Luận văn quản trị nhân lực báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco.

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về nguyên vật liệu, công nghệ, về thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm mà sự cạnh tranh còn diễn ra trên cả thị trường sức lao động. Với điều kiện này thì vị trí của các nguồn lực ngày càng quan trọng, trong đó con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất, vừa là nguồn lực của mọi nguồn lực. Việc khai thác sử dụng và phát triển nguồn lực này trong mỗi doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự thành công trong kế hoạch phát triển lâu dài. Hội nhập kinh tế quốc tế cũng có những ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện đến sự phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin Việt Nam. Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO cũng không là một ngoại lệ. Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO là đơn vị thuộc ngành Bưu điện chuyên thực hiện những dự án về thiết bị thông tin viễn thông triển khai lắp đặt tại khắp các địa phương trên phạm vi toàn quốc. Do đó, công ty có bề dày về kinh nghiệm triển khai thực hiện các dự án với đội ngũ kỹ thuật lành nghề, có đầy đủ các thiết bị máy móc, nhiệt tình đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng trên mọi khía cạnh trong lĩnh vực thông tin viễn thông. Là sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân, với mong muốn được làm quen và vận dụng những kiến thức đã được học trong trường với thực tế công việc bên ngoài, em đã quyết định thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO. Trong quá trình thực tập, em đã thu thập được những thông tin cần thiết để hoàn thành báo cáo tổng hợp về các vấn đề cơ bản của Công ty. Bản báo cáo tổng hợp được chia làm 2 phần: Phần I: Khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO Phần II: Vài nét về công tác quản trị nhân lực tại Công ty Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này. Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phẩn Công nghệ Viễn thông VITECO đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 2 I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO Tên viết tắt: VITECO VNPT., JSC Tên giao dịch quốc tế:VITECO VIETNAM TELECOMUNICATIONS TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY Logo Ngày thành lập: 15/05/1991 Trụ sở chính: Số nhà 35 ngõ 61 Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 844 38622727 Fax: 844 36360023 Email: kd.viteco@vnn.vn Website: www.viteco.vn 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo quyết định số 56/2004/QĐ-BBCVT ngày 25/11/2004 của bộ Bưu chính viễn thông do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ, tiền thân là Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được thành lập ngày 15/05/1991 Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được thành lập năm 1991 theo Quyết định số 640/QĐ/TCCB ngày 15/5/1991 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Ngay từ ngày đầu tiên mới thành lập, với 7 thành viên ban đầu là những cán bộ kỹ thuật trong ngành cùng với một số kỹ sư tốt nghiệp loại ưu của trường Đại học Bách khoa và Đại học Tổng hợp, VITECO đã triển khai đo thử và lắp đặt các trạm tổng đài số TDX1B (Goldstar – Hàn Quốc) dung lượng lớn cho các SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 3 Bưu điện trong cả nước. Bên cạnh đó, các cán bộ VITECO còn đảm nhận việc tiếp nhận lắp đặt các tổng đài số của các hãng Alcatel, NEC, Shanghai Bell; thiết kế cấu hình kỹ thuật; đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương; theo dõi và thực hiện các thủ tục thanh toán các khoản nợ dài hạn đối với các dự án của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam. Hoạt động nỗ lực của Công ty VITECO trong giai đoạn này đóng một vai trò rất tích cực trong việc hoàn thành kế hoạch tăng tốc giai đoạn I (1993-1995), đạt mục tiêu 1 máy điện thoại/100 dân vào năm 1995. Đây là một mốc son đáng ghi nhớ trong lịch sử phát triển ngành Bưu điện Việt Nam. Năm 1996, Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được chuyển sang hạch toán độc lập, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 432/TCCB-LĐ ngày 09/09/1996 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện. Giai đoạn 1996-2000 là giai đoạn tăng tốc tiếp theo của ngành nhằm thực hiện thành công số hoá tổng đài tới 100% số huyện, tăng cường và nâng cao chất lượng, hàm lượng công nghệ tổng đài tự sản xuất, tăng cường công tác bảo dưỡng bảo trì thiết bị trên mạng để nâng cao chất lượng mạng lưới, dịch vụ. Ngày 06/06/2002, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ra Quyết định số 