặc dù gặp rất nhiều khó khăn và Dược phẩm là một mặt hang rát nhạy cảm và được Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ không những chỉ về giá cả mà còn cả về chất lượng thuốc. Nhưng với tinh thần quyết tâm lỗ lực không ngừng, Công ty đã vượt qua được thời kỳ đó với phương châm kinh doanh lấy chữ tâm và đức làm đầu, bán đúng giá đúng chất lượng, phục vụ nhiệt tình chu đáo với khách hang nên đã lấy được niềm tin và có uy tín gần xa được nhiều bạn hang lớn tin cậy. Từ một Công ty nhỏ sản xuất và kinh doanh tại nhà đã phát triển thành công ty có quy mô lớn với 2 cơ sở sản xuất thuốc đạt chuẩn quốc gia thu hút được gần 200 nhân viên làm việc với mạng lưới đại lý bán buôn, bán lẻ trải khắp các tỉnh thành trong nước. Mặc dù đã phát triển tương đối ổn định như vậy nhưng Công ty vẫn không ngừng chú trọng: + Chủ động tìm và khai thác nguồn vật tư, nguyên liệu. + Nghiêm cứu chế thử các sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã kinh doanh cho phù hợp với thị hiếu và từng bước hạ giá thành sản phẩm. + Mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm cơ hội ở thị trường nước ngoài. + Giảm bớt số lượng nhân công dư thừa, đồng thời đào tạo số lao động hiện có để đáp ứng khả năng chuyên môn trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Tập trung cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất nhằm hạn chế bớt thời gian giãn đoạn sản xuất. + Tận dụng triệt để những năng lực của máy móc thiết bị hiện có, đầu tư thêm một số thiết bị mới tại các khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. + Soạn thảo được nhiều văn bản quy định nội quy, quy chế chung cho toàn bộ Công ty, và nội quy đối với từng phân xưởng sản xuất thể hiện tính kỷ luật cao trong làm việc. Đến đầu năm 2001, sau 5 năm chính thức thành lập Công ty đã có 10 thành viên góp vốn chính thức và thành lập Hội đồng quản trị, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị cũng là người sáng lập Công ty TNHH Dược phẩm Tô Việt. Trên con đường phát triển của mình Công ty không ngừng đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng cường trang thiết bị nhằm hiện đại hoá hơn nữa dây tryuền sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tìm kiếm SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán thị trường. Công ty cũng có những chính sách thưởng phạt phù hợp nhằm khuyến khích đội ngũ công nhân viên làm việc có hiệu quả. Công ty đã xây dựng và đưa vào sử dụng xưởng sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP (Good Phamarceutical Manufacturing Practice), đã có cơ sở kỹ thuật sản xuất thuốc tương đối hiện đại với quy trình công nghệ khép kín, sản xuất trong môi trường vô trùng, các công đoạn sản xuất nhanh, kỹ thuật xử lý nước tinh khiết, các kỹ thuật kiểm tra hóa lý cao, chuẩn xác đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm. Hàng tháng, Công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 30 loại thuốc tiêm, 50 loại thuốc viên... Đăc biệt các mặt hàng có doanh thu lớn như: Ampicilin, Amoxcilin, Vitamin B1, Vitamin C,…Những năm gần đây, sản phẩm của công ty liên tục dành được danh hiệu “hàng Việt Nam chất lượng cao” tại các hội chợ triển lãm và có uy tín cao trong cả nước. Hiện nay Công ty trở thành một trong những nhà sản xuất và phân phối hàng đầu trong thị trường Dược phẩm tại Việt nam và nước ngoài với nhiều bạn hàng lớn,chủ yếu hầu hết các tỉnh miền bắc, miền trung từ Quảng Bình trở ra, miền Nam từ Kiên Giang trở ra với lượng mua tương đối lớn, ngoài ra còn các b ạn hàng tại Trung Quốc, Mông Cổ, Đài Loan, Lào, Campuchia….. Công ty liên tục nhận được nhiều giấy khen, bằng khen trong các Hôi chợ triển lãm và các danh hiệu Doanh nghiệp suất sắc trong các cuộc hội thảo Doanh nhân về nghành Dược phẩm. Công ty xây dựng được một kênh phân phối đa cấp hoàn chỉnh trên thị trường nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Sản phẩm phân phối tới các công ty dược phẩm, Bệnh viện trung ương, tỉnh, huyện, đại lý các cấp, nhà thuốc, cửa hàng bán buôn bán lẻ, rồi cuối cùng đến tay người tiêu dùng. Công ty được thành lập và hoạt động với mục tiêu phát triển là huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm theo chức năng và ngành nghề được cấp giấy phép. Đồng thời nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, góp phần vào sự nghiệpchăm sóc sức khoẻ người dân, đóng góp cho Ngân sách nhà nước và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, tạo thế mạnh không những trong nước ma còn vươn xa ra thế giới. 1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy, quản lý của Công ty TNHH Dược phẩm Tô SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán VI ệt. Công ty TNHH D ư ợc ph ẩm T ô Vi ệt có đội ngũ cán bộ công nhân viên chức khoảng trên 200 người, trong đó khoảng trên 90 người có trình độ đại học cao đẳng trở lên. Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến – đa chức năng, H ội đ ồng qu ản tr ị c ùng l ãnh đ ạo , cấp dưới trực tiếp chịu sự quản lý của cấp trên. Được hình thành rất phù hợp với quy trình sản xuất kinh doanh của công ty, sự phối hợp phân công nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban trong bộ máy đã được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản. Đó là điều đảm bảo cho sự thống nhất hoạt động nhịp nhàng giữa các bộ phận trong guồng máy điều hành và quản lý của công ty. Trong đó: Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền hành cao nhất, các cổ đông có quyền góp xây dựng cách quản lý công ty. Hội đồng quản trị gồm 10 người, một Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc điều hành, một phó chủ tịch kiêm Giám đốc Tài chính, các cổ đông còn lại kiêm các mảng Kinh doanh, Kỹ thuật, sản xuất. Bên cảnh Hội đồng quản trị có ban kiểm soát những thành viên làm nhân viên kiểm toán, kế toán trưởng làm nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính của công ty, thường xuyên thông báo với hội dồng quản trị về kết quả kiểm tra. Dưới Hội đồng quản trị là Giám đốc người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao động, kết quả hoạt động của đơn vị. Dưới Giám đốc có các Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách sản xuất, Phó giám đốc phụ trách khoa học công nghệ, Trợ lý giám đốc. Tại các phòng ban: Các trưởng phòng có nhiệm vụ giúp các Giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể và điều hành hoạt động của các phòng ban trong công ty theo tổ chức. Dưới trưởng phòng là phó phòng có trách nhiệm trợ giúp trưởng phòng mọi công việc trong phòng. + Các phân xưởng sản xuất: Gồm phân xưởng sản xuất thuốc tiêm, phân xưởng sản xuất thuốc viên, phân xưởng chế phẩm, phân xưởng cơ điện. Đứng đầu là quản đốc phân xưởng, có nhiệm vụ đôn đốc công nhân làm việc và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất với người quản lý cấp trên mà trực tiếp là Phó giám đốc sản xuất. Các phân xưởng này hoạt động theo chức năng cụ thể của mình để đảm SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán bảo sản xuất đủ sản phẩm theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty đã đề ra. + Phòng nghiên cứu, triển khai: Có nhiệm vụ nghiên cứu các mặt hàng công ty đang sản xuất, theo dõi quy trình tiêu thụ các mặt hàng này, kết hợp với phòng thị trường để nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới. Do tính chất quan trọng của công việc nên phòng được công ty trang bị các trang thiết bị, dụng cụ hiện đại phục vụ cho công tác nghiên cứu, triển khai sản phẩm mới. + Phòng kiểm tra chất lương (KCS): Có nhiệm vụ kiểm tra nguyên liệu đầu vào, xem xét nguyên liệu đó có đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn hay không?, kiểm tra nguyên liệu đó có đủ với số lượng công ty đã yêu cầu. Sau khi tiến hành kiểm tra đầu vào của nguyên liệu, phòng còn tiến hành việc thẩm định chất lượng của sản phẩm đầu ra như: Thành phẩm và các loại bán thành phẩm có đủ điều kiện để xuất kho hay không. Đây là khâu quan trọng nhất trước khi đưa sản phẩm của công ty ra thị trường. Với tập hợp các nhân viên có tài, có đức trong phòng làm việc với phương châm không để sản phẩm có chất lượng kém tới tay người tiêu dùng. + Phòng đảm bảo chất lượng: Phòng này kết hợp với hai phòng là phòng nghiên cứu triển khai và phòng kiểm tra chất lượng để đào tạo cán bộ nhằm đảm bảo cho họ có đầy đủ kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn để phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty. Kiểm tra các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hoàn thành và đưa ra kiến nghị để thay đổi, có trách nhiệm ban hành các quy chế dược, tiêu chuẩn sản xuất thuốc theo quy định của Nhà nước, cục Dược và Bộ y tế. Ngoài ra còn có nhiệm vụ quy hoạch về đầu tư công nghệ, máy móc trang thiết bị cho công ty, đồng thời tiến hành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc trang thiết bị. + Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch lao động, tiền lương của các phân xưởng và toàn bộ công ty. Chịu trách nhiệm thu mua và quản lý các loại vật tư, đảm bảo nguyên liệu, bao bì về số lượng và chất lượng phục vụ sản xuất. + Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, thống kê, lưu trữ, cung cấp các số liệu, thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của công ty trong mọi thời điểm cho Giám đốc và các bộ phận có liên quan trong công ty để phục vụ công tác quản lý kinh tế theo đúng các chế độ về tài chính- kế toán giúp Giám đốc có phương pháp điều hành và xác định đúng hướng đi của công ty. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán + Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm Phòng tổ chức lao động, Phòng hành chính, Phòng y tế. Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự, thực hiện đầy đủ chinh sách của người lao động. Xây dựng và tham m ưu về Lương, thưởng, bảo hiểm đảm bảo đời sống văn hoá tinh thần chao cán bộ công nhân viên.Phòng ytế được trang bị đầy đủ các dụng cụ ytế phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong công ty. + Phòng thị trường: Có nhiệm vụ nghiên cứu lập kế hoạch thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để đưa ra những giải pháp sản xuất tối ưu, tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, xây dựng hệ thống phân phối hoàn chỉnh và ổn định, thực hiện chiến dịch quảng bá, đồng thời cố vấn cho Giám đốc ra các quyết định về sản xuất, tiêu thụ, kinh doanh. + Phòng bảo vệ: Nhiệm vụ của phòng bảo vệ là phụ trách bảo vệ mọi tài sản thuộc phạm vị quản lý của công ty, kiểm tra hàng hoá vật tư xuất ra, mua vào có đầy đủ giấy tờ hay không, giữ gìn trật tự trị an trong công ty, kiểm soát khách đi ra vào trong công ty. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Dược phẩm T ô Vi ệt. Chủ tịch hội đồng quản trị Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc Phó giám đốc phụ trách sản xuất PX thuố c tiêm PX thuố c viên Phòn g kế hoạc h cung ứng SV: Hảng Thị Dung Phó giám đốc phụ trách KHCN Trợ lý giám đốc PX chế phẩ m Phòn g tài chính kế toán PX cơ điệ n Phòn g tổ chức hành chính Phon g nghi ên cứu triển khai Phòn g kiểm tra chất lượng Phòng thị trường Phòn g đảm bảo chất lượng Phòn g bảo vệ Lớp Kế toán - KV15 15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán 1.1.3. Quy trình công nghệ sản xuầt: Nói đến thuốc là nói đến loại sản phẩm trực tiếp tác động vào cơ thể con người ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ. Do vậy quy trình sản xuất thuốc phải bảo đảm khép kín và tuyệt đối vô trùng, tổ chức sản xuất phải chặt chẽ logic, sản phẩm phải được kiểm tra bằng những tiêu chuẩn chính xác. Quá trình sản xuất thuốc đươc chia thành 3 giai đoạn: + Giai đoạn chuẩn bi: Khi có lệnh sản xuất của phòng kinh doanh, phân xưởng sản xuất chuẩn bị và lên kế hoạch sản xuất. sau đó, Tổ trưởng tổ phâ chế sẽ có nhiện vụ chuẩn bị các loại phiếu lĩnh vật tư. + Giai đoạn sản xuất: Tổ trưởng sản xuất và kỹ thuật viên phải trực tiếp giám sát công việc pha chế mà công nhân. + Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: Giai đoạn cuối cùng này sau khi sản xuất song tiến hành kiểm nghiệm, sau đó đóng gói, rồi chuyển lên kho cùng phiếu khiểm nghiệm và phiếu nhập kho của công ty. Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất của từng phân xưởng: 1.1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại phân xưởng thuốc tiêm: Ngoài công việc pha chế dược liệu còn có các công việc cắt ống để ống thuỷ tinh được đồng bộ, sau khi cắt ống xong thương để lại bụi vụn cắt vạy lại tiến hành rửa ống để đảm bảo vô trùng. Từ nguyên liệu thuôc sau khi pha chê đúng quy cách và tiêu chuẩn quy định cho vào ống, đóng ống, rồi hàn ống lại vào soi lên ánh sáng để đảm bảo trong sạch… Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất loại ống 1 ml: Ống rỗng Cắt ống NVL Đóng gói hộp Giao nhận Rửa ống Ủ ống Pha chế Đóng ống Kiểm tra đóng gói Hàn, soi, in ống 1.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại phân xưởng viên: + Với viên con nhộng: Khi đó nguyên vật liệu dưới bàn tay công nhân xay ra, rồi pha chế đúng định mức, cho vào đóng bao thành viên rồi đóng gói… nhập kho SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 16 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sơ đồ 3: Dây truyền công nghệ sản xuất thuốc viên con nhộng NVL Xay, rây Pha chế Đóng bao Đóng gói Đóng gói hộp Giao nhận Kiểm tra, đóng gói + Với viên nén thì ngoài xay và pha chế thì giai đoạn dập viên là rất quan trọng vì nếu dập chặt quá khi dùng thuốc sẽ lâu tan không trị được bệnh, nếu lỏng quá thì sẽ không còn gọi là thuốc viên nén nữa sẽ dễ bị dời khi di chuyển. Vì vậy, đòi hỏi phải có kỹ thuật và kiến thức tay nghề thực sự. Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất thuốc viên nén NVL Xay, rây Pha chế Dập viên Đóng gói Đóng gói hộp Giao nhận Kiểm tra, đóng gói 1.1.3.3. Quy trình sản xuất tại phân xưởng chế phẩm: thì sản xuất các loại thốc mỡ, thuốc tra mắt,nhỏ mũi, các loại cao xoa. Phân xưởng có tổ mỡ và tổ hoá dược. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17 Khoa Kế toán Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất các loại chế phẩm: NVL Đóng gói hộp Xử lý Giao nhận Chiết xuất Kiểm tra, đóng gói Tinh chế Sấy khô 1.1.3.4. Quy trình công nghệ sản xuất tại phân xưởng cơ khí: Phân xưởng cơ khí là phân xưởng phụ chuyên phục vụ sửa định kỳ, thường xuyên, phục vụ điện, nước và sản xuất sợi cho các phân xưởng sản xuất chính. Phân xưởng cơ khí bao gồm các tổ tiện, gò hàn, nồi hơi…Công nghệ sản xuất của đơn vị nhìn chung đạt trình độ cao, hiện đại. 1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dược phẩm T ô Vi ệt. 12.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Công ty TNHH Dược phẩm T ô Vi ệt là một công ty nhà nước hoạt động trên một thị trường cạnh tranh khốc liệt, cần tổng kết thành tích hay tồn tại của năm cũ để biết nên phát huy hay rút kinh nghiệm trong năm tới muốn đươc vậy bộ máy kế toán phải thống nhất và làm việc cật lực nhất là cuối năm. Cần thiết phải tổ chức bộ máy kế toán một cách hợp lý, cung cấp thông tin phải thực sự chuẩn xác. Công ty TNHH Dược phẩm T ô Vi ệt tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung một thủ trưởng mà đứng đầu là Kế toán trưởng. Kế táon truởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu trách nhiệm thông báo cho Giám đốc về tình hình tài chính của công ty. Dưới kế toán truởng la Phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán khác. Phòng tài chính - kế toán gồm 11 người ( trong đó có 9 người chịu sự quản lý của trưởng phòng và phó phòng ). Trong đó, 10 người cố trình độ Đại học, 1 người ( thủ quỹ ) trình độ trung cấp. Có 8 người trên 40 tuổi, 3 người dưới 35 tuổi. Tổng số có 9 nữ và 2 nam (1 nam - Kế toán trưởng, 1 nam kế toán giá thành kiêm kế toán TSCĐ). Ngoài ra còn có 4 nhân viên kinh tế phân xưởng ứng với 4 phân xưởng sản SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán xuất như: Nhân viên kinh tế phân xưởng tiêm, Nhân viên kinh tế phân xưởng viên, Nhân viên kinh tế phân xưởng chế phẩm, Nhân viên kinh tế phân xưởng cơ khí. Có nhiện vụ thu thập thông tin tại các phân xưởng cho phòng kế toán tổng hợp. Nhiệm vụ của phòng tài chính - kế toán: + Tổ chức nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty, phải chon hình thức thích hợp. + Đề xuất, soạn thảo và trao đổi cung các phòng ban khác giúp Giám đốc ban hành các quy định cụ thể của công ty về tài chinh - kế toán. + Than gia xây dựng định mức và đơn giá các mặt hàng của công ty. + Đề xuất xây dựng giá thành sản phẩm. + Cân đối các nguồn vốn để phục vụ đầu tư và sản xuất kinh doanh. + Thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. + Thực