Lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận trong công ty cổ phần xd & tm thành phát

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Mại Trường Đại học Thương 1 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần XD&TM Thành Phát em đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao lợi nhuận” để làm chuyên đề tốt nghiệp. Do lượng kiến thức và thời gian có hạn, cùng với kinh nghiệm về chuyên ngành còn ít nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự đóng góp ý, chỉ dẫn của Ban giám đốc công ty cổ phần XD&TM Thành Phát và của thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo khoa Tài chính – kế toán trường Đại Học Thương Mại, đặc biệt là của Tiến sĩ Lê thị Kim Nhung đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này. Đồng thời em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các cô chú, anh chị công ty cổ phần XD&TM Thành Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 2 Trường Đại học Thương CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.1 Dưới góc độ lý thuyết Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hay các công ty) là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại. Theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 12/06/1999 thì “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”. Hoạt động kinh doanh ở đây được biểu hiện là việc thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Nền kinh tế thời mở cửa như hiện nay nhiều doanh nghiệp đã ra đời tồn taị và phát triển, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp phải giả thể, phá sản vì không đáp ứng được đòi hỏi của thị trường. Thực tế, một số nhà nghiên cứu quản lý chiến lược đã mô tả môi trường kinh doanh như hiện nay như một môi trường siêu cạnh tranh bởi mức độ canh tranh rất khốc liệt và liên tục gia tăng. Cái mà bất cứ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng mong muốn đạt được trong cạnh tranh đó là lợi nhuận của doanh nghiệp mình ngày càng gia tăng. Vì vậy việc nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp là mong muốn phấn đấu để doanh nghiệp phát triển cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp 1.1.2 Dưới góc độ thực tiễn Qua thời gian thực tập và điều tra khảo sát tìm hiểu về công ty, nhận thấy những vấn đề cấp thiết đặt ra về tình hình kinh doanh, mục tiêu phấn đấu về kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty. Tôi nhận thấy sự phát triển của công ty trong tương lai, cùng yêu cầu cấp thiết đặt ra để phát triển doanh nghiệp, tôi thấy công ty cổ phần XD & TM Thành Phát nên phấn đấu phát triển quy mô và tăng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh tới. Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 3 Trường Đại học Thương Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp và nâng cao lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “ lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận trong công ty cổ phần XD & TM Thành Phát” 1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp đối tượng nghiên cứu của chuyên đề bao gồm : - Lợi nhuận của công ty cổ phần XD & TM Thành Phát - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần XD & TM Thành Phát. 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Qua thời gian tìm hiểu lý thuyết về lợi nhuận và thực tế tại công ty CPXD & TM Thành Phát em mạnh dạn đề ra mục tiêu nghiện cứu trong đề tài gồm có: - Khái quát hoá các vấn đề lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần XD&TM Thành Phát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận trong công ty cổ phần XD & TM Thành Phát : Doanh thu , Chi phí , vốn kinh doanh - Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty cổ phần XD & TM Thành Phát Đặc biệt là đẩy mạnh và phát huy những thế mạnh của công ty và mở rộng quy mô kinh doanh : + Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý công ty, tăng cường phối hợp chặt chẽ và linh hoạt các bộ phận chức năng trong bộ máy của công ty. + Tối thiểu hoá chi phí + Các giải pháp về vốn + Tiến hành phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh. +Các chính sách bán hàng: chiết khấu thương mại, tăng cường các dịch vụ như vận tải và bán hàng… 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Theo yêu cầu của chuyên đề cùng thực tế tại doanh nghiệp giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 4 Trường Đại học Thương * Giới hạn nội dung: Giải pháp nâng cao lợi nhuận trong công ty cổ phần XD & TM Thành Phát *Giới hạn không gian Tại công ty cổ phần XD & TM Thành Phát. * Giới hạn về thời gian Tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần XD & TM Thành Phát và các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của công ty căn cứ vào số liệu của 2 năm 2009 và 2010. 