Luận văn báo cá Công ty TNHH chung về Công ty TNHH Thương mại tin học và thiết bị văn phòng

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LUẬN VĂN BÁO CÁO: CTY TNHH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HOC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HOC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG ......................................................................... 3 1.1 – khái quát trung về công ty ................................................................. 4 1.2 – đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ........................................... 5 1.3 – Đặc tính kinh doanh của công ty ....................................................... 6 1.4 – Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009 – 2010 ................ 6 Phần 2 – TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ........... 7 2.1 - Đặc điểm cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty ...................................... 7 2.2 - Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .............................................. 7 2.3 – Tình hình thức tế tổ chức công tác kế toán tại công ty ....................... 8 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền .................................................................. 8 2.3.2 Kế toán TSCĐ ......................................................................... 9 2.3.2.1 Phân loại TSCĐ ................................................................... 9 2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ .................................................................... 9 2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ 2.3.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ ....................................................... 9 2.3.3: Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ..... 12 2.3.4 Kế toán bàn hàng và xác đinh kết quả bán hàng ......................... 13 2.3.4.1: Kế toán giá vốn hàng xuất bán .......................................... 14 2.3.4.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ........... 15 2.3.4.3: Kế toán chi phí bán hàng ................................................... 16 2.3.4.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................... 16 2.3.4.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng ..................................... 16 2.3.5 kế toán thuế GTGT .................................................................... 17 Phần 3 – THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT ..................................................... 19 1. Những thu hoạch trong thời gian thực tập. ................................. 19 2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty .................................... 19 KẾT LUẬN .................................................................................................. 20 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 21 LỜI NÓI ĐẦU Tất cả doanh ngiệp dù hoạt động trong lĩnh vực,ngành nghề nào cũng cần phải có một bộ máy kế toán có năng lực và làm việc có hiệu quả bởi kế toán chính là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán có nhiêm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , tính giá thành vá xác định kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình tái chính của doanh nghiệp . Nhờ các thông tin tài chính của bộ máy kế toán, ban giám đốc có thế thực hiện tốt công tác quản lý tài chính và có cơ sở đề ra các quyết định kinh tế quan trọng. Vì vậy, việc xây dựng một bộ máy kế toán hợp lý và hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triên của doanh nghiệp. Nhận thức tầm quan trọng của bộ máy kế toán , công tác kế toán dối với doanh nghiệp và đặc biệt , với tư cách là một sinh viên chuyên ngành kế toán, em nhận thấy việc học hỏi về thức tế kế toán trong các doanh nghiệp là một nhiêm vụ cần thiết. Vì vậy em xin thức tập tại Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG Trong thời gian thức tập, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị phòng