Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng vietgap ở tỉnh quảng bình

  • Số trang: 204 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
transuma

Đã đăng 28936 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ NGUYỄN CẨM LONG NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP Ở TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 62.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu PGS.TS. Nguyễn Đăng Hòa HUẾ, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN i Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Cẩm Long ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Đại học Huế, Ban đào tạo sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Huế, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, quý thầy cô khoa Nông học, đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn khoa học tận tình của PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu, PGS.TS. Trần Đăng Hòa, quý thầy đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi cảm ơn chân thành tới Huyện ủy, UBND huyện Bố Trạch, Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến Nông, Chi cục Thống Kê đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân tại các địa phương: xã Đồng Trạch (huyện Bố Trạch); Phường Đức Ninh (thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh (huyện Quảng Ninh); xã Hồng Thuỷ (huyện Lệ Thuỷ); xã Quảng Long (huyện Quảng Trạch) đã nhiệt tình giúp đỡ và công tác với tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình và biết ơn tới gia đình tôi, gia đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao để tôi hoàn thành luận án. Huế, ngày 12 tháng 1 năm 2014 Nguyễn Cẩm Long MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................................1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.....................................................2 2.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................................2 2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................2 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI...............................2 3.1. Ý nghĩa khoa học.........................................................................................2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................3 4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI......................................................3 iii 4.1. Giới hạn về không gian................................................................................3 4.2. Giới hạn về thời gian ...................................................................................3 4.3. Giới hạn về nội dung....................................................................................3 5. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ......................................................4 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................5 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................5 1.1.1. Nguồn gốc, phân loại của rau cải ..............................................................5 1.1.2. Đặc điểm thực vật học cây rau cải.............................................................6 1.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh...................................................................................6 1.1.4. Đất và dinh dưỡng ....................................................................................6 1.1.5. Vai trò của rau cải xanh ............................................................................7 1.1.6. Khái niệm về rau an toàn và VietGAP ......................................................8 1.1.7. Thực trạng ô nhiễm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau cải..........10 1.1.8. Tác động của dư lượng hóa chất tới sức khỏe con người.........................12 1.1.9. Cơ sở khoa học của biện pháp làm giảm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật....15 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................18 1.3. NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................................................................21 1.3.1. Kết quả nghiên cứu về giống cải xanh.....................................................21 1.3.