Luận văn tài chính ngân hàng giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng tmcp miền phương tây - pgd cầu giấy

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyêni đề tốt nghiệpp MỤC LỤC BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................... CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................. 1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội............................................................... 1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng............................................................... 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng.......................................................... 1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng.......................................................... 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay..................................................................... 1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả......................................................... 1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay................................................ 1.1.4. Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội....... 1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng...................... 1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM................................... 1.1.4.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế............................................. 1.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của NHTM......................................................................... 1.2.1 Các khái niệm:.................................................................................... 1.2.1.1 Mở rộng tín dụng tiêu dùng................................................................ 1.2.1.2 Chất lượng tín dụng tiêu dùng............................................................ 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng và chất lượng tín dụng tiêu dùng....... 1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng tín dụng tiêu dùng............................. 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng............................................ 1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô.......................................................................... i Hồ Đoàn Vân Dung Lớp K34ALưu Văn Tiến TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A ii đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên 1.2.3.2 Những nhân tố vi mô.......................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY................................ 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy........................................................... 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy............................................................................................ 2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu giấy............................................................................................. 2.1.2.1 Về cơ cấu dư nợ................................................................................. 2.1.2.2 Thực trạng các loại dư nợ................................................................... 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy.......................................................... 2.2.1 Về mở rộng tín dụng tiêu dùng........................................................... 2.2.1.1 Mở rộng số lượng khách hàng:........................................................... 2.2.1.2 Mở rộng dư nợ cho vay tiêu dùng...................................................... 2.2.2 Về chất lượng tín dụng tiêu dùng....................................................... 2.3 Đánh giá về thực trạng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy........ 2.3.1 Kết quả đạt được................................................................................ 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân......................................................... 2.3.2.1 Hạn chế.............................................................................................. 2.3.2.2 Nguyên nhân...................................................................................... CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY................................................ 3.1 Định hướng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy.......................................................... 3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A ii Lớp K34ALưu Văn Tiến - iii đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên Tây - PGD Cầu Giấy.......................................................................... 3.1.2 Định hướng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy........................................... 3.2 Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy........................ 3.2.1 Cần xây dựng một chiến lược mở rộng tín dụng tiêu dùng tại phòng giao dịch........................................................................ 3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng........................................ 3.2.3 Áp dụng biểu phí dịch vụ, lãi suất cạnh tranh..................................... 3.2.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng chung....... 3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác phân tích đánh giá khách hàng........... 3.2.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................................. 3.2.7 Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao tinh thần thái độ làm việc, xây dựng văn hóa giao dịch NHTMCP Phương Tây.......................... 3.3 Một số kiến nghị............................................................................... 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước............................................................... 3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước.................................................... 3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phương Tây............................. KẾT LUẬN....................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A iii Lớp K34ALưu Văn Tiến - iv đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT NHNN NHTM NHTMCP NH TCKT Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng Tổ chức kinh tế PGD Phòng giao dịch Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A iv Lớp K34ALưu Văn Tiến - v đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU BẢNG Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của PGD Cầu giấy qua các năm 2008, 2009 và 2010:...................................................................... Bảng 2.2 : Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy....................................................... Bảng 2.3 : Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng........................................ Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng............................................. Bảng 2.5 : Cơ cấu dư nợ theo thời gian........................................................ BIỂU Biểu đồ 2.1 : Dư nợ Tín dụng........................................................................... Biểu đồ 2.2 : Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy....................................................... Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A v Lớp K34ALưu Văn Tiến - 1 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên LỜI MỞ ĐẦU 1. 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO là một cơ hội lớn để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng, trong đó lĩnh vực tài chính ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù có vai trò quan trọng. Cùng với sự ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế liên tục đã thúc đẩy các hoạt động đầu tư, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ phát triển tạo việc làm tăng thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống người dân. Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể có khả năng chi trả ngay lập tức cho tất cả các khoản mua sắm, đặc biệt là các vật dụng đắt tiền. Trước thực tế đó, các NHTM đã thực hiện cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đồng thời nhằm mở rộng hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của mình. Chỉ trong một thời gian ngắn, cho vay tiêu dùng đã được tiếp cận đến người dân, số lượng khách hàng tìm đến Ngân hàng, yêu cầu cung cấp dịch vụ này đã tăng lên đáng kể, tạo nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng. Mặc dù vậy, với tiềm năng lớn nhưng khai thác chưa hiệu quả nên cho vay tiêu dùng vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh số lẫn dư nợ tại các NHTM hiện nay. Nhận thức được xu hướng mới của thời đại, yêu cầu khách quan của nền kinh tế, của Ngân hàng và các tầng lớp dân cư với hoạt động tín dụng tiêu dùng, sau thời gian thực tế tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy kết hợp với kiến thức đã thu thập được trong quá trình hoạt động và nghiên cứu, em đã chọn đề tài : "Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy " làm đề tài khóa luận của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về tín dụng tiêu Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 1 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 2 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên dùng, đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng và đề xuất những giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhươngMiền Tây - PGD Cầu giấy. 3. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với các cá nhân và hộ gia đình tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy. 4. Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp chủ yếu được sử dụng bao gồm: phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp điều tra -thống kê -phân tích - tổng hợp và thực tiễn.Trên cơ sở đó đưa ra những số liệu thực tế để luận giải các vấn đề. phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và thống kê. 5. Kết cấu của Khóa luận.của chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được bố cục làmgồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy. Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhươngMiền Tây - PGD Cầu giấy. Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 2 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 3 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 3 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 4 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội 1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng là một hình thức tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống tốt hơn. Các khoản cho vay như thế được sử dụng vào nhiều mục đích như: mua nhà, sửa nhà, mua sắm vật dụng cần thiết trong gia đình, mua xe ôtô, du học... 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng - Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của các NHTM đối với các loại hình tín dụng tiêu dùng là khách hàng cá nhân tức là chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình. Mục đích: Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Các nhu cầu đó là: mua nhà, sửa chữa nhà, mua sắm đồ dùng vật dụng gia đình, mua xe ôtô, du học... - Nguồn trả nợ: N Nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quả sử dụng các khoản tiền đó mà là từ thu nhập của người vay - nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay: đó có thể là lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, 4 Hồ Đoàn Vân Dung Lớp K34ALưu Văn Tiến TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 5 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên tiền cho thuê nhà... Hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị không lớn, ngoại trừ các khoản vay mua bất động sản. Tuy nhiên số lượng các khoản vay có thể không nhỏ. - Thời hạn vay: Ngắn, trung và dài hạn nhưng chủ yếu là trung và dài hạn. Rủi ro: Các khoản vay tiêu dùng có rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng vì tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. Các cá nhân thì dễ dàng giữ kín các thông tin triển vọng công việc hay sức khỏe hơn là các doanh nghiệp vì doanh nghiệp phải cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Hơn nữa cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Mặt khác, người tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Về cơ bản có hai loại rủi ro, đó là rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng. * Về rủi ro lãi suất: cũng như đã nói ở trên do lãi suất cho vay tiêu dùng là cố định và nó thường được xác định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với lãi suất cận biên và phần bù rủi ro. Nhưng khi lãi suất trên thị trường vốn tăng mà lãi suất của các khoản vay tiêu dùng là cố định và cứng nhắc như thế sẽ khiến cho ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không được thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng. * Về rủi ro tín dụng: Nguồn tài chính để chi trả cho khoản vay tiêu dùng không phải là dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản tiền vay đó đem lại mà nó lại phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với nguồn vay đó chính là khoản thu nhập của người đó trong tương lai. Do đó, nó sẽ bao gồm cả rủi ro khách quan và chủ quan. Ví dụ như tình trạng kinh tế tăng trưởng hay là suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa...nó đều làm ảnh hưởng đến khả Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 5 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 6 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên năng trả nợ của người vay, hoặc các rủi ro mang tính cá nhân về sức khỏe, tai nạn, công việc nó sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người đó và đương nhiên sẽ đe dọa đến nguồn trả nợ của ngân hàng. - Chi phí: Các ngân hàng sẽ tốn nhiều thời gian và công sức để điều tra về mức thu nhập hàng tháng, tình trạng sức khỏe, đạo đức của các chủ thể vay tiền...đồng thời việc quản lý các khoản vay có giá trị nhỏ nhưng số các khoản vay lớn cũng làm cho chi phí của các khoản mục vay tiêu dùng cao hơn so với các loại hình cho vay khác. - Lãi suất: Chính Xxuất phát điểm từ đặc điểm các khoản vay tiêu dùng có chi phí và rủi ro cao nên lãi suất mà các Nngân hàng mong muốn có được từ các khoản vay này phải cao hơn các khoản vay khác để bù đắp được các chi phí và tổn thất dự kiến. Lãi suất cho vay tiêu dùng thường khá cứng nhắc, nghĩa là nó được định giá trên cơ sở chi phí huy động vốn của ngân hàng, lợi nhuận kì vọng và phần bù rủi ro lãi suất. Nó không như hầu hết các khoản vay kinh doanh là lãi suất thay đổi theo điều kiện của thị trường. Mặt khác, cho vay tiêu dùng là có tính nhảy cảm theo chu kỳ, nó tăng lên khi nền kinh tế mở rộng, mọi người lạc quan về tương lai. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, các cá nhân và hộ gia đình sẽ hạn chế vay mượn từ Nngân hàng. Hơn nữa khi vay tiền người tiêu dùng thường kém nhạyảy cảm với lãi suất, họ thường quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng mặc dù lãi suất ảnh hưởng đến khoản tiền phải trả của họ. - Tài sản đảm bảo: Cho vay tiêu dùng thường yêu cầu có tài sản đảm bảo để hạn chế bớt rủi ro cho ngân hàng vì nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụng tiền vay nên việc kiểm soát các nguồn thu nhập khác của khách hàng là khó khăn đối với ngân hàng. Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng: Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng bởi mức lãi suất cố định đã phân tích ở trên. Mặc dù chịu rủi Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 6 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 7 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên, tuy nhiên các khoản vay này đã được định giá khá cao đề mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới mang lại lợi nhuận. Như vậy, qua phân tích trên có thể rút ra tín dụng tiêu dùng có những đặc điểm như sau: - Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất của tín dụng tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp. - Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. - Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là mức lãi suất mà họ phải gánh chịu. - Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. - Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao. - Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này. - Tư cách của khách hàng là yếu tó khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn thành của khỏan vay. 1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng có thể được phân chia thành nhiều hình thức căn cứ vào mục đích vay, cách thức hoàn trả... 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay. Căn cứ vào mục đích vay thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng cư trú và tín dụng tiêu dùng phi cư trú. Tín dụng tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hộ gia đình. Đây là khoản cho vay có giá trị lớn, thời gian cho vay dài hạn và tài sản hình thành từ Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 7 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 8 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên nguồn vốn vay thường là tài sản đảm bảo. Tín dụng tiêu dùng phi cư trú là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu trang trải các khoản chi phí như mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, du học, du lịch, y tế... Đây là khoản tín dụng nhỏ và thời hạn ngắn. 1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả. Căn cứ vào phương thức hoàn trả thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng trả góp và tín dụng tiêu dùng trả một lần. Trong đó tín dụng tiêu dùng trả góp chiếm tỷ lệ lớn do người ta nhận thấy định kỳ trả một lần khoản gốc và lãi sẽ có lợi hơn là trả một lần. - Tín dụng tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức tín dụng tiêu dùng mà người đi vay trả nợ cho ngân hàng gồm số tiền gốc và lãi làm hai lần hoặc nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn có thu nhập định kì của người đi vay không trả đủ hết một lần số nợ này. Thông thường, Ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị cần mua sắm, số tiền này được gọi là số tiền trả trước, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trước ( khoảng 20-30% giá trị tài sản cần mua sắm ) để một mặt làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác lại có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Khi không cảm nhận được rằng mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì người đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, Ngân hàng đành phải tiếp nhận và phát mại tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trước có một vai trò rất quan trọng giúp cho Ngân hàng hạn chế rủi ro. - Tín dụng tiêu dùng trả một lần: Đây là các khoản tài trợ ngắn hạn cho cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của những khoản vay này tương đối nhỏ, bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Phần lớn các khoản vay lọai này được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền nằm viện, mua các vật dụng Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 8 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 9 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên gia đình hoặc sửa chữa ôtô, nhà ở. - Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn: Đây là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc đựơc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả một kỳ có thể tính dựa trên một cách trong ba cách sau: + Một là: lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh. Theo phương pháp này số dư nợ đựơc dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của một kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho Ngân hàng. + Hai là: lãi được tính dựa trên số dư trước khi được điều chỉnh. Theo cách này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán. + Ba là: lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân. 1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay. * Cho vay cầm đồ: là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp đồng cầm đồ. * Cho vay đảm bảo tiền lương hay thu nhập: Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu nhập. Nó chủ yếu áp dụng cho các khách hàng có việc làm ổn định thu nhập ngoài việc đủ trang trải cho các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích lũy để trả nợ vay. * Cho vay có đảm bảo hình thành bằng tiền vay: hình thức này chủ yếu áp dụng với những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất. Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụ thuộc vào tình hình tài chính khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa thường là 50-60% giá trị tài sản mua sắm. 11.1.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản tín dụng tiêu dùng. Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 9 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 10 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên * Tín dụng tiêu dùng gián tiếp. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh cho những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiều dùng. (1) (4) (5) Ngân hàng Công ty bán lẻ (6) Người tiêu dùng Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 10 (2) (3) Lớp K34ALưu Văn Tiến - 11 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên (1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đồi tượng khách hàng được bán chịu tối đa và loại tài sản chịu... (2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị của tài sản. ((3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng (4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng. (5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ. (6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau: - Tín dụng tiêu dùng gián tiếp tạo điều kiện để Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng. - Tín dụng tiêu dùng gián tiếp cũng cho phép Ngân hàng tiết kiệm và giảm bớt chi phí trong hoạt động cho vay. - Đây cũng là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động Ngân hàng khác. - Nếu áp dụng phương thức có truy đòiđổi thì việc cho vay tiêu dùng gián tiếp có độ an toàn cao. Bên cạnh những điểm như trên, tín dụng tiêu dùng gián tiếp còn có một số nhược điểm sau: - Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, mà chỉ được biết thông qua công ty bán lẻ. Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, các công ty bán lẻ không có chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết và chính xác. - Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. - Các công ty bán lẻ thực hiện phương thức này không nhằm cấp tín dụng cho khách hàng mà chỉ nhằm tăng doanh số bán hàng. - Kỹ thuật nghiệp vụ trong tín dụng tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao. Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều Ngân hàng không mặn mà với tín dụng tiêu dùng gián tiếp. Còn những Ngân hàng nào tham gia các hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ. Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 11 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 12 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên Tín dụng tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau: - Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho Ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ các khoảnỏan nợ nếu khi đến hạn, người tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng. - Tài trợ đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ với các khoản mà người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thỏa thuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ. Dưới đây là các thỏa thuận thường gặp trong trường hợp truy đòi hạn chế:  Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ nần trong trường hợp nếu người mua không đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khi mua hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do Ngân hàng đề ra.  Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho đến khi Ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn.  Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn trong phạm vị số tiền dự phòng kí gửi tại Ngân hàng. Thường số tiền dự phòng được trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ cho người mua và chi phí tài trợ mà Ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây là trường hợp được các Ngân hàng áp dụng phổ biến nhất. Số tiền ký gửi tại Ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàng khi người mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ không đung hạn. - Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này sau khi bán các khoản nợ cho Ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro so với các phương thức trên và các khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ, ngoài ra chỉ có những công ty rất được Ngân hàng tin cậy mới được áp dụng phương thức này. - Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện tín dụng tiêu dùng gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 12 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 13 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên dùng không trả nợ thì Ngân hàng thường phải thanh lí tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này nếu có thỏa thuận trước thì Ngân hàng có thể bán được trở lại cho công ty bán lẻ nợ mình chưa thanh toán, kèm với tài sản được đắc thụ trong một thời hạn nhất định. * Tín dụng tiêu dùng trực tiếp Tín dụng tiêu dùng trực tiếp là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng được như trực tiếp thu nợ từ người này. (1) Ngân hàng (5) Người tiêu dùng (3) Công ty bán lẻ (2) (4) (1): Ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng cho người tiêu dùng và cung cấp thẻ tín dụng cho họ. (2): Khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua hàng hóa. (3): Ngân hàng trả tiền cho công ty bán lẻ. (4): Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng. (5): Khách hàng trả nợ cho Ngân hàng. So với tín dụng tiêu dùng gián tiếp, tín dụng tiêu dùng trực tiếp có một số ưu điểm sau: - Trong tín dụng tiêu dùng trực tiếp Ngân hàng có thế tận dụng được sở trường của cán bộ tín dụng. Những người này thường được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của Ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc những cán bộ tín dụng của những 13 Lớp K34ALưu Văn Tiến Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 14 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên công ty bán lẻ. Ngoài ra, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng Ngân hàng thường xuyên có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra khoản tín dụng có chất lượng tốt trong khi cán bộ tín dụng của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán nhiều hàng hóa. Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được đưa ra vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng của mình. Nếu như người cấp tín dụng là Ngân hàng, những điều này có thể được hạn chế: - Tín dụng tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn tín dụng tiêu dùng gián tiếp vì dễ có sự đàm phán giữa Ngân hàng và khách hàng để có quyết định một khoản tín dụng với lãi suất, thời hạn phù hợp với cả hai bên. - Tín dụng tiêu dùng trực tiếp có độ an toàn cao vì Ngân hàng trực tiếp thẩm định và giám sát tín dụng. Ngoài những ưu điểm như trên, tín dụng tiêu dùng trực tiếp còn tồn tại một số nhược điểm: - Đối với phương thức tín dụng này, Ngân hàng thường khó tăng doanh số cho vay. - Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì Ngân hàng phải trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của Ngân hàng không đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 1.1.4. Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội. 1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng. Đối với người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình, thông qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng sẽ giúp cho họ có khả năng mua sắm những hàng hóa cần thiết có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống. Trên thực tế có nhiều nhu cầu thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình, những nhu cầu này không sớm thì muộn cũng cần phải được thỏa mãn. Ví dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 14 Lớp K34ALưu Văn Tiến - 15 đề tốt nghiệpp Khóa luậnChuyên đề tốt nghiệpChuyên nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện như xe máy, ôtô, chuẩn bị hôn lễ, ma chay, du lịch, học hành... Nhưng những nhu cầu cần thiết yếu thì nhiều mà để đáp ứng được thì cần thời gian dài do khả năng tài chính thường bị giới hạn. Vì vậy mà người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt.... Khi đó lợi ích thu đựoc từ sự hưởng thụ đều có xu hướng giảm xuống. Do đó người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thỏa mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tương lai. Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để hưởng thụ trước số tiền sẽ có trong tương tai. Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc mượn tiền trước của Ngân hàng để tiêu dùng phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền mà ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại. 1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng tiền đó để cho vay kiếm lời, các NHTM cần nỗ lực huy động vốn, bên cạnh đó phải khai thác thị trường tín dụng một cách triệt để, nghĩa là tìm cách để đảm bảo khả năng đáp ứng thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất các nhu cầu tín dụng tiêu dùng mà tại đó quy mô của một số nhu cầu nhỏ nhưng số lượng nhu cầu về tín dụng xét theo lượng khách hàng tiềm năng và theo sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn. Bên cạnh đó, nguồn thu của Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng tiêu dùng này là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng là cứng nhắc, không giống với các khoản cho vay kinh doanh khi mà lãi suất là thả nổi theo điều kiện của thị trường, đặc biệt là lãi suất thực cho vay trả góp rất cao, điều này khiến cho thu nhập từ hoạt động tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của Ngân hàng. Do vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng cho các cá nhân hộ gia đình là một hướng kinh tế có triển vọng và an toàn cho Ngân hàng. Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và phát triển hoạt động tín dụng vừa mở rộng được khách hàng cho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả vừa đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng. Từ đó Ngân hàng tăng được cạnh tranh trong một thị trường càng ngày càng khó khăn. Hồ Đoàn Vân Dung TC12ALưu Văn Tiến – Lớp TC12A 15 Lớp K34ALưu Văn Tiến -
- Xem thêm -