1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.5.1.Khái niệm về lợi nhuận Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau về lợi nhuận, như Adam Smith cho rằng: “ Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do công nhân tạo ra. Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bộ tư bản đầu tư đẻ ra trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông. Lợi nhuận là là nuồn gốc của các thu nhập trong xã hội và của mọi giá trị trao đổi…”. Kế tục những ý kiến của Adam Smith , D.Ricardo khẳng định: “ Lợi nhuận là phần giá trị thừa ngoài tiền công, giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn lớn hơn số tiền công, số chênh lệch đó chính là lợi nhuận”. Còn K.Mark khẳng định: “ về nguồn gốc lợi nhuận là do người lao động làm thuê tạo ta, chính là phần giá trị lao động mà người lao động không được trả công và bị nhà tư bản chiếm lấy, còn về bản chất lợi nhuận là biểu hiện của giá trị thặng dư”. Nhưng trong bất cứ thời kỳ nào thì lợi nhuận cũng là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ, nó là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hay các công ty), là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại. Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 5 Trường Đại học Thương Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí 1.5.2. Phân loại lợi nhuận trong doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tăng cường khả năng cạnh tranh, thu được nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệp có xu hướng đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh mà có thể còn thu từ kết quả của các hoạt động khác. Vì thế tổng lợi nhuận của doanh nghịêp gồm 3 bộ phận: 1.5.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD được tạo ra từ hoạt động SXKD của doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động SXKD thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận mà doanh nghịêp đạt được. Nó là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng. đồng thời cũng là điều kiện để doanh nghiệp lập ra các quỹ của mình như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ trợ cấp mất việc làm….Do đó lợi nhuận từ hoạt động SXKD có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp 1.5.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động tài chính như: cho vay vốn, lãi vốn góp, lãi liên doanh, liên kết, giao dịch chứng khoán, bán ngoại tệ…sau khi trừ đi chi phí tài chính. 1.5.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác. Những khoản lợi nhuận này doanh nghiệp thu được từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhận quà biếu, xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân. Những hoạt động này nó không phát sinh thường xuyên nhưng cũng đem lại cho doanh nghiệp những khoản thu nhập, khoản thu này sau khi trừ đi chi phí khác gọi là lợi nhuận thu được từ hoạt động khác. Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại Trường Đại học Thương 6 Tóm lại, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành từ 3 bộ phận trên. Tuy nhiên tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự khác nhau trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau. 1.5.3. Phương pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 1.5.3.1. Phương pháp xác đinh lợi nhuận Mỗi bộ phận lợi nhuận từ những hoạt động khác nhau có phương pháp xác định khác nhau, ta đưa ra hai khái niệm khác nhau. * Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp: Bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. * Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp : Là khoản chênh lệch giữu lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế = = Thu nhập x trước thuế Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh - nghiệp phải nộp a.Lợi nhuận từ hoạt động SXKD Là lợi nhuận thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính. Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Lợi nhuận thuần KD Lợi nhuận gộp = bán hàng và cung cấp DV Sinh viên:Ngô thị Huyền Doanh thu + hoạt động tài chính Chi phí - tài chính Chi phí Chi phí - bán hàng - quản lý doanh nghiệp Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại Trường Đại học Thương 7 Trong đó: Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp DV Tổng doanh Doanh thu thuần BH = = thu thuần và CCDV BH và CCDV Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Chiết - khấu thương mại Giảm - giá hàng - Giá vốn hàng bán Doanh - bán thu hàng bán bị trả lại Thuế tiêu thụ - đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu..(nếu có) - Doanh thu thuần BH và CCDV: Là toàn bộ các khoản tiền thu do bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản mục như : Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất nhập khẩu được khấu trừ…(nếu có). - Tổng doanh thu của doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ. Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được coi là hoàn thành khi doanh nghiệp được bên mua chấp nhận thanh toán. Việc hoàn thành quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng có ý nghĩa là doanh nghiệp có doanh thu. Tuy nhiên khi khách hàng trả tiền thì cũng chưa hoàn toàn là doanh thu vì có thể hàng hoá bị bên mua trả lại do kém chất lượng mà doanh nghiệp phải giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu cho khách hàng. - Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về đầu tư, mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ…. - Trị giá vốn hàng bán : là phần giá trị thực của hàng hoá bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác như: chi phí vận chuyển, lắp đặt trong khâu mua…. - Chi phí tài chính: dùng để phản ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 8 Trường Đại học Thương vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ….. - Chi phí bán hàng : là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bàn hàng : Chi phí vận chuyển, chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí lưu kho, bãi… - Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp , quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí được hiểu theo nghĩa chung nhất là tất cả những gì làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Có nhiều cách tiếp cận và phân loại chi phí khác nhau. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp, kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm người ta cần theo dõi thường xuyên các hoạt động xảy ra và phân loại chi phí sản xuất một cách hợp lý nhất. Thông thường có 3 cách phân loại chi phí: + Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố + Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành. + Phân loại chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. b. Lợi nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận hoạt động khác là lợi nhuận thu được ngoài phần lợi nhuận từ hoạt động SXKD và được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Lợi nhuận khác = Doanh thu thuần khác Chi phí khác - Thu nhập khác : là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm: thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 9 Trường Đại học Thương hiểm được bồi thường, thu từ các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước…. - Chi phí khác: Gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế , bị phạt thuế, các khoản chi phí so ké toán bị nhầm, hoặc bỏ xót khi ghi sổ kế toán và các chi phí khác… Cuối kỳ tổng hợp kết quả thu được lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp theo công thức: Tổng lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận thuần từ = + hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Trong đó: Lợi nhuận thuần từ = Lợi nhuận từ hoạt + Lợi nhuận từ hoạt hoạt động kinh doanh động SXKD động tài chính Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Nếu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại doanh nghiệp không bảo toàn được vốn ban đầu. - Việc xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. nó phản ánh đúng kết qủa hoạt động SXKD cảu doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở cho việc đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh nghiệp đồng thời là cơ sở cho việc phân phối lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục. 1.5.