Lập trình ứng dụng plc s7 - 1200

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng LỜI NÓI ĐẦU Ước mơ lớn nhất của người kỹ sư thiết kế là nắm trong tay một công cụ điều khiển mạnh, đa năng và mềm dẻo. Theo đà phát triển của công nghệ điện tử, các chip vi xử lý, vi điều khiển, bộ logic có thể lập trình, máy tính PC lần lượt ra đời đã đáp ứng được ước mơ đó. Và chúng nhanh chóng là những giải pháp được lựa chọn để tự động hóa quá trình sản xuất. Trong nhiều nghành công nghiệp hiện nay, nhất là ngành công luyện kim, chế biến thực phẩm…Bộ logic có thể lập trình (Promamable Logic Controller ) là một thiết bị không thể thiếu trong dây truyền sản xuất. Nắm bắt được tầm quan trọng đó,nên chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu và lấy đó là đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình. Dù đã cố gắng hết sức nhưng có thể không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quí thầy cô và đọc giả. SVTH: Tạ Minh Liền Phan Thanh Năm PHỤ LỤC Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Lời cảm ơn..................................................................................................... Tóm tắt............................................................................................................... Tổng quan về đề tài......................................................................................... Chương I:Cơ sở lý thuyết về PLC S7 – 1200 ............................................... 1. Tổng quan về sản phẩm.......................................................................3 2. Phân loại................................................................................................4 3. Hình dạng bên ngoài.............................................................................5 4. Cấu trúc bên trong................................................................................6 5. Đấu dây..................................................................................................7 6. Module mở rộng....................................................................................9 7. Phương pháp lập trình điều khiển.....................................................10 8. Ngôn ngữ lập trình..............................................................................11 9. Phần mềm lập trình.............................................................................13 10. Tập lệnh của PLC S7-1200...............................................................19 Chương II: Lập trình ứng dụng PLC S7 – 1200. 1. Ứng dụng 1: Điều khiển băng truyền đóng gói trái cây.................117 2. Ứng dụng 2: Điều khiển hệ thống trộn dụng dịch.........................125 3. Ứng dụng 3: Dùng S7 – 1200 đóng mở cửa tự động.....................127 4. Và một số ứng dụng khác................................................................129 Chương III: Kết quả và kiến nghị................................................................. 1. Kết quả............................................................................................... 2. Kiến nghị............................................................................. Tài liệu tham khảo................................................................................. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn cha mẹ, anh (chị em) đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài luật văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hoàng Dũng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện luật văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn thầy cô bộ môn tự động hóa và các bạn sinh viên cùng khóa đã đóng góp những ý kiến quý báu để chúng tôi có thể hoàn thành tiểu luận này. Nhóm sinh viên thực hiện: Tạ Minh Liền (1063740) Phan Thanh Năm (1063745) Sinh viên k32 lớp :điều khiển tự động năm học: 2006 - 2010 Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng TÓM TẮT TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Chương I: Cơ sở lý thuyết về PLC S7 – 1200 1. Tổng quan về PLC S7 – 1200 Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Hinh 2.1. Hình dạng bên ngoai của S7 – 1200 và các module mở rộng PLC S7-1200 ( Promamable Logic Controller) là những kết hợp I/O và các lựa chọn cấp nguồn, bao gồm 9 module các bộ cấp nguồn cả VAC – hoặc VDC - các bộ nguồn với sự kết hợp I/O DC hoặc Relay. Các module tín hiệu để mở rộng I/O và các module giao tiếp dễ dàng kết nối với các mặt của bộ điều khiển. Tất cả các phần cứng Simatic S7-1200 có thể được gắn trên DIN rail tiêu chuẩn hay trực tiếp trên bảng điều khiển, giảm được không gian và chí phí lắp đặt. Các module tín hiệu có trong các model đầu vào, đầu ra và kết hợp loại 8, 16, và 32 điểm hỗ trợ các tín hiệu I/O DC, relay và analog. Bên cạnh đó, bảng tín hiệu tiên tiến có trong I/O số 4 kênh hay I/O analog 1 kênh gắn đằng trước bộ điều khiển S7-1200 cho phép nâng cấp I/O mà không cần thêm không gian. Thiết kế có thể mở rộng này giúp điều chỉnh các ứng dụng từ 10_I/O đến tối đa 284_I/O, với khả năng tương thích chương trình người sử dụng nhằm tránh phải lập trình lại khi chuyển đổi sang một bộ điều khiển lớn hơn. Các đặc điểm khác: bộ nhớ 50 KB với giới hạn giữa dữ liệu người sử dụng và dữ liệu chương trình, một đồng hồ thời gian thực, 16 vòng lặp PID với khả năng điều chỉnh tự động, cho phép bộ điều khiển xác định thông số vòng lặp gần tối ưu cho hầu hết các ứng dụng điều khiển quá trình thông dụng. Simatic S7-1200 cũng có một cổng giao tiếp Ethernet 10/100Mbit tích hợp với hỗ trợ giao thức Profinet cho lập trình, kết nối HMI /SCADA hay nối mạng PLC với PLC. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng 2. Phân loại Việc phân loại S7-1200 dựa vào loại CPU mà nó trang bị: Các loại PLC thông dụng: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C Thông thường S7-200 được phân ra làm 2 loại chính:  Loại cấp điện 220VAC: - Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC(từ 15VDC – 30VDC). - Ngõ ra: Relay. - Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra Relay. Do đó có thể sử dụng ngõ ra ở nhiều cấp điện áp khác nhau( có thể sử dụng ngõ ra 0V, 24V, 220V…) - Tuy nhiên, nhược điểm của nó là do ngõ ra Relay nên thời gian đáp ứng không nhanh cho ứng dụng biến điệu độ rộng xung, hoặc Output tốc độ cao…  Loại cấp điện áp 24VDC: - Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC( từ 15VDC – 30VDC). - Ngõ ra: transistor - Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra transistor. Do đó có thể sử dụng ngõ ra này để biến điệu độ rộng xung, Output tốc độ cao… - Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là do ngõ ra transistor nên chỉ có thể sử dụng một cấp điện áp duy nhất là 24VDC, do vậy sẽ gặp rắc rối trong những ứng dụng có cấp điện áp khác nhau. Trong trường hợp này, phải thông qua một Relay 24VDC đệm. Bảng 1.1: các đặc điểm cơ bản của s7-1200 Đặc trưng CPU 1211C Kích thướt(mm) CPU 1212C CPU 1214C 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75 Bộ nhớ người dùng  Bộ nhớ làm việc  25 Kbytes  50 Kbytes  Bộ nhớ tải  1 Mbytes  2 Mbytes  Bộ nhớ sự kiện  2 Kbytes  2 Kbytes Phân vùng I/O   Digital I/O Analog I  6 inputs / 4 outputs  8 inputs / 6 outputs  2 inputs  2 inputs Phan Thanh Năm  14 inputs / 10 outputs  2 inputs Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Tốc độ xử lý ảnh 1024 bytes (inputs) and 1024 bytes (outputs) Modul mở rộng None Mạch tín hiệu 1 Modul giao tiếp 3 (left-side expansion) Bộ đếm tốc độ cao 3 4 6 3 – 100 kHz 3 – 100 kHz 3 – 100 kHz 1 – 30 kHz 3 – 30 kHz 3 – 80 kHz 3 – 80 kHz 1 – 20 kHz 3 – 20 kHz  Trạng thái đơn  Trạng thái đôi 2 3 – 80 kHz Mạch ngõ ra 2 Thẻ nhớ Thẻ nhớ Simatic (tuỳ chọn) Thời gian lưu trữ khi mất 240h 8 điện PROFINET 1 cổng giao tiếp Ethernet Tốc độ thực thi phép toán 18us số thực Tốc độ thi hành 0.1us 3. Hình dạng bên ngoài.