Luận văn tài chính ngân hàng giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng tmcp miền phương tây - pgd cầu giấy

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt MỤC LỤC Đã định dạng: Phông: 15 pt Đã định dạng Đã định dạng: Phông: 15 pt BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 11 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO Đã định dạng: Không Chữ hoa tất Đã định dạng: Đều, Thụt lề: Trái: cm, Treo: 1.9 cm, Phải: 0.71 cm, Khoảng cách Trước: 0 pt, Sau: 0 pt Giãn cách dòng: Nhiều 1.55 dòng, Dừng tab: 14.92 cm, Phải,Đằng trướ … + Không có tại 14.98 cm CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................. 43 1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội..............................................................43 1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng ..............................................................43 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng .........................................................43 1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng. .......................................................76 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay. .................................................................... 76 1.1.3.2 Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả........................................................86 1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay............................................... 98 1.1.4. Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội.... 1412 1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với ngƣời tiêu dùng. ..................1412 1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM ................................1513 1.1.4.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế. ......................................... 1613 1.2 Mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng của NHTM. . 1614 1.2.1 Các khái niệm: .................................................................................1614 1.2.1.1 Mở rộng tín dụng tiêu dùng. ............................................................1614 1.2.1.2 Chất lƣợng tín dụng tiêu dùng. ........................................................1815 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng và chất lƣợng tín dụng tiêu dùng... 1815 1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng tín dụng tiêu dùng..........................1815 1.2.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng. ....................................... 2320 1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô ....................................................................... 2320 1.2.3.2 Những nhân tố vi mô. ...................................................................... 2521 iii Hồ Đoàn Vân Dung Lớp K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƢƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY .................................................................. 3025 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. .......................................................3025 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. .........................................................................................3025 2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu giấy. ..........................................................................................3527 2.1.2.1 Về cơ cấu dƣ nợ. ..............................................................................3929 2.1.2.2 Thực trạng các loại dƣ nợ. ...............................................................3929 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. ......................................................4029 2.2.1 Về mở rộng tín dụng tiêu dùng. .......................................................4130 2.2.1.1 Mở rộng số lƣợng khách hàng: ........................................................4130 2.2.1.2 Mở rộng dƣ nợ cho vay tiêu dùng. ..................................................4533 2.2.2 Về chất lƣợng tín dụng tiêu dùng. ...................................................5337 2.3 Đánh giá về thực trạng mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. ... 5637 2.3.1 Kết quả đạt đƣợc. .............................................................................5637 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân. .....................................................5838 2.3.2.1 Hạn chế. ...........................................................................................5838 2.3.2.2 Nguyên nhân. ...................................................................................5939 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƢƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY ................................................................6342 3.1 Định hƣớng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. ......................................................6342 3.1.