258/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chuyển công ty Thiết bị điện thoại thành Công ty cổ phần. Đây là bước ngoặt đánh dấu một mốc chuyển đổi quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty, tạo thế chủ động cho Công ty trên con đường hội nhập và phát triển. Ngày 25/11/2004, Bộ trưởng Bộ Bưu chính viễn thông ra Quyết định số 56/2004/QĐ-BBCVT về việc chuyển đổi Công ty thiết bị điện thoại thành Công ty Cổ phần Công nghệ viễn thông VITECO. Ngày 15/05/2006, Công ty Cổ phần Công nghệ viễn thông VITECO chính thức ra mắt nhân kỷ niệm 15 năm ngày thành lập công ty tiền thân của mình. Từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hoá năm 2006, những khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, với những cố gắng nỗ lực của Ban Lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên, Công ty đã đạt được một kết quả tăng trưởng tương đối lớn về doanh số năm 2008 tăng 30% so với năm 2007. Trong năm 2008, Công ty VITECO vẫn giữ vững các thị trường truyền thống về lắp đặt thiết bị mạng cố định (tổng đài, MSAN, DSLAM ...) và có uy tín tốt với các viễn thông tỉnh. Đặc biệt, Công ty đã phát triển dịch vụ lắp đặt thiết bị SDH và trở thành đối tác chính của ALCATEL trong SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 4 lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật cho thiết bị SDH. VITECO triển khai các hợp đồng lắp đặt BTS cho đối tác Motorola và phát triển việc lắp đặt thiết bị BTS cho đối tác mới là Ericsson. Doanh thu từ lĩnh vực lắp đặt thiết bị vượt kế hoạch và chiếm tỷ trọng cao. Công ty cũng duy trì các thị trường bảo dưỡng truyền thống về tổng đài NEAX, TDX-1B, Payphone, DTS. Tuy nhiên, do các thiết bị trên dần bị thay thế ra khỏi mạng nên mảng doanh thu từ hoạt động kinh doanh này có phần bị suy giảm. Công ty tập trung phát triển thị trường bảo dưỡng ra một số dòng tổng đài khác như E10, EWSD tại cả miền Bắc và miền Nam. Bên cạnh đó, VITECO vẫn duy trì và củng cố các thị trường truyền thống như Quảng Ngãi, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Nam Định. Các thị trường mới trong lĩnh vực tư vấn thiết kế như Hải Phòng, Nghệ An cũng được chú trọng phát triển nhưng kết quả còn thấp. Do vậy, Công ty đẩy mạnh việc tham gia thực hiện các công trình xây lắp mạng ngoại vi và bước đầu được đánh giá cao về uy tín và chất lượng tại Nghệ An và Quảng Ngãi. Công tác xuất nhập khẩu của Công ty đã góp phần đẩy mạnh thị trường truyền thống tại Vinaphone. Công ty củng cố và xây dựng uy tín của mình với Lãnh đạo và các Ban của Tập đoàn bằng việc tham gia vào các dự án tập trung của Tập đoàn như dự án Gphone và MSAN. Uy tín của Công ty đối với viễn thông các tỉnh được nâng cao qua việc hỗ trợ tích cực cho các lĩnh vực dịch vụ khác như lắp đặt, cung cấp thiết bị. Trong năm 2008, Công ty tiếp tục đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm do chính Công ty nghiên cứu chế tạo và đã đạt được kết quả tốt. Sản phẩm VOM có số lượng tiêu thụ xấp xỉ 900 đầu đạt kế hoạch doanh thu. Cũng trong năm 2008, Công ty tích cực nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm mới phù hợp với mạng viễn thông Việt Nam cũng như phù hợp với chủ trương của Tập đoàn như thiết bị nhân sợi quang VFX2, thiết bị chuyển đổi quang điện VMC và thiết bị cảnh báo cáp có đo khoảng cách VCMA8. Năm 2009 là một năm khó khăn đối với Công ty. Trước tình hình đó, Ban Lãnh đạo Công ty tập trung phát triển các hoạt động dịch vụ kỹ thuật của Chi nhánh Trung tâm Viễn Thông, Chi nhánh Xí Nghiệp TVTK và Chi nhánh phía Nam. Đầu tư nâng cao năng lực về trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật nhất là trong lĩnh vực di động. Công ty phấn đấu duy trì mức tăng trưởng ổn định của các đơn vị này. Trong đó, việc ổn định hoạt động của Chi nhánh Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nhằm mục đích tập trung vào mảng sản phẩm dịch vụ sửa chữa thiết bị di động. Đây là mảng dịch vụ có triển vọng phát triển tốt trong những năm tới. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 5 Trong năm 2009 là năm có thị trường viễn thông có sự phát triển bùng nổ với việc đồng lọat khai trương dịch vụ 3G của 2 nhà cung cấp Vinaphone và Mobiphone. Nắm bắt được cơ hội này Công ty VITECO đã tích cực phát triển các dịch vụ như ủy thác XNK, xây lắp thiết bị BTS, truyền dẫn phục vụ mạng 3G. Kết quả là năm 2009 đã đạt được doanh thu 88,7 tỷ đồng (tăng trên 50% so với năm 2008) Mặt khác, Công ty cũng đẩy mạnh việc đầu tư cho việc nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới như thiết bị quản lý nhà trạm không người trực thông qua việc bám sát nhu cầu của ngành. VITECO phấn đấu là đơn vị đầu ngành về công nghệ tạo đà phát triển cho các năm tiếp theo.  Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm: - Sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính viễn thông, điện, điện tử, tin học, các động cơ nổ và thiết bị điện lạnh; - Lắp ráp, xây lăp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và khai thác các công trình, thiết bị viễn thông, điện, điện tử, tin học, các động cơ nổ và thiết bị lạnh; - Xây lắp các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, tin học, các động cơ nổ và thiết bị lạnh; - Tư vấn, thiết kế công trình thông tin liên lạc; - Tư vấn, thiết kế vô tuyến điện và thông tin đối với công trình thông tin liên lạc bưu chính viễn thông; - Tư vấn thiết kế thông tin liên lạc và vô tuyến điện công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; - Tư vấn, chuyển giao công nghệ chuyên ngành viễn thông, điện, điện tử, tin học, điện lạnh; - Sản xuất, mua bán các loại thẻ thông minh và các sản phẩm có ứng dụng thẻ; - Đào tạo và dạy nghề trong lĩnh vực viễn thông, tin học (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông; - Cho thuê các loại máy móc, thiết bị Công ty kinh doanh; - Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh; - Buôn bán thiết bị viễn thông-tin học, hàng điện tử, điện lạnh, dân dụng; - Dịch vụ vận tải hàng hóa; - Giám sát thi công xây dựng: lắp đặt thiết bị, công nghệ mạng thông tin, bưu chính viễn thông. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 6  Mục tiêu hoạt động của Công ty: - Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về lĩnh vực: nghiên cứu, sản xuất kinh doanh thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, tin học, tích hợp ứng dụng các thiết bị phục vụ cho việc phát triển mạng viễn thông và các lĩnh vực khác; - Tạo điều kiện để các cổ đông được làm chủ thực sự, thay đổi phương thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận tối đa cho các cổ đông và đáp ứng nhu cầu của thị trường. - Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. - Không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận của Công ty, bảo đảm lợi ích cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong Công ty; thực hiện các công việc khác cần thiết cho hay liên quan đến việc đạt đến các mục tiêu nêu ở trên, trong phạm vi của luật pháp. 2. Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO  Đại hội đồng Cổ đông SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 7 Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.  Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện tại gồm 1 Chủ tịch HĐQT và 4 Uỷ viên HĐQT  Ban Giám đốc Ban Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc, do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc.  Ban kiểm soát Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Cơ cấu Ban Kiểm soát hiện tại gồm 1 trưởng ban và 2 ủy viên. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban Phòng Tài chính kế toán: là một bộ phận độc lập thuộc khối tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty; quản lý và hỗ trợ các phòng ban trong Công ty về các vấn đề liên quan đến công tác kế toán, thống kê nhằm đảm bảo công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty. Chức năng chính:  Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê trong toàn Công ty và quản lý toàn bộ tài sản Công ty;  Sử dụng quyền và nguồn lực do Lãnh đạo Công ty giao để hoàn thành nhiệm vụ: • Thương hiệu, uy tín của Công ty; • Thông tin, số liệu, chứng từ, sổ sách của Công ty; • Nguồn lực tài sản, cơ sở vật chất của Công ty. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 8 Nhiệm vụ chính:  Công tác Kế toán: • Công tác lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị kinh doanh: Lập Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Pháp luật và các Báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty;  Công tác Hạch toán kế toán;  Công tác quản lý tài sản: • Công tác Thu - Chi và mua bán tài sản; • Công tác xây dựng, ban hành các quy chế, quy định và các quy trình có liên quan đến công tác kế toán, quản lý tài sản.  