Luận văn phân tích rủi ro trong xuất khẩu gạo của công ty xuất nhập khẩu an giang

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KT – QTKD    TRẦN QUANG HUY PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp Long Xuyên, tháng 6/2007 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KT – QTKD    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: TRẦN QUANG HUY LỚP DH4TC – MSSV: DTC030292 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN TRI KHIÊM Long xuyên, tháng 6 năm 2007 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : TS Nguyễn Tri Khiêm (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1 : ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2 : ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …… SVTH: Trần Quang Huy 3 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex MỤC LỤC Trang Mục lục Danh mục các bảng, biểu đồ Danh mục các chữ viết tắt CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 6 1.1 Lý do chọn chuyên đề: ........................................................................................ 6 1.2 Mục tiêu nghiên cứu:........................................................................................... 6 1.3 Phạm vi nghiên cứu:............................................................................................ 7 1.4 Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................... 7 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)................................................................................................................ 8 2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty: ........................................ 8 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:................................................................................. 9 2.3 Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty: ............................... 11 2.3.1 Nhiệm vụ của công ty:................................................................................ 11 2.3.2 Chức năng của công ty: .............................................................................. 11 2.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: ........................................................ 11 2.4.1 Ban giám đốc : ........................................................................................... 11 2.4.2 Phòng tổ chức - hành chánh :...................................................................... 11 2.4.3 Phòng kế hoạch - kinh doanh : .................................................................... 12 2.4.4 Phòng đầu tư - phát triển :........................................................................... 12 2.4.5 Phòng kế toán - tài vụ : ............................................................................... 12 2.4.6 Phòng đầu tư phát triển thị trường: ............................................................. 12 2.4.7 Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh:........................................................... 12 2.4.8 Chi nhánh Cần Thơ :................................................................................... 12 2.4.9 Nhà máy Châu Ðốc và các xí nghiệp : ........................................................ 12 2.4.10 Cửa hàng thương mại số 1 , 2 và 4 :.......................................................... 12 2.4.11 Cửa hàng Honda Long xuyên - Châu Ðốc :............................................... 12 2.4.12 Tổ đại lý : ................................................................................................. 12 2.5 Tình hình kinh doanh của công ty:..................................................................... 13 2.6 Phương hướng hoạt động năm 2007: ............................................................... 13 2.6.1 Các chỉ tiêu kinh doanh: ............................................................................. 13 2.6.2 Các giải pháp:............................................................................................. 14 2.6.3 Chiến lược, định hướng kinh doanh: .......................................................... 15 SVTH: Trần Quang Huy 4 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG, .................................................................... 