hiện thanh toán công nợ và kiểm tra chứng từ trước khi trình với Giám đốc. + Lập báo cáo kế toán hàng quý, năm theo quy địnhcủa Nhà nước và báo cáo quản trị theo yêu cầu của cơ quan cấp trên. + Tổ chức thanh lý tài sản, vật tư, sản phẩm kém chất lưọng. Chức năng của phòng tài chính - kế toán: Theo dõi toàn bộ các mặt liên quan đến tài chính kế toán của Công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng thời có nhiện vụ tổ chức thực hiên toàn bộ công tác kế toán và thống kê trong pham vi doanh nghiệp, giúp người lãnh đạo công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hợp đồng kinh tế: Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách, hạch toán và quản lý kinh tế. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 19 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sơ đồ 6: Bộ máy tài chính - kế toán tại Công ty TNHH Dược phẩm T ô Vi ệt. Kế toán trưởng Máy tính KT ngâ n hàn g Th ủ qu ỹ Thu ngâ n Nhân viên kinh tế PX tiêm Kế toán tổng hợp KT lươn g Nhân viên kinh tế PX viên Kế toán TSCĐ KT giá thàn h KT thàn h phẩ m TThụ Nhân viên kinh tế PX chế phẩm KT than h toán KT kh o Nhân viên kinh tế PX cơ khí Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán : Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi, giám sát công việc của các kế toán viên, tổ chức điều hành bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động của công ty. Đồng thời kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giải thích các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên cũng như nhiều đối tượng quan tâm đến BCTC khác> Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của công ty. Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế toán khác phần đề lên BCĐ tài khoản và lập báo cáo cuối kỳ. Phó phòng phụ trách các nhân viên kế toán phần hành TSCĐ, kế toán giá thành, kế toán tiêu thụ, kế toán thanh toán, kế toán kho. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí NVL trực tiếp,chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung để tính giá thành phẩm. Kế lương: có nhiệm vụ tính lương, thưởng, bảo hiểm, chế độ chính sách cho toàn bộ công nhân viên trong công ty dựa trên các quy định của nhà nước về lương và các khoản trích theo lương. Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động về TSCĐ và tín khấu hao TSCĐ trên cơ sở phân loại TSCĐ phù hợp với tình hình sử dụng và tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo quy định. Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi việc xuất vật liệu cho sản xuất, nhập kho vật liậu từ ngoài vào. Kế toán vật tư phải tổng hợp, lưu trữ các chứng từ liên quan, tập hợp chi phí NVL và CCDC. Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ liên quan đến việc bán hàng, tiêu thụ để ghi sổ về số lượng và giá trị. Kế toán thành phẩm: có nhiệm vụ tập hợp theo dõi chứng từ liên quan đến số lượng thành phẩm nhập kho, xuất kho theo các mục đích khác nhau. Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, thu chi tiền mặt phải có chứng từ rõ ràng, cuối ngày lập báo cáo quỹ. Thu ngân: có nhiệm vụ hàng ngày thu tiền bán hàng từ dưới cửa hàng của công ty lên nộp cho thủ quỹ. Kế toán trưởng sử dụng phần mền kế toán Fát Accouting 2005 để quản lý kế toán bán hàng và kế toán kho (đầu ra và đầu vào ). 1.2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Dược phẩm Tô Vi ệt . Căn cứ vào đặc điểm tổ chức công việc lao động, tổ chức quản lý cũng như trình độ yêu cầu quản lý ở công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng tài chính - kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán. Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến ngày 30/ 12. Kỳ kế toán theo tháng, một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, nguyên tắc và phương pháp chyển đổi các đồng tiền khác là Việt Nam đồng ( VNĐ ). Phương pháp theo dõi vật tư là phương pháp kê khai thường xuyên.Giá vật tư, thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang là đánh giá theo nguyên vật liệu chính và phân bổ giá thành theo khoản mục. SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
- Xem thêm -