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy........................................................................ 6342 iii Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt 3.1.2 Định hƣớng mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy......................................... 6442 3.2 Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy. ....................6443 3.2.1 Cần xây dựng một chiến lƣợc mở rộng tín dụng tiêu dùng tại phòng giao dịch ...........................................................................................6443 3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng. .................................... 6644 3.2.3 Áp dụng biểu phí dịch vụ, lãi suất cạnh tranh ................................. 6745 3.2.4. Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng chung. .. 6846 3.2.5 Nâng cao chất lƣợng công tác phân tích đánh giá khách hàng. ...... 6947 3.2.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ..............................................7048 3.2.7 Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao tinh thần thái độ làm việc, xây dựng văn hóa giao dịch NHTMCP Phƣơng Tây. ......................7149 3.3 Một số kiến nghị.............................................................................7350 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc. ...........................................................7350 3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nƣớc .................................................7550 3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây ..........................7652 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 7853 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm iii Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NH Ngân hàng TCKT Tổ chức kinh tế PGD Phòng giao dịch Đã định dạng: Bình thường, Ở tâm Mức 1, Giãn cách dòng: 1.5 dòng Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm iii Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 15 pt, Đậm DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU Đã định dạng: Bình thường, Mức 1 Giãn cách dòng: 1.5 dòng BẢNG Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của PGD Cầu giấy qua các năm 2008, 2009 và 2010: .............................................................................3728 Bảng 2.2 : Số lƣợng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy ....................................................4231 Bảng 2.3 : Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng. .................................... 4532 Bảng 2.4 : Tình hình dƣ nợ cho vay tiêu dùng. ......................................... 4733 Bảng 2.5 : Cơ cấu dƣ nợ theo thời gian. ....................................................5236 Đã định dạng: Phông: 15 pt, Đậm Đã định dạng: Phông: Không Đậm Đã định dạng: Đều, Thụt lề: Trái: cm, Treo: 2.54 cm, Phải: 0.71 cm, Giãn cách dòng: 1.5 dòng, Dừng tab 14.92 cm, Phải,Đằng trước: … + Khô có tại 14.98 cm Đã định dạng: Phông: Đậm BIỂU Đã định dạng: Trái Đã định dạng: Phông: Đậm Biểu đồ 2.1 : Dƣ nợ Tín dụng ........................................................................ 3929 Biểu đồ 2.2 : Số lƣợng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây - PGD Cầu Giấy.....................................................5637 Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Đậm Đã định dạng: Đều, Thụt lề: Trái: cm, Treo: 2.54 cm, Phải: 0.71 cm, Giãn cách dòng: 1.5 dòng, Dừng tab 14.92 cm, Phải,Đằng trước: … + Khô có tại 14.98 cm Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Đậm Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt, (Châu Á) Tiếng Trung Quốc (Cộng hòa Nhâ dân Trung hoa) Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Đậm Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Đậm Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt, (Châu Á) Tiếng Trung Quốc (Cộng hòa Nhâ dân Trung hoa) Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm iii Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 15 pt Đã định dạng: Mức 1 LỜI MỞ ĐẦU Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm 1. Đã định dạng: Khoảng cách Trước: pt, Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiề 1.55 dòng 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO là một cơ hội lớn để nền kinh tế nƣớc ta hội nhập sâu rộng, trong đó lĩnh Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch, Khoảng cách Trước: 2 pt Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiều 1 dòng vực tài chính ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù có vai trò quan trọng. Cùng với sự ổn định về chính trị và tăng trƣởng kinh tế liên tục đã thúc đẩy các hoạt động đầu tƣ, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ phát triển tạo việc làm tăng thu nhập, nâng cao chất lƣợng đời sống ngƣời dân. Tuy nhiên với mức thu nhập nhƣ hiện nay, phần lớn ngƣời tiêu dùng không thể có khả năng chi trả ngay lập tức cho tất cả các khoản mua sắm, đặc biệt là các vật dụng đắt tiền. Trƣớc thực tế đó, các NHTM đã thực hiện cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đồng thời nhằm mở rộng hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của mình. Chỉ trong một thời gian ngắn, cho vay tiêu dùng đã đƣợc tiếp cận đến ngƣời dân, số lƣợng khách hàng tìm đến Ngân hàng, yêu cầu cung