Luận án tiến sĩ hóa học

  • Số trang: 184 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
transuma

Đã đăng 28936 tài liệu

Mô tả:

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu c.c CCR CGRP Tiếng Anh Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy 5-hydroxytryptamine (hay Serotonin) Column chromatography CC chemokine receptor Calcitonin gene related peptide COX Cyclooxygenase DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Dimethyl sulfoxide 1,1- diphenyl -2-picrylhydrazyl Effective concentration at 50% 13 1 C-NMR H-NMR 5-HT DMSO DPPH EC50 ESI-MS Fl Gal GI50 Electron Spray Ionization Mass Spectra Fibril sarcoma of Uteus Galactopyranoside Grow inhibitory at 50% Glc HeLa HepG2 HMBC Glucopyranoside Henrietta lacks Human hepatocellular carcinoma Heteronuclear mutiple Bond Connectivity HR-ESI-MS High Resolution Electronspray Ionization Mass Spectrum HPLC High Performance Liquid Chromatography HSQC Heteronuclear Single-Quantum Coherence IC50 Inhibitory concentration at 50% ID50 Inhibitory dose at 50% i Diễn giải Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 5-hydroxytryptamine Sắc kí cột Thụ thể CC chemokine Đối kháng thụ thể peptid liên hệ đến gen calcitonin Enzyme hình thành các chất trung gian sinh học prostanoid Phổ DEPT Nồng độ gây ra tác động sinh học cho 50% đối tượng thử nghiệm Phổ khối lượng ion hóa phun mù điện tử Ung thư màng tử cung Khả năng ức chế tăng trưởng 50 % Ung thư cổ tử cung Ung thư gan người Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết Phổ khối lượng phân giải cao phun mù điện tử Sắc ký lỏng hiệu năng cao Phổ tương tác dị hạt nhân qua 1 liên kết Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử nghiệm Liều ức chế tối thiểu 50% iNOS Inducible nitric oxide synthase Một enzyme tạo ra nitric oxide từ amino L-arginine acid Ung thư biểu mô người KB Human epidemoid carcinoma KH Ký hiệu LNCaP Human prostatic carcinoma Ung thư tiền liệt tuyến người LU Human Lung Carcinoma Ung thư phổi người MIC Minimum Inhibitory Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu, hay nồng độ kiềm khuẩn tối thiểu NOS Nitric oxide synthases Các enzyme tổng hợp nitric oxide OD Optical density Mật độ quang học Rha Rhamnopyranoside ROS Reactive oxygen species Các gốc tự do ôxy hóa RD Rhabdo sarcoma Ung thư màng tim RP18 Reserve phase C-18 Silica gel pha đảo RP-18 PGE2 Prostaglandin E2 Có tác dụng giãn mạch trực tiếp, giãn cơ trơn TCA Trichloracetic acid Trichloracetic acid TGF-β Transforming growth factor β Yếu tố chuyển dạng tăng trưởng β kiểm soát sự tăng sinh, biệt hóa tế bào TLC Thin layer chromatography Sắc ký lớp mỏng TMS Tetramethylsilane TNF-α Tumor necrosis factor α Yếu tố hoại tử khối u α TPH Enzyme tryptophan hydroxylase Enzyme thủy phân tryptophan SC Scavenging capacity Khả năng bẫy các gốc tự do SW480 Human colon adenocarcinoma cell Ung thư tuyến đại tràng ở người line Xyl Xylopyranoside UCP-1 Uncoupling protein-1 Protein tách cặp -1 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các hợp chất alkaloid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium ....... 7 Bảng 2. Các hợp chất triterpenoid phân lập từ một số loài của chi Tetradium ......... 10 Bảng 3. Các hợp chất limonoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium .... 12 Bảng 4. Các hợp chất flavonoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium ... 13 ii Bảng 5. Các hợp chất coumarin được phân lập từ một số loài của chi Tetradium ... 14 Bảng 6. Các hợp chất benzenoid được phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn .................. 15 Bảng 7. Các các hợp chất sterol được phân lập từ một số loài của chi Tetradium ... 16 Bảng 8. Số liệu phổ NMR của TG1 và hợp chất tham khảo .................................... 53 Bảng 9. Số liệu phổ NMR của TG2 và hợp chất tham khảo .................................... 59 Bảng 10. Số liệu phổ NMR của TG3 và hợp chất tham khảo .................................. 66 Bảng 11. Số liệu phổ NMR của TG4 và hợp chất tham khảo .................................. 67 Bảng 12. Số liệu phổ NMR của TG5 và hợp chất tham khảo .................................. 69 Bảng 13. Số liệu phổ NMR của TG6 và hợp chất tham khảo ................................. 73 Bảng 14. Số liệu phổ NMR của TG7 và hợp chất tham khảo .................................. 