Công tác Thống kê. Phòng Kế hoạch Kinh doanh: là một bộ phận thuộc khối tham mưu giúp việc Lãnh đạo Công ty, quản lý và hỗ trợ các bộ phận của Công ty nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chiến lược phát triển của Công ty. Chức năng chính:  Tổ chức xây dựng, tổng hợp, phân tích và đánh giá về công tác kế hoạch của Công ty;  Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép để hoàn thành nhiệm vụ: • Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty; • Thông tin, báo cáo của Công ty; • Nguồn lực tài sản, cơ sở vật chất của Công ty; • Thương hiệu, uy tín của Công ty Nhiệm vụ chính:  Công tác kế hoạch;  Công tác cân đối nguồn lực;  Công tác giao dịch kinh doanh;  Công tác PR. Phòng Công nghệ: là một bộ phận thuộc khối tham mưu giúp việc Lãnh đạo Công ty, quản lý và hỗ trợ các bộ phận của Công ty trong các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm giám sát chất lượng các dịch vụ, sản phẩm của Công ty; chịu sự điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Công ty. Chức năng chính: SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 9  Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin; giám sát chất lượng sản phẩm - dịch vụ; hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật; nghiên cứu, đề xuất các sản phẩm, công nghệ mới trong Công ty;  Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép để hoàn thành nhiệm vụ: • Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty; • Thông tin về công nghệ, chất lượng sản phẩm - dịch vụ của Công ty; • Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty. Nhiệm vụ chính:  Công tác nghiên cứu công nghệ thông tin;  Công tác hỗ trợ và giám sát, thẩm định chất lượng các sản phẩm, dịch vụ trong Công ty;  Công tác nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm, công nghệ mới. Phòng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các sản phẩm mới, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong Công ty. Phòng gồm các tiến sỹ, kỹ sư có trình độ tốt nghiệp các trường đại học trong nước và nước ngoài, có thể tham gia các dự án lớn với độ phức tạp cao. Hiện tại, phòng công nghệ chủ yếu tập trung nghiên cứu và chế tạo các thiết bị sử dụng trong lĩnh vực truyền dẫn và các thiết bị dùng trong công nghiệp. Định hướng của phòng về công nghệ trong tương lai là phát triển các ứng dụng đòi hỏi sự tính toán phức tạp với tốc độ cao như xử lý ảnh, các ứng dụng về xử lý số tín hiệu (DSP) và phát triển các phần mềm điều khiển chuyên dụng khác. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm đến phát triển công nghệ coi đó là then chốt của Công ty trong tương lai. Hiện tại, VI TE CO là một số ít các đơn vị trong ngành Viễn Thông vẫn còn duy trì việc nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm điện tử viễn thông hoàn chỉnh từ khâu thiết kế đến sản xuất. Phòng Xuất nhập khẩu: là một bộ phận thuộc khối kinh doanh; chịu sự điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Công ty, vừa có vai trò trực tiếp tham gia kinh doanh tạo ra doanh thu cho Công ty, vừa thực hiện các hoạt động tham mưu giúp việc, quản lý và hỗ trợ công tác sản xuất kinh doanh trong Công ty. Chức năng chính:  Tổ chức tìm kiếm thông tin, quản lý và thực hiện các hợp đồng kinh tế, các dự án kinh doanh Xuất nhập khẩu và xuất nhập khẩu của Công ty; SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 10  Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép để hoàn thành nhiệm vụ: • Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty; • Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty; • Thương hiệu và uy tín của Công ty. Nhiệm vụ chính:  Đối với công tác xuất nhập khẩu ủy thác: • Phân tích, đánh giá thị trường để tìm kiếm khách hàng cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác; • Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm và trình Tổng Giám đốc; • Xây dựng phương án thực hiện các dự án xuất nhập khẩu ủy thác; • Đàm phán với các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác; • Tổ chức thực hiện quá trình xuất nhập khẩu ủy thác; • Theo dõi tình hình thanh toán, tình hình thuế đối với các hợp đồng nhập khẩu uỷ thác; • Tổ chức vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, mua bảo hiểm cho các hàng hoá; • Bàn giao hàng hoá cho chủ đầu tư; • Hoàn thiện các quy trình, công việc sau cung cấp dịch vụ; • Thực công tác chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác.  Đối với công tác xuất nhập khẩu: • Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp các hàng hoá phù hợp với yêu cầu của Công ty; • Lập các dự án xuất nhập khẩu trình lãnh đạo Công ty; • Soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá, các hợp đồng hỗ trợ cho xuất nhập khẩu; • Tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu, mua bán hàng hoá phục vụ kinh doanh của Công ty; bảo hành, đi sửa chữa tại nước ngoài và bàn giao lại cho các đơn vị trong Công ty. Phòng Hành chính – Quản trị: là bộ phận thuộc khối tham mưu giúp việc Lãnh đạo Công ty và quản lý, hỗ trợ các bộ phận trong Công ty về các hoạt động tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động và công tác hành chính; chịu sự điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Công ty. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 11 Chức năng chính:  Tổ chức xây dựng, tổng hợp, phân tích, đánh giá phần hành công việc tổ chức hành chính của Công ty;  Sử dụng quyền lực do Lãnh đạo Công ty giao để thực hiện nhiệm vụ;  Sử dụng các nguồn lực về lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty để dùng cho công việc;  Sử dụng các điều kiện khác do Lãnh đạo Công ty giao. Nhiệm vụ chính:  Công tác tổ chức, nhân sự;  Công tác lao động tiền lương và áp dụng chính sách, chế độ đối với người lao động;  Công tác hành chính quản trị;  Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên yêu cầu và đề nghị hợp lý của các bộ phận liên quan. Các Chi nhánh Chi nhánh của Công ty VITECO là đơn vị sử dụng hiệu quả các nguồn lực được Công ty giao để thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ viễn thông, có quan hệ mật thiết với nhau về cung cấp các dịch vụ công nghệ viễn thông, lợi ích kinh kế, tài chính, phát triển các dịch vụ công nghệ viễn thông để thực hiện những mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Chức năng chính: Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, các dự án kinh doanh do Công ty điều tiết và Chi nhánh tự khai thác nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổ chức thực hiện sản xuất, ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh theo định hướng của Công ty. Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép để hoàn thành nhiệm vụ:  Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty;  Thương hiệu và uy tín của Công ty. Nhiệm vụ chính: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ: SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 12  Nghiên cứu, phát triển, chế thử các sản phẩm mới theo định hướng của Công ty.  Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh. Cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, phát triển dự án:  Lập dự án, tư vấn, thiết kế các công trình viễn thông;  Khảo sát, lập dự án khả thi đối với các dự án đầu tư của Công ty;  Nghiên cứu tối ưu hoá, khảo sát, lập dự án hoá mạng lưới;  Tư vấn và chuyển giao công nghệ điện tử, viễn thông, tin học. Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; cung cấp dịch vụ về điện tử, viễn thông, tin học:  Sản xuất và ứng dụng công nghệ viễn thông, điện tử, tin học;  Sửa chữa các thiết bị viễn thông tương thích với mạng lưới viễn thông;  Lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông tin học;  Thực hiện các dịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực điện tử - viễn thông: • Lắp đặt các thiết bị viễn thông, điện tử, tin học, điện lạnh, máy nổ • Bảo hành, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, điện lanh, máy nổ • Sản xuất, lắp ráp các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ • Kinh doanh các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ • Sửa chữa các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ Thực hiện các hoạt động xây lắp công trình:  Thực hiện giám sát, nghiệm thu và xây lắp các công trình viễn thông do công ty điều tiết. 3. Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ và quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty a. Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ Tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới về tổng đài điện tử và các thiết bị viễn thông, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì và trợ giúp kỹ thuật và ứng dụng các công nghệ mới tại Việt nam. - Các loại tổng đài: Alcatel (Pháp), NEAX-61 (Nhật) EWSD (Đức), TDX (Hàn quốc), S12, SSA (Trung quốc) Hicom (Đức) và các loại tổng đài Container dùng để ứng cứu và dự phòng SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 13 - Thiết bị truy nhập Access Network đã hợp tác với các hãng. + UTStarcom - Mỹ + ZTE - Trung Quốc - Cung cấp các mạng máy tính và chương trình phần mềm quản lý nhân sự tại các Bưu điện tỉnh. - Cung cấp mạng máy tính và chương trình tính cước, quản lý mạng lưới viễn thông - Các chương trình phần mềm theo yêu cầu khách hàng - Công ty đã ký thoả thuận phân phối và lộ trình chuyển giao công nghệ thiết bị truy nhập Access Network AN-2000 của hãng UTStarcom-Mỹ. - Công ty là đại diện chính thức của Hãng EASCOMPEAS tại Việt nam về cung cấp các loại thẻ thông minh. • Đầu tư, cung cấp thiết bị, tư vấn thiết kế, xây dựng hạ tầng cơ sở mạng di động - Lắp đặt BTS cho VNP, VMS, S-Phone - Đầu tư hệ thống cơ sở mạng viễn thông trong toà nhà (IBS) cho các nhà khai thác như VMS, VNP, Viettel thuê - Cung cấp thiết bị, khảo sát thiết kế, thi công xây lắp, đo kiểm hoà mạng cho các công trình IBS • Nghiên cứu và chế tạo sản phẩm - Chế tạo từ A đến Z tổng đài điện tử số mang tên DTS từ 16 số đến 4000 số - Chế tạo các thiết bị chống đấu trộm cho các hệ thống Cardphone . - Chế tạo hệ thống điện thoại