cấp dịch vụ này đã tăng lên đáng kể, tạo nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng. Mặc dù vậy, với tiềm năng lớn nhƣng khai thác chƣa hiệu quả nên cho vay tiêu dùng vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh số lẫn dƣ nợ tại các NHTM hiện nay. Nhận thức đƣợc xu hƣớng mới của thời đại, yêu cầu khách quan của nền kinh Đã định dạng: Phông: 13 pt, Cô đọ bởi 0.2 pt tế, của Ngân hàng và các tầng lớp dân cƣ với hoạt động tín dụng tiêu dùng, sau thời gian thực tế tại Ngân hàng TMCP Miền Phƣơng Tây - PGD Cầu giấy kết hợp với kiến thức đã thu thập đƣợc trong quá trình hoạt động và nghiên cứu, em đã chọn đề tài : "Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân Đã định dạng: Phông: 13 pt hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy " làm đề tài khóa luận của Đã định dạng: Khoảng cách Trước: pt, Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiề 1.55 dòng mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về tín dụng tiêu 1 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Thụt lề: Trái: 0 cm, Dòng đầu tiên: 0 ch, Khoảng cách Trước: 2 pt, Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiều 1.55 dòng Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt dùng, đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng và đề xuất những giải pháp mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhƣơngMiền Tây - PGD Cầu giấy. Đã định dạng: Khoảng cách Trước: pt, Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiề 1.55 dòng 3. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với các cá nhân và hộ gia đình tại Ngân hàng TMCP Miền Phƣơng Tây - PGD Cầu giấy. 4. Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch, Khoảng cách Trước: 2 pt Sau: 2 pt, Giãn cách dòng: Nhiều 1 dòng Phƣơng pháp nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm dụng bao gồm: phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, phƣơng pháp điều tra -thống kê -phân tích - tổng hợp và thực tiễn.Trên cơ sở đó đƣa ra những số liệu thực tế để luận giải các vấn đề. phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử, phƣơng pháp Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch so sánh, phân tích, tổng hợp và thống kê. 5. Kết cấu của Khóa luận.của chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch đƣợc bố cục làmgồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Miền Phƣơng Tây - PGD Cầu giấy. Đã định dạng: Phông: 13 pt Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhƣơngMiền Tây - PGD Cầu giấy. Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 ch Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm 2 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm 3 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 15 pt Đã định dạng: Mức 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Đã định dạng: Phông: 15 pt Đã định dạng: Phông: 15 pt Đã định dạng: Phông: 15 pt 1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Mức 1 1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng là một hình thức tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn trƣớc khi họ có khả Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Bung rộng bởi / Cô đọng bởi Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hƣởng một cuộc sống tốt hơn. Các khoản cho vay nhƣ thế đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích nhƣ: mua nhà, sửa nhà, mua sắm vật dụng cần thiết trong gia đình, mua xe ôtô, du học... 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng - Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của các NHTM đối với các loại hình tín dụng tiêu Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Mức 1 Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm dùng là khách hàng cá nhân tức là chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình. Mục đích: Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Các nhu cầu đó là: mua nhà, sửa chữa nhà, mua sắm đồ dùng vật dụng gia đình, mua xe ôtô, du học... - Nguồn trả nợ: N Nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quả sử dụng các khoản tiền đó mà là từ thu nhập của ngƣời vay - nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay: đó có thể là lƣơng, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, 4 Hồ Đoàn Vân Dung Lớp K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt tiền cho thuê nhà... Hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị không lớn, ngoại trừ các khoản vay mua bất động sản. Tuy nhiên số lƣợng các khoản vay có thể không nhỏ. - Thời hạn vay: Ngắn, trung và dài hạn nhƣng chủ yếu là trung và dài hạn. Rủi ro: Các khoản vay tiêu dùng có rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng vì tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. Các cá nhân thì dễ dàng giữ kín các thông tin triển vọng công việc hay sức khỏe hơn là các doanh nghiệp vì doanh nghiệp phải cung cấp các báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán. Hơn nữa cho vay tiêu dùng thƣờng nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Mặt khác, ngƣời tiêu dùng thƣờng ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Về cơ bản có hai loại rủi ro, đó là rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng. * Về