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận trong doanh nhiệp. a. Tổng mức lợi nhuận ( P) Là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ta trong năm b. Tỷ suất lợi nhuận chung (P’) Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 10 Trường Đại học Thương Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hàng trong năm. Thông qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ đánh giá khả năng cạnh tranh của mình cùng với hiệu quả đạt được trong hoạt động SXKD qua một thời kỳ nhất định.. P’ = P/M * 100% M: Doanh thu bán hàng trong năm. P’: phản ánh doanh nghiệp đạt 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ( P’v) Là một chỉ tiêu tương đối pảhn ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trrong năm P’v = P/VBQ * 100% VBQ : là tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong năm, chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. d.Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ( P’CF) Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí khinh doanh trong năm. P’CF = P/ CFKD * 100% Chi phí kinh doanh (CFKD): là tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong năm, chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận . Chỉ tiêu này càng lớn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, với mức lợi nhuận cao, chi phí thấp, lợi nhuận cao sẽ lôi kéo các doanh nghiệp khác gia nhập thị trường dễ dàng, do đó doanh nghiệp phải chia sẻ thị phần với các đối thủ mới. Thậm chí, doanh nghiệp có nguy cơ bị đẩy ra khỏi thị trường nếu không biết tận dụng lợi thế đi trước. Với mức chi phí cao, lợi nhuận hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể có được lợi nhuận ổn định hơn trong tương lai 1.5.4 Vai trò của nâng cao lợi nhuận và các giải pháp nâng cao lợi nhuận. Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 11 Trường Đại học Thương a, Vai trò của nâng cao lợi nhuận Lợi nhuận có vai trò sống còn đối với doanh nghiệp vì vậy việc nâng cao lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp để phát triển đều cần có lợi nhuận, nhất là trong kinh tế thị trường như hiện nay để có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp ngoài kinh doanh sản xuất đủ trang trải chi phí từ đó tích luỹ tài chính mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng súc cạnh tranh, tăng tiềm lực tài chính, chăm lo đời sống người lao động…trích lập các quỹ như: khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm thì phải tạo ra lợi nhuận, vì vậy doanh nghiệp phải có những giải pháp, chính sách nâng cao lợi nhuận để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường, đủ khả năng cạnh tranh và phát triển quy mô kinh doanh sản xuất của mình. b, Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận - Tăng doanh thu bằng các giải pháp như: nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty trên thị trường… - Tiết kiệm chi phí, xây dựng phương án kinh doanh hợp lý… - Tăng cường liên doanh , liên kết nhằm tăng vốn kinh doanh, từ đó mở rộng thị trường hoạt động mới.. - Hoàn thiện bộ máy tổ chức, có những chính sách bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp… Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 12 Trường Đại học Thương CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XD& TM THÀNH PHÁT 2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: * Phương pháp phát phiếu điều tra: - Đối tượng phát phiếu điều tra: đó là các cán bộ công nhân viên công ty như: kế toán trưởng và các kế toán viên, phòng kinh doanh và một số phòng ban khác. - Quy trình thực hiện: quá trình phát phiều điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty cổ phần XD & TM Thành Phát được thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp cho các cán bộ tại phòng kế toán và các phòng ban khác và trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu tích vào các câu hỏi. Do quá trình điều tra vào dịp làm tờ khai thuế nên khối lượng công việc của phòng kế toán rất nhiều nên chỉ có thể xin gặp và phát phiếu xin kiến vào giờ nghỉ trưa. * Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Đối tượng phỏng vấn chuyên gia: - Giám đốc công ty - Trưởng phòng kế toán - Trưởng phòng kinh doanh Quy tình thực hiện: do đối tượng phỏng vấn là các cán bộ cấp cao của công ty do đó việc gặp và tiến hành phỏng vần là rất khó khăn. Vì vậy để tiện cho việc phỏng vấn phải gọi điện thoại trực tiếp và xin giờ hẹn, và thậm chí có thể về nhà để xin kiến. 2..1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trong đề tài này, đã sử dụng các Báo cáo tài chính thu thập được từ phòng Kế toán – Tài chính. 