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ.................................................................24 1.3.3. Kết quả nghiên cứu về liều lượng đạm và thời gian bón..........................27 1.3.4. Kết quả nghiên cứu về phân bón sinh học ...............................................32 1.3.5. Kết quả nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật sinh học ............................35 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .42 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ..........................................42 2.1.1. Giống rau cải xanh thí nghiệm ................................................................42 2.1.2. Phân bón.................................................................................................42 2.1.3. Thuốc bảo vệ thực vật.............................................................................43 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................43 2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình...........43 2.2.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng VietGAP...........................................................................................................43 iv 2.2.3. Xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình....................................43 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................43 2.3.1. Phương pháp rau..........................................43 2.3.2. Phương điều pháp tra bố thực trạng trí sản xuất các thí nghiệm..........................................................44 2.3.3. Xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình....................................47 2.3.4. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng ..............................................................49 2.3.5. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu...........................................................50 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................55 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................56 3.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH56 3.1.1. Quy mô diện tích rau nông hộ tại các điểm nghiên cứu...........................56 3.1.2. Các loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu ......................57 3.1.3. Tình hình sử dụng phân bón cho rau .......................................................59 3.1.4. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau tại các điểm nghiên cứu.....61 3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH........66 3.2.1. Xác định một số giống rau cải xanh (Brasica juncea L.) thích hợp cho sản xuất rau an toàn ................................................................................................66 3.2.1.1. Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống rau cải xanh ............66 3.2.1.2. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống rau cải xanh thí nghiệm.............72 3.2.1.3. Năng suất của các giống cải xanh thí nghiệm.......................................83 3.2.1.4. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống cải xanh................................86 3.2.2. Ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat của cải xanh mỡ số 6 (Brasica juncea L.)..........................................................88 3.2.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống cải xanh mỡ số 6...............................................................................89 3.2.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình phát triển sâu bệnh hại cải xanh mỡ số 6. ...................................................................................................92 3.2.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khối lượng tươi và năng suất của cải xanh mỡ số 6....................................................................................................95 v 3.2.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ số 6...................................................................................................................98 3.2.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế ............................101 3.2.3. Ảnh hưởng liều lượng đạm và thời gian bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat của rau cải xanh mỡ số 6 .................................103 3.2.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6..................................................................................................103 3.2.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu, bệnh hại trên cải xanh mỡ số 6................................................................................108 3.2.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến khối lượng tươi và năng suất cải xanh mỡ số 6.............................................................................110 3.2.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và đất trồng .........................................................................115 3.2.