75 Bảng 15. Số liệu phổ NMR của TG8 và hợp chất tham khảo .................................. 83 Bảng 16. Số liệu phổ NMR của TG9 và hợp chất tham khảo ................................. 84 Bảng 17. Số liệu phổ NMR của TG10 và hợp chất tham khảo ................................ 86 Bảng 18. Số liệu phổ NMR của TG11 và hợp chất tham khảo ................................ 91 Bảng 19. Số liệu phổ NMR của TG12 và hợp chất tham khảo ................................ 96 Bảng 20. Số liệu phổ NMR của TG13 và hợp chất tham khảo ................................ 98 Bảng 21. Số liệu phổ NMR của TG14 và hợp chất tham khảo ................................ 99 Bảng 22. Số liệu phổ NMR của TG15 và hợp chất tham khảo .............................. 105 Bảng 23. Số liệu phổ NMR của TG16 và hợp chất tham khảo .............................. 106 Bảng 24. Số liệu phổ NMR của TG17 và hợp chất tham khảo .............................. 107 Bảng 25. Số liệu phổ NMR của TG18 và hợp chất tham khảo. ............................. 111 Bảng 26. Số liệu phổ NMR của TG19 và hợp chất tham khảo .............................. 116 Bảng 27. Số liệu phổ NMR của TG20 và hợp chất tham khảo .............................. 118 Bảng 28. Số liệu phổ NMR của TG21 và hợp chất tham khảo .............................. 120 Bảng 29. Số liệu phổ NMR của TG22 và hợp chất tham khảo .............................. 121 Bảng 30. Số liệu phổ NMR của TG23 và hợp chất tham khảo ............................. 123 Bảng 31. Số liệu phổ NMR của TG24 và hợp chất tham khảo .............................. 124 Bảng 32. Số liệu phổ NMR của TG25 và hợp chất tham khảo .............................. 126 Bảng 33. Số liệu phổ NMR của TG26 và hợp chất tham khảo ............................. 127 Bảng 34. Thống kê hợp chất phân lập được từ các bộ phận cây dấu dầu lá nhẵn .. 130 Bảng 35. Kết quả xác định hoạt tính gây độc tế bào in vitro .................................. 131 Bảng 36. Hoạt tính kháng lao trên chủng M. bovis và M. smegmatis ..................... 133 iii Bảng 37. Kết quả xác định hoạt tính chống oxi hóa ............................................... 134 iv DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mẫu thực vật và mẫu tiêu bản khô của cây dấu dầu lá nhẵn. ....................... 30 Hình 2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ mẫu lá cây dấu dầu lá nhẵn. ....................... 40 Hình 3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ mẫu vỏ cây dấu dầu lá nhẵn....................... 43 Hình 4. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của hợp chất TG1 ........................ 51 Hình 5. Phổ HR-ESI-MS của TG1. .......................................................................... 51 Hình 6. Phổ 1H-NMR của TG1. ................................................................................ 54 Hình 7. Phổ 1H-NMR giãn (a) của TG1. .................................................................. 54 Hình 8. Phổ 1H-NMR giãn (b) của TG1. .................................................................. 55 Hình 9. Phổ 13C-NMR của TG1. .............................................................................. 55 Hình 10. Phổ DEPT của TG1. .................................................................................. 56 Hình 11. Phổ HSQC của TG1................................................................................... 56 Hình 12. Phổ HMBC của TG1. ................................................................................ 57 Hình 13. Sắc kí đồ của các dẫn xuất TMS của D-glucose, L-Glucose và TG1. ...... 57 Hình 14. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG2. ...................... 58 Hình 15. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất TG2. ......................................................... 60 Hình 16. Phổ 1H-NMR của TG2. .............................................................................. 61 Hình 17. Phổ 1H-NMR giãn của TG2. ...................................................................... 61 Hình 18. Phổ 13C-NMR của TG2. ............................................................................ 62 Hình 19. Phổ DEPT của TG2. .................................................................................. 