Lí luận chung về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG.......................................3 1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động......................................................3 1.1 Dịch vụ thông tin di động.........................................................................3 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ................................................3 1.1.2 Dịch vụ thông tin di động..............................................................7 1.2. Doanh nghiệp thông tin di động............................................................13 1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp.............................................................13 1.2.2. Doanh nghiệp thông tin di động..................................................14 2. Kinh doanh dịch vụ thông tin di động và nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động.............................................................. 15 2.1 Kinh doanh và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam................................................15 2.1.1 Kinh doanh.................................................................................15 2.1.2. Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam...........17 2.2. Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động..........19 2.2.1. Nghiên cứu thị trường thông tin di động.....................................19 2.2.2. Huy động các nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động......20 2.2.3. Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kinh doanh dịch vụ thông tin di động..................................................................................21 2.2.4. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động..................................................................................22 3. Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh thông tin di động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động................................22 3.1. Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp thông tin di động...........................................................................................22 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động...................................................................24 4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động..........................................................................................27 4.1. Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thông tin di động.......................28 4.1.1 Yếu tố chính trị pháp luật.............................................................29 4.1.2. Yếu tố kinh tế.............................................................................30 4.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ...........................................................30 4.1.4. Yếu tố văn hoá xã hội.................................................................31 4.2. Môi trường vi mô của doanh nghiệp thông tin di động.......................31 4.2.1. Khách hàng................................................................................32 4.2.2. Đối thủ cạnh tranh....................................................................33 4.2.3 Người cung ứng..........................................................................34 4.2.4. Sản phẩm thay thế.....................................................................34 4.2.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn........................................................35 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG........................................................................................36 1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty thông tin di động VMS.............................................................................................................36 1.1 Giai đoạn từ 1993-1995...........................................................................36 1.2 Giai đoạn từ năm 1995-2005...................................................................38 1.3. Giai đoạn từ 2005 đến nay.....................................................................39 2. Phân tích thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.....43 2.1. Những đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thông tin di động......................................................................................43 2.1.1.Cơ cấu sản phẩm của Công ty thông tin di động VMS...................43 2.1.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ................................................52 2.1.3. Đặc điểm về khách hàng.............................................................54 2.1.4. Đặc điểm về lao động.................................................................55 2.1.5. Đặc điểm về nguồn vốn...............................................................55 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.1.6. Cổ phần hoá Công ty thông tin di động VMS...............................56 2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS..............56 2.2.1. Số lượng thuê bao phát triển.......................................................56 2.2.2. Thị phần và tốc độ tăng thị phần.................................................57 2.2.3. Sản lượng đàm thoại...................................................................58 2.2.4. Chỉ tiêu phát triển mạng lưới......................................................59 2.2.5. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận..................................................61 2.2.6. Nộp ngân sách Nhà nước............................................................63 2.2.7. Số lượng lao động......................................................................64 2.3. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông tin di động VMS............................................................................................64 2.3.1. Thị trường thông tin di động Việt Nam........................................64 2.3.2. Những thuận lợi và những khó khăn............................................66 2.3.3. Những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại của Công ty thông tin di động VMS......................................................................68 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS.................................................72 1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam.............................................................................................................72 2. Phương hướng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty thông tin di động VMS...........................................................................................75 2.1. K ế hoạch phát triển trong năm 2008...................................................75 2.1.1. Kế hoạch năm 2008....................................................................75 2.1.2. Các công tác trọng tâm..............................................................76 2.2. Nhiệm vụ của Công ty thông tin di động VMS trong thời gian tới.....78 3. Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động........79 3.1. Những bài học kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin di động trên thế giới.........................................................79 3.1.1 Bài học kinh nghiệm từ SK Telecom.............................................79 3.1.2 Bài học kinh nghiệm từ China Mobile...........................................80 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ cuả công ty thông tin di động VMS..................................................................................................81 3.2.1. Điểm mạnh................................................................................81 3.2.2. Điểm yếu....................................................................................83 3.2.3. Cơ hội.......................................................................................83 3.2.4. Nguy cơ.....................................................................................85 3.3. Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động. 86 3.3.1. Đầu tư phát triển mạng lưới và mở rộng vùng phủ sóng..............86 3.3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ giá trị gia tăng....................................................................................................87 3.3.3. Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng.......................88 3.3.4. Chính sách giá và các gói cước hấp dẫn để thu hút khách hàng...89 3.3.5. Đẩy mạnh họat động bán hàng và phát triển hệ thống kênh phân phối....................................................................................................90 3.3.6. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến.............................92 3.4. Kiến nghị với ngành và cơ quan quản lý Nhà nước.............................93 KẾT LUẬN............................................................................................................96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................98 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 MỤC LỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công nghệ GSM Hình1.2: Mô hình mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di động và nhà cung ứng Hình 1.3: Mô hình tháp mục tiêu Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VMS Hình 2.2: Phân vùng địa lý của mạng GSM Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động của Việt Nam Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động Bảng 1.2: Bảng hệ thống số doanh nghiệp thông tin di động Việt Nam theo các năm Bảng 2.1: Bảng cước dịch vụ MobiGold Bảng 2.2: Bảng cước dịch vụ MobiCard Bảng 2.3: Bảng cước dịch vụ Mobi4U Bảng 2.4: Bảng cước dịch vụ MobiPlay Bảng 2.5: Bảng cước dịch vụ MobiQ Bảng 2.6: Bảng thống kê doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng Bảng 2.7: Bảng thống kê thuê bao thực phát triển qua các năm của công ty VMS Bảng 2.8: Bảng thống kê thị phần của công ty VMS Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS Bảng 2.10: Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS Bảng 2.11: Bảng thống kê chỉ tiêu rớt mạch vô tuyến của công ty VMS Bảng 2.12:Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận của công ty VMS Bảng 2.13: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh doanh của công ty VMS Bảng 2.14: Bảng thống kê nộp ngân sách qua các năm của công ty VMS Bảng 2.15: Bảng thống