rủi ro lãi suất: cũng nhƣ đã nói ở trên do lãi suất cho vay tiêu dùng là cố định và nó thƣờng đƣợc xác định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với lãi suất cận biên và phần bù rủi ro. Nhƣng khi lãi suất trên thị trƣờng vốn tăng mà lãi suất của các khoản vay tiêu dùng là cố định và cứng nhắc nhƣ thế sẽ khiến cho ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không đƣợc thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng. * Về rủi ro tín dụng: Nguồn tài chính để chi trả cho khoản vay tiêu dùng không phải là dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản tiền vay đó đem lại mà nó lại phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với nguồn vay đó chính là khoản thu nhập của ngƣời đó trong tƣơng lai. Do đó, nó sẽ bao gồm cả rủi ro khách quan và chủ quan. Ví dụ nhƣ tình trạng kinh tế tăng trƣởng hay là suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa...nó đều làm ảnh hƣởng đến 5 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt khả năng trả nợ của ngƣời vay, hoặc các rủi ro mang tính cá nhân về sức khỏe, tai nạn, công việc nó sẽ ảnh hƣởng đến nguồn thu nhập của ngƣời đó và đƣơng nhiên sẽ đe dọa đến nguồn trả nợ của ngân hàng. - Chi phí: Các ngân hàng sẽ tốn nhiều thời gian và công sức để điều tra về Đã định dạng: Phông: 13 pt, Bung rộng bởi 0.2 pt mức thu nhập hàng tháng, tình trạng sức khỏe, đạo đức của các chủ thể vay tiền...đồng thời việc quản lý các khoản vay có giá trị nhỏ nhƣng số các khoản vay lớn cũng làm cho chi phí của các khoản mục vay tiêu dùng cao hơn so với các loại hình cho vay khác. - Đã định dạng: Phông: 13 pt Lãi suất: Chính Xxuất phát điểm từ đặc điểm các khoản vay tiêu dùng có chi phí và rủi ro cao nên lãi suất mà các Nngân hàng mong muốn có đƣợc từ các khoản vay này phải cao hơn các khoản vay khác để bù đắp đƣợc các chi phí và tổn thất dự kiến. Lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng khá cứng nhắc, nghĩa là nó đƣợc định giá trên cơ sở chi phí huy động vốn của ngân hàng, lợi nhuận kì vọng và phần bù rủi ro lãi suất. Nó không nhƣ hầu hết các khoản vay kinh doanh là lãi suất thay đổi theo điều kiện của thị trƣờng. Mặt khác, cho vay tiêu dùng là có tính nhảy cảm theo chu kỳ, nó tăng lên khi nền kinh tế mở rộng, mọi ngƣời lạc quan về tƣơng lai. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, các cá nhân và hộ gia đình sẽ hạn chế vay mƣợn từ Nngân hàng. Hơn nữa khi vay tiền ngƣời tiêu dùng thƣờng kém nhạyảy cảm với lãi suất, họ thƣờng quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng mặc dù lãi suất ảnh hƣởng đến khoản tiền phải trả của họ. - Tài sản đảm bảo: Cho vay tiêu dùng thƣờng yêu cầu có tài sản đảm bảo để hạn chế bớt rủi ro cho ngân hàng vì nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụng tiền vay nên việc kiểm soát các nguồn thu nhập khác của khách hàng là khó khăn đối với ngân hàng. Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng: Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận 6 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt cao nhất cho ngân hàng bởi mức lãi suất cố định đã phân tích ở trên. Mặc dù chịu rủi ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên, tuy nhiên các khoản vay này đã đƣợc định giá khá cao đề mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trƣờng lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới mang lại lợi nhuận. Nhƣ vậy, qua phân tích trên có thể rút ra tín dụng tiêu dùng có những đặc điểm nhƣ sau: - Quy mô của từng hợp đồng vay thƣờng nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất của tín dụng tiêu dùng thƣờng cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp. - Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. - Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu nhƣ ít co giãn với lãi suất. Thông thƣờng, ngƣời đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là mức lãi suất mà họ phải gánh chịu. - Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. - Chất lƣợng các thông tin tài chính của khách hàng vay thƣờng không cao. Đã định dạng: Phông: 13 pt, Không Bung rộng bởi / Cô đọng bởi Đã định dạng: Phông: 13 pt - Nguồn trả nợ chủ yếu của ngƣời đi vay có thể biến động lớn, phụ Đã định dạng: Phông: 13 pt, Cô đọ bởi 0.2 pt thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngƣời này. - Tƣ cách của khách hàng là yếu tó khó xác định song lại rất Đã định dạng: Phông: 13 pt quan trọng, quyết định sự hoàn thành của khỏan vay. Đã định dạng: Mức 1 1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng có thể đƣợc phân chia thành nhiều hình thức căn cứ Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm vào mục đích vay, cách thức hoàn trả... 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay. Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm Căn cứ vào mục đích vay thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng cƣ trú và tín dụng tiêu dùng phi cƣ trú. Tín dụng tiêu dùng cƣ trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu 7 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt cầu mua sắm, xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hộ gia đình. Đây là khoản cho vay có giá trị lớn, thời gian cho vay dài hạn và tài sản hình thành từ nguồn vốn vay thƣờng là tài sản đảm bảo. Tín dụng tiêu dùng phi cƣ trú là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu trang trải các khoản chi phí nhƣ mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, du học, du lịch, y tế... Đây là khoản tín dụng nhỏ và thời hạn ngắn. 1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả. Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng trả góp và tín dụng tiêu dùng trả một lần. Trong đó tín dụng tiêu dùng trả góp chiếm Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm tỷ lệ lớn do ngƣời ta nhận thấy định kỳ trả một lần khoản gốc và lãi sẽ có lợi hơn là trả một lần. - Tín dụng tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức tín dụng tiêu dùng mà ngƣời đi vay trả nợ cho ngân hàng gồm số tiền gốc và lãi làm hai lần hoặc nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phƣơng thức này áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn có thu nhập định kì của ngƣời đi vay không trả đủ hết một lần số nợ này. Thông thƣờng, Ngân hàng yêu cầu ngƣời đi vay phải thanh toán trƣớc một phần giá trị cần mua sắm, số tiền này đƣợc gọi là số tiền trả trƣớc, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trƣớc ( khoảng 20-30% giá trị tài sản cần mua sắm ) để một mặt làm cho ngƣời đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác lại có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Khi không cảm nhận đƣợc rằng mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì ngƣời đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cƣỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trƣờng hợp, Ngân hàng đành phải tiếp nhận và phát mại tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trƣờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trƣớc có một vai trò rất quan trọng giúp cho Ngân hàng hạn chế rủi ro. - Tín dụng tiêu dùng trả một lần: Đây là các khoản tài trợ ngắn hạn cho cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và đƣợc thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của những khoản vay này tƣơng đối nhỏ, bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu 8 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt thanh toán trong một khoảng thời gian tƣơng đối ngắn. Phần lớn các khoản vay lọai này đƣợc dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền nằm viện, mua các vật dụng gia đình hoặc sửa chữa ôtô, nhà ở. - Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn: Đây là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc đựơc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phƣơng thức này, trong thời hạn tín dụng đƣợc thỏa thuận trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đƣợc từng thời kỳ, khách hàng đƣợc Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả một kỳ có thể tính dựa trên một cách trong ba cách sau: + Một là: lãi đƣợc tính trên số dƣ nợ đã đƣợc điều chỉnh. Theo phƣơng pháp này số dƣ nợ đựơc dùng để tính lãi là số dƣ nợ cuối cùng của một kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho Ngân hàng. + Hai là: lãi đƣợc tính dựa trên số dƣ trƣớc khi đƣợc điều chỉnh. Theo Đã định dạng: Phông: 13 pt, Cô đọ bởi 0.2 pt cách này số dƣ nợ dùng để tính lãi là số dƣ nợ mỗi kỳ có trƣớc khi khoản nợ đƣợc thanh toán. + Ba là: lãi đƣợc tính trên cơ sở dƣ nợ bình quân. Đã định dạng: Phông: 13 pt 1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay. * Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm Cho vay cầm đồ: là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm trong hợp đồng cầm đồ. * Cho vay đảm bảo tiền lƣơng hay thu nhập: Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lƣơng hay thu nhập. Nó chủ yếu áp dụng cho các khách hàng có việc làm ổn định thu nhập ngoài việc đủ trang trải cho các chi tiêu thƣờng xuyên còn có đủ tích lũy để trả nợ vay. * Cho vay có đảm bảo hình thành bằng tiền vay: hình thức này chủ yếu áp dụng với những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài nhƣ: cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất. Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụ thuộc vào tình hình tài chính khả năng trả nợ của khách hàng, 9 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa thƣờng là 50-60% giá trị tài sản mua sắm. 11.1.3.4 * Căn cứ vào nguồn gốc của khoản tín dụng tiêu dùng. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh cho những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho ngƣời tiều dùng. Ngân hàng (1) (4) (5) Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Công ty bán lẻ (6) Ngƣời tiêu dùng (2) (3) Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm 10 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt (1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, Ngân hàng thƣờng đƣa ra các điều kiện về đồi tƣợng khách hàng đƣợc bán chịu tối đa và loại tài sản chịu... (2): Công ty bán lẻ và ngƣời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thông thƣờng ngƣời tiêu dùng phải trả trƣớc một phần giá trị của tài sản. Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm, Giãn cách dòng: Nhiều 1.45 dòng ((3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng (4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng. (5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ. (6): Ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số ƣu điểm sau: - Tín dụng tiêu dùng gián tiếp tạo điều kiện để Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng. - Tín dụng tiêu dùng gián tiếp cũng cho phép Ngân hàng tiết kiệm và giảm bớt chi phí trong hoạt động cho vay. - Đây cũng là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động Ngân hàng khác. - Nếu áp dụng phƣơng thức có truy đòiđổi thì việc cho vay tiêu dùng gián tiếp có độ an toàn cao. Bên cạnh những điểm nhƣ trên, tín dụng tiêu dùng gián tiếp còn có một số nhƣợc điểm sau: - Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngƣời tiêu dùng, mà chỉ đƣợc biết thông qua công ty bán lẻ. Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, các công ty bán lẻ không có chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết và chính xác. - Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng. - Các công ty bán lẻ thực hiện phƣơng thức này không nhằm cấp tín dụng cho khách hàng mà chỉ nhằm tăng doanh số bán hàng. - Kỹ thuật nghiệp vụ trong tín dụng tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao. Do những nhƣợc điểm kể trên nên có rất nhiều Ngân hàng không mặn mà với tín dụng tiêu dùng gián tiếp. Còn những Ngân hàng nào tham gia các hoạt Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ. 11 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt Tín dụng tiêu dùng gián tiếp thƣờng đƣợc thực hiện thông qua các phƣơng thức sau: - Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phƣơng thức này khi bán cho Ngân hàng các khoản nợ mà ngƣời tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết thanh Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm, Khoảng cách Trước: 2 p Giãn cách dòng: Nhiều 1.45 dòng toán cho Ngân hàng toàn bộ các khoảnỏan nợ nếu khi đến hạn, ngƣời tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng. - Tài trợ đòi hạn chế: Theo phƣơng thức này, trách nhiệm của công Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm, Khoảng cách Trước: 2 p ty bán lẻ với các khoản mà ngƣời tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã đƣợc thỏa thuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ. Dƣới đây là các thỏa thuận thƣờng gặp trong trƣờng hợp truy đòi hạn chế:  Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ nần trong trƣờng hợp nếu ngƣời mua không đủ tiền để trả trƣớc một số tiền nhất định khi mua hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do Ngân hàng đề ra.  Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho Đã định dạng: Phông: 13 pt, Cô đọ bởi 0.2 pt đến khi Ngân hàng thu hồi đƣợc một số lƣợng các khoản nợ nhất định đúng hạn.  Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đƣợc giới hạn Đã định dạng: Phông: 13 pt trong phạm vị số tiền dự phòng kí gửi tại Ngân hàng. Thƣờng số tiền dự phòng đƣợc trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ cho ngƣời mua và chi phí tài trợ mà Ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây là trƣờng hợp đƣợc các Ngân hàng áp dụng phổ biến nhất. Số tiền ký gửi tại Ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàng khi ngƣời mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ không đung hạn. - Tài trợ miễn truy đòi: Theo phƣơng thức này sau khi bán các khoản nợ cho Ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có đƣợc hoàn trả hay không. Phƣơng thức này chứa đựng rủi ro so với các phƣơng thức trên và các khoản nợ đƣợc mua cũng đƣợc lựa chọn rất kỹ, ngoài ra chỉ có những công ty rất đƣợc Ngân hàng tin cậy mới đƣợc áp dụng phƣơng thức này. - Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện tín dụng tiêu dùng gián tiếp 12 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt theo phƣơng thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, ngƣời tiêu dùng không trả nợ thì Ngân hàng thƣờng phải thanh lí tài sản để thu hồi nợ. Trong trƣờng hợp này nếu có thỏa thuận trƣớc thì Ngân hàng có thể bán đƣợc trở lại cho công ty bán lẻ nợ mình chƣa thanh toán, kèm với tài sản đƣợc đắc thụ trong một thời hạn nhất định. * Tín dụng tiêu dùng trực tiếp Tín dụng tiêu dùng trực tiếp là các khoản tín dụng tiêu dùng trong Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng đƣợc nhƣ trực tiếp thu nợ từ ngƣời này. Đã định dạng: Phông: 13 pt (1) Ngân hàng (5) Đã định dạng: Phông: 13 pt Ngƣời tiêu dùng (3) (2) (4) Công ty bán lẻ Đã định dạng: Phông: 3 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt (1): Ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng cho ngƣời tiêu dùng và cung cấp thẻ tín dụng cho họ. (2): Khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua hàng hóa. (3): Ngân hàng trả tiền cho công ty bán lẻ. (4): Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng. (5): Khách hàng trả nợ cho Ngân hàng. So với tín dụng tiêu dùng gián tiếp, tín dụng tiêu dùng trực tiếp có một số ƣu điểm sau: - Trong tín dụng tiêu dùng trực tiếp Ngân hàng có thế tận dụng đƣợc sở trƣờng của cán bộ tín dụng. Những ngƣời này thƣờng đƣợc đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm 13 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt tín dụng trực tiếp của Ngân hàng thƣờng có chất lƣợng cao hơn so với trƣờng hợp chúng đƣợc quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc những cán bộ tín dụng của những công ty bán lẻ. Ngoài ra, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng Ngân hàng thƣờng xuyên có xu hƣớng chú trọng đến việc tạo ra khoản tín dụng có chất lƣợng tốt trong khi cán bộ tín dụng của công ty bán lẻ thƣờng chú trọng đến việc bán nhiều hàng hóa. Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thƣờng đƣợc đƣa ra vội vàng và nhƣ vậy có thể có nhiều khoản tín dụng đƣợc cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong một số trƣờng hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng của mình. Nếu nhƣ ngƣời cấp tín dụng là Ngân hàng, những điều này có thể đƣợc Đã định dạng: Phông: 13 pt, Cô đọ bởi 0.3 pt hạn chế: - Tín dụng tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn tín dụng tiêu dùng gián Đã định dạng: Phông: 13 pt tiếp vì dễ có sự đàm phán giữa Ngân hàng và khách hàng để có quyết định một khoản tín dụng với lãi suất, thời hạn phù hợp với cả hai bên. - Tín dụng tiêu dùng trực tiếp có độ an toàn cao vì Ngân hàng trực tiếp thẩm định và giám sát tín dụng. Ngoài những ƣu điểm nhƣ trên, tín dụng tiêu dùng trực tiếp còn tồn tại một số nhƣợc điểm: - Đối với phƣơng thức tín dụng này, Ngân hàng thƣờng khó tăng doanh số cho vay. - Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì Ngân hàng phải trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của Ngân hàng không đủ số lƣợng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 1.1.4. 1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Đã định dạng: Mức 1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng. Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm Đối với ngƣời tiêu dùng, đặc biệt là những ngƣời có thu nhập trung bình, thông qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng sẽ giúp cho họ có khả năng mua sắm những hàng hóa cần thiết có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống. Trên thực tế có nhiều nhu cầu thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trong 14 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm, Giãn cách dòng: Nhiều 1.45 dòng Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm Khóa luậnChuyên đề 1 đề tốt nghiệpp tốt nghiệpChuyên Đã định dạng: Phông: 13 pt Đã định dạng: Phông: 13 pt cuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình, những nhu cầu này không sớm thì muộn cũng cần phải đƣợc thỏa mãn. Ví dụ nhƣ nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phƣơng tiện nhƣ xe máy, ôtô, chuẩn bị hôn lễ, ma chay, du lịch, học hành... Nhƣng những nhu cầu cần thiết yếu thì nhiều mà để đáp ứng đƣợc thì cần thời gian dài do khả năng tài chính thƣờng bị giới hạn. Vì vậy mà ngƣời ta thƣờng mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt.... Khi đó lợi ích thu đựoc từ sự hƣởng thụ đều có xu hƣớng giảm xuống. Do đó ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thỏa mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tƣơng lai. Điều này có nghĩa là ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để hƣởng thụ trƣớc số tiền sẽ có trong tƣơng tai. Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc mƣợn tiền trƣớc của Ngân hàng để tiêu dùng phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền mà ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tƣơng lai về thời điểm hiện tại. 1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng tiền đó để cho vay kiếm lời, các NHTM cần nỗ lực huy động vốn, bên cạnh đó phải khai thác thị trƣờng tín dụng một cách triệt để, nghĩa là tìm cách để đảm bảo khả năng đáp Đã định dạng: Mức 1, Thụt lề: Dòn đầu tiên: 0 cm, Giãn cách dòng: Nhiều 1.45 dòng Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1 cm, Giãn cách dòng: Nhiều 1.45 dòng ứng thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất các nhu cầu tín dụng tiêu dùng mà tại đó quy mô của một số nhu cầu nhỏ nhƣng số lƣợng nhu cầu về tín dụng xét theo lƣợng khách hàng tiềm năng và theo sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn. Bên cạnh đó, nguồn thu của Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng tiêu dùng này là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng là cứng nhắc, không giống với các khoản cho vay kinh doanh khi mà lãi suất là thả nổi theo điều kiện của thị trƣờng, đặc biệt là lãi suất thực cho vay trả góp rất cao, điều này khiến cho thu nhập từ hoạt động tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của Ngân hàng. Do vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng cho các cá nhân hộ gia đình là một hƣớng kinh tế có triển vọng và an toàn cho Ngân hàng. Hơn nữa, xu hƣớng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nhƣ đƣa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và phát triển hoạt động tín dụng vừa mở rộng đƣợc khách hàng cho vay, tận dụng đƣợc nguồn vốn huy động một cách hiệu quả vừa đa dạng 15 Hồ Đoàn Vân Dung K34ALưu Văn Tiến - TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A Lớp Đã định dạng: Dừng tab: 14.96 cm Phải + Không có tại 15.24 cm
- Xem thêm -