16 3.1 Rủi ro nguồn nguyên liệu: ................................................................................. 16 3.2 Rủi ro thanh toán:.............................................................................................. 24 3.3 Rủi ro nghiệp vụ xuất nhập khẩu: ...................................................................... 32 3.3.1 Nghiệp vụ thuê tàu: .................................................................................... 32 3.3.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm:........................................................................... 33 3.3.3 Điều kiện mua bán:..................................................................................... 33 3.4 Rủi ro tài chính:................................................................................................. 34 3.4.1 Các khoản phải thu: .................................................................................... 34 3.4.2 Khả năng thanh toán: .................................................................................. 36 3.4.3 Hàng tồn kho:............................................................................................. 39 3.4.4 Hiệu quả sử dụng vốn:................................................................................ 40 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 44 4.1 Kết luận: ........................................................................................................... 44 4.2 Kiến nghị: ......................................................................................................... 44 Phụ lục Tài liệu tham khảo SVTH: Trần Quang Huy 5 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn chuyên đề: Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đứng trước một cơ hội và thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế. Mức độ cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp với nhau vô cùng gay gắt làm cho sự cạnh tranh vốn đã khốc liệt lại gia tăng mạnh mẽ hơn nhiều lần. Do vậy mỗi doanh nghiệp không những phải hoàn thiện chính bản thân mình mà còn phải biết phát huy tối đa những lợi thế có được đồng thời hạn chế ở mức tối thiểu những yếu tố kìm hãm sự phát triển. Các công ty, doanh nhiệp xuất nhập khẩu là những người đi đầu, là cầu nối giữa thị trường hàng hoá trong nước và nước ngoài, công việc này đòi hỏi họ phải nhạy bén trong tiếp nhận, xử lý thông tin số liệu, nắm bắt các tín hiệu từ thị trường.Và công ty xuất nhập khẩu, dịch vụ và đầu tư tỉnh An Giang – công ty Angimex cũng không ngoại lệ, Với tiềm năng sẵn có là công ty thuộc sỡ hữu nhà nước lại nằm trong vùng ĐBSCL – vựa lúa gạo lớn nhất cả nước nên thế mạnh của công ty là xuất khẩu gạo. Bên cạnh công việc xúc tiến thương mại Angimex còn chú trọng đến các biện pháp tối đa hoá lợi nhuận của mình, điều này đặc biệt quan trọng trong giai đọan Angimex tiến hành cổ phần hóa và sau cổ phần hoá. Một khi đã cổ phần hóa Angimex sẽ không còn những ưu đãi hay hỗ trợ từ phía chính quyền nhà nước nhiều như trước nữa mà phải dựa vào sức mình là chính. Với doanh thu xuất khẩu gạo luôn ở mức cao, cụ thể năm 2004 là 55.190 triệu USD, năm 2005 là 70.409 triệu USD, năm 2006 là 72.532 triệu USD, Angimex đang ngày càng khẳng định tên tuổi của mình trên thương trường quốc tế cũng như trong nước. Để đảm bảo lợi nhuận của mình thì việc đẩy mạnh công tác kiểm soát rủi ro về xuất khẩu gạo mang một ý nghĩa thiết thực trong thị trường đầy biến động như hiện nay. Tuy nhiên để kiểm soát được rủi ro đòi hỏi công ty không chỉ hiểu rõ tình hình sản xuất kinh doanh của mình, còn phải nắm bắt tình hình biến động của thị trường mà có giải pháp hợp lý. Nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản trị rủi ro trong hoạt động SXKD. Vì vậy em đã chọn chủ đề “RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG” làm chuyên đề thực tập của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu:  Tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty phân tích những điểm mạnh, yếu nguyên nhân thành công trong xuất khẩu gạo.  Phân tích rủi ro và những biện pháp hạn chế rủi ro trong xuất khẩu gạo của công ty. SVTH: Trần Quang Huy 6 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex 1.3 Phạm vi nghiên cứu:  Giới hạn không gian: công ty xuất nhập khẩu An Giang.  