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến hiệu quả kinh tế ...118 3.2.4. Kết quả nghiên cứu khả năng thay thế một phần phân đạm vô cơ bằng chế phẩm sinh học Wehg ......................................................................................120 3.2.4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 ......................................................................................120 3.2.4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến tình hình phát triển sâu, bệnh hại của cải xanh mỡ số 6 ........................................................................122 3.2.4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg tới khối lượng tươi, khô và năng suất của cải xanh mỡ số 6.......................................................................125 3.2.4.4. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và trong đất thí nghiệm.............................................................128 3.2.4.5. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón Wehg ............................129 3.2.5. Hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học và thảo mộc đối với một số loài sâu hại rau cải xanh mỡ số 6............................................................................131 3.2.5.1. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu tơ ........131 3.2.5.2. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với bọ nhảy .....133 3.2.5.3. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu xanh bướm trắng...............................................................................................................135 3.2.5.4. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với rệp muội....136 3.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KỸ vi THUẬT SẢN XUẤT RAU CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH.............................................................................138 3.3.1. Kết quả trình diễn mô hình sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP trong vụ Đông Xuân 2013 tại tỉnh Quảng Bình ...............................138 3.3.2. Đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6...................................................................................145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................147 1. KẾT LUẬN................................................................................................147 2. ĐỀ NGHỊ ...................................................................................................148 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................149 PHỤ LỤC.......................................................................................................172 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được của một số loại rau cải ở Việt Nam ..................................................................................................7 Bảng 1.2. Số lượng vụ ngộ độc thực phẩm và rau trong giai đoạn 2006 - 2010 14 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở tỉnh Quảng Bình năm 2009 ....18 Bảng 1.4. Kết quả kiểm tra chất lượng rau trên địa bàn Quảng Bình ................19 Bảng 1.5. Đánh giá tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau ở tỉnh Quảng Bình .....................................................................................................20 Bảng 2.1. Các giống cải xanh thí nghiệm .........................................................42 Bảng 3.1. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu ....................56 Bảng 3.2. Những loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu ...........57 Bảng 3.3. Nguồn giống, mật độ, thời vụ, năng suất một số loại rau ..................58 Bảng 3.4. Tình hình sử dụng phân bón trên một số loại rau .............................59 Bảng 3.5. Tồn dư nitrat trên một số loại rau .....................................................61 Bảng 3.6. Những loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên cây rau ...........62 Bảng 3.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau ........................64 Bảng 3.8. Thời gian sinh và phát triển của các giống rau cải xanh qua các giai đoạn (ngày) ..................................................................................................... 