thẻ. - Chế tạo bộ nạp pin chuyên dụng cho hệ thống điện thoại thẻ. - Chế tạo thiết bị truyền dẫn quang PDH, SDH dung lượng tới 64 E1 - Chế tạo và cung cấp thiết bị truyền dẫn HDSL cho Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC. - Chế tạo Modem ADSL, MODEM PMS dùng cho điện thoại thẻ .. - Nghiên cứu chế tạo các hệ thống Voicemail dùng trong các hệ thống dịch vụ của ngành Bưu điện, Hệ thống 108, hệ thống báo giờ, tự động báo thức, hệ thống đọc cước trực tiếp từ tổng đài, hệ thống chuyển cuộc gọi.... - Chế tạo, sản xuất tổng đài ACD (đã cung cấp và lắp đặt cho Trung tâm dịch vụ Viễn Thông VNP). - Nghiên cứu chế tạo một số hệ thống theo dõi giám sát (Outest) , các hệ thống khai thác và quản lý (OMSS),.... - Chế tạo nguồn chuyên dụng cho các thiết bị viễn thông. SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 14 • Các dịch vụ viễn thông - Cung cấp và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật các tổng đài dùng cho khách sạn, cơ quan. - Cung cấp các hệ thống Nguồn và Accu cho các hệ thống Viễn thông đang khai thác tại Việt Nam. - Cung cấp các hệ thống giá đấu dây và phụ kiện (MDF, ODF, dây nhảy quang, phiến, thiết bị bảo an...) cho các hệ thống tổng dài và truyền dẫn trên toàn quốc. - Lắp đặt bảo trì các tổng đài trung tâm (trạm HOST) và các trạm vệ tinh cho hơn 50 Bưu điện tỉnh thành phố trên toàn quốc. - Lắp đặt và bảo trì cho các hệ thống thông tin vệ tinh- Wireless Local Loop tại một số tỉnh: + Hệ thống VSAT- WLL của hãng JTEC tại Tuyên Quang + Hệ thống WLL của hãng Huge tại Hà Nội (hiện đã di chuyển vào thành phố HCM) - Lắp đặt các trạm thông tin di động sử dụng công nghệ GMS cho Công ty thông tin di động VMS, S-Phone, Vinaphone. - Sửa chữa vật tư GSM, tổng đài SIEMENS.. - Về thiết bị Payphone đã sửa chữa, bảo trì các thiết bị Payphone của hãng Anritsu – Nhật bản và hãng Ascom - Pháp. - Đảm bảo an toàn liên lạc, ứng cứu sự cố 24/24 giờ cho các hệ thống tổng đài tại các tỉnh Miền Bắc và miền Trung theo nhiệm vụ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao. • Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông - Nhập khẩu uỷ thác thiết bị chuyển mạch, thiết bị di động, thiết bị thông tin vệ tinh...... cho các hãng các hãng như MOTOROLA, ERICSSON, SIEMENS, ALCATEL, NEC.. - Nhập khẩu trực tiếp các loại thiết bị viễn thông, vật tư linh kiện điện tử.. • Bảo hành: • Với một đội ngũ kỹ sư lành nghề, cùng với những kinh nghiệm đã tích luỹ được trong nhiều năm qua khi làm dịch vụ với các hãng lớn về thiết bị Viễn thông như Alcatel - Pháp, Nec - Nhật bản, Siemens - Đức, LG - Hàn quốc, Ericsson, Motorola, Utstarcom - Mỹ, Anritsu - Nhật bản, Ascom - Pháp..... Công ty đảm nhận sửa chữa và làm dịch vụ đối với hầu hết các thiết bị thông tin viễn thông có trên thị trường. Với sự hỗ trợ của các Hãng bằng việc tổ chức các khoá SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 15 đào tạo bảo hành, bảo trì, cung cấp các linh kiện thay thế, cùng với các thiết bị sửa chữa hiện đại, Công ty đã đáp ứng nhanh mọi nhu cầu của khách hàng. • Các nguyên tắc phục vụ khách hàng - Đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu cầu khách hàng. - Trong quá trình bảo hành, luôn luôn đảm bảo sự liên tục trong công việc của khách hàng, trong trường hợp khách hàng cần thiết sẽ tạm thay thế mới hoặc bằng thiết bị có khả năng tương đương. • Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông: Với đội ngũ cán bộ XNK- ngoại thương nắm vững kỹ năng đàm phán quốc tế, hiểu rõ tập quán thương mại của các đối tác, công ty VITECO hàng năm đảm nhận chức năng xuất nhập khẩu uỷ thác cho các hãng viễn thông lớn trên thế giới hiện đang có mặt tại thị trường viễn thông Việt nam như MOTOROLA, SIEMENS, ALCATEL, NEC, NOKIA, ERICSSON... với kim nghạch XNK mỗi năm lên đến hơn 50 triệu USD. Công ty cũng cung cấp các hợp đồng XNK các đối tác trong nước như VINAPHONE, VMS, các Bưu điện tỉnh, Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An. • Tư vấn thiết kế Với nhiều năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng mạng viễn thông Việt Nam, Công ty VITECO tự hào có được những hiểu biết chuyên sâu về thiết bị viễn thông của các hãng trên thế giới và những đặc thù về mạng viễn thông Việt Nam. Trên cơ sở đó, VITECO cung cấp dịch vụ tư vấn, thPiết kế với những đặc điểm chính sau: Tích hợp hệ thống nhằm cung cấp giải pháp tối ưu nhất Tư vấn giải pháp nhằm kết hợp những thành tựu tiên tiến nhất của viễn thông thế giới và điều kiện mạng viễn thông Việt Nam Tối ưu năng lực khai thác của hệ thống viễn thông với nhiều chủng loại thiết bị của nhiều hàng khác nhau Tổng kết năng lực, tìm ra điểm mạnh yếu của các hãng cung cấp là đối tác của tập đoàn