Giới hạn thời gian: từ năm 2004 – 2006  Giới hạn quỹ thời gian: 60 ngày  Giới hạn nhiệm vụ nghiên cứu: nghiên cứu rủi ro nguồn nguyên liệu, khách hàng, thị trường, thanh toán và tài chính. 1.4 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài chính và các số liệu chứng từ khác tại công ty. Ngoài ra, còn cập nhật thông tin từ bên ngoài như: sách chuyên ngành, sách báo, tạp chí, internet… Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích theo xu hướng biến động qua nhiều năm để đánh giá tình hình phát triển của công ty. Do thời gian thực tập, tiếp xúc thực tiễn và kiến thức có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn, các anh chị, cô chú trong công ty để chuyên đề có ý nghĩa thực tiễn hơn nữa. SVTH: Trần Quang Huy 7 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX) 2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty: Công ty xuất nhập khẩu An Giang tên giao dịch là An Giang Import Export Company- viết tắt ANGIMEX, Có trụ sở chính đặt tại số 1 Ngô Gia Tự -Thành phố Long Xuyên- An Giang, văn phòng giao dịch tại số 137 đường Bình Trọng, Quận 5, TPHCM. Hiện tại công ty đang sở hữu một hệ thống 8 cửa hàng ở các thành phố, thị xã, huyện và 6 nhà máy xay xát được bố trí ở vùng trọng điểm sản xuất lúa và các nông sản khác. Công ty xuất nhập khẩu An Giang được thành lập theo quyết định số 73/QĐ-76 của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang và chính thức đi vào hoạt động tháng 9 năm 1976. Ngay ngày đầu tiên thành lập công ty có tên gọi là “Công ty ngoại thương tỉnh An Giang”.Trải qua năm tháng cùng với sự biến động nền kinh tế đất nước và tính chất hoạt động của mình, công ty cũng có những tên gọi khác nhau như: “Liên hiệp công ty xuất nhập khẩu An Giang” theo quyết định số 422/QĐ/UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang vào ngày 31/12/1979. Đến năm 1989, do yêu cầu tổ chức lại ngành ngoại thương nên “Liên hiệp công ty xuất nhập khẩu An Giang” đổi thành “Công ty xuất nhập khẩu An Giang” cho đến ngày nay. SVTH: Trần Quang Huy 8 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex Với số vốn ban đầu chỉ là 5.000đ (tương đương với 10 lượng vàng vào thời điểm đó), số nhân viên là 40 người, qui mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ. Đến nay sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty cố gắng vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ và luôn đạt chỉ tiêu kế hoạch mà Đảng và Nhà nước giao. Hàng năm, công ty nộp ngân sách khá cao đồng thời góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Đến nay, công ty đã có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng, tạo dựng nên cơ sở vật chất kỹ thuật có giá trị hàng chục tỷ đồng và đã hoàn thiện hệ thống các nhà máy, cửa hàng, chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu thu mua nguyên liệu, hàng hoá, sản xuất và phân phối sản phẩm. Uy tín của công ty trên thương trường trong nước và ngoài nước ngày càng được nâng cao. 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ từ trên xuống dưới, có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty luôn đi trước đón đầu trong tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay. Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng. Công ty bao gồm các phòng ban, chi nhánh, cửa hàng, xí nghiệp và nhà máy. Các bộ phận được quyền chủ động trong phạm vi chức năng mà bộ phận đó đảm nhiệm, đảm bảo công việc tiến hành thuận lợi. Các phòng ban công ty và xí nghiệp thông qua cuộc họp giao ban vào sáng thứ bảy hàng tuần để nắm chủ trương và kế hoạch của công ty, nhằm phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ. SVTH: Trần Quang Huy 9 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex GIÁM ĐỐC Phó GĐốc phụ trách SX kinh doanh lương thực Phó GĐốc phụ trách kinh doanh thương mại Trợ lý Giám đốc P. Nhân sự- P. TCKT Hành Đại Lý Hond a DV Đại Lý ĐT DĐ SFon Cửa hàn g TMDV sửa chữ a xe AG M CH bán xe Hon daDV LX Chi nhánh tại TP HCM Phòng KD CH bán xe Hon daDV CĐ Cán bộ chuyên trách hoạt động đoàn thể XN Chế biến lươn g thực 1 Kho L. Xuyên Kho C.Mới - 207 Trần Hưng Đạo - Mỹ Quí TPLX - TX Châu Đốc SVTH: Trần Quang Huy XN Chế biến lương thực 2 Kho Đ. Lợi Kho C. Phú Tổ Marketing XN Chế biến lươn g thực 3 Kho C.Vàm Kho BKhán h Kho Tổ Công nghệ TT NIIT An Giang Chi nhá nh tại Tho ại Sơn XN Chế biến LT Châu Đốc PX Thoại Hà PX Bình Thành PX S.Hòa Kho C.