kê số lượng lao động qua các năm của công ty VMS Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động cuả Việt Nam trong thời gian tới Bảng 3.2 Các nhà khai thác thông tin di động hàng đầu thế giới Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU Năm 2007, với xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước ta đang trên đà khởi sắc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,48% - cao nhất trong 10 năm qua. Chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế từng bước được nâng lên, duy trì tốc độ ổn định trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Đạt được kết quả đó là có sự đóng góp của ngành dịch vụ nói chung và ngành viễn thông nói riêng. Viễn thông đang dần trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, góp phần là tăng GDP, tăng phúc lợi xã hội và góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Sự phát triển của viễn thông trong những năm gần đây không thể không nhắc tới sự phát triển của thị trường thông tin di động và công ty thông tin di động VMS. Đây là công ty thông tin di động ra đời đầu tiên ở Việt Nam với sự xuất hiện của mạng điện thoại MobiFone. Đến nay sau 15 năm xây dựng và phát triển, VMS đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thông tin di động ở Việt Nam . Với những điểm mạnh về thương hiệu nổi tiếng, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, hệ thống phân phối rộng khắp, đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động sáng tạo… Công ty VMS đã khẳng định được vị trí cuả mình trong ngành thông tin di động nói chung và trong nền kinh tế nói riêng. Tuy nhiên, thông tin di động là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sự đổi mới liên tục về công nghệ kĩ thuật để nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dich vụ. Các doanh nghiệp thông tin di động nói chung và công ty VMS nói riêng luôn phải đối mặt với những thách thức và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp đã thành công trên thị trường hay doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh. Để có được vị trí mạng di động hàng đầu Việt Nam như ngày hôm nay, công ty thông tin di động VMS đã phải đầu tư rất nhiều công sức, tiền của, thời gian thì để giữ được thành công lại càng khó khăn hơn nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Các doanh nghiệp trên thị trường luôn tìm mọi cách chia sẻ thị phần Lê Thị Khánh Linh 1 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 của công ty bằng nhiều biện pháp. Sự xuất hiện của các mạng mới luôn tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp thông tin di động và có được những tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian thực tập, em đã lựa chọn đề tài “Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS”. Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương: ChươngI: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin di động. ChươngII: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông tin di động VMS. ChươngIII: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS. Lê Thị Khánh Linh 2 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG 1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động 1.1 Dịch vụ thông tin di động 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Kể từ khi xuất hiện dịch vụ đã làm cho cuộc sống của con người trở nên văn minh hơn, thuận tiện hơn. Dịch vụ đáp ứng những nhu cầu của con người một cách nhanh chóng và hiệu quả. Dịch vụ phát triển cùng với sự đi lên của chất lượng cuộc sống. Vì thế, cuộc sống ngày nay của con người không thể thiếu dịch vụ. Không những thế, dịch vụ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu tiêu dùng xã hội. Đối với doanh nghiệp, dịch vụ còn là công cụ cạnh tranh đầy uy lực và không có giới hạn cuối cùng. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ như một công cụ hữu hiệu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Vậy dịch vụ là gì? a. Khái niệm dịch vụ Các Mác cho rằng : Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, khi mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển. Bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ. Theo lý thuyết kinh tế, dịch vụ là một loại sản phẩm kinh tế không phải là vật phẩm mà là công việc của con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức và kĩ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thuơng mại. Hiện nay đang có rất nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ như: Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thái vật phẩm. Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực Lê Thị Khánh Linh 3 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung. Dịch vụ là những hoạt động có ích của của con người tạo ra những “sản phẩm dịch vụ”, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời, đầy đủ, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người. Có tác giả lại định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất. Các định nghĩa trên về dịch vụ đều đúng. Sự khác nhau của các định nghĩa là do các tác giả khái quát dưới các góc độ khác nhau. Chúng ta có thể hiểu dịch vụ theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau. Theo nghĩa rộng: “Dịch vụ là ngành kinh tế lớn thứ ba trong nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã hội, ngoài hai lĩnh vực sản xuất lớn là ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp ra, các ngành còn lại đều là ngành dịch vụ.” ( Theo giáo trình quản trị kinh doanh thương mại) Theo nghĩa hẹp: “Dịch vụ là hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanh. Nó bao gồm các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau khi bán , hay nói cách khác dịch vụ là phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách hàng.” (Theo giáo trình Quản trị kinh doanh thương mại) Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ: * Căn cứ vào mức độ hoạt động có thể chia dịch vụ thành: - Dịch vụ thuần tuý là dịch vụ không có sản phẩm vật chất kèm theo hoặc không có các dịch vụ bổ sung khác. - Dịch vụ chính có kèm theo dịch vụ bổ sung. Dịch vụ bổ sung giúp doanh nghiệp phục vụ đầy đủ, thuận tiện, kịp thời, văn minh cho khách hàng, có tác dụng Lê Thị Khánh Linh 4 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 rất lớn thu hút khách hàng, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Dịch vụ có kèm theo sản phẩm vật chất hoặc mua bán các sản phẩm vật chất có kèm theo các sản phẩm dịch vụ. * Căn cứ vào quá trình bán hàng - Dịch vụ trước bán hàng - Dịch vụ trong bán hàng - Dịch vụ sau bán hàng * Căn cứ vào nhóm dịch vụ - Dịch vụ mang tính chất sản xuất - Dịch vụ thuần tuý góp phần chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm hàng hoá - Dịch vụ mang tính chất quản lý kinh doanh * Tổ chức Thương mại thế giới WTO lại phân loại dịch vụ theo ngành, trong đó có 12 ngành chính gồm 155 tiểu ngành, mỗi ngành lại chia ra thành các phân ngành cụ thể. - Dịch vụ kinh doanh - Dịch vụ liên lạc - Dịch vụ xây dựng và thi công - Dịch vụ phân phối - Dịch vụ giáo dục - Dịch vụ môi trường - Dịch vụ tài chính - Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ xã hội Lê Thị Khánh Linh 5 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành - Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao - Dịch vụ vận tải - Dịch vụ khác b. Đặc điểm của dịch vụ Từ những khái niệm về dịch vụ, chúng ta có thể thấy sản phẩm dịch vụ và sản phẩm vật chất thông thường có những đặc điểm khác biệt rõ rệt. Doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ cần nắm được những đặc điểm này để có các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp. Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ không thể xác định cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc bằng các chỉ tiêu chất lượng một cách rõ ràng. Là sản phẩm vô hình nên sản phẩm dịch vụ khác với sản phẩm vật chất có tính chất cơ lý hoá và tiêu chuẩn kỹ thuật như công suất, mức tiêu hao nhiên liệu… có thể xác định và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn hoá. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đánh giá bằng các giác quan của người sử dụng như nhìn, nghe, ngửi, nếm… trên cơ sở cảm nhận thông qua danh tiếng hoặc thực tế được phục vụ. Thứ hai, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng lúc. Do vậy mà sản phẩm dịch vụ không thể cất trữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trường như các sản phẩm vật chất khác… Đối với các sản phẩm vật chất, người sản xuất có thể dự trữ được , có thể vận chuyển đi các nơi để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng theo sự điều tiết của quy luật cung cầu. Quá trình sản xuất và tiêu dùng của sản phẩm này tách rời nhau, sản xuất ở nơi này nhưng tiêu dùng chỗ khác hoặc sản xuất tại thời điểm này nhưng tiêu dùng tại thời điểm khác. Với sự khác biệt này của sản phẩm dịch vụ và sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần có những kế hoạch sản xuất phù hợp để tránh tình trạng nơi thừa nơi thiếu sản phẩm. Lê Thị Khánh Linh 6 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Thứ ba, sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải đáp ứng ở đúng địa điểm và thời điểm cần thiết. Trong kinh doanh các sản phẩm dịch vụ, thời điểm và địa điểm là những yếu tố rất quan trọng. Sản phẩm hàng hoá còn có thể vận chuyển được giữa các vùng và nếu có nhu cầu về sản phẩm người tiêu dùng có thể chờ để được đáp ứng. Sản phẩm dịch vụ nếu không đúng thời điểm thì khách hàng có thể không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ nữa. Vì vậy ở những thời điểm, địa điểm cụ thể, khi nhu cầu dịch vụ tăng lên nhanh chóng, doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động dịch vụ sao cho đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh cho khách hàng. Thứ tư, sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất cao vào chất lượng tiếp xúc, sự tương tác giữa người làm dịch vụ và người được phục vụ. Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng có thể dựa vào thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã… để quyết định mua sản phẩm. Điều đó cũng có nghĩa là sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, hiện đại tiện dụng… tạo ra uy tín cho hãng sản xuất kinh doanh, còn đối với sản phẩm dịch vụ, để tạo được uy tín với khách hàng, doanh nghiệp cần quan tâm tới quan hệ giao tiếp, sự đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận lợi và văn minh những nhu cầu, yêu cầu và lòng mong muốn của khách hàng đối với những dịch vụ và người làm dịch vụ trực tiếp phục vụ khách hàng. 1.1.2 Dịch vụ thông tin di động Dịch vụ thông tin di động là một trong những loại hình của dịch vụ viễn thông. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng. Dịch vụ viễn thông bao gồm:  Dịch vụ viễn thông cơ bản * Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế) - Dịch vụ điện thoại ( thoại, Fax, truyền số liệu trong băng thoại) Lê Thị Khánh Linh 7 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Dịch vụ truyền số liệu - Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình - Dịch vụ thuê kênh - Dịch vụ telex - Dịch vụ điện báo * Dịch vụ viễn thông di động (nội vùng, toàn quốc): - Dịch vụ thông tin di động mặt đất - Dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến - Dịch vụ nhắn tin * Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh * Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh * Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải * Các dịch vụ cơ bản khác  Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông.  Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, hoặc khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet. Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm: - Dịch vụ thư điện tử (e-mail) - Dịch vụ thư thoại (voicemail) - Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng Lê Thị Khánh Linh 8 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử - Dịch vụ Fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập - Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức - Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng - Các dịch vụ giá trị gia tăng khác  Dịch vụ Internet bao gồm - Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế. - Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Internet; - Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng. Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan. a. Khái niệm dịch vụ thông tin di động Dịch vụ thông tin di động là một loại hình dịch vụ viễn thông cho phép người sử dụng có thể thực hiện qúa trình đàm thoại, trao đổi thông tin bằng thiết bị đầu cuối đăc biệt ( bao gồm 1 điện thoại di động và simcard). Qua quá trình giải mã tín hiệu điện từ của hệ thống thông tin vô tuyến, vào một thời điểm thuộc phạm vi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng dịch vụ có thể chủ động khai thác sử dụng dịch vụ. Các dịch vụ thông tin di động có thể được phân loại thành bốn nhóm lớn theo kết nối: thoại truyền thống, Internet, nhắn tin và nội dung. Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động Lê Thị Khánh Linh 9 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 * Thông tin * Giải trí Nội dung * Giao dịch * Cơ sở dữ liệu Con người LBS Vị trí SMS, MMS Intranet/ Extranet/ Internet Thoại phong phú Nội dung Nhận dạng Nhắn tin Internet Thoại * Dịch vụ thoại là dịch vụ quan trọng, đem lại nguồn doanh thu chủ yếu cho các doanh nghiệp thông tin di động. Dịch vụ thoại có đặc điểm là theo thời gian thực và tính hai chiều. Ngoài những tính năng cuả dịch vụ thoại truyền thống, như dịch vụ điều hành, hỗ trợ danh bạ và chuyển vùng, còn có các dịch vụ thoại cao cấp như thoại qua IP, truy nhập bảng mã hoá giọng nói và các cuộc gọi khởi tạo qua trang web. Dần dần, thông tin di động cũng bao gồm cả thoại hình di động băng thông rộng và thông tin đa phương tiện. Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công nghệ GSM * Internet: Ngoài các dịch vụ thoại luôn được cải tiến, môi trường dữ liệu mới cho phép kết nối đến nội dung thông tin thông tin trên Internet- dịch vụ truy nhập Internet di động dành cho thị trường người tiêu dùng và bổ sung dịch vụ truy nhập Intranet/ Extranet di động cho thị trường doanh nghiệp. * Nhắn tin gồm có dịch vụ bản tin ngắn (SMS), dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS) và nhắn tin nhanh qua di động (IM). Lê Thị Khánh Linh 10 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 -Dịch vụ bản tin ngắn SMS được khám phá đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1992, ban đầu được quy định bởi một hiệp hội công nghiệp, dịch vụ bản tin ký tự trở nên có giá trị trong các cách mạng kỹ thuật số. Khi mạng kỹ thuật số hỗ trợ SMS, nó đã phát triển thành dịch vụ dữ liệu di động đa năng và rất phổ biến trong giới trẻ. Vì vậy, nó đóng vai trò quan trọng trong quá tình phát triển dịch vụ đa phương tiện. -Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện là dịch vụ cho phép không cần truyền thời gian thực các loại nội dung thông tin đa phương tiện bao gồm bưu thiệp điện tử, các đoạn audio và video ngắn. - Nhắn tin nhanh qua di động cho phép người sử dụng gửi tin nhắn ngắn và đơn giản. Nó cũng cho phép mọi người sử dụng ở nhiều nơi. Tin nhắn IM mở rộng khả năng của IM thành miền thông tin di động. Ghép nối tin nhắn nhanh ra với sự hiện diện sẽ trở thành một dịch vụ nhắn tin hấp dẫn. * Nội dung: Bốn loại nội dung cơ bản là thông tin, giải trí, cơ sở dữ liệu và mua bán giao dịch. Các dịch vụ thông tin ngày càng thoả mãn nhu cầu hàng ngày của người sử dụng về các dịch vụ tin tức thời sự. Các dịch vụ giải trí cũng đáp ứng tốt hơn nhu cầu tình cảm và cá nhân của họ. Các giao dịch được thực hiện đơn giản theo các nhu cầu riêng tư có liên quan, trong khi cơ sở dữ liệu thì rất thuận tiện cho viêc phục hồi thông tin b. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động Dịch vụ thông tin di động là một loại hình của dịch vụ viễn thông nên mang những đặc điểm của dịch vụ viễn thông như sau: - Dịch vụ viễn thông khác với những sản phẩm của ngành công nghiệp, không phải là hàng hoá cụ thể hay sản phẩm vật chất chế tạo mới mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Các tin dẫn được truyền từ người phát tin đến người nhận tin. Lê Thị Khánh Linh 11 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông gắn liền với nhau nên hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Ví dụ trong đàm thoại điện thoại, khi đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong (tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất) thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Như vậy có nghĩa là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất không thể dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm để tái sản xuất. Việc sản xuất chỉ được tiến hành khi có người đến mua vì thế chất lượng dịch vụ viễn thông không cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng. - Nhu cầu truyền đưa tin tức rất đa dạng và xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội.Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động. - Sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học,..), còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian. Nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông tin, đều có nghĩa là làm mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất của khách hàng. - Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp. Ngoài những đặc điểm chung về dịch vụ viễn thông, dịch vụ thông tin di động còn mang những đặc điểm riêng: Lê Thị Khánh Linh 12 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Thứ nhất: Dịch vụ thông tin di động mang lại hiệu quả thông tin liên lạc mọi nơi, mọi lúc. Nó cho phép người sử dụng có thể chủ động thực hiện và tiếp nhận cuộc gọi ở bất cứ thời điểm nào, chính vì vậy mà nó dần trở thành công cụ liên lạc thiết yếu của người dân. Thứ hai: Dịch vụ thông tin di động có tính bảo mật rất cao vì thông tin trong lúc truyền đi đã được mã hoá. Điều này đáp ứng được những yêu cầu cao về thông tin liên lạc. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về thông tin không bị rò rỉ ra bên ngoài. Thứ ba: Giá của dịch vụ thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại cố định, sản phẩm thay thế chủ yếu. Nguyên nhân là do đầu tư xây dựng mạng lưới và chi phí về công nghệ, thiết bị cao. Hơn nữa, tính năng của dịch vụ thông tin di động ưu việt hơn dịch vụ điện thoại cố định có thể kết nối mọi người ở mọi lúc mọi nơi. Thứ tư: Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại. Bên cạnh chất lượng đàm thoại cao, thuê bao điện thoại di động còn có thể sử dụng hàng loạt các dịch vụ tiện ích khác như: truy cập Internet, truyền nhận dữ liệu, trò chuyện, cập nhật thông tin tỷ giá, thời tiết, chứng khoán, thể thao… Ngoài ra, điện thoại di động có thể kết nối với các thiết bị ngoại vi như máy vi tính, máy fax, máy in… Sự kết nối này đem lại sự tiện lợi, tiết kiệm được thời gian. Thứ năm: Sản phẩm dịch vụ thông tin di động mang tính chất vùng miền. Nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động của các vùng miền không giống nhau. Các vùng có vị trí địa lý và trình độ phát triển kinh tế xã hội cao thì nhu cầu sử dụng thông tin di động lớn. Tính chất vùng như vậy sẽ hình thành tương quan cung cầu về việc sử dụng di động là rất khác nhau vì vậy khó có thể điều hoà sản phẩm từ nơi có chi phí thấp giá bán thấp đến nơi có giá bán cao như các sản phẩm hàng hoá. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp thông tin di động cần có sự nghên cứu tìm hiểu kĩ lưỡng về các vùng miền để có những chính sách kinh doanh phù hợp. Lê Thị Khánh Linh 13 Lớp: Thương mại 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Thứ sáu: Quyết định mua dịch vụ thông tin di động phức tạp hơn quyết định mua một sản phẩm hữu hình vì khó đánh giá chất lượng. Mặt khác vấn đề bảo hộ dịch vụ còn khó khăn hơn bảo hộ sản phẩm, do bản thân các dịch vụ bị bắt chước hoặc sao chép một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, các công ty thường đẩy mạnh việc phát triển dịch vụ để ngăn chặn sự cạnh tranh, sao chép và bắt chước của các đối thủ. 1.2. Doanh nghiệp thông tin di động 1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp Ngày nay, doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Chính vì vậy có thể nói xã hội hiện đại là xã hội doanh nghiệp. Doanh nghiệp tạo ra mọi của cải vô tận đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho hàng triệu người. Doanh nghiệp là nơi trực tiếp biến các thành quả của quá trình nghiên cứu, triển khai thành hiện thực. Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống doanh nghiệp. Hiện nay, đang tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp. Trong thực tế, doanh nghiệp được quan niệm trực tiếp, cụ thể trên giác độ luật và vì thế chủ yếu mang ý nghĩa điều chỉnh của luật pháp. Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá IX : “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng , có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Như vậy, một tổ chức kinh tế được coi là doanh nghiệp phải có đủ hai điều kiện: - Phải được thành lập theo đúng thể thức do luật định. - Phải trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn của quá trình đầu tư hoặc thực hiện dịch vụ nhằm sinh lời. Lê Thị Khánh Linh 14 Lớp: Thương mại 46B
- Xem thêm -