nhằm tư vấn cho tập đoàn về công tác lựa chọn công nghệ cho tương lai Với năng lực tư vấn như trên công ty đã được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chọn là nhà tư vấn trong lĩnh vực xây dựng mạng thông tin vệ tinh kết hợp mạng không dây cho mạng viễn thông nông thôn (Có sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản). Công ty cũng được tập đoàn chọn là nhà tư vấn thiết kế mạng cố định NGN kết hợp với các thế hệ tổng đài hiện có trên mạng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng mạng lưới và kinh phí xây dựng mạng. Công ty cũng SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 16 cung cấp các giải pháp hệ thống cho hầu hết các Bưu điện tỉnh thành trong toàn quốc. • Đầu tư và xây dựng hạ tầng mạng: Trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành viễn thông nói chung cũng như di động nói riêng. Công ty VITECO với mong muốn đóng góp vào sự phát triển đó đã chuẩn bị cho mình đội ngũ cán bộ về thiết kế, kỹ thuật cơ sở hạ tầng mạng. Trong thời gian vừa qua công ty đã thực hiện một số hợp đồng tiêu biểu và được đối tác đánh giá cao như: - Đầu tư hệ thống IBS cho VNP thuê với trị giá hợp đồng 19 tỷ đồng. Diện tích phủ sóng các toà nhà là hơn 250 000 m2. Tiêu biểu là khu chung cư và văn phòng cho thuê lớn nhất Việt nam The Manor. - Đang tiến hành đầu tư hệ thống IBS cho VMS thuê với trị giá hợp đồng 15 tỷ đồng. Diện tích phủ sóng các toà nhà là hơn 200 000 m2. - Cung cấp và lắp đặt hệ thống IBS cho VMS với giá trị hợp đồng là 2 tỷ. Diện tích phủ sóng các toà nhà là hơn 90 000 m2. - Lắp đặt hơn 300 trạm BTS cho S-Phone - Lắp đặt hơn 200 trạm BTS cho VNP - Cung cấp giải pháp nhà trạm lắp ghép di động cho VNP,VMS… Quy trình nghiên cứu sản phẩm b. Quy trình sản xuất sản phẩm Xuất Kho Vật tư - linh kiện 9. Test mô phỏng các chức năng 10. Lắp ráp vỏ 11. Test xuất xưởng 2. Gia công các phụ kiện rời 3. Dán và hàn linh kiện SMT 8. Nạp phần mềm 7. Hiệu chỉnh - sửa lỗi - vệ sinh CN 12. Dán tem đóng gói – nhập kho Lên kế hoạch thiết kế 2. Phân tích và xây dựng sơ đồ khối 3. Thiết kế các khối chức năng 4. Lắp ráp – kiểm trachạy thử 4. Hiệu chỉnh và sửa đổi 6. Hàn các vật tư bằng nhân công 13. Nhập kho thành phẩm 5.Lập hồ sơ SP 5. Kiểm tra bảng mạch Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Báo cáo thực tập tổng hợp 17 4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty đến năm 2015 4.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Trong 5 năm qua, tập thể ban lãnh đạo của Công ty nhận thức được sâu sắc đây là những năm đầy thử thách không chỉ thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định mà còn phải nỗ lực phấn đấu để ngày càng phát triển, như vậy mới có cơ hội để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt này. Do vậy, Công ty luôn quan tâm tới tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước và của thị trường viễn thông. Đồng thời khai thác tối đa hóa nội lực để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường , tạo nhiều công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao động, tăng nộp ngân sách nhà nước. Để làm rõ được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn này thì chúng ta nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty từ 2006 – 2010: SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B 18 Báo cáo thực tập tổng hợp Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công nghệ Viễn thông VITECO (2006- 2010) (Đơn vị: đồngVN) STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch Giá vụ vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp Doanh dịch vụthu hoạt động tài chính Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành (*) Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi nhuận sau thuế TNDN Lãi cơ bản trên cổ phiếu MS 00 02 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70 2006 32.444.912.451 2007 44.995.137.321 2008 58.506.557.082 2009 88.797.835.681 32.444.912.451 24.083.634.007 8.361.278.444 26.676.371 210.121.359 210.121.359 6.523.263.164 1.890.570.292 1.589.757.330 1.757.000 1,588.000.330 3.478.570.622 44.995.137.321 34,400.362.121 10,594.775.200 299.288.759 245.917.937 245.917.937 39.162.064 8.375.909.802 2.233.074.156 807.641.920 28.766.186 778.875.734 3.011.949.890 58.506.557.082 44.843.209.085 13.663.347,997 1.162.993,219 1.638.407.964 1.638.407.964 125.868.466 10.218.327.521 2.843.737.265 551.165.540 178.720.541 372.444.999 3.216.182.264 450.265.517 88.797.835.681 75.567.039.448 13.230.796.233 1.505.240.685 3.108.201.477 3.016.223.263 409.196.849 7.895.585.493 3.323.053.099 86.999.645 32.919.569 54.080.076 3.377.133.175 422.141.647 93.6 79.4 14.1 2.15 4.19 4.19 299 9.11 2.72 108 