62 Hình 20. Phổ HSQC của TG2................................................................................... 63 Hình 21. Phổ HMBC của TG2. ................................................................................ 63 Hình 22. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG3. ...................... 64 Hình 23. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG4. ...................... 66 Hình 24. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG5. ...................... 68 Hình 25. Phổ 1H-NMR của TG5. .............................................................................. 69 v Hình 26. Phổ 1H-NMR giãn của TG5. ...................................................................... 70 Hình 27. Phổ 13C-NMR của TG5. ............................................................................ 70 Hình 28. Phổ DEPT của TG5. .................................................................................. 71 Hình 29. Phổ HSQC của TG5................................................................................... 71 Hình 30. Phổ HMBC của TG5. ................................................................................ 72 Hình 31. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG6. ...................... 72 Hình 32. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG7. ...................... 74 Hình 33. Phổ 1H-NMR của TG7. .............................................................................. 76 Hình 34. Phổ 1H-NMR giãn của TG7. ...................................................................... 77 Hình 35. Phổ 13C-NMR của TG7. ............................................................................ 77 Hình 36. Phổ DEPT của TG7. .................................................................................. 78 Hình 37. Phổ HSQC của TG7................................................................................... 78 Hình 38. Phổ HMBC của TG7. ................................................................................ 79 Hình 39. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG8. ...................... 79 Hình 40. Phổ 1H-NMR của TG8. .............................................................................. 80 Hình 41. Phổ 13C-NMR của TG8. ............................................................................ 80 Hình 42. Phổ 1H-NMR giãn của TG8. ..................................................................... 81 Hình 43. Phổ HSQC của TG8................................................................................... 81 Hình 44. Phổ HMBC của TG8. ................................................................................ 82 Hình 45. Cấu trúc hóa học của hợp chất TG9. ......................................................... 83 Hình 46. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG10. .................... 85 Hình 47. Phổ 1H-NMR của TG10. ............................................................................ 87 Hình 48. Phổ 1H-NMR giãn của TG10. .................................................................... 87 Hình 49. Phổ 13C-NMR của TG10. .......................................................................... 88 Hình 50. Phổ DEPT của TG10. ................................................................................ 88 Hình 51. Phổ HSQC của TG10. ............................................................................... 89 Hình 52. Phổ HMBC của TG10. .............................................................................. 89 Hình 53. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG11. .................... 90 vi Hình 54. Phổ 1H-NMR của TG11. ........................................................................... 92 Hình 55. Phổ 1H-NMR giãn của TG11. ................................................................... 92 Hình 56. Phổ 13C-NMR của TG11. ......................................................................... 93 Hình 57. Phổ DEPT của TG11. ................................................................................ 93 Hình 58. Phổ HSQC của TG11. ............................................................................... 94 Hình 59. Phổ HMBC của TG11. .............................................................................. 94 Hình 60. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG12. .................... 95 Hình 61. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG13. .................... 97 Hình 62. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của TG14. .................................. 98 Hình 63. Phổ 1H-NMR của TG14. .......................................................................... 100 Hình 64. Phổ giãn 1H-NMR của TG14 (a). ............................................................ 101 Hình 65. Phổ giãn 1H-NMR của TG14 (b) ............................................................. 101 Hình 66. Phổ 13C-NMR của TG14. ........................................................................ 102 Hình 67. Phổ DEPT của TG14. .............................................................................. 102 Hình 68. Phổ HSQC của TG14. ............................................................................. 103 Hình 69. Phổ HMBC của TG14. ............................................................................ 103 Hình 70. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG15. .................. 104 Hình 71. Cấu trúc hóa học của TG16. .................................................................... 105 Hình 72. Cấu trúc hóa học của hợp chất TG17. ..................................................... 106 Hình 73. Phổ 1H-NMR của TG17. .......................................................................... 108 Hình 74. Phổ 1H-NMR giãn của TG17. ................................................................. 108 Hình 75. Phổ 13C-NMR của TG17. ........................................................................ 109 Hình 76. Phổ DEPT của TG17. .............................................................................. 109 Hình 77. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của TG18. ................................ 110 Hình 78. Phổ HR-ESI-MS của TG18. .................................................................... 112 Hình 79. Phổ 1H-NMR của TG18. .......................................................................... 112 Hình 80. Phổ 1H-NMR giãn của TG18. .................................................................. 113 Hình 81. Phổ 13C-NMR của TG18. ........................................................................ 113 Hình 82. Phổ DEPT của TG18. .............................................................................. 114 vii Hình 83. Phổ HSQC của TG18. ............................................................................. 114 Hình 84. Phổ HMBC của TG18. ............................................................................ 115 Hình 85. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG19. .................. 115 Hình 86. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG20. .................. 117 Hình 87. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG21. .................. 119 Hình 88. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của TG22. ................................ 120 Hình 89. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG23. .................. 122 Hình 90. Cấu trúc hóa học của hợp chất TG24. ..................................................... 123 Hình 91. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG25. .................. 125 Hình 92. Cấu trúc hóa học của TG26 ..................................................................... 127 Hình 93. Các hợp chất được phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn. ............................... 129 Hình 94. Kết quả thử hoạt tính các hợp chất phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn. ...... 136 viii MỞ ĐẦU Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Không chỉ các nước phương đông mà các nước phương tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu. Theo thống kê, ở các nước có nền công nghiệp phát triển, một phần tư số thuốc kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất có nguồn gốc từ thảo mộc. Nhiều hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học tốt đã được phân lập và đưa vào sử dụng với mục đích chữa bệnh. Xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp. Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ thực vật đa dạng và phong phú. Theo ước tính, nước ta có khoảng gần 13000 loài thực vật bậc cao trong đó có khoảng hơn 4000 loài được sử dụng làm thuốc. Việc sử dụng nguồn tài nguyên đó để phòng, chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người đã có một quá trình lịch sử hàng nghìn năm và ngày càng trở nên quan trọng. Ngoài sự đa dạng về thành phần chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn ở chỗ chúng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Các cây thuốc được sử dụng dưới hình thức độc vị hay phối hợp với nhau tạo nên các bài thuốc quý giá. Ngoài ra, hàng trăm cây thuốc đã được khoa học y - dược hiện đại chứng minh về giá trị chữa bệnh của chúng. Cây dấu dầu lá nhẵn (Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.) là một cây thuốc thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) thường được sử dụng trị một số bệnh như: trị tổn thương do ngã, gãy xương, thấp khớp. Thân và lá cây dùng để trị viêm thận, phù thũng, dùng ngoài chữa chấn thương, ngứa, eczema. Lá cây được dùng nấu nước tắm cho bà đẻ hoặc nấu nước đặc để rửa vết thương, tắm ghẻ lở. Lá cây còn được giã chưng với giấm để đắp chống sưng, tắc tia sữa. Quả và vỏ được dùng sắc uống để lợi tiểu hoặc đại tiểu, chữa kiết lị, táo bón và thấp khớp... Các nghiên cứu về thành phần hóa học của loài này đã chỉ ra sự có mặt của các lớp chất alkaloid, triterpenoid, benzenoid và 1 coumarin... Nhiều hợp chất trong số đó đã thể hiện nhiều hoạt tính tốt như evomeliaefolin, rutaevinexic acid, isolimonexic acid. Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây dấu dầu lá nhẵn (Tetradium glabrifolium), chúng tôi lựa chọn đề tài: ‘‘Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu lá nhẵn Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.”. Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu của cây dấu dầu lá nhẵn nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng và góp phần giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này. Nội dung luận án bao gồm: 1. Phân lập các hợp chất từ lá và vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn bằng các phương pháp sắc ký; 2. Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý và hóa học; 3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào, hoạt tính kháng lao, hoạt tính chống oxi hóa và hoạt tính kháng vi sinh vật của các hợp chất phân lập được. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI TETRADIUM 1.1.1. Đặc điểm thực vật chi Tetradium Họ Cam quýt (Rutaceae) hay còn gọi là họ Cửu lý hương là một họ thực vật trong bộ Bồ Hòn (Sapindales) với khoảng 161 chi với hơn 2070 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm, đặc biệt là Nam Phi, châu Úc và châu Á [1]. Chi Tetradium là một chi trong họ Cam quýt (Rutaceae), phân bố từ vùng núi Himalaya đến vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Trong các tài liệu cũ, các loài của chi Tetradium thường bị xếp vào chi Euodia (nhiều tài liệu viết là Evodia), nhưng bắt đầu 2 từ năm 1981, chi Euodia đã được chia thành 3 chi: Tetradium, Euodia và Melicope [1, 2]. Theo phân loại thực vật học, chi Tetradium bao gồm 12 loài, nhưng trong số này mới chỉ có 8 loài được chấp nhận tên: - Tetradium austrosinense (Handel-Mazzetti) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium calcicolum (Chun ex C. C. Huang) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium daniellii (Bennett) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium fraxinifolium (Hooker) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium glabrifolium (Champion ex Bentham) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium ruticarpum (A. Jussieu) T. G. Hartley, 1981; - Tetradium sambucinum (Blume) T.G. Hartley, 1981; - Tetradium trichotomum (Loureiro) Fl. Cochinch, 1790. Các loài trong chi Tetradium thường có thân bụi hoặc thân gỗ, lá dài khoảng 14-38 cm hình lông chim hoặc hình elip, không có răng cưa, sáng bóng màu xanh đậm ở trên, nhạt màu và có lông bên dưới. Hoa gồm các bông nhỏ, đơn tính, trong các cụm, màu trắng với bao phấn màu vàng. Cánh hoa màu xanh lá cây, vàng hoặc trắng. Chùm hoa từ 8-16 cm, phân nhánh ở cuối các cành nhỏ. Hoa có mùi thơm và xuất hiện vào giữa đến cuối mùa hè, dễ nhận thấy, rất hấp dẫn với ong. Trái cây màu hồng hoặc gần như màu đen, có mỏ trong cụm lớn và sặc sỡ. Hạt màu đen sáng bóng, quả chín vào cuối mùa hè và tồn tại qua mùa đông [1, 2]. 