Lập dự toán sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất mỳ chũ thủ dương

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN -------o0o------- BÀI THẢO LUẬN MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Đề tài : LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT MỲ CHŨ THỦ DƯƠNG Giảng viên : Th.S Đỗ Thị Thúy Phương Lớp : K5. KTTH.B Nhóm :4 Thái Nguyên 2011 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN -------o0o------- BÀI THẢO LUẬN MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Đề tài : LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT MỲ CHŨ THỦ DƯƠNG Giảng viên : Th.S Đỗ Thị Thúy Phương Lớp : K5. KTTH.B Nhóm :4 Sinh viên : 1. Lưu Thị Huế 2. Nguyễn Thị Huệ 3. Vũ Thị Hưng 4. Nguyễn Thị Hương 5. Phan Thị Thu Hường Thái Nguyên 2011 Lêi nãi ®Çu Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, các cơ sở sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh hợp lý. Vì vậy, cần phải có những dự kiến chi tiết, cụ thể cho từng thời kỳ cũng như cả quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó có nghĩa là cần phải lập dự toán sản xuất kinh doanh. Lập dự toán sản xuất kinh doanh là việc dự kiến những chỉ tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh một cách chi tiết, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể của cơ sở sản xuất. Chúng em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày 26 tháng 3 năm 2011 Giới thiệu cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương. Cách Thái Nguyên chưa đầy 100 km về phía bắc, miền đất Lục Ngạn, Bắc Giang từ lâu đã nức tiếng gần xa với đặc sản vải thiều với vị ngọt thanh, cùi dầy, hạt nhỏ. Không chỉ có thế, thôn Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn nằm ở phía Tây sông Lục Nam từ lâu nổi tiếng với sản phẩm mỳ gạo (còn gọi là "mỳ Chũ"). Làng nghề mỳ Thủ Dương được hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX. Sản phẩm mỳ được chế biến theo một quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt khá công phu, nguyên liệu làm từ gạo Bao thai hồng, từ đó đến nay được nhân dân làng duy trì phát triển sau nhiều năm và đã trở thành làng nghề. Mỳ Chũ đóng gói Ban đầu, chế biến mỳ chủ yếu dựa theo hình thức thủ công. Sau này người dân sáng tạo đưa máy móc công nghệ tiên tiến áp dụng vào một số khâu như tráng bánh, xay bột, thái mỳ... nhưng vẫn giữ được hương vị cũng như chất lượng đặc trưng. Tuy nhiên, do chuyển đổi cơ chế, làng nghề sản xuất mỳ có lúc tưởng như mai một do trên thị trường xuất hiện nhiều loại thực phẩm hàng hóa sản xuất theo kiểu công nghiệp giá thành giảm. Với lòng nhiệt huyết, quyết giữ nghề truyền thống, một số hộ trong làng vẫn duy trì sản xuất, do vậy nghề chế biến mỳ truyền thống vẫn được gìn giữ và bảo tồn cho đến ngày nay. Mỳ Thủ Dương sản xuất 100% từ gạo theo quy trình công nghệ truyền thống, không sử dụng màu, không có hoá chất hoặc phụ gia... rất an toàn đối với người tiêu dùng. Sản phẩm này đã dần chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, khẳng định được chất lượng sản phẩm hàng hoá. Mỳ Chũ có thể được phân biệt với các loại mỳ khác ở độ giòn, dẻo, thơm. Dù có để “quá lửa” mỳ vẫn không bị nát, nước vẫn trong. Mỳ có thể dùng để làm phở nước, phở xào, có thể làm canh nấu với cua đồng, rau rút hoặc trong các món lẩu quen thuộc... Dù chế biến cách nào, khi thưởng thức, mỳ Chũ luôn để lại dư vị đặc biệt nơi đầu lưỡi. Mỳ Chũ được làm bằng một loại gạo đặc biệt, đó là gạo Bao thai hồng - một giống gạo dài ngày được trồng trên các chân ruộng cao. Đây là loại gạo có thân cây cao, chịu được gió, bão. Đến mùa thu hoạch, hạt gạo bóc ra trong như hạt thị. Gạo đem về nhặt sạch, vo kỹ, ngâm 8 tiếng rồi xay ra thành bột. Thứ bột dẻo dẻo, sánh sánh được lọc đi lọc lại nhiều lần rồi ủ lại qua đêm, sáng hôm sau tráng bánh. Một mẻ bánh thường có ít nhất 3 người chung tay chung sức, và mỗi người lại thạo một khâu riêng, người tráng bánh, người bóc bánh đặt vào khuôn, người đem phơi và cắt bánh thành những sợi mỳ đều đặn. Phải chăng mỳ Chũ ngon cũng bởi sự cầu kỳ trong từng khâu của những người thợ thủ công? . Mỳ Chũ có hai loại: một là loại mỳ chín nhanh, hai là mỳ chín lâu, nhưng dù chín nhanh hay chín lâu thì mỳ vẫn dai, mang vị ngọt bùi của gạo ngon khó quên, rất thích hợp cho những người sành ăn lẩu, thích món mỳ xào hay chỉ thích bát mỳ nước đơn giản...Mỳ có độ trắng dẻo hoàn toàn tự nhiên, dậy lên mùi thơm của gạo, khi ăn vị ngọt của thứ gạo đồi cứ đọng lại nơi đầu lưỡng đem lại cảm giác khó quên. Hiện làng nghề Thủ Dương có hơn 200 hộ tham gia làm mỳ trên tổng số 263 hộ sống trong thôn. Trải qua nhiều thử thách của thị trường, đến nay mỳ Chũ vẫn khẳng định được “thương hiệu“ của mình trong văn hoá ẩm thực của người tiêu dùng trong và ngoài địa phương. Đặc sản Mỳ Chũ không chất tẩy trắng, không