3.478.570.622 2.319 3.011.949.890 2.008 2.765.916.747 1.844 2.954.991.528 1.957 2.12 1.36 ( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO) SV: Nguyễn Thị Thuận lực 49B Lớp: Quản trị nhân 93.6 108 2.83 708 19 Báo cáo thực tập tổng hợp Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Công nghệ Viễn thông VITECO (2006- 2010) (Đơn vị: đồngVN) A. I. II. III. IV. V. B. I. II. III. IV. V. A. I. II. B. I. II. TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác TÀI SẢN DÀI HẠN Các khoản phải thu dài hạn Tài sản cố định Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu Nguồn kinh phí và các quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN MS 100 110 120 130 140 150 200 210 220 240 250 260 270 300 310 330 400 410 430 440 31/12/2006 90.048.112.056 41.810.281.125 21.593.137.677 3.824.688.587 22.820.004.667 6.965.129.377 6.789.524.006 6.412.500 169.192.871 97.013.241.433 78.085.683.724 77.746.838.619 338.845.105 18.927.557.709 18.810.920.758 116.636.951 97.013.241.433 ( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO) SV: Nguyễn Thị Thuận lực 49B 31/12/2007 120.138.269.63 52.587.524.007 5 32.397.792.628 14.685.921.629 20.467.031.371 8.528.801.743 641.739.231 7.711.057.141 6.812.500 169.192.871 128.667.071.37 108.092.266.27 8 108.049.683.10 6 42.583.170 6 20.574.805.102 20.302.737.349 272.067.753 128.667.071.37 8 31/12/2008 140.004.284.10 44.474.274.983 4 18.007.969.416 54.863.967.285 20.731.367.266 1.926.705.154 7.345.437.403 23.942.481 7.147.386.061 174.108.861 147.349.721.50 126.994.619.22 7 126.994.619.225 5 20.355.102.282 20.242.089.152 113.013.130 147.349.721.50 7 31/12/2009 109.582.072.80 30.374.045.873 5 47.812.424.212 30.147.793.178 1.247.809.542 7.002.866.374 16.442.481 6.964.638.270 21.785.623 116.584.939.179 96.325.005.132 96.328.818.862 (3.813.730) 20.259.934.047 20.185.125.080 74.808.967 116.584.939.179 Lớp: Quản trị nhân 31/12 164.0 17.15 69.42 43.00 27.11 7.311 6.646 6.633 12.78 170.6 151.5 151.1 425.2 19.09 19.09 170.6 Báo cáo thực tập tổng hợp 20 GVHD: PGS.TS Vũ Hoàng Ngân Dựa vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, xét tổng thể từ năm 2006 -2010 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm nào cũng tăng: năm 2007 tăng 38,68% so với năm 2006;năm 2008 tăng 30,02% so với năm 2007; năm 2009 tăng 51,77% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 5,47% so với năm 2009. Sở dĩ, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do doanh thu từ hoạt động thương mại và doanh thu từ sản phẩm tự nghiên cứu và sản xuất tăng. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không tăng tương ứng so với doanh thu thuần: năm 2007 tăng 18,12% so với năm 2006; năm 2008 tăng 27,35% so với năm 2007; năm 2009 tăng 16,86% so với năm 2008 và năm 2010 giảm 18,04% so với năm 2009. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không tăng tương ứng với doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, thậm chí năm 2010 còn giảm so với năm 2009, nguyên nhân là do chi phí tăng, ví dụ chi phí năm 2009 tăng 53% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 7,01% so với năm 2009. Chi phí tăng do chi phí giá vốn của năm 2009,2010 tăng so với năm 2008 chủ yếu do doanh thu từ hoạt động thương mại tăng dẫn đến chi phí giá vốn tăng tương ứng. Riêng hoạt động thương mại trong năm 2009 chiếm tỷ trọng lớn gần 33% trên tổng doanh số. Ngoài ra, chi phí nhân công từ hoạt động tự nghiên cứu và sản xuất sản phẩm năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 (bao gồm tăng số lượng nhân sự và lương bình quân đầu người - tăng khoảng 40% so với 2008). Chi phí bán hàng năm 2009 tăng hơn ba lần so với năm 2008. Chi phí bán hàng chủ yếu là các khoản chi phí trích trước bảo hành sản phẩm do Công ty sản xuất. Năm 2009, doanh thu từ hoạt động sản xuất Công ty tăng mạnh so với 2008 dẫn đến chi phí bán hàng cho các sản phẩm từ hoạt động sản xuất năm 2009 tăng so với 2008. Chi phí quản lý DN giảm do có nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm chi phí quản lý năm 2009,2010 so với năm 2008. Qua bảng cân đối kế toán có thể thấy tổng tài sản của Công ty tăng tương đối qua các năm: năm 2007 tăng 32,63% so với năm 2006; năm 2008 tăng 14,52% so với năm 2007; năm 2009 giảm 20,88% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 46,38% so với năm 2009. Xét cơ cấu tài sản (gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn): tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2009 giảm 21,73% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 49,67% so với năm 2009. Tài sản dài hạn của Công ty năm 2009 giảm 4,66% so SV: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B
- Xem thêm -