67 Bảng 3.9. Chiều cao (cm) của các giống rau cải xanh ở các giai đoạn (ngày) sau bén rễ hồi xanh ................................................................................................68 Bảng 3.10. Số lá của các giống rau cải xanh qua các giai đoạn (ngày) sau bén rễ vii hồi xanh........................................................................................................... 70 Bảng 3.11. Đường kính tán (cm) của các giống rau cải xanh ở các giai đoạn (ngày) sau bén rễ hồi xanh ..........................................................................................71 Bảng 3.12. Tình hình sâu bệnh gây hại trên các giống rau cải xanh .................73 Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các giống cải xanh đến vòng đời, thời gian phát dục (ngày) qua các giai đoạn của rệp (Brevicoryne brasicae) .................................77 Bảng 3.14. Ảnh hưởng của các giống cải xanh đến tỷ lệ sống sót (%) của rệp (Brevicoryne brasicae) qua các giai đoạn phát dục ...........................................79 Bảng 3.15. Ảnh hưởng của các giống cải xanh đến thời gian sống và khả năng sinh sản của rệp (Brevicoryne brasicae) trưởng thành ......................................80 Bảng 3.16. Ảnh hưởng của các giống cải xanh đến tỷ lệ phát triển quần thể của rệp (Brevicoryne brasicae) ...............................................................................81 Bảng 3.17. Sự lựa chọn thức ăn của rệp (Brevicoryne brasicae) trên các giống rau cải ..............................................................................................................82 Bảng 3.19. Độ đắng và độ dòn của các giống rau cải xanh ...............................86 Bảng 3.20. Hàm lượng NO3- trong sản phẩm của các giống rau cải xanh .........87 Bảng 3.21. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 90 Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sâu bệnh hại cải xanh mỡ số 6 94 Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất cải xanh cải xanh mỡ số 6 96 Bảng 3.24. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến dư lượng nitrat (N03-) của cải xanh mỡ số 6 ............................................................................................................99 Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cải xanh mỡ số 6 101 Bảng 3.26. Ảnh hưởng của các mức đạm tới một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 .................................................................................................104 Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời gian bón tới một số chỉ tiêu sinh trưởng của rau cải xanh .........................................................................................................105 Bảng 3.28. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 ...................................................................106 Bảng 3.29. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu, bệnh đối với cải xanh mỡ số 6 .......................................................................109 Bảng 3.30. Ảnh hưởng của liều lượng đạm tới khối lượng tươi và năng suất của viii cải xanh mỡ số 6 ............................................................................................111 Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời gian bón tới khối lượng tươi và năng suất của cải xanh mỡ số 6 .................................................................................................112 Bảng 3.32. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón tới khối lượng tươi và năng suất của cải xanh mỡ số 6 .................................................................114 Bảng 3.33. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và đất trồng ...............................................................117 Bảng 3.34. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến hiệu quả kinh tế trồng cải xanh mỡ số 6 ...................................................................................119 Bảng 3.35. Ảnh hưởng của các mức bón chế phẩm Wehg khác nhau tới các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cải xanh mỡ số 6 ........................................121 Bảng 3.36. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến tình hình sâu, bệnh hại trên cải xanh mỡ số 6 .....................................................................................124 Bảng 3.37. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến khối lượng tươi, khô và năng suất của cải xanh mỡ số 6 .................................................................126 Bảng 3.38. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và trong đất thí nghiệm ......................................................128 Bảng 3.39. Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý chế phẩm sinh học Wehg .............................................................................................................130 Bảng 3.40. Hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu tơ hại cải .........................132 Bảng 3.41. Hiệu lực của các loại thuốc đối với bọ nhảy .................................134 Bảng 3.42. Hiệu lực (%) của các loại thuốc đối với sâu xanh bướm trắng ......135 Bảng 3.43. Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với rệp muội ..............137 Bảng 3.44. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của mô hình giống cải xanh mỡ số 6 .139 Bảng 3.45. Tình hình sâu bệnh gây hại trên mô hình giống rau cải xanh mỡ số 6 .................................................................................................... 140 Bảng 3.46. Năng suất của mô hình giống cải xanh mỡ số 6 ...........................142 Bảng 3.47. Kết quả phân tích dư lượng nitrat và thuốc BVTV trên mô hình giống cải xanh mỡ số 6 ............................................................................................142 Bảng 3.48. Hiệu quả kinh tế của mô hình giống cải xanh số 6 .......................144 Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu hóa tính trong đất thí nghiệm .................................185 ix Bảng 2.3. Hàm lượng kim loại nặng và NO3- trong đất thí nghiệm .................185 Bảng 2.4. Hàm lượng kim loại nặng và NO3- trong nước tưới ........................185 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 3.1. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%).........56 Hình 3.2. Thời gian cách ly sau khi bón đạm lần cuối.......................................60 Hình 3.3. Số lần sử dụng thuốc BVTV trong một vụ đối với các loại rau..........63 Hình 3.4. Thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau chính...64 Hình 3.5. Năng suất kinh tế của các công thức trong vụ Đông Xuân.................85 Hình 3.6. Năng suất kinh tế của các công thức trong vụ Xuân Hè.....................85 Hình 3.7. Tương quan giữa mật độ và dư lượng nitrat của cải xanh mỡ số 6 trong vụ Đông Xuân ................................................................................................100 Hình 3.8. Tương quan giữa mật độ và dư lượng nitrat của cải xanh mỡ số 6 trong vụ Xuân Hè ....................................................................................................100 x MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Rau họ Cải (Brassicaceae) gồm bắp cải, súp lơ, su hào, củ cải, các loại cải không cuốn… là một trong những loài rau được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, trong đó cải xanh (Brassica juncea L.) được trồng khá phổ biến do nhóm cải này có khả năng thích ứng rộng, hiệu quả kinh tế cao. Vai trò của rau xanh nói chung và rau cải nói riêng đối với sức khỏe con người được ví như “cơm không rau như đau không thuốc”. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo hằng năm trên toàn thế giới có khoảng 2,7 triệu ca tử vong do ăn thiếu rau xanh (Lê Hồng Phúc, 2010 [51]). Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay đang là chủ đề nổi cộm rất được xã hội quan tâm vì có liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Theo Cục vệ sinh an toàn thực phẩm chỉ có khoảng 14% rau xanh có mặt trên thị trường được coi là rau an toàn. Việc sử dụng rau không an toàn sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, sức khỏe cộng đồng, chi phí cho điều trị, chăm sóc sức khỏe và các dịch vụ khác tăng cao (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2012 [32]). Trong giai đoạn năm 2000 2007 trên toàn quốc trung bình mỗi năm có 181 vụ ngộ độc với hơn 211 nghìn người mắc, trong đó có 48 trường hợp tử vong, tăng 61 trường hợp so với 5 năm trước (1994 - 1998) (Trung tâm Khuyến Nông Quốc Gia, 2010 [64]). Chú trọng đến vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát dư lượng hóa chất trong rau quả là điều cần thiết đối với toàn xã hội, đồng thời là điểm mấu chốt trên con đường hội nhập vào thị trường rau quả thế giới của nông nghiệp Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam đã ban hành tiêu chuẩn VietGAP trên rau quả. Đây là tiêu chuẩn mà người sản xuất, người cung ứng phải hướng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, thay đổi phương thức canh tác, chăm sóc, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng theo hướng an toàn không để lại dư lượng, không để vi sinh vật có hại hiện diện trên rau quả, làm cho rau quả đạt chất lượng và an toàn với người tiêu dùng. Tại tỉnh Quảng Bình diện tích trồng rau biến động từ 5.500 đến 6.000 ha, trong cơ cấu các loại rau, diện tích rau ăn lá chiếm khoảng 60%, phần lớn trong số đó là các loại rau họ cải. Giống với thực trạng chung cả nước, sản xuất rau ở tỉnh 1 Quảng Bình vẫn còn nhiều bất cập, điều đáng lo ngại nhất là nhiều hộ sản xuất rau mới chỉ quan tâm đến năng suất và sản lượng, ít quan tâm đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn khá phổ biến. Trước thực trạng đó, để thúc đẩy sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe nhân dân, phát triển kinh tế xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 557/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2009 về việc ban hành kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 2015. Tuy nhiên, đến nay mức độ phát triển rau an toàn trên địa bàn của tỉnh vẫn còn chậm, chưa mang tính đột phá. Có nhiều nguyên nhân hạn chế tốc độ và quy mô sản xuất rau an toàn ở tỉnh Quảng Bình, trong đó có những hạn chế về mặt quy trình kỹ thuật. Nhiều quy trình sản xuất rau an toàn còn khó áp dụng, một số quy trình chưa phù hợp với đặc điểm sinh thái, điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của địa phương. Đặc biệt các quy trình sản xuất rau an toàn trên họ hoa thập tự còn ít và chưa hoàn thiện. Với yêu cầu thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng VietGAP ở tỉnh Quảng Bình”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Bình. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Xác định hiện trạng sản xuất và những tồn tại trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Quảng Bình. - Xác định những biện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình. - Xác lập mô hình và đề xuất quy trình sản xuất cải xanh an toàn ở tỉnh Quảng Bình theo hướng VietGAP. 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2 3.1. Ý nghĩa khoa học Xác định một số nguy cơ gây mất an toàn trong sản xuất rau tại tỉnh Quảng Bình làm căn cứ để xây dựng các giải pháp khắc phục. - - Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố canh tác với mức độ an toàn sản phẩm rau, đóng góp vào cơ sở lý luận trong sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ở nước ta. - Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất cải xanh an toàn theo hướng VietGAP, có hiệu quả trong điều kiện tỉnh Quảng Bình. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ góp phần làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cải xanh ở tỉnh Quảng Bình, hướng đến sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân. - Cung cấp cơ sở khoa học và góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất rau cải xanh theo tiêu chuẩn VietGAP tại Quảng Bình. 4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4.1. Giới hạn về không gian Đề tài được thực hiện tại tỉnh Quảng Bình. Điều tra thực trạng sản xuất rau được tiến hành tại 5 điểm gồm: xã Đồng Trạch (huyện Bố Trạch); Phường Đức Ninh (thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh (huyện Quảng Ninh); xã Hồng Thủy (huyện Lệ Thủy); xã Quảng Long (huyện Quảng Trạch). Các thí nghiệm và xây dựng mô hình trình diễn được thực hiện tại xã Đồng Trạch huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh thành phố Đồng Hới. 4.2. Giới hạn về thời gian - Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 - 2013. - Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sản xuất rau của các nông hộ được điều tra trong giai đoạn 2010 - 2011. - Các số liệu thí nghiệm và mô hình được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2013. 4.3. Giới hạn về nội dung 3 - Xác định một số hạn chế trong sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. - Nghiên cứu một số biện pháp pháp kỹ thuật nhằm hạn chế dư lượng nitrat và thuốc bảo vệ thực vật trên rau cải xanh. 5. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Cung cấp những dẫn liệu khoa học về hạn chế sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình - Luận án đã xác định được giống cải xanh mỡ số 6 có nhiều ưu điểm, thích hợp với điều kiện trồng ở Quảng Bình và phù hợp với sản xuất rau an toàn. - Từ kết quả thu được hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ trồng; lượng bón, thời điểm bón đạm; liều lượng thay thế của phân bón sinh học Wegh đối với phân đạm; sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học; cùng với sự kế thừa nghiên cứu đã công bố trong nước và nước ngoài đã xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Nguồn gốc, phân loại của rau cải - Nguồn gốc Theo Viện sĩ N.I. Vavilop các loại củ cải trắng nhiệt đới, cải bắc thảo, cải trắng, cải xanh phát sinh từ Trung Quốc. Cải bắp, cải bông, củ cải đỏ, củ cải trắng có nguồn gốc phát sinh từ Trung tâm Địa Trung Hải (Trần Văn Minh và cs, 2006 [47]). - Phân loại Họ cải (Brassicaceae) có khoảng 375 chi và 3200 loài. Chi Brassica chứa khoảng 100 loài bao gồm cải dầu, cải bắp, súp lơ, bông cải xanh, cải bruxen, củ cải, cải mù tạt. Số nhiễm sắc thể trong họ cải dao động từ 2n = 8 đến 2n = 256 (Lysak và cs, 2005, dẫn theo Abdul và cs, 2012 [70]). Ở nước ta họ cải có 6 chi và độ 20 loài [54]. Căn cứ vào đặc điểm của cuống lá, phiến lá (kích thước, hình dạng, màu sắc...các giống rau cải của nước ta hiện nay được phân thành 3 nhóm: * Nhóm cải bẹ (Brassica campesris L.) Nhóm cải bẹ còn gọi là nhóm cải dưa (chủ yếu để muối dưa). Nhóm cải này ưa nhiệt độ thấp, chịu lạnh. Nhiệt độ thích hợp 15 - 220C do đó trồng thích hợp trong vụ Đông Xuân. Đặc điểm nhóm cải bẹ là có bẹ lá to, dày, dòn, lá lớn. Năng suất của 1 cây có thể 2 - 4 kg, thời gian sinh trưởng từ lúc gieo đến thu hoạch từ 120 - 160 ngày. * Nhóm cải xanh/cải cay/cải canh (Brassica juncea L.) Nhóm cải xanh có khả năng chịu được nóng và mưa to, nhóm cải này có khả năng thích nghi rộng, thường được trồng quanh năm đặc biệt trong vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông. Cải xanh có cuống hơi tròn, nhỏ, ngắn. Phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng, cây thấp, nhỏ, lá có màu xanh vàng đến xanh đậm ăn có vị cay nên gọi là cải cay, dễ để giống. * Nhóm cải thìa/ cải trắng (Brassica chinensis L.) 5 Nhóm cải thìa có đặc điểm dễ phân biệt đó là hình lóng máng, màu trắng, phiến lá hơi tròn, cây mọc gọn, có khả năng thích ứng rộng (10 - 270C) nên có thể trồng được quanh năm. Nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn sau trồng 30 - 50 ngày có thể thu hoạch, dễ để giống, có thể trồng xen, gieo lẫn các loại rau khác và cải xanh chống giáp vụ rau (Lê Thị Khánh, 2008 [36]). 1.1.2. Đặc điểm thực vật học cây rau cải Cây cải thuộc rễ chùm, phân nhánh. Bộ rễ ăn nông trên tầng đất màu, tập trung nhiều nhất ở tầng đất 0 - 20 cm. Lá cải mọc đơn, không có lá kèm. Những lá dưới thường tập trung, bẹ lá to, lá rất lớn. Bộ lá khá phát triển, lá to nhưng mỏng nên chịu hạn kém và dễ bị sâu bệnh phá hại. Hoa cải có dạng chùm, không có lá bắc. Hoa nhỏ, đều , mẫu 2. Đài hoa và tràng hoa đều 4, xếp xen kẻ nhau. Có 6 nhị trong đó 2 nhị ngoài có chỉ nhị ngắn hơn 4 cái trong. Bộ nhị gồm 2 noãn dính bầu trên, một ô về sau có một vách ngăn giả chia bầu thành 2 ô, mỗi ô có 2 hoặc nhiều noãn. Quả thuộc loại quả giác, hạt có phôi lớn và cong, nghèo nội nhủ (Lê Thị Khánh, 2008 [36]). 1.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh Cải có nguồn gốc ôn đới nên yêu cầu ánh sáng thích hợp với thời gian chiếu sáng ngày dài, cường độ ánh sáng yếu. Nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển là từ 15 - 22oC. Lượng nước trong cây rất cao chiếm từ 75 - 95% do đó cải cần nhiều nước để sinh trưởng phát triển. Tuy nhiên, nếu mưa kéo dài hay đất úng nước cũng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây cải (Lê Thị Khánh, 2008 [36]). 1.1.4. Đất và dinh dưỡng Cây cải không kén đất, nó có thể sinh trưởng và phát triển, cho năng suất cao ở các loại đất khác nhau, từ đất cát pha đến đất thịt nặng. Nhưng thích hợp nhất là đất giàu dinh dưỡng, khả năng giữ ẩm tốt. Cải cần nhiều đạm, lân, kali, trong đó đạm được sử dụng nhiều nhất. Theo số liệu của viện nghiên cứu rau Gross Beerenhe (Đức) thì các chất dinh dưỡng chính mà các cây họ thập tự cần là N, P, K. Phân hữu cơ có tác dụng rất lớn trong quá trình sinh trưởng phát triển. Tuy nhiên, do cải có thời gian sinh trưởng ngắn nên cần các loại phân dễ tiêu, dễ phân giải, cung cấp dần những yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây. 6 1.1.5. Vai trò của rau cải xanh - Vai trò dinh dưỡng Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được của một số loại rau cải ở Việt Nam Chất dinh dưỡng Cải Bắp Cải trắng Cải Bẹ Cải bông Năng lượng (Calo/100 g) 30 16 16 30 Protein (g%) 1,8 1,1 1,7 2,5 Lipid (g%) 0,0 0,0 0,0 0,0 Glucid (g%) 5,4 2,6 2,1 4,9 Cellulose (g%) 1,6 1,8 1,8 0,9 Ca (mg%) 48,0 50,0 89,0 26 , 0 P (mg%) 31,0 30,0 13,5 51 , 0 Fe (mg%) 1,1 0,7 1,9 1,4 Vitamin B1 (mg%) 0,06 0,09 0,07 0 , 11 Vitamin B2 (mg%) 0,05 0,07 0,10 0 , 10 Vitamin PP (mg%) 0,4 - 0,8 0,6 Vitamin C (mg%) 36 26 51 70 Nguồn: (Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan, 2007) [60]. Hiện nay trên thế giới rau là một loại thực phẩm không thể thiếu đối với người tiêu dùng. Theo đề xuất của các chuyên gia dinh dưỡng FAO/WHO, 2004 [82] thì nhu cầu rau quả của mỗi người cần tới 400 g/ngày. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2002), ước tính rằng việc tiêu thụ ít rau quả gây ra 19% các bệnh ung thư đường tiêu hóa, 31% các bệnh tim thiếu máu cục bộ và 11% nguy cơ đột qụy trên toàn cầu (dẫn theo Steven và cs, 2011 [114]). Bảng 1.1 cho thấy, rau cải có năng lượng calo/100 g đạt trung bình từ 16 30 calo, hàm lượng protein thấp, không chứa các chất béo. Hàm lượng glucid dao động từ 2,1 - 5,4 g, hàm lượng cellulose dao động từ 0,9 - 1,8 g. Trong các loại rau cải, cải bẹ có hàm lượng Ca cao nhất đạt 89 mg, Fe đạt 1,9 mg, cải bông giàu P nhất đạt 7 51 mg. Rau cải chứa đầy đủ các vitamin B1, B2, PP, C, đặc biệt cải bông hàm lượng các vitamin này cao hơn so với các loại cải còn lại . - Vai trò kinh tế Trồng rau ở Việt Nam là nguồn thu nhập quan trọng của nông thôn, ước tính chiếm khoảng 9% trong tổng số thu nhập từ nông nghiệp bao gồm cả trồng lúa (Phạm Văn Chương và cs, 2008 [11]). Theo Châu Hữu Hiền Philippe và cs (2001) [50] đầu tư cho sản xuất rau nói chung cao hơn so