1.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Tetradium Hiện nay, theo thống kê, trong 8 loài được công nhận tên của chi Tetradium, mới có 5 loài đã được công bố về thành phần hóa học, bao gồm: T. daniellii, T. glabrifolium, T. ruticarpum, T. sambucinum và T. trichotomum. Các nghiên cứu về thành phần hóa học về chi Tetradium cho thấy sự có mặt của nhiều lớp chất, như: alkaloid, triterpenoid, flavonoid, coumarin, benzenoid, amide, tannin, sterol ... Năm 1988, các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập từ loài Evodia rutaecarpa (tên khác của loài T. ruticarpum) hai mươi hợp chất trong đó có chín hợp chất mới gồm bốn limonoid: 12α-hydroxylimonin (73), 12α-hydroxyevodol (65), 6α-acetoxy5-epilimonin (70) và 6β-acetoxy-5-epilimonin (71); năm quinolone alkaloid: 13 methyl-2-[(Z)-6′-undecyl]-4(1H)-quinolone (37), 1-methyl-2[(Z)-6′-pentadecenyI]4(1H)-quinolone (38), 1-methyl-2-[(Z)-10′-pentadecenyl] -4(1H)quinolone (40), 1methyl-2-[(4′Z,7′Z)-4,7-tridecadienyl]-4(1H)-quinolone (41), 1methyl-2-[(6′Z,9′Z)6,9-pentadecadienyl]-4(1H)-quinolone (42) và bảy limonoid đã biết là: evodol (66), rutaevine (67), rutaevine acetate(68), graucin A (69), limonin (72), obacunone (78) và jangomolide (79); bốn hợp chất quinolone alkaloid đã biết: 1methy1-2-undecyl-4(1H)-quinolone (28), dihydroevocarpine (31), 1-methyl- 2pentadecyl-4(1H)-quinolone (33) và evocarpine (39) [3]. Năm 1990, Abdul Quader và đồng nghiệp tại Khoa Dược, Đại học Strathclyde, Vương quốc Anh đã phân lập từ thân cây và vỏ cây T. trichotomum hai alkaloid là: α-allocryptopine (6), dictamnine (17) và ba limonoid là: calodendrolide (56), limonexic acid (64) và limonin (72) [4]. Năm 1991, Miyake và cộng sự tại Viện nghiên cứu Sinh học nông nghiệp Wakayama, Momoyama, Nhật Bản đã phân lập được ba hợp chất limonoid mới từ quả loài T. rutacarpum, gồm: limonin 17β-D-glucopyranoside (74), limonin diosphenol 17-O-β-D-glucopyranoside (75), 6β-hydroxy-5-epilimonin 17-O-β-Dglucopyranoside (76) và ba hợp chất limonoid đã biết là: limonin diosphenol (62), rutaevine (67) và limonin (72) [5]. Năm 2002, nhóm nghiên cứu của GS. Trần Văn Sung và cộng sự tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã phân lập được 3 hợp chất alkaloid từ cây Tứ chẻ ba (T. trichotomum) là: rutaecarpine (7), evodiamine (10) và nauclefin (13) [6]. Năm 2003, Stevenson và các đồng nghiệp thuộc Trung tâm Nghiên cứu quốc tế Jealott's Hill, Vương quốc Anh đã phân lập từ phần dịch chiết quả sấy khô của loài T. daniellii một furanocoumarin mới là 5-(6-hydroxy-3,7-dimethylocta-2,7dienyloxy) psoralen (97) và sáu hợp chất furanocoumarin đã biết là xanthotoxin (94), bergapten (95), isopimpinellin (96), 5-(7-hydroxy-3,7-dimethylocta-2,5dienyloxy) psoralen (98), 5-geranyloxypsoralen (99) và 8-geranyloxypsoralen 4 (100). Các hợp chất này đều thể hiện hoạt tính tốt ngăn chặn sự phát triển ấu trùng Spodoptera littoralis và Heliothis virescens [7]. Năm 2006, nhóm nghiên cứu của Komala Ismiarni tại trường Đại học Putra, Malaysia đã nghiên cứu thành phần hóa học lá loài T. sambucinum, đã phân lập được bốn hợp chất, bao gồm: decarine (1), rutaecarpine (7), aurantiamide acetate (15) và umbelliferone (7-hydroxycoumarin) (92) [8]. Năm 2007, các nhà khoa học Hàn Quốc đã phân lập từ dịch chiết quả của loài T. ruticarpum sáu hợp chất quinolone alkaloid gồm: 1-methyl-2-nonyl4(1H)quinolone (27), 1-methyl-2-undecyl-4(1H)-quinolone (29), dihydroevocarpine (31), 1-methyl-2-[(Z)-6′-undecenyl]-4(1H)-quinolone (37), evocarpine (39) và 1methyl2-[(6′Z,9′Z)-6′,9′-pentadecadienyl]-4(1H)-quinolone (42) [9]. Vào năm 2010, Tzu-Ying Wang và đồng nghiệp tại Đại học Y khoa Đài Trung, Đài Loan đã phân lập từ quả của loài T. ruticarpum một quinolone alkaloid mới là: 1[(6′Z,9′Z)- 6′,9′-pentadecadienyl]-4(1H)-quinolin (42) và mười một hợp chất đã biết gồm sáu hợp chất alkaloid: rutaecarpine (7), evodiamine (10), 14formyldihydrorutaecarpine (11), skimmianine (20), dihydroevocarpine (31) và evocarpine (39); một hợp chất limoloid là evodol (66); bốn hợp chất sterol là: βsitosterol (121), stigmasterol (123), 3β-hydroxystigmast-5-en-7-one (124) và 3βhydroxystigmasta-5,22-dien-7-one (125) [10]. Năm 2012, một nhóm các nhà khoa học thuộc Khoa