Đốc Kho H.Lạc XN SXK D Bao Bì và VT 10 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex 2.3 Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty: 2.3.1 Nhiệm vụ của công ty: Công ty Xuất nhập khẩu An Giang được thành lập nhằm đẩy mạnh hoạt động ngoại thương của tỉnh An Giang. Với nhiệm vụ chính là tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp nhất là cây lúa. Tổ chức việc thu mua lúa trong nông dân, chế biến và tìm kiếm thị trường để xuất khẩu gạo. Nghiên cứu và kết hợp với nông dân để sản xuất gạo chất lượng cao để xuất khẩu. Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng hàng hoá, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường. Các cửa hàng thương mại cung cấp cho nhân dân trong vùng các sản phẩm thiết yếu, mặt hàng gia dụng. Đặc biệt, Cửa hàng thương mại Tịnh Biên và Cửa hàng số 1 còn có nhiệm vụ là xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng, sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến công nghiệp sang thị trường Campuchia. Công ty tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước theo luật định. 2.3.2 Chức năng của công ty:  Góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương của Tỉnh phát triển, phân phối các mặt hàng tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Tỉnh nhà và các Tỉnh lân cận.  Thu mua và sản xuất chế biến lương thực, tiêu thụ sản phẩm trong nước và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua hợp đồng cấp chính phủ.  Xây dựng các chương trình liên kết với nông dân, hợp tác xã làm tiền đề cho các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, tạo nguồn nguyên liệu ổn định nâng cao chất lượng hạt gạoViệt Nam.  Liên doanh liên kết với các đối tác chiến lược nhằm nâng doanh số và kim ngạch XK. 2.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 2.4.1 Ban giám đốc :  Giám đốc : là người lãnh đạo điều hành công việc và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của công ty .  Phó giám đốc : là người trợ giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác được Giám đốc uỷ nhiệm. 2.4.2 Phòng tổ chức - hành chánh : Soạn thảo triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động cuả công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty và là nơi phụ trách quản lý con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng chế độ qui định. SVTH: Trần Quang Huy 11 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex 2.4.3 Phòng kế hoạch - kinh doanh : Quản lý tiêu thụ, giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về giá lúa gạo, kịp thời đề xuất các biện pháp, chiến lược kinh doanh, giải quyết khi có biến động 2.4.4 Phòng đầu tư - phát triển : Ðề ra các biện pháp cụ thể theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực máy móc thiết bị, đưa ra các kiến nghị về kỹ thuật công nghệ như: các phương án khắc phục, sửa chữa, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh công nghệ sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng nguồn nguyên liệu ... 2.4.5 Phòng kế toán - tài vụ : Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán kế toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: lập báo cáo quyết toán do bộ tài chính đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để thất thoát tài sản của công ty… 2.4.6 Phòng đầu tư phát triển thị trường: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ về công tác xây dựng cơ bản của toàn công ty như: xây dựng mới, sửa chữa máy móc thiết bị nhằm nâng cao kỹ thuật, hàng năm lập bản dự trù xây dựng cơ bản, quản lý việc ký kết hợp đồng, luận chứng kinh tế kỹ thuật đúng theo quy định của Nhà Nước, hoạch định ra nhiệm vụ để tiêu thụ hàng hoá, thay đổi máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng hàng hoá. 2.4.7 Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các hợp đồng xuất nhập khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. 2.4.8 Chi nhánh Cần Thơ : Là trung tâm thông tin về thị trường ngoài tỉnh giúp công ty chủ động tìm khách hàng , Ngoài ra còn có chức năng sản xuất chế biến, bảo quản và cung ứng gạo cho xuất khẩu theo kế hoạch của công ty. 2.4.9 Nhà máy Châu Ðốc và các xí nghiệp : Có chức năng thu mua lúa gạo nguyên liệu, sản xuất chế biến, bảo quản, tiêu thụ và cung ứng gạo cho xuất khẩu. 2.4.10 Cửa hàng thương mại số 1 , 2 và 4 : Chuyên bán các mặt hàng tiêu dùng . Các cửa hàng này là các đơn vị hạch toán độc lập với công ty. 2.4.11 Cửa hàng Honda Long xuyên - Châu Ðốc : Là các cửa hàng chuyên mua bán các loại xe gắn máy . 