2.13. Phương pháp xử ly dữ liệu thu thập được: Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 13 Trường Đại học Thương Vì điều kiện hạn chế và quy mô nên chưa có khả năng tiếp cận các phương pháp kỹ thuật tiến bộ nên việc thu thập còn rất thủ công như phân loại, thống kê.. và sắp xếp các kết quả điều tra theo nghiên cứu đề tài. 2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY THÀNH PHÁT 2.2.1 Khái quát chung về công ty Thành Phát - Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÀNH PHÁT + Tên giao dịch đối ngoại: Thanh phat trading AND CONSTRUCTION JOINT stock company Tên giao dịch viết tắt: Thanhphat .,jsc - Địa chỉ : Tổ 9, đường Phan Trọng Tuệ, thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần - Giấp phép đăng ký kinh doanh số : 0103012981 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 07 năm 2006 - Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: + Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp. + Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi. + Xây dựng hạ tầng kỹ thuật. + Xây dựng các công trình giao điện, lắp đặt trạm biến áp dưới 35 KV. + Đào ủi, san lấp mặt bằng công trình. + Khai thác tài nguyên thiên nhiên, sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng. + Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. - Quy mô của doanh nghiệp: + Tổng số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đ (Bằng chữ : Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn) Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 14 Trường Đại học Thương Giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT Phó Giám đốc Phòng kỹ thuât Bộ phận cung tiêu vật tư Phòng tài chính - kế toán Phòng kinh doanh Phòng hành chính – tổ chức Đội số 1 Đội số 2 - Giám đốc: ban hành các quy chế hoạt động, xây dựng các kế hoạch phát triển.Giám sát, xem xét, phê duyệt kế hoạch hoạt động, mục tiêu của các bộ phận trong công ty. - Phòng kinh doanh: đây là phòng ban quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty. Có trách nhiệm xây dựng mạng lưới kinh doanh của Công ty, hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh, thực hiện việc bán buôn, bán lẻ… - Phòng tài chính- kế toán: thực hiện các công việc về kế toán theo quy định của nhà nước và quy chế của công ty. Dự thảo các kế hoạch tài chính của công ty trình giám đốc xem xét và cho quyết định.Thực hiện quản ly kế toán về tài sản, hàng hóa, doanh thu, chi phí và công nợ …của công ty. Quản lý quỹ tiền mặt của công ty. Thực hiện các công tác khác về tài chính kế toán được giám đốc giao. - Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công tác về hành chính của công ty. Giám sát việc bảo quản trang thiết bị, tài sản của công ty. Giúp Giám đốc xây dựng các kế hoạch về tuyển dụng và đào tạo nội bộ. Quản ly hồ sơ nhân sự. Giúp giám đốc thực hiện các chế độ của công ty đối với cán bộ công nhân viên. - Phòng kỹ thuật:đảm nhận các công việc liên quan đến giám sát ,đọc các bản vẽ thi công công trình . Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 15 Trường Đại học Thương - Bộ phận cung ứng vật tư: Cung cấp những công cụ dụng cụ,nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…phục vụ trong quá trình thi công công trình. * Giới thiệu về phòng tài chính – kế toán của công ty Thành Phát - Phòng kế toán của công ty gồm có 4 người: 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên, bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình tập trung, Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán vật tư, hàng hoá Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp - Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty. Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh. - Kế toán vật tư, hàng hóa: Theo dõi các tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu & Tổng hợp chứng từ nhập- xuất- tồn - Kế toán tổng hợp: Làm công tác kế toán tổng hợp dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng. 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty cổ phần XD & TM Thành Phát . 2.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài a, Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, sức mua, tỷ lệ lạm phát, sự thay đổi mức độ về mức thu nhập, các chính sách tài chính tiền tệ. Các yếu tố đó sẽ tác động đến doanh thu và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Như năm 2009 nền kinh tế lạm phát, giá cả vật liệu biến động làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Thành Phát gặp nhiều khó khăn, nhiều công trình phải Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 16 Trường Đại học Thương tạm dừng thi công do chênh lệch giữa thực tế và dự toán là quá lớn phải chờ thị trường giá tương đối ổn định mới có thể tiếp tục thi công, mảng thương mại của công ty cũng bị ảnh hưởng nhiều. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2009. b, Khách hàng Đây là một nhân tố sẽ tác động đến mức giá và chất lượng sản phảm của doanh nghiệp, như chúng ta đã biết: Sự lựa chọn mua của khách hàng = Nhu cầu + Khả năng mua + Thái độ đối với sản phẩm Công ty Thành Phát với đặc thù chủ yếu là xây dựng dân dụng và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng…nên chất lượng công trình, sự hợp lý trong giá cả và dịch vụ sau bán ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút khách hàng. Nếu làm tốt công tác bảo hành, giữ uy tín sản phẩm thì doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn được đảm bảo. c, Nhà cung ứng Nhà cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến sự suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua việc giảm giá, giảm chất lượng, giảm các dịch vụ do họ cung cấp hoặc chia phần cung ứng giữa các khách hàng, doanh nghiệp phải xem xét đánh giá các nhà cung ứng theo các tiêu chí sau: + Chất lượng sản phẩm, dịch cụ cung ứng. + Giá cả và các điều kiện thanh toán + Thời hạn giao hàng + Uy tín của nhà cung ứng + Tiềm năng tài chính của nhà cung ứng. Từ đó doanh nghiệp tiến hành lựa chọn nhà cung ứng và một nguyên tắc mà các doanh nghiệp nên áp dụng là “ Không hoàn toàn lệ thuộc vào một nhà cung ứng” để tạo sự lựa chọn tối ưu, đảm bảo đầu vào và tăng khả năng đàm phán về giá, điều này Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 17 Trường Đại học Thương ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí đầu vào tác động lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. d, Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh luôn đe doạ chiếm thị phần của doanh nghiệp, làm giảm đi một cách tương đối khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc thâm nhập thị trường, lôi kéo các khách hàng của doanh nghiệp do có sự khác biệt về sản phẩm như về giá cả, các chính sách bán hàng ưu đãi,chất lượng dịch vụ…Sự đe doạ của những doanh nghiệp này ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. e, Các nhân tố khác + Môi trường kinh tế xã hội, + Môi trường kinh tế trong nước - quốc tế + Môi trường địa lý, tự nhiên… Các yếu tố này ảnh hưởng, chi phối chung đến tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , trong đó có công ty cổ phần XD & TM Thành Phát. 2.2.2.2 Các nhân tố bên trong a, Nhân tố con người Thực tiễn đã chứng minh con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong mọi hoạt động con người luôn giữ vai trò chủ đạo, là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh phát triển.Vì vậy, nếu doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ nhân sự hợp lý, thưởng phát thích đáng, kết hợp hài hoà các lợi ích của doanh nghiệp thông qua phân phối thu nhập là vô cùng quan trọng. Khi người lao động được quan tâm, lợi ích luôn được đảm bảo thì họ sẽ luôn quan tâm đến công việc, năng suất lao động cao, công việc hiệu quả. Làm cho người lao động thấy muốn có thu nhập cao, doanh nghiệp phải đạt được mức lợi nhuận cao. Công ty Thành Phát có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng nổ nhiệt huyết, ham học hỏi nếu phát huy tốt nguồn nhân lực sẽ là một thế mạnh của công ty trong khai thác thị trường và tăng doanh thu cũng như lợi nhuận. Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại Trường Đại học Thương 18 Chính vì vậy mà công ty có trích lập quỹ tiền thưởng để khuyến khích cán bộ công nhân viên kinh doanh sản xuất. b, Nguồn lực tài chính ( hay vốn) của doanh nghiệp Đây là một yếu tố không thể thiếu đồng thời là nhân tố tái lập khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nguồn lực tài chính lớn mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu , nâng cao lợi nhuận và tăng dần năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng khi công ty cổ phần XD & TM Thành Phát là doanh nghiệp mới thành lập và ngành nghề kinh doanh đòi hỏi khả năng huy động vốn, tốc độ chu chuyển vòng quay vốn…khá lớn, như vậy mới đảm bảo năng lực sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp. c, Bí quyết công nghệ Cạnh tranh bằng công nghệ là cuộc đua giữa các doanh nghiệp trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng công nghệ trong sản xuất mua bán hàng hoá sẽ làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế đem lại lớn. Nhưng việc huy động vốn cho công nghệ mới hoặc cải tiến công nghệ sẽ là vấn đề không nhỏ đối với các doanh nghiệp Vịêt Nam nói chung, và công ty Thành Phát không nằm ngoài quy luật đó. 2.3. KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC CHUYÊN GIA VỀ VẤN ĐỀ LỢI NHUẬN VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XD&TM THÀNH PHÁT 2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp Trong đề tài này đã sử dụng 2 phương pháp là phát phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả thu được qua 2 phương pháp đó là: Phương pháp phát phiếu điều tra: Tổng số phiếu phát ra là 10 thu về được 10/10 . Kết quả là: Biểu số 2.1. Tổng hợp câu hỏi phỏng vấn (dạng trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 6) STT Nội dung Sinh viên:Ngô thị Huyền Số người được Phương án trả lời Tỷ lệ (%) Lớp HK1C2 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 1 2 3 4 5 6 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Trường Đại học Thương 19 phỏng vấn 10 10 10 10 10 10 a 3 4 3 5 4 2 b 7 2 5 5 6 3 c a 30 40 30 50 40 20 4 2 5 b 70 20 50 50 60 30 Qua kết quả câu hỏi phỏng vấn chúng ta thấy có rất nhiều luồng ý kiến khác nhau về tình hình lợi nhuận , các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và kết quả hoạt động SXKD năm 2008 của công ty, cụ thể: Câu 1:Có 70% chuyên gia được hỏi cho rằng năm 2009 lợi nhuận chủ yếu của công ty tằn chủ yếu do hoạt động xây dựng Câu 2: Đa số người được hỏi lạc quan về tình hình kinh doanh của năm tới nên đa số cho rằng lợi nhuận năm tới sẽ tăng từ 10 – 15% so so với năm 2009 ( chiếm 80 %), còn lại số ít (20%) cho rằng vượt năm 2009 là 5%. Qua câu số 3 và câu số 4 chúng ta có thể kết luận rằng đa số cán bộ nhân viên trong công ty đều nghiêng về phương án : để tăng lợi nhuận trong công ty việc tăng vốn kinh doanh , mở rộng quy mô SXKD là cần thiết nhưng cũng phải thực hiện tiết kiệm chi phí SXKD, từ đó mới mang lại lợi nhuận cao. Câu 5: Việc đánh giá về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất chi phí trên lợi nhuận trong năm 2009 chưa thực sự làm hài lòng phần lớn chuyên gia, bởi 60% họ cho rằng tỷ suất này chưa phản ánh chính xác thực trạng doanh thu , chi phí , lợi nhuận tại doanh nghiệp Câu 6: có 50% chuyên gia khẳng định cả môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài lẫn môi trường bên trong doanh nghiệp có tác động lớn đến lợi nhuận SXKD của công ty. Như vậy công ty đã có cách nhìn nhận vấn đề khá khái quát và sâu sắc. Câu 7 : Có 4 nhóm ý kiến nhận định về khó khăn mà doanh nghiệp gặp trong kỳ kinh doanh tới: Nhóm số 1, Kỹ năng có xát, xử lý linh hoạt công việc thực tế và khả năng phối hợp của nhân viên trong các phòng của công ty trong công việc còn yếu Sinh viên:Ngô thị Huyền Lớp HK1C2 c 40 20 50 Chuyên đề tốt nghiệp Mại 20 Trường Đại học Thương Nhóm số 2, Sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao và quyết liệt mà vốn và chính sách bán hàng của doanh nghiệp chưa thSSực sự thu hút. Nhóm số 3, Nền kinh tế sau suy thoái chưa phục hồi, chưa ổn định làm ảnh hưởng không tốt đến giá cả nguyên vật liệu xây dựng và ảnh hưởng đến hoạt động xây lắp. Nhóm số 4, Chính sách vĩ mô của nhà nước trong hỗ trợ sản xuất ( cho vay vốn…) đối với doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa thực sự mở rộng và hấp dẫn doanh nghiệp, nhiều rào cản về thủ tục hành chính… Biểu số 2.2. Tổng hợp nhóm ý kiến trả lời phỏng vấn câu số 7 STT Nội dung Số người được phỏng vấn Số người lựa chọn Tỷ lệ (%) Khó khăn của doanh nghiệp gặp phải khi muốn nâng cao lợi nhuận trong năm tới 1 Nhóm số 1 10 3 30 2 Nhóm số 2 10 6 60 3 Nhóm số 3 10 4 40 4 Nhóm số 4 10 5 50 Câu 8: Các nhóm ý kiến về chính sách đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trẻ của công ty gồm có Nhóm số 1, Đào tạo, bồi dưỡng năng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, phát huy khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm Nhóm số 2, Kiểm tra sát hạch các kỹ năng nghề nghiệp để có sự sắp xếp bộ máy hợp lý, tăng sự liên kết giữa các phòng trong công ty Biểu số 2.3 Tổng hợp nhóm ý kiến trả lời phỏng vấn câu số 8 STT Nội dung Số người được phỏng vấn Số người lựa chọn Tỷ lệ (%) 10 100 Các chính sách phát triển nguồn nhân lực 1 Nhóm số 1 Sinh viên:Ngô thị Huyền 10 Lớp HK1C2
- Xem thêm -