Thuốc tự nhiên và Mô phỏng sinh học, Khoa Dược, Đại học Bắc Kinh, Trung Quốc đã phân lập từ quả của loài T. ruticarpum được mười bảy hợp chất, trong đó có ba quinolone alkaloid mới là 1-methyl-2-[7′-hydroxy-(E)-9′-tridecenyl]-4(1H)-quinolone (43), 1-methyl-2[(Z)-4′nonenyl]-4(1H)-quinolone (34) và 1-methyl-2-[(1′E,5′Z)-1′,5′-undecadienyl] -4(1H)-quinolone (45); một hợp chất mới phân lập từ tự nhiên là 1-methyl-2-[(E)1′undecenyl]-4(1H)-quinolone (46) cùng với mười ba hợp chất quinolone alkaloid đã biết là: 1-methyl-2-nonyl-4(1H)-quinolone (27), 1-methyl-2-decyl-4(1H)quinolone (28), 1-methyl-2-undecyl-4(1H)-quinolone (29), 1-methyl-2-dodecyl4(1H)-quinolone 5 (30), dihydroevocarpine (31), 1-methyl-2-tetradecyl-4(1H)quinolone (32), 1-methyl2-pentadecyl-4(1H)-quinolone (33), 1-methyl-2-[(Z)-6′undecenyl-4(1H)-quinolone (37), 1-methyl-2-[(Z)-6′-pentadecenyl]-4(1H)-quinolone (38), evocarpine (39), 1methyl-2-[(Z)-10′-pentadecenyl]-4(1H)-quinolone (40), 1methyl-2-[(4′Z,7′Z)- 4′,7′tridecadienyl]-4(1H)-quinolone (41), 1-methyl-2[(6′Z,9′Z)- 6′,9′-pentadecadienyl]4(1H)-quinolone (42). Tuy nhiên, 43 là một hợp chất không ổn định trong môi trường tự nhiên nên biến đổi thành một hợp chất nhân tạo mới là 1-methyl-2-[7′-cacbonyl(E)-9′-tridecenyl]-4(1H)-quinolone (44) [11]. Gần đây nhất, năm 2013, các nhà khoa học Trung Quốc nghiên cứu dịch chiết từ quả loài T. ruticarpum được thu thập ở tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), đã phân lập được hai mươi alkaloid trong đó có chín hợp chất mới, gồm năm quinolone alkaloid mới là euocarpine A-E (47-51) và bốn hợp chất mới là: 1methyl- 2-ethyl-4(1H)quinolone (23), 1-methyl-2-octyl-4(1H)- quinolone (26), 1methyl-2-[(Z)-5′- dodecenyl]-4(1H)-quinolone (35), 1-methyl-2-[(Z)-5′-pentadecenyl] -4(1H)-quinolone (36), cùng mười hợp chất đã biết là: 1-methyl-2-pentyl-4(1H)quinolone (24), 1-methyl- 2-heptyl-4(1H)-quinolone (25), 1-methyl-2-nonyl4(1H)quinolone (27), undecyl4(1H)-quinolone 1-methyl-2-decyl-4(1H)-quinolone (29), (28), 1-methyl-2- 1-methyl-2-dodecyl-4-(1H)-quinolone (30), dihydroevocarpine (31), 1-methyl-2-tetradecy-4-(1H)-quinolone (32), 1-methyl-2pentadecenyl-4(1H)quinolone (33), evocarpine (39) và 1-methyl-2-[(6′Z, 9′Z)-6′, 9′pentadecadienyl]- 4(1H)-quinolone (42) [12]. Dựa theo việc phân loại các lớp hợp chất tự nhiên, 135 hợp chất được phân lập từ các loài thuộc chi Tetradium được thống kê theo các lớp chất sau đây: 1.1.2.1. Các hợp chất alkaloid Các công bố nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Tetradium cho thấy, hầu hết các loài của chi này đều chứa các hợp chất alkaloid. Cho đến hiện tại, tổng cộng có 53 hợp chất alkaloid được phân lập từ chi này (Bảng 1). 6 Bảng 1. Các hợp chất alkaloid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium KH Tên chất T. glabrifolium, 1 Decarine 2 Norchelerythrine Loài TLTK T. sambucinum [8, 109] T. glabrifolium Bocconoline T. glabrifolium [109] 3 [109] 4 6-Acetonyl-5,6-dihydrochelerythrine 5 6 Oxychelerythrine α-Allocryptopine [109] T. glabrifolium 7 T. glabrifolium [109] T. trichotomum [4] T. glabrifolium, T. trichotomum, Rutaecarpine T. sambucinum, [6, 8, 10, 58, 109] 8 9 T. ruticarpum 1-Hydroxyrutaecarpine T. glabrifolium Hortiacine T. glabrifolium [109] 10 Evodiamine 11 12 13 14 15 16 T. trichotomum, T. ruticarpum [110] [5, 10, 58] 14-Formyldihydrorutaecarpine T. ruticarpum Hydroxyevodiamine (rhetsinine) T. ruticarpum Nauclefin T. trichotomum [6] Dehydroevodiamine T. ruticarpum [58, 86] Aurantiamide acetate T. sambucinum [8] Arnottianamide T.glabrifolium [109, 110] 17 Dictamnine T. T. trichotomumglabrifolium, [4, 109] 18 Robustine T. glabrifolium [109] 19 γ-Fagarine T. glabrifolium [109] 20 Skimmianine T. glabrifolium, T. ruticarpum [10, 109] 21 Methyl-β-carboline-1-carboxylate T. glabrifolium 22 Strychnocarpin [10] [58, 86] T. glabrifolium 23 1-Methyl-2-ethyl-4(1H)-quinolone [111] [111] T. ruticarpum [12] 24 1-Methyl-2-pentyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum [12] 25 1-Methyl-2- heptyl-4(1H)- quinolone T. ruticarpum [12] 26 1-Methyl-2-octyl-4(1H)- quinolone [12] 7 T. ruticarpum 27 1-Methyl-2-nonyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum [9, 11, 12] 28 1-Methyl-2-decyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum [11, 12] 29 