2.4.12 Tổ đại lý : Do phòng Kế hoạch - Kinh doanh trực tiếp quản lý, chuyên nhận, ký kết hợp đồng làm đại lý hoặc mua lại các mặt hàng, sản phẩm của các công ty liên doanh, thông qua các cửa hàng như : cửa hàng tịnh biên, cửa hàng Châu phú, cửa hàng Châu Ðốc . SVTH: Trần Quang Huy 12 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex 2.5 Tình hình kinh doanh của công ty: Bảng 2.1: Kết quả kinhdoanh của công ty Angimex ĐVT: triệu đồng Các khoản mục Doanh thu LN trước thuế 2004 2006 2005 - 2004 Giá trị % 2006 - 2005 Giá trị % 1.134,69 1.459,00 1.170,13 324,31 28,58 -288,87 -19,80 16,43 25,79 22,99 9,36 56,97 -2,80 -10,86 4,78 7,22 6,97 2,44 51,05 -0,25 -3,46 11,65 18,57 16,02 6,92 59,40 -2,55 -13,73 Thuế LN sau thuế 2005 (Nguồn: số liệu từ phòng kế toán công ty Angimex) Năm 2004, tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh An Giang có chuyển biến tốt, sản lượng lúa đạt 3 triệu tấn chính là nguồn cung dồi dào cho các DN XK gạo trong tỉnh. Đặc biệt là kim ngạch XK đạt 260 triệu USD với 2 mặt hàng chính là cá và lương thực, riêng mặt hàng lương thực XK đã đạt trên 100 triệu USD, trong đó có công ty Angimex chiếm 50% kim ngạch. Năm 2005, mặc dù thời tiết không thuận lợi, hạn hán kéo dài, diện tích lúa giảm, nhưng thu hoạch vẫn được mùa với sản lượng lúa đạt trên 3 triệu tấn, đây cũng là năm xuất khẩu gạo của tỉnh được mùa, kim ngạch xúât khẩu gạo của tỉnh 167 triệuUSD, Angimex chiếm 77.409 triệu. Năm 2006, tình hình thực tế có nhiều khó khăn tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty cụ thể: dịch bệnh trên lúa có chiều hướng phát triển đặc biệt là rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá xuất hiện nhiều nơi trong tỉnh đã làm năng suất lúa giảm đáng kể góp phần đẩy giá lúa nguyên liệu lên cao. Trong năm với lệnh dừng xuất khẩu gạo của chính phủ ở những tháng cuối năm đã làm ảnh hưởng kế hoạch kinh doanh của công ty không ít: giá bán cao, nhu cầu thị trường tiêu thụ mạnh, công ty lại có tồn kho đáp ứng được cho xuất khẩu nhưng lại không xuất khẩu được. Mặc dù vậy kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 72.532 triệu USD chiếm 51,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Nhìn chung qua 3 năm, công ty đã cho thấy sự thành công vượt bậc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thể hiện qua mức doanh thu luôn cao hơn 1000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế không dưới 11 tỷ đồng. Kết quả này về cơ bản đã hoàn thành chỉ tiêu tỉnh đề ra, đặc biệt năm 2005 là năm công ty có doanh thu cao nhất từ trước đến nay. 2.6 Phương hướng hoạt động năm 2007: 2.6.1 Các chỉ tiêu kinh doanh:  Gạo – ngành hàng kinh doanh chủ lực : kinh doanh xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu với sản lượng 250.000 tấn. SVTH: Trần Quang Huy 13 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex  Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón : 20.000 tấn, dịch vụ sửa chữa xe, dịch vụ điện thoại di động): doanh thu tăng 15% so năm 2006.  Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón : 20.000 tấn, dịch vụ sửa chữa xe, dịch vụ điện thoại di động) : doanh thu tăng 15% so năm 2006.  Kinh doanh ngành hàng mới : xuất khẩu cá tra fillet 1.320 tấn, nhập khẩu bã đậu nành 20.000 tấn để cung cấp lại cho các nhà máy chế biến thức ăn thủy sản và tiêu thụ thức ăn gia súc 20.000 tấn. 2.6.2 Các giải pháp:  Đa dạng hóa sản phẩm chế biến gạo : Cty sẽ thu mua chế biến nhiều loại gạo nếp chất lượng cao và đóng gói nhỏ, bao gồm gạo Jasmine 2% tấm, gạo trắng hạt dài 2% tấm, nếp có độ lẫn 5% tấm, gạo đặc sản của An Giang để cung cấp đa dạng các loại gạo nếp chất lượng cao cho thị trường, vừa giảm sức cạnh tranh vừa mang lại hiệu quả cao, vừa xây dựng thương hiệu gạo cho Angimex.  Chất lượng sản phẩm : Vấn đề chất lượng gạo xuất khẩu vẫn đang nổi cộm trên thị trường thế giới, Cty đang áp dụng có cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 được tổ chức SGS cấp tháng 9/2005, Thời gian qua, các lô hàng gạo của Cty được các khách hàng và các cơ quan giám định công nhận là chất lượng tốt hơn so với mặt bằng chung, Trong năm 2007, Cty sẽ chọn lọc thu mua, tách biệt và bảo quản riêng gạo có chất lượng cao cấp để bán vào các thị trường cao cấp.  