kế toán tại công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG nói riêng cũng như các phòng ban khác đã giúp em hoàn thanh ky thức tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hồng Ngoãn –giáo viên hướng dẫn. Đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo nay Ngoài lới mở đầu và kết quả, báo cáo thức tập của em gồm 3 phần chính: Phần 1: Khái quát chung về Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG Phần 2 : Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG Phần 3 : Thu hoạch và nhận xét NỘI DUNG PHẦN1-KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG 1.1- Khái quát chung về công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng Công ty TNHH Thương Mại Tin Học và Thiết Bị Văn Phòng được thành lập theo giấy phép số 0102012035 tháng 3 năm 2004 UBND Thành phố Hà Nội cấp. Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng Viết tắt là: TIC Co., Ltd Tên giao dịch tiếng Anh trading and officesequypment company limtted. Giám đốc Công ty: Ông Trương Đình Hoàn. Mã số thuế: 01 01 472 471. Địa chỉ viết hoá đơn VAT: Số 14 ngách 46/41 Phạm Ngọc Thạch - Q Đống Đa - Hà Nội Showroom giao dịch : 117 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội Nhành nghề kinh doanh chinh : Kinh doanh may tinh , thiêt bị , văn phòng Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng Mục tiêu hoạt đông của Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng là : - Đa dạng hoá sản phẩm, ngành hàng và các dịch vụ kỹ thuật - Trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt nam về Công nghệ thông tin - Cán bộ nhân viên có một cuộc sống phong phú về tinh thần, ổn định về vật chất - Thoả mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đạt được sự hài lòng của khách hàng. Định hướng phát triển của Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phònglà :: - Phát triển trở thành nhà phân phối một số sản phẩm về điện tử và thiết bị văn phòng. - Phát triển trở thành một trong những nhà phân phối hàng đầu các sản phẩm công nghệ thông tin. - Phát triển trở thành một trong những nhà sản xuất lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam có chất lượng và uy tín. - Tư vấn , cung cấp và chuyển giao các giải pháp, hệ thống về công nghệ phần cứng và phần mềm chuyên nghiệp 1.2- Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý : Công ty có Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám Đốc. Người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc công ty, được quy định tại điều lệ công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:(Sơ Đồ 1 phần phụ lục) Trong đó gồm: Hội đồng thành viên: Gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhât của công ty, Hội đồng thành viên họp it nhất mỗi năm một lần nhằm quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của quan trọng công ty. Quyết định những vấn đề lớn liên quan đến lợi ích của công ty và cho các thành viên. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản ly quan trọng khác. Giám đốc công ty là điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên vè việc thực hiên các quyền và nghĩa vụ của mình. Phó Giám đốc : thực hiện các công viêc Giám đốc giao phó hoặc ủy quyền trợ giúp trong công việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh. Phòng Kế Toán: quản lý toàn bộ vốn và tài sản của công ty, thực hiện các chính sách về tài chính và kế toán của nhà nước tại công ty theo đúng luật Phòng Kỹ thuật: quản lý mảng kỹ thuật thiết bị của công ty. Thiết lập và thực hiện mô hình dịch vụ kỹ thuật theo định hướng của công ty. Trang bị đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức về kỹ thuật và vận hành thiết bị. đảm bảo uy tín chất lượng thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng. Giải quyết các vấn đề phản hồi của khách hàng liên quan đến kỹ thuật. Chịu trách nhiệm báo cáo công việc trực tiếp với Giám đốc. Phòng tài vụ: tập hợp số liệu liên quan tới hoạt động tài chính của công ty. Chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp tài chính lên Giám đốc và cơ quan có chức năng. Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương : Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, điều tiết lực lượng lao động thực hiện các chế độ chính sách về BHXH BHYT bảo hiểm thất nghiệp, các mặt đôi với người lao động, giao dịch ban đầu giữa công ty với bên ngoài. 1.3 – Đặc tính kinh doanh của công ty: Kinh doanh máy tính, thiết bị tin học & văn phòng: - Máy tính nguyên bộ: Servers, PCs & Notebook ; Linh kiện máy tính: Mainboard, CPU, Ram, HDD.. - Thiết bị mạng và truyền số liệu ; Thiết bị ngoại vi và các vật tư tin học khác ; Thiết bị văn phòng Lắp ráp và kinh doanh máy tính thương hiệu Việt Nam TIC. Cung cấp Domain-Hosting,... Chuyên thiết kế và thiết kế lại website... Cung cấp các dịch vụ: - Thiết kế, lắp đặt mạng LAN, WAN ; Bảo hành, bảo trì mạng máy tính ; Sửa chữa, bảo trì các thiết bị tin học và văn phòng ; Các dịch vụ khoa học kỹ thuật cao khác trong lĩnh vực tin học, điện tử và viễn thông. Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh. Kinh doanh thiết bị âm thanh trang âm phòng họp & phòng hội thảo, chiếu sáng, thiết bị bảo vệ, thiết bị giáo dục, thiết bị nội thất, và thiết bị y tế. 1.4 – Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009 – 2010 (Bảng BCKQKD Sơ đồ 2 phần phụ lục) Nhận xét : Về tổng thể trong năm 2010 doanh thu thuần của công ty tăng 35,826,830,149 so với năm 2009 bởi vì trong đầu năm 2010 công ty đã vạch đc một chiến lược kinh doanh đạt kết quả tốt để kéo công ty ra khỏi thời kỳ khủng hoảng Trị giá vốn hàng bán cũng tăng 36,052,631,909 so với doanh thu bán hàng thì cũng xấp xỉ như nhau Chi phí quản lý kinh doanh tăng 223,963,207 đây là yếu tố ngược chiều làm giảm lợi nhuận. Chi phí hoạt động tài chính lại tăng 1 cách kinh khủng. Nhìn chung trong năm 2009 lợi nhuận trước thuế của công ty là 25,670,027 đồng, năm 2010 lợi nhuận trước thuế của công ty là 32,498,847 đồng tăng 6,828,820đồng. PHẦN 2 – TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG 2.1 . Đặc điểm cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng: Bộ máy kế toán của công ty bao gồm : Kế toán trưởng , Kế toán viên , Thủ quỹ (Sơ đồ 3 phần phụ lục) Trong đó bao gồm : Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám Đốc Công ty và Hội đồng thành viên công ty các công việc thuộc phạm vi trách nhiệmvaf quyền hạn của kế toán trưởng. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty. Có trách nhiệm giúp Giám đốc công ty phân tích các hoạt đông kinh tế trong công ty nhằm đánh giá đúng tình hình hiệu quả, kết quả kinh doanh, phát hiện những lãng phí, thiệt hại của công ty nhằm tìm hướng khắc phục. Kế toán viên: Dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởngthuwcj hiên theo từng khâu phù hợp và đi sâu vào từng nghiệp vụ cụ thể nhằm hạch toán một chách rõ ràng chi tiết sau đó báp cào lên kế toán trưởng theo từng tháng, quý, năm. Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ các nguồn quỹ của công ty như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền séc. + Cấp phát đầy đủ chính sách theo lệnh của Giám Đốc và Kế toán trưởng + Mở sổ theo dõi thu, chi hàng ngày đúng nguyên tắc. + Rút tiền tại ngân hàng theo đúng lệnh duyệt 2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng: - Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ) - Chế độ kế toán áp dụng : Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3 2006 của Bộ tài chính ban hành. - Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung (Sơ đồ 4 phần phụ lục) - Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ - Phương pháp khấu hao TSCĐ : o Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: o Hàng hóa tồn kho được tính theo giá gốc. o Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. o Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước xuất trước. 2.3 Tình Hình thức tế tổ chức công tác kế toán tại công ty: Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính. Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế/ Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của công ty, dưois đây là một số nghiệp vụ kế toán chính trong công ty 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền: * Chừng từ kế toán sử dụng: - Phiếu thu - Phiếu chi - Biên lai thu tiền - Bảng kiểm kê quỹ * Tài khoản sử dụng: TK 111 ,TK 112, TK 113 và các tài khoản có liên quan * Phương pháp kế toán: Ví Dụ: Ngày 20/03/2010 Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000.000 đồng. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 111 : 80.000.000 đồng Có TK 112 : 80.000.000 đồng 2.3.2 Kế toán TSCĐ: TSCĐ HH tại Công ty gồm nhiều loại như : - TSCĐ dùng trong hoạt động văn phòng như : máy tính , điều hòa , máy in,… - TSCĐ dùng trong hoạt động bán hàng như kệ để hàng quầy bán hàng bàn ghế tiếp khách… 2.3.2.1 Phân loại TSCĐ - Phân loại theo nguồn vốn hình thành : nguồn vốn góp từ các thành viên , nguồn vốn tự bổ sung. - Phân loại theo kết cấu bao gồm : cửa hàng , đất đai, nhà kho, máy móc thiết bị, phương tiện truyền dẫn , thiết bị công cụ quản lý, tài săn khác. 2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty đánh giá tài sản cố định ngay khi đưa tài sản cố định vào sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khác nhau. Với những TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành, việc tính giá TSCĐ tại công ty được tính theo công thức sau: Nguyên giá mua TSCĐ = Giá mua + chi phí khác có liên quan Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị còn lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức sau : Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòm Như vậy toàn bộ TSCĐ của công ty được theo dôic trên 3 loại giá là nguyên giá, giá trị hao mòm và giá trị còn lại. Nhờ đó mà phản ánh được tổng số vốn đầu tư mua sắm và trỉnh độ trang bị cơ sở kỹ thuật cho công ty. 2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ Kế toán chi tiết TSCĐ hh tại phòng kế toán : Ở phòng kế toán TSCĐ HH sử dụng thẻ TSCĐ của công ty, tinh hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòm đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Viêc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài săn với từng đơn vị, bộ phân góp phần nâng cao trách nhiệm và hiêu quả sử dụng TSCĐ. Tại đây mở sổ “theo dỏi TSCĐ để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tài sản tại đơn vị. 2.3.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ a) Kế toán tăng TSCĐ Để phù hợp với tình hình kinh doanh ngày càng phát triển, với quy mô ngày một rộng hơn, công ty không ngừng đầu tư xây dựng, mua sắm, thay mới những thiết bị văn phòng và các máy móc cần thiết. Ví dụ: Ngày 15/6/2010, công ty mua 1 máy toàn đạc điện tử trị giá: 88.000.000đ, thuế VAT 10% và công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 211: Nợ TK 133(2): Có TK 112: 88.000.000đ 8.800.000đ 96.800.000đ b) Kế toán giảm TSCĐ: TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán những máy móc, thiết bị không sử dụng được nữa, đã lỗi thời hoặc đã khấu hao hết … Ví dụ: Ngày 22/11/210, công ty có thanh lý 1 ôtô với nguyên giá 631.660.000 đồng, khấu hao luỹ kế là 523.745.000 đồng, giá bán thoả thuận chưa bao gồm thuế là 115.850.000 đồng, thuế VAT 10% , thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán hạch toán như sau: + Ghi giảm nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại: Nợ TK 214: 523.745.000 đồng Nợ TK 811: 107.915.000 đồng Có TK 211: 631.660.000 đồng + Thu nhập từ nhượng bán: Nợ TK 112: Có TK 711: 127.705.000 đồng 115.850.000 đồng Có TK 3331: 11.585.000 đồng c) Kế toán khấu hao TSCĐ TSCĐ được công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và theo tỉ lệ quy định của Nhà nước. Giá trị phải tính khấu hao  Mức khấu hao bình quân năm = Số năm sử dụng Mức trích khấu hao bình quân năm  Mức khấu hao trích bình quân tháng = 12 tháng Ví dụ: Tài sản nhà 3 tầng của công ty được đưa vào sử dụng ngày 1/3/2010, có nguyên giá 4.618.902.290 đồng. 4.618.902.290 Mức khấu hao bình quân năm = = 230.945.114 đồng 20 4.618.902.290 Mức trích khấu hao bình quân tháng = = 347.408.524 đồng 12 2.3.3: Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: - Tài khoản kế toán sử dụng: + TK 334: Phải trả công nhân viên + TK 338: Phải trả phải nộp