(CPU 1212C) 1-Chế độ hoạt động của các ngõ I/O 2-Chế độ hoạt động của PLC 3-Cổng kết nối 4-Khe cắm thẻ nhớ 5-Nơi gắn dây nối Hinh 2.2. Hình dạng bên ngoài của S7 – 1200 (CPU 1212C) CPU 1212C gồm 10 ngõ vào và 6 ngõ ra, có khả năng mở rộng thêm 2 module tín hiệu (SM), 1 mạch tín hiệu(SB) và 3 module giao tiếp (CM). Các đèn báo trên CPU 1212C:  STOP / RUN (cam / xanh): CPU ngừng / đang thực hiện chương trình đã nạp vào bộ nhớ. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng  ERROR (màu đỏ): màu đỏ ERROR báo hiệu việc thực hiện chương trình đã xảy ra lỗi.  MAINT (Maintenance): led cháy báo hiệu việc có thẻ nhớ được gắn vào hay không.  LINK: Màu xanh báo hiệu việc kết nối với tính thành công.  Rx / Tx: Đèn vàng nhấp nháy báo hiệu tín hiệu được truyền. Đèn cổng vào ra:  Ix.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Ix.x. đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị của công tắc.  Qx.x(đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qx.x. Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng. 4. Cấu trúc bên trong. Cũng giống như các PLC cùng họ khác, PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận cơ bản: bộ xử lý, bộ nhớ, bộ nguồn, giao tiếp xuất / nhập. - Bộ xử lý còn được gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), chứa bộ vi xử lý, biên dịch các tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC. Truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến các thiết bị xuất. - Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp DC (24V) cần thiết cho bộ xử lý và các mạch điện trong các module giao tiếp nhập và xuất hoạt động. - Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiển dưới sự kiểm soát của bộ vi xử lý. - Các thành phần nhập và xuất (input / output) là nơi bộ nhớ nhận thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị điều khiển. Tín hiệu nhập có thể từ các công tắc, các bộ cảm biến,… Các thiết bị xuất có thể là các cuộn dây của bộ khởi động động cơ, các van solenoid,… - Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ nhờ sự trợ giúp của bộ lập trình hay bằng máy vi tính. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Hình 2.3: cấu trúc bên trong 5. Đấu dây. Ở đây ta chọn CPU 1212C, để trình bày đấu dây tiêu biểu: Chúng ta có thể cung cấp nguồn 24VDC hay 100 – 230VAC cho PLC và các thông số điện áp được thể hiện ở (Hinh 5). Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Hinh 2.4. Sơ đồ đấu dây S7 -1200 / CPU 1214 Nguồn cung cấp cho PLC là 100 – 230VAC với tần số từ 47Hz – 63Hz. Điện áp có thể thay đổi trong khoảng từ 85V – 264V . Ở 264V dòng điện tiêu thụ là 20A. Nguồn cung cấp là 24VDC. Điện áp có thể thay đổi trong khoảng 20.4V - 28.8V. Ở 28.8V dòng điện tiêu thụ là 12A. Các ngõ vào được tác động ở mức điện thế tiêu biểu là 24VDC. Các ngõ ra của PLC ở mức 0 khi công tắc hở hay điện áp <= 5VDC. Ngõ vào ở mức 1 khi công tắc đóng hay điện áp =>15VDC. Thời gian đổi trạng thái từ “0” lên “1” và từ “1” xuống “0” tối thiểu là 0.1us để PLC nhận biết được. Các ngõ ra có thể là 5VDC – 30VDC hay 5VAC – 250VAC. Tùy theo yêu cầu thực tế mà ta có thể nối nguồn khác nhau để phù hợp với ứng dụng của nó. 6. Module mở rộng. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Hình 2.5: hình dạng các môđun Họ PLC S7-1200 cung cấp nhiều nhất 8 module tín hiệu đa dạng và 1 mạch tín hiệu cho bộ xử lý có khả năng mở rộng. Ngoài ra bạn cũng có thể cài đặt thêm 3 module giao tiếp nhờ vào các giao thức truyền thông. Bảng 2.2: thông số các môđun Module Module tín Digital Ngõ vào Ngõ ra Ngõ vào / ra 8 x DC 8 x DC 8 x DC / 8 x DC 8 x Relay 16 x DC / 8 x Relay 16 x DC 16 x DC / 16 x DC 16 x Relay 16 x DC / 16 x Relay 2 x Analog 4 x Analog / 2 x hiệu (SM) 16 x DC Analog 4 x Analog Analog board tín hiệu Digital - (SB) - Analog 1 x Analog 2 x DC / 2 x DC - Module giao tiếp (CM)  RS485  RS232 7. Phương pháp lập trình điều khiển. Khác với phương pháp điều khiển cứng, trong hệ thống điều khiển có lập trình, cấu trúc bộ điều khiển và cách đấu dây độc lập với chương trình. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Chương trình định nghĩa hoạt động điều khiển được viết nhờ sự giúp đỡ của một máy vi tính. Để thay đổi tiến trình điều khiển, chỉ cần một thay đổi nội dung bộ nhớ điều khiển, chứ không cần thay đổi cách nối dây bên ngoài. Qua đó, ta thấy được ưu điểm của phương pháp điều khiển lập trình được so với phương pháp điều khiển cứng. Do đó, phương pháp này được sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực điều khiển vì nó rất mềm dẻo… Phương pháp điều khiển lập trình được thực hiện theo các bước sau: Hinh 2.6 Phương pháp lập trình điều khiển 8. 8.1. Các ngôn ngữ lập trình. Ngôn ngữ lập trình LAD (ladder Logic): Hinh 2.7 Chương trình LAD Chương trình LAD (Hinh 8.1) bao gồm cột dọc biểu diễn nguồn điện logic cùng với các kí hiệu công tắc logic tạo thành một nhánh mạch điện logic Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng nằm ngang. Ở hình bên, logic điều khiển được biểu diễn bằng hai công tắc thường hở, một công tắc thường đóng và một ngõ ra relay logic. Các kí hiệu công tắc trên được dùng để xây dựng nên bất kì mạch logic nào: sự kết hợp nhiều mạch logic có thể biểu diễn mạch điều khiển cho một ứng dụng có logic điều khiển phức tạp. Điều cần thiết cho công việc thiết kế chương trình ladder là lập tài liệu về hệ thống và mô tả hoạt động của chúng để người sử dụng hiểu được mạch ladder một cách nhanh chóng và chính xác. Các qui ước của ngôn ngữ lập trình LAD: - Các đường dọc trên sơ đồ biểu diễn đường công suất, các mạch được nối kết với đường này. - Mỗi nấc thang (thanh ngang) xác định một hoạt động trong quá trình điều khiển. - Sơ đồ thang được đọc từ trái sang phải và từ trên xuống. Nấc ở đỉnh thang được đọc từ trái sang phải, nấc thứ hai tính từ trên xuống cũng đọc tương tự… Khi ở chế độ hoạt động, PLC sẽ đi từ đầu đến cuối chương trình thang sau đó lặp đi lặp lại nhiều lần. Quá trình lần lượt đi qua tất cả các nấc thang gọi là chu kỳ quét. - Mỗi nấc thang bắt đầu với một hoặc nhiều ngõ vào và kết thúc với ít nhất một ngõ ra. - Các thiết bị điện được trình bày ở điều kiện chuẩn của chúng. Vì vậy, công tắc thường hở được trình bày ở sơ đồ thang ở trạng thái hở. Công tắc thường đóng được trình bày ở trạng thái đóng. - Thiết bị bất kỳ có thể xuất hiện trên nhiều nấc thang. Có thể có một rơle đóng một hoặc nhiều thiết bị. - Các ngõ vào và ra được nhận biết theo địa chỉ của chúng, kí hiệu tùy theo nhà sản xuất qui định. 8.2. Ngôn ngữ lập trình FDB (Funtion Block Diagram): Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Hình 2.8: ví dụ về ngôn ngữ FDB Phương pháp này có cách biểu diễn chương trình như sơ đồ không tiếp điểm dùng các cổng logic (thường dùng theo ký tự của EU) Theo phương pháp này các tiếp điểm ghép nối tiếp được