Phải có sự chủ động: hiểu được văn hoá trong kinh doanh của các khách hàng, thí dụ : đối với các tập đoàn là rất dân chủ, không qua cầu rút ván, cùng nhau sống, cùng nhau kinh doanh, Hiểu thêm các nhu cầu biến đổi của khách hàng trong từng thời điểm, rà soát đánh giá khách hàng.  Phải nhận diện rõ tình hình xung quanh thông qua mối quan hệ với Hiệp Hội, với khách hàng, và phối hợp lại giữa các bộ phận trong Cty.  Chuẩn bị sẵn hàng : dự đoán trong năm nay không có đủ hàng để bán nên cần phải có sự chuẩn bị sẵn sàng hàng hoá để bán cho các thị trường cần giao ngay như Indo, Philippines.  Chuấn hóa dịch vụ bán hàng và giao nhận bằng những qui trình cụ thể và phải được tuân thủ từ cấp lãnh đạo đến nhân viên, Thí dụ qui định rõ ràng việc phải đáp ứng được khiếu nại của khách hàng trong khoảng thời gian bao lâu, trả lời báo giá cho khách hàng trong bao lâu.  Gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng bằng các hiểu biết nhu cầu của khách hàng, Thí dụ đối với ngành hàng xe Honda áp dụng chương trình Sticker, đối với ngành hàng lương thực nên có sự chủ động có những chương trình gia tăng giá trị cho khách hàng một cách bất ngờ,thí dụ chịu phí mở L/C một hợp đồng nào đó cho một khách hàng nào đó đã mua số lượng lớn hàng của Cty. SVTH: Trần Quang Huy 14 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex  Cập nhật và thống kê các nguồn thông tin thị trường là rất cần thiết, không chỉ trực diện mà còn trên diện rộng để nắm bắt được những diễn biến làm ảnh hưởng đến kinh doanh, Thí dụ tình hình chính trị của quốc gia ảnh hưởng đến việc kinh doanh của ngành hàng gạo như thế nào.  Gia tăng bán sỉ : thị phần xe Honda của Cty ta sụt giảm do Honda VN chủ trương cho mở quá nhiều cửa hàng chính, họ cạnh tranh bán hàng không còn theo nguyên tắc chung của Honda qui định, Vì thế, định hướng của Cửa hàng là tập trung vào khách hàng sĩ ở các huyện với tỷ lệ 70%, đặc biệt chú trọng việc gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng như đã nói ở trên. 2.6.3 Chiến lược, định hướng kinh doanh:  Trên nền tảng sẵn có hiện nay, mở rộng dịch vụ Honda và sửa chữa xe Honda trên phạm vi toàn ĐBSCL.  Trung tâm NIIT: xem xét hướng mở rộng đào tạo các ngành phổ thông như dạy lắp ráp phần cứng, dạy tin học văn phòng theo hướng sủ dụng giáo trình bám sát thực tế không theo giáo trình dạy để lấy bằng A,B,C .  Ngành gạo trong tương lai xu hướng vẫn còn sự điều hành của Chính phủ, nên Cty cần phải giảm thiểu và dần tách rời khỏi sự lệ thuộc này, chuyển dịch cơ cấu: giảm tỷ lệ xuất khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ tạo ra các sản phẩm tiêu dùng nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận, hạn chế rủi ro và chiếm lĩnh thị trường nội địa, đồng thời kinh doanh nguồn phụ phẩm rẻ tiền (trấu sản xuất từ chế biến lúa gạo mang lại) để tăng lợi nhuận cho Cty.  Ngành thương mại dịch vụ hiện nay chưa có mô hình của riêng Cty mà toàn bộ là liên kết với các thương hiệu mạnh (Honda, S-Fone, kinh doanh siêu thị), các ngành hàng liên kết này độc lập không có sự liên kết với nhau như ngành lương thực, như vậy khi kinh doanh mà doanh thu tăng thì điều đó là phát triển, nhưng phát triển ở đây là cho thương hiệu của đơn vị mà công ty liên kết, không phải cho sự phát triển của chính thương hiệu công ty, Điều này cần sự nghiên cứu phát triển và có chiến lược lâu dài để dần tách khỏi các thương hiệu lớn. SVTH: Trần Quang Huy 15 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG, 3.1 Rủi ro nguồn nguyên liệu: Yếu tố đầu vào là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Sự biến động của yếu tố đầu vào về số lượng, giá cả, nguồn cung cấp… cũng tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị. Cách riêng các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu gạo, lẽ dĩ nhiên lúa là nguyên liệu không thể thiếu và nguyên liệu này cũng biến động không ít, điểm đáng lưu ý là sản lượng, giá mua nguyên liệu có sự tương tác với tình hình sản xuất nông nghiệp, giá cả sản phẩm đầu ra, cung cầu thị trường. Phân tích mối quan hệ trên nhằm thấy được ảnh hưởng của nó đến công ty như thế nào? Tình hình thu mua của công ty những năm vừa qua như sau: Bảng 3.1: Số lượng thu mua lúa nguyên liệu từng xí nghiệp (tấn) Năm XN1 XN2 XN3 XN4 tổng NMCĐ 2004 83.527,73 20.927,57 