khác + Các TK liên quan - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ cái TK 334, 338 + Sổ chi tiết TK 334, 338 + Bản phân bổ tiền lương và BHXH - Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán tiền lương - Các hình thức trả lương: + Trả lương theo thời gian: doanh nghiệp trả lương cho lao động dựa vào thừoi gian làm việc thực tế (các phòng ban). + Trả lương theo sản phẩm: trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất… + Lương khoán: khoán quỹ lương, khoán khối lương… - Các khoản trích theo lương: Tỉ lệ các khoản trích theo lương được áp dụng theo tỉ lệ như sau: + Về BHXH: Trích 22% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó: Công ty chịu 16% đưa vào chi phí SXKD. Cán bộ CNV chịu 6% khấu trừ vào lương. + Về BHYT: Trích 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó: Công ty chịu 3% đưa vào chi phí SXKD. Cán bộ CNV chịu 1,5% khấu trừu vào lương. + Về BHTN: Trích 2% trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó: Công ty chịu 1% đưa vào chi phí SXKD. Cán bộ CNV chịu 1% khấu trừ vào lương. + Về KPCĐ: Trích 2% trên tiền lương thực tế của người lao động, công ty chịu cả 2% đưa vào chi phí SXKD. - Phương pháp kế toán tiền lương (phụ lục 06) Ví dụ: Cuối tháng 10/2010, khi tính tiền lương phải trả cho chị Trần Thị Thuý Vân phòng Tài chính – Kế toán số tiền là 3.540.000đ. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho chị Trần Thị Thuý Vân: Kế toán định khoản: Nợ TK 6421: 778.800 đ Nợ TK 334: 300.900 đ Có TK 338: 1.079.700 đ TK 3382: 778.800 đ TK 3383: 159.300 đ TK 3384: 70.800 đ TK 3389: 70.800 đ 2.3.4 Kế toán bàn hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty - Nội dung doanh thu bán hàng và phương thức bán hàng: Tại công ty doanh thu bán hàng là doanh thu từ viêc cung cấp mạng tín hóc và máy tính văn phòng và người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, sổ chi tiết bán sản phẩm, số theo dõi công nợ khách hàng, giấy báo có của ngân hàng. - Tài khoản kế toán sử dụng: + TK 511 :Doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ. + TK 632 :Giá vốn hàng bán. +TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp. 2.3.4.1: Kế toán giá vốn hàng xuất bán.  Tài khoản kế toán sử dụng: - TK 156: Hàng hóa - TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 157: Hàng gửi đi bán và các TK liên quan như 111, 112, 131…  Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trị giá vốn thực tế vật tư = Số lượng vật tư * Đơn giá bình quân. xuất kho xuất kho Trong đó: Trị giá vốn thực tế của + Trị giá vồn thực tế của vật tư tồn đầu kì vật tư nhập trong kì Đơn giá BQ = ------------------------------------------------------------------------Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trong kì VD: Ngày 26/10/2010, công ty xuất bán lô hàng gồm 12 chiếc máy laptop Compaq 510. - 3 chiếc tồn đầu kỳ trị giá 5.950.000/chiếc - 10 chiếc nhập ngày 23/10 trị giá 5.640.000/chiếc Kế toán phản ánh giá XK: 3 * 5.950.000 + 10 * 5.640.000 - Đơn giá bình quân = -----------------------------------------------3 + 10 = 5.711.538đ - Trị giá vốn thực tế xuất kho = 5.711.538 * 10 = 57.115.380đ Kế toán phản ánh: Nợ TK 632: 57.115.380đ Có TK 156: 57.115.380đ 2.3.4.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ * Chứng từ sử dụng:  Tài khoản sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh và các TK liên quan 111, 112, 131...  Phương pháp kế toán VD : Theo như trên, công ty bán 12 chiếc laptop cho công ty Norfort với giá bán chưa thuế là 6.500.000/chiếc, thuế GTGT 10%. Do mua với số lượng lớn nên công ty được hưởng CK 2% . Công ty Norfort chưa trả tiền. Kế toán phản ánh: BT1: phản ánh doanh thu Nợ TK 131(Cty Norfort): 85.800.000đ Có TK 511(5111): 78.000.000đ Có TK 333(3331): 7.800.000đ BT2: phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 521: 1.560.000 Nợ TK 333(3331): 156.000 Có TK 131(Cty Norfort): 1.716.000 BT3: kết chuyển các khoản giảm trừ: Nợ TK 511(5111): 1.560.000đ Có TK 521: 1.560.000đ 2.3.4.3: Kế toán chi phí bán hàng Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài,… - Tài khoản sử dụng: - TK 641: chi phí bán hàng -Và các TK liên quan khác: 334, 338, 214, 111… - Phương pháp hạch toán: VD: ngày 29/10/2010, công ty trả lương tháng 10/2010 cho nhân viên bán hàng số tiền 15.468.000đ Kế toán phản ánh: Nợ TK 641(1): 12.529.080đ Có TK 334: 12.529.080đ 2.3.4.