1-Methyl-2- undecyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum [3, 9, 11, 12] 30 1-Methyl-2-dodecyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum [11, 12] 31 Dihydroevocarpine [3, 9, 10, 11, 12] T. ruticarpum 32 1-Methyl-2-tetradecyl-4(1H)-quinolone T. ruticarpum 33 1quinolone-Methyl- 2-pentadecenylT. ruticarpum 4(1H)34 1quinolone-Methyl- 2-[(Z)-4′-nonenyl]T. ruticarpum 4(1H)35 1quinolone-Methyl- 2-[(Z)-5′T. ruticarpum dodecenyl]-4(1H)36 14(1H)-Methyl-quinolone-2-[(Z)- 5′T. ruticarpum pentadecenyl]37 1quinolone-Methyl- 2-[(Z)-6′-undecenylT. ruticarpum 4(1H)38 14(1H)-Methyl-quinolone-2-[(Z)- 6′T. ruticarpum pentadecenyl]39 1quinolinone (evocarpine)-Methyl-2-[(Z)T. ruticarpum 8′-tridecenyl] -4(1H)40 14(1H)-Methyl-quinolone-2-[(Z)- 10′T. ruticarpum pentadecenyl]41 1tridecadienyl]-Methyl-2-[(4T. ruticarpum 4(1H)′Z,7′Z-) -quinolone 4′,7′42 1pentadecadienyl] -Methyl-2-[(6′Z, 9T. ruticarpum 4(1H)′Z)- 6-′quinolone,9′43 1tridecenyl]-Methyl-2--4(1H)[7′T. ruticarpum hydroxy-quinolone-(E)- 9′44 1tridecenyl ]-Methyl-2-- 4(1H)[7′T. ruticarpum cacbony-quinolonel -(E )- 9′ 45 14(1H)-Methyl-quinolone-2-[(1′E ,5′Z)T. ruticarpum undecadienyl]46 1quinolone-Methyl- 2-[(E)-1′-undecenyl]T. ruticarpum 4(1H)47 Euocarpine A T. ruticarpum 48 Euocarpine B T. ruticarpum 8 [11, 12] [3, 11, 12] [11] [12] [12] [3, 9, 11] [3, 11] [3, 9, 10, 11, 12] [3, 11] [3, 11] [3, 9, 10, 11, 12] [11] [11] [11] [11] [12] [12] 49 Euocarpine C T. ruticarpum [12] 50 Euocarpine D ruticarpum [12] 51 Euocarpine E T. ruticarpum 52 4-Methoxy-1-methyl-2-quinolone T. glabrifolium, T. [12] T. ruticarpum [9, 109] 2 OCH3 4 H CH2COCH3 R1 R1 O N N H N O N H N N R2 R2 5 =O R1 R2 R1 R2 N O N H N 13 7 8 9 H H OCH3 H OH H 10 11 12 H H OH 9 CH3 CHO CH3 1 N O R N OCH3NCH3 17 18 19 20 R1 H H R2 H COOCH3 O OH 21 H OCH3 OCH3 OCH3 N H N H 22 1.1.2.2. Các hợp chất triterpenoid Theo các nghiên cứu, đã có tám hợp chất triterpenoid được phân lập từ hai loài T. glabrifolium và T. trichotomum của chi Tetradium [4, 109, 111] Bảng 2. 10 Bảng 2. Các hợp chất triterpenoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium KH Loài Tên chất TLTK 54 Squalene T. glabrifolium [111] 55 Atractylenolide III T. glabrifolium [109] 56 Calodendrolide T. trichotomum [4] 57 β-Amyrin acetate T. glabrifolium [111] 58 Lupeol T. glabrifolium [109] 59 Taraxeron T. glabrifolium [111] 60 epi-Taraxerol T. glabrifolium [111] 61 Taraxerol T. glabrifolium [111] 59 =O - 57 58 60 61 H OH OH H 1.1.2.3. Các hợp chất limonoid Limonoid là các hợp chất tetranortriterpenoid gây ra vị đắng, cay trong hạt trái cây các loài trong họ Cam quýt. Các hợp chất này có các hoạt tính sinh học đặc trưng như: kháng khuẩn, kháng nấm, chống sốt rét, chống ung thư, kháng virus ... thêm vào đó chúng có tác dụng trừ sâu, diệt và kiểm soát sự tăng trưởng côn trùng. Hiện nay, đã có hàng trăm limonoid được phân lập từ các loài khác nhau, nhưng chủ yếu là các loài trong họ Cam quýt và họ Xoan. Các hợp chất limonoid có khung hoặc được dẫn xuất từ khung 4,4,8-trimethyl-17-furanyl steroid. Tất cả các limonoid được phân lập từ họ Cam quýt đều có một vòng furan gắn với khung chính tại C-17 và các nhóm thế có chứa oxitại C-3, C-4, C-7 và C-16 [13]. 11 Theo các công trình công bố, đã có mười tám hợp chất limonoid được phân Bảng 3. Các hợp chất limonoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium KH Loài Tên chất TLTK 62 Limonin diosphenol T. rutacarpum [5] 63 Limonexic acid T. trichotomum [4] 64 Isolimonexic acid T. glabrifolium [110] 65 12α-Hydroxyevodol T. glabrifolium [3], [109] 66 Evodol 67 Rutaevine 68 69 70 Rutaevine acetate Graucin A T. glabrifolium T. glabrifolium T. rutacarpum T. rutacarpum T. glabrifolium T. rutacarpum [3], [109] [3], [5], [58], [109] [3] [3], [109] [3] 71 [3], [109] 77 78 T. glabrifolium T.glabrifolium, T. trichotomum, Limonin T. rutacarpum 12α-Hydroxylimonin T. rutacarpum Limonin 17-O-β-D- glucopyranoside T. rutacarpum Limonin diosphenol 17-βT. rutacarpum Dglucopyranoside 6β-Hydroxy-5-epilimonin 17β T. rutacarpum Dglucopyranoside Rutaevinexic acid (limonoic acid) T. glabrifolium Obacunone T. rutacarpum 79 Jangomolide [3] 72 73 74 75 76 6α-Acetoxy-5-epilimonin 6β-Acetoxy-5-epilimonin T. rutacarpum 12 [3], [4], [5], [109], [110] [3] [5] [5] [110] [110] [3]
- Xem thêm -