43.503,39 43.915,12 15.261,56 207.135,37 2005 90.907,16 32.419,01 35.948,90 58.256,02 30.720,89 248.251,98 2006 96.110,86 32.267,64 31.612,10 60.515,31 28.394,20 248.900,11 (Nguồn: phòng kế toán công ty Angimex) Bảng 3.2 : Giá mua lúa nguyên liệu của từng xí nghiệp (đ/kg). Năm XN1 XN2 XN3 XN4 NMCĐ trung bình 2004 2.688 2.679 2.668 2.659 2.705 2.680 2005 3.055 3.037 3.046 3.044 3.004 3.037 2006 3.167 3.149 3.151 3.167 3.105 3.148 (Nguồn: phòng kế toán công ty Angimex) Hàng năm, dựa trên những hợp đồng đã ký, phòng kinh doanh phân bổ kế hoạch thu mua nguyên liệu cho các xí nghiệp với giá cả tham khảo từ hiệp hội lương thực Việt Nam, trên cơ sở đó các xí nghiệp sẽ thỏa thuận với thương lái hay nông dân theo kiểu thuận mua vừa bán mà không hề có bất kỳ hợp đồng bao tiêu nào. Khảo sát qua tình hình thu mua ở các xí nghiệp: XN 1 và XN 4 có doanh số thu mua lớn hơn các XN còn lại, do số lượng thu mua cao nên giá mua bình quân của 2 XN này cũng cao hơn giá mua trung bình của công ty mặc dù vậy mức chênh lệch là không quá lớn và có thể chấp nhận được bởi lẽ với khối lượng như thế kết hợp biến động thị trường sẽ có những lúc giá mua cao sẽ có những lúc giá mua thấp, điều này vẫn còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường. Mặt khác nếu so sánh với giá mua bình quân của 4 đơn vị xuất khẩu gạo của tỉnh (công ty Angimex, …) thì vẫn thấp hơn (cả 3 năm đều thấp hơn khoảng 100 đồng/kg) một xu hướng rất tốt mà công ty cần phát huy. SVTH: Trần Quang Huy 16 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex Để có được kết quả tốt này công ty đã luôn bám sát thị trường qua các chương trình:  Chương trình báo cáo nhanh khối lương thực: số lượng mua trong ngày, giá mua trong ngày. Thống kê sản lượng, giá mua bình quân tháng, quí, năm. Thể hiện số liệu cùng kỳ để so sánh. Vẽ biểu đồ sản lượng mua, giá mua bình quân theo tháng.  Chương trình báo cáo ngày: lưu trữ thông tin về tình hình mua bán trong ngày ở các xí nghiệp gửi về. Thống kê sản lượng, giá mua bình quân theo tháng, quý, năm. Thống kê hàng tồn kho.  Chương trình tổng hợp giá thành: lưu trữ giá thành của mỗi ngày của các XN, tổng hợp mua để tính giá thành bình quân cho công ty. Cập nhật lại số lượng và giá vốn hàng tồn kho mỗi ngày. Nhờ thiết lập những chương trình như thế này các phòng, ban liên quan nhất là ban giám đốc sẽ theo dõi sát sao tình hình của các xí nghiệp, của công ty và của ngành hàng lương thực từ đó kịp thời chỉ đạo. Giá mua nguyên liệu của các DN đ/kg 4,500 4,000 3,500 3,000 2,500 2,000 1,500 1,000 500 - 2004 2005 Tháng 12 Tháng 11 Tháng 10 Tháng 9 Tháng 8 Tháng 7 Tháng 6 Tháng 5 Tháng 4 Tháng 3 Tháng 2 Tháng 1 2006 thời gian Biểu đồ 3.1: Giá mua nguyên liệu SVTH: Trần Quang Huy 17 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex Giá xuất khẩu bình quân các DN USD/tấn 300 250 2004 200 2005 150 2006 100 Tháng 12 Tháng 11 Tháng 10 Tháng 9 Tháng 8 Tháng 7 Tháng 6 Tháng 5 Tháng 4 Tháng 3 Tháng 1 - Tháng 2 50 tháng Biểu đồ 3.2: Giá xuất khẩu (Nguồn: Sở thương mại tỉnh An Giang) Có một điểm đáng lưu ý là giá thu mua nguyên liệu của công ty nói riêng và của các đơn vị trong tỉnh nói chung đang có xu hướng tăng. Vì lý do gì giá thu mua nguyên liệu lại tăng? Có thể lý giải vấn đề này ở một số khía cạnh: Bảng 3.3: Cung cầu gạo thế giới 1/ (Triệu tấn) 2003/2004 Sử dụng Cung Quốc gia Nhập khẩu Tiêu dùng trong nước 2 Xuất khẩu TKĐK Sản xuất 110,38 389,11 24,38 413,72 26,01 85,58 0,83 6,4 0,5 3,63 3,33 0,76 109,36 382,71 23,88 410,09 22,68 84,81 17,81 131,88 0,04 114,72 18,73 16,29 11,00 87,00 0,00 84,35 2,75 10,90 Pakistan 0,05 4,90 0,00 2,70 1,78 0,47 Thailand 3,30 18,01 0,00 9,47 10,00 1,84 Vietnam 3,46 21,97 0,04 18,20 4,20 3,07 12,16 59,18 9,64 68,15 0,34 12,49 Thế giới 3 Mỹ Tổng cộng nước ngoài Các nhà XK chính 4 India Các nhà NK chính 5 TKCK 1 Tập hợp từ thị trường các nước. Chỉ số tổng cộng của nước ngoài và thế giới được sử dụng để phản ánh sự khác biệt của xuất khẩu và nhập khẩu. 3 Xuất nhập khẩu thế giới có thể không cân bằng bởi có sự khác biệt giữa các quốc gia. 4 India, Pakistan, Thailand, and Vietnam 5 Brazil, Indonesia, Hong Kong, Nigeria, Philippines, selected Middle East, and the EU-25. 