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng… - Tài khoản sử dụng: - TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp -Và các TK liên quan khác 111, 112, 334, 338… - Phương pháp kế toán: VD: Ngày 29/10/2010, công ty thanh toán tiền điện thoại dùng cho phòng kinh doanh tháng 10/2010 bằng tiền mặt: 3.300.000đ .Kế toán phản ánh: Nợ TK 642(7): 3.000.000đ Nợ TK 133(1): 300.000đ Có TK 111(1): 3.300.000đ 3.4.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác đinh đc lỗ lãiddeer giúp cho công ty có những quyết định đầu tư đúng đắn. Được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động tài chính: Kết quả BH = DTT + GVHB – CPBH – CPQLDN - Tài khoản sử dụng: TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” - Phương pháp kết toán: VD: Kế toán xác định kết quả bán hàng tháng 10/2010: Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911: Nợ TK 511: 1.029.911.546đ Có TK 911: 1.029.911.546đ Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 667.509.325đ Có TK 632: 667.509.325đ Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911: 126.769.690đ Có TK 641: 126.769.690đ Kết chuyển chí phí QLDN: Nợ TK 911: 124.910.000đ Có TK 642: 124.910.000đ Kết quả bán hàng = 1.029.911.546 – 667.509.325 – 126.769.690 – 124.910.000 = 110.772.531đ Kết chuyển lãi sang lợi nhuận chưa phân phối: Nợ TK 911: 110.722.531đ Có TK 421: 110.722.531đ 2.3.5 kế toán thuế GTGT Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế HH bán ra X Thuế suất thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế đã thanh toán trên hóa đơn GTGT mua hàng  Tài khoản sủ dụng - TK 333(1) “ Thuế GTGT phải nộp” - TK 133”Thuế GTGT được khấu trừ”  Phương pháp kế toán: Ví dụ : Công ty mua một máy phát điện KAMA IG 1000 phục vụ cho trụ sở chính công ty. Hoa đơn GTGT mua hàng ghi rõ giá mua chưa có thuế 18476190 VNĐ, thuế suất thuế GTGT 10% . Công ty đã trả ngay bằng tiền mặt . kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 211 Nợ TK 133(2) Có TK 111 18.476.190 VNĐ 1.847.619 VNĐ 19.323.809 VNĐ PHẦN 3 – THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 1. Những thu hoạch trong thời gian thực tập. Trong thời gian thực tập tại: Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng, được dự giúp đõ của các bác, các cô và các anh chị ở phòng Tài chính – Kế toán, em đã có cơ hội trực tiếp quan sát và tiếp cận với công tác kế toán tại công ty. Điều đó giúp em có thể so sánh giữ lý thuyết đã được học ở trường với thực tế tại công ty, từ đó rút ra những vài học và kinh nghiệm cho bản thân. Đối với nghề kế toán, việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn một cách linh hoạt và phù hợp với từng loại hình công ty là vấn đề rất quan trọng. Người làm công tác kế toán phải luôn luôn học hỏi tích luỹ kinh nghiệm và phải tìm hiểu về những văn bản pháp luật mới được ban hành có lien quan đến ngành nghề của mình. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng công tác kế toán và tập hợp lại để viết báo cáo này. 2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty. * Ưu điểm: + Công tác tài chính kế toán được phân đều cho 2 vị trí làm việc với những nhiệm vụ phù hợp với từng người. Công việc được thực hiện tốt từ vị trí lãnh đạo tới các nhân viên. Điều đó đã đánh giá năng lực quản lý cao của cán bộ quản lý tài chính của doanh nghiệp. + Việc sử dụng phần mềm kế toán đã giúp cho việc sử lý hầu hết các công việc trong phòng kế toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác và kịp thời. + Việc quản lý sổ sách được thực hiện một cách cẩn thận và có khoa học * Tồn tại và đề xuất khắc phục: + Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá nhưng công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn công ty. Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế toán phải đối
- Xem thêm -