thay thế bằng cổng AND, các tiếp điểm ghép song song được thay thế bằng cổng OR, các tiếp điểm thường đóng thì có cổng NOT. Phương pháp này thích hợp cho người dùng sử dụng kiến thức về điện tử mà đặc biệt là mạch số. 9. Phần mềm lập trình SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic. Phần mềm SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic cung cấp một môi trường thân thiện với người dùng, từ hiệu chỉnh, thư viện, và bộ điều chỉnh logic cần thiết đến ứng dụng điều khiển. SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic cung cấp công cụ cho quản lý và cấu hình tất cả các thiết bị trong project, ví dụ như: PLCs và thiết bị HMI. SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic cung cấp hai ngôn ngữ lập trình (LAD và FBD), thích hợp và hiệu quả trong cải tiến lập trình điều khiển trong ứng dụng. Ngoài ra SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic còn cung cấp bộ công cụ tạo và cấu hình thiết bị HMI. SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic cung cấp một hệ thống trợ giúp trực tuyến và cung cấp 2 chế độ hiển thị khác nhau: a project-oriented view và a task-oriented set of portals. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp 9.1. GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Trình tự các bước thiết kế một chương trình điều khiển. Hinh 2.9 Sơ đồ thiết kể một chương trình điều khiển 9.2. Giao diện của phần mềm SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic. Phần mềm SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic chạy hệ điều hành Windows, phần mềm làm nhiệm vụ trung gian giữa người lập trình và PLC. Hinh 2.10. Giao diện chính của phần mềm. Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Để tạo một project mới ta thực hiện theo các bước sau: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn Start / Create new project / Create / Create a PLC program / Main Lúc này vùng soạn thảo chương trình dưới dạng Ladder hiện ra (Hinh 8.3). Hinh 2.11. Giao diện soạn thảo chính Các thanh công cụ thường dùng: Mở chương trình mới. Mở chương trình đã có sẳn. Lưu chương trình. Kiểm tra lỗi trong chương trình. Nạp chương trình xuống PLC. Run. Stop. Chèn / xóa network Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Thanh công cụ lệnh Các phần tử lập trình thường dùng: Các lệnh logic: Các lệnh timers: Các lệnh Counter: Các lệnh so sánh: Các lệnh toán học: Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Các lệnh chuyển đổi: 9.3. Nạp chương trình xuống PLC. Để nạp chương trình xuống PLC chúng ta thực hiện các bước sau:  Thiết lập PLC: Từ giao diện soạn thảo chính chọn Add new device / chọn loại PLC. Sau đó chọn online access để lấy địa chỉ IP để kết nối PLC với máy tính.  Chọn PLC ở chế độ STOP bằng cách từ menu chính chọn Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng Online / STOP (hinh 9.3.) hoặc click trái chuột lên biểu tượng trên thanh công cụ. Lúc này trên giao diện xuất hiện hộp thoại thông báo xác nhận việc chọn PLC ở chế STOP, chọn yes.  Từ menu chính chọn Online / download to device hoặc click trái chuột lên biểu tượng từ thanh công cụ để nạp chương trình xuống PLC. Hinh 2.12. Tạm dừng hoạt động của PLC. 9.4. Giao tiếp giữa máy tính và PLC. Do PLC có hỗ trợ sẳn dây cáp nối với máy tính nên ta chỉ cần nối PLC với máy tính PC qua dây cáp: Hinh 2.13. Sơ đồ kết nối PLC với máy tính. 10. Tập lệnh của PLC S7-1200 A. CÁC LỆNH CƠ BẢN: 10.1. Các lệnh về bit 10.1.1. Công tắc: Công tắc thường hở (Normally Open, viết tắc là NO) và công tắc thường đóng (Normally Closed, viết tắc là NC). Đối với PLC, mỗi công tắc đại Phan Thanh Năm Tạ Minh Liền Đại Học Cần Thơ
- Xem thêm -