2 SVTH: Trần Quang Huy 18 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex Brazil 0,59 8,71 0,65 8,50 0,05 1,39 EU-25 0,88 1,69 1,02 2,51 0,23 0,86 Indonesia 4,34 35,02 0,70 36,00 0,00 4,07 Nigeria 1,35 2,20 1,60 4,00 0,00 1,15 Philippines 3,81 9,00 1,29 10,25 0,00 3,85 0,89 2,28 3,20 5,32 0,06 0,99 Một số nước Trung Đông 6 (Nguồn: www.usda.gov) Năm 2004: sản lượng lương thực toàn thế giới là 389,11 triệu tấn trong khi nhu cầu lên đến 413,72 triệu tấn, nguồn cung không đủ khiến cho nhu cầu tiêu thụ tăng cao tác động đến giá xuất khẩu (tham khảo bảng 4). Tính riêng Việt Nam, năm 2004 sản xuất được 21,97 triệu tấn gạo nhu cầu tiêu dùng là 18,2 triệu tấn như vậy Việt Nam chỉ còn khoảng 3,77 triệu tấn dành cho xuất khẩu nhưng trong năm đã xuất đến 4,2 triệu tấn (sử dụng luôn cả dự trữ để xuất do xuất được giá trung bình giá xuất khẩu gạo năm 2004 là 223 USD/tấn) điều này đã đẩy giá thu mua nguyên liệu lên cao, bên cạnh đó cũng còn một số nguyên nhân như:  Một là: Giá gạo thị trường thế giới tăng ở mức cao.  Hai là: Về tổng thể thì nguồn cung lúa gạo cân đối đủ nhu cầu (theo báo cáo của Bộ NN-PTNT, sản lượng thóc năm 2004 của cả nước đạt 35,7 triệu tấn tăng 1,2 triệu tấn so với năm 2003, trừ nhu cầu tiêu dùng trong nước khoảng 27,6-28,1 triệu tấn, khả năng lúa hàng hóa giành cho xuất khẩu quy gạo khoảng 3,9-4 triệu tấn) nhưng tiến độ xuất khẩu gạo một vài tháng quá cao đã tác động làm tăng giá trong nước.  Ba là: Giá gạo tại quốc gia láng giềng Trung Quốc tăng mạnh. Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng triển khai mua nhiều đã có tác động và ảnh hưởng làm giá gạo thị trường nội địa tăng mạnh hơn.  Bốn là: Do nhu cầu can thiệp thị trường lúa vụ chính từ tháng 9/2004 đến tháng 2/2005 của Chính phủ Thái Lan đã hỗ trợ giá gạo chào bán tăng, nhiều nhà nhập khẩu từ Philippin, Iraq, châu Phi đang quan tâm đến gạo Việt Nam bởi giá gạo của Việt Nam thấp hơn so với gạo cùng loại của Thái Lan, cùng với nguồn cung thóc ở đồng bằng sông Cửu Long về cuối năm hạn chế, là những nguyên nhân chính đẩy giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng và đứng ở mức cao. Bảng 3.4: Cung cầu gạo thế giới (Triệu tấn) 2004/2005 Sử dụng Cung Quốc gia 6 TKĐK Sản xuất Nhập khẩu Tiêu dùng trong nước Xuất khẩu TKCK Bao gồm Iran, Iraq, and Saudi Arabia. SVTH: Trần Quang Huy 19 Phân tích rủi ro xuất khẩu gạo tại công ty Angimex Thế giới 86,15 402,07 25,07 415,35 27,4 72,88 0,76 7,4 0,42 3,84 3,54 1,21 Tổng cộng nước ngoài 85,39 394,67 25,28 411,51 23,86 71,67 Các nhà XK chính 16,90 130,03 0,30 113,84 19,15 14,24 10,80 85,31 0,00 83,11 4,50 8,50 Pakistan 0,24 5,02 0,00 2,75 2,30 0,21 Thailand 1,71 17,07 0,00 9,48 7,25 2,05 Vietnam 4,15 22,63 0,30 18,50 5,10 3,48 12,55 59,60 9,26 68,67 0,54 12,20 Brazil 1,34 8,98 0,55 9,00 0,30 1,57 EU-25 0,97 1,86 1,00 2,53 0,18 1,13 Indonesia 4,02 34,25 0,50 35,85 0,00 2,92 Nigeria 1,00 2,30 1,37 4,25 0,00 0,42 Philippines 4,05 9,44 1,50 10,40 0,00 4,59 Một số nước Trung Đông 0,99 2,27 3,25 5,07 0,06 1,38 Mỹ India Các nhà NK chính Năm 2005: cũng giống như năm 2004 sản lượng lương thực năm 2005 của toàn thế giới là 402,07 triệu tấn trong khi nhu cầu lên đến 415,35 triệu tấn, nguồn cung không đủ khiến cho nhu cầu tiêu thụ tăng cao tác động đến giá xuất khẩu. Tính riêng Việt Nam, năm 2005 sản xuất được 22,63 triệu tấn gạo (tăng so với năm trước khoảng gần 2 triệu tấn) nhu cầu tiêu dùng là 18,5 triệu tấn như vậy Việt Nam chỉ còn khoảng 4,13 triệu tấn dành cho xuất khẩu nhưng trong năm đã xuất đến 5,2 triệu tấn mang về khoảng 1,279 tỷ USD (trị giá FOB), so cùng kỳ năm 2004 tăng 28% về số lượng và 49% về trị giá (sử dụng luôn cả dự trữ để xuất do xuất được giá trung bình giá xuất khẩu gạo năm 2005 là 253 USD/tấn tham khảo từ bảng 4 ) điều này đã đẩy giá thu mua nguyên liệu lên cao, bên cạnh đó cũng còn một số nguyên nhân như:  Một là: Theo báo cáo của của tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO), sản lượng thóc thế giới năm 2005 đạt khoảng 614 triệu tấn, tương đương với 409,3 triệu tấn gạo tăng 1,5% so với năm 2004. Nhu cầu tiêu thụ gạo thế giới năm 2005 khoảng 413 triệu tấn, cao hơn nguồn cung 3,7 triệu tấn. Tồn kho gạo cuối năm 2005 dự đoán sẽ tiếp tục giảm 4,2%, sau khi đã giảm khoảng 23% so với cuối năm trước. Cũng theo tổ chức này dự đoán xuất khẩu gạo thế giới năm 2005 chỉ đạt 25,5 triệu tấn giảm 2,8% so với năm trước. Trong đó xuất khẩu gạo năm 2005 dự đoán sẽ giảm chủ yếu ở Thái SVTH: Trần Quang Huy 20
- Xem thêm -