với trồng lúa và các cây lương thực khác. Tuy vậy, lợi nhuận trồng rau cao hơn so với trồng lúa hoặc bắp gấp 3 - 5 lần. Ngoài ra, rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất (Nguyễn Đình Dũng, 2009 [15]). - Vai trò dược liệu Về mặt y học, theo Võ Văn Chi (1998) [8] các loại rau cải có tác dụng lợi tiểu. Rau cải bắp có thể trị giun, chữa đau dạ dày. Theo Đỗ Tất Lợi (2000) [46] rau cải xanh dùng làm thuốc chữa ho, viêm khí quản, ra mồ hôi, dùng ngoài dưới dạng cao dán để gây đỏ da và kích thích da tại chỗ, trị đau dây thần kinh. 1.1.6. Khái niệm về rau an toàn và VietGAP - Khái niệm về rau an toàn Rau an toàn (RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ độc thực phẩm cho người sử dụng. Khái niệm rau an toàn đã được một số tác giả đưa ra như sau: + Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ chín (khi có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì, hợp vệ sinh, hấp dẫn. + Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phẩm rau có chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của WHO và Việt Nam (Bộ Khoa học và 8 Công nghệ, 2011 [3]). Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011) [9], những sản phẩm không chứa hoặc có chứa dư lượng các yếu tố độc hại nhưng dưới mức dư lượng cho phép được coi là rau an toàn với sức khỏe người, nếu trên mức dư lượng cho phép là rau không an toàn. Theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN [5], rau quả an toàn là sản phẩm rau quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP. - Khái niệm về VietGAP Các khái niệm về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đã phát triển trong những năm gần đây trong bối cảnh thị trường thực phẩm thay đổi nhanh chóng và toàn cầu hóa đồng thời là kết quả của nhiều mối quan tâm về đảm bảo an ninh lương thực, chất lượng và an toàn thực phẩm, tính bền vững xã hội và môi trường trong nông nghiệp. Thuật ngữ GAP chính thức được sử dụng trong khuôn khổ pháp lý quốc tế gắn với quy trình để giảm thiểu và ngăn chặn sự ô nhiễm thực phẩm, do đó tăng cường sự an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp (United Nations, 2007 [117]). VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam, là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn tổ chức, cá nhân, sản xuất thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở AseanGAP, GlobalGAP và Freshcare, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực Asean và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008 [6]). Như vậy, VietGAP là quy trình áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch. 9 Theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cải xanh, khi áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP phải đảm bảo quy định hàm lượng nitrat ≤ 500 mg/kg, hàm lượng vi sinh vật, kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật phải nằm dưới ngưỡng theo quy định của Bộ Y tế. 1.1.7. Thực trạng ô nhiễm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau cải Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau trong đó có 4 nguyên nhân chính: hóa chất bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật. Trong các nguyên nhân trên thì nguyên nhân ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và nitrat là phổ biến hơn cả bởi vì rau xanh có thời gian sinh trưởng ngắn, khối lượng sinh khối lớn nên là đối tượng sử dụng phân bón, thuốc BVTV cao hơn so với các cây trồng khác. Mặt khác, lượng phân hóa học, thuốc BVTV sử dụng trên cây rau ít được tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình đã được khuyến cáo. - Ô nhiễm nitrat Theo kết quả kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý và chứng nhận rau an toàn tại Hà Nội của Cục Bảo vệ thực vật trong tháng 10/2007 rau cải xanh và cải ngọt là hai loại rau có dư lượng nitrat vượt mức khá cao: rau cải xanh 559,59 mg/kg, rau cải ngọt 655,92 mg/kg (Cao Thị Làn, 2011 [39]). Theo Đặng Thu An (1998) khi khảo sát chất lượng rau ở các chợ nội thành Hà Nội cho thấy 30 trong 35 loại rau phổ biến có tồn dư NO3- vượt trên 500 mg/kg. Các loại rau như cải xanh, cải Đông Dư, rau đay, rau dền, củ cải…không có mẫu nào có tồn dư NO3- dưới 500 mg/kg (dẫn theo Trần Khắc Thi, 2011 [62]). Kết quả nghiên cứu tồn dư NO3- trong rau ở các huyện ngoại thành Hà Nội của Vũ Thị Đào (1999) [17] cho thấy: hàm lượng NO3- trên rau ăn lá họ thập tự cao nhất, vượt ngưỡng cho phép từ 4 - 8 lần. Nguyễn Văn Hiền và Trần Văn Dinh (1996) [25] khi phân tích hàm lượng NO3- trong rau xanh được sản xuất tự do tại Nam Hồng - Đông Anh và một số điểm khác cho thấy: mẫu cải xanh tại Nam Hồng có hàm lượng NO3- vượt ngưỡng 4,4 lần, cải ngọt vượt ngưỡng 3,7 lần. Mẫu cải bao lấy từ Quảng Ninh có hàm lượng NO3vượt ngưỡng tới 6,2 lần. 10
- Xem thêm -