hàn the là sản phẩm sạch được chế biến tại cơ sở sản xuất Thủ Dương ( Nam Dương- Lục Ngạn- Bắc Giang) Mỳ rất phù hợp dùng để ăn lẩu, mỳ xào, nấu…tuỳ theo sở thích của người dùng Mọi chi tiết xin liên hệ : Nguyễn Văn Chung ĐT : 0974452628 hoặc 0978412628 Giá sản phẩm: 25000Đ/1 kg Sản phẩm được đóng gói theo 2 loại: - Loại :5 bó/ 1 kg giá 25000 - Loại :2 bó/ 400g giá 10000 A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN 1. Khái niệm Dự toán là những dự kiến chi tiết chỉ rõ cách huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo định kỳ và được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị. 2. Tác dụng của dự toán Trong công tác quản trị cơ sở sản xuất, dự toán sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớn thể hiện trên các mặt dưới đây:  Cung cấp phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của cơ sở sản xuất cho nhà quản trị.  Xác định rõ các mục tiêu cụ thể làm căn cứ đánh giá thực hiện sau này.  Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xảy ra để có phương án đối phó kịp thời và đúng đắn.  Đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của cơ sở sản xuất. 3. Kỳ dự toán  Dự toán về mua sắm TSCĐ, đất đai, nhà xưởng, … nói chung cho các khoản mục thuộc loại TSCĐ được lập cho một kỳ thời gian dài, có thể là 20 năm hoặc lâu hơn.  Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm được lập cho kỳ một năm, phù hợp với năm tài chính của cơ sở sản xuất để tiện cho việc so sánh đánh giá giữa kế hoạch và thực hiện. 4. Trình tự của dự toán Dự toán được chuẩn bị từ cấp cơ sở trở lên. Trình tự chuẩn bị số liệu dự toán được mô tả trên sơ đồ sau: Sơ đồ : Trình tự chuẩn bị dự toán Hội đồng quản trị Quản lý cấp trung gian Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản lý cấp trung gian Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở 5. Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm Hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm bao gồm những dự toán riêng biệt nhưng có quan hệ qua lại lẫn nhau qua sơ đồ sau: Dự toán tiêu thụ Dự toán tồn kho cuối kỳ Dự toán chi phí LĐ trực tiếp Dự toán sản xuất Dự toán phí tổng lưu thông và quản lý Dự toán chi phí NVL trực tiếp Dự toán chi phí sản xuất Dự toán tiền mặt Dự toán báo cáo KQHĐKD Dự toán bảng cân đối kế toán Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ B. DỰ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP MỲ CHŨ THỦ DƯƠNG NĂM 2012 1. Định mức về chi phí NVL trực tiếp a. Định mức giá: ĐVT: đồng Giá mua 1 kg gạo 12.000 Chi phí thu mua Chi phí vận chuyển, bốc xếp Nước Định mức giá 1 kg NVL 200 150 150 12.500 b. Định mức lượng: ĐVT: kg Khối lượng gạo cần thiết để sản xuất 1kg mỳ chũ 1,4 Hao hụt cho phép 0,05 Mức sản phẩm hỏng cho phép 0,05 Định mức lượng của NVL 1,5 Định mức chi phí NVL của 1 kg mỳ chũ = 12.500*1,5=18.750 (đồng) 2. Định mức về chi phí nhân công trực tiếp a. Định mức giá: ĐVT: đồng Mức lương cơ bản của 1h lao động 7.000 Định mức giá (đ/kg) 7.000 b. Định mức lượng: ĐVT: Giờ (h) Thời gian sản xuất cơ bản 1kg mỳ chũ Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân Thời gian lau chùi máy Thời gian tính cho phế phẩm Định mức lượng (h/kg) Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho 1kg mỳ chũ 0,11 0,005 0,002 0,003 0,12 = 0,12*7.000 = 840(đồng) 3. Định mức chi phí sản xuất chung * Định mức biến phí sản xuất chung: Phần biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ 2.250đ căn cứ được chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp thì định mức phần biến phí sản xuất chung của 1kg mỳ chũ 2.250 đ/giờ x 0,12 giờ/kg =270 đ/kg * Định mức định phí sản xuất chung: Phần định phí trong đơn giá sản xuất chung phẩn bổ là 3.500đ/giờ và căn cứ để chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp: 0,5 giờ/kg thì phần định phí sản xuất chung của một kg: 3.500 đ/giờ x 0,12 giờ/kg = 420 đ/kg Vậy đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung là: 2.250 đ/giờ + 3.500 đ/giờ =5.750 (đ/giờ) Chi phí sản xuất chung để sản xuất 1kg mỳ chũ là: 5.750 đ/giờ x 0,12 giờ/kg = 690 (đ/kg) 4. Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất Khoản mục Nguyên vật liệu trực tiếp Số lượng (cho 1 kg) Đơn giá (cho1 kg) Chi phí sản xuất (cho 1 kg) 1,5 kg 12.500 đ/kg 18.750 đ Lao động trực tiếp 0,12 giờ 7.000 đ/giờ 840 đ Chi phí sản xuất chung 0,12 giờ 5.750đ/ giờ 690 đ Chi phí sx Năm 2012 cơ sở sản xuất Mỳ Chũ Thủ Dương có dự toán về hoạt động sản xuất kinh doanh như sau: 20.280 1. Dự toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Bảng 1.1 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán tiêu thụ của năm kết thúc ngày 31/12/2012 Quý Khối lượng tiêu thụ dự kiến (kg) Đơn giá bán (1000đ/kg) Doanh thu (1000đ) I II III IV Cả năm 31.500 30.000 28.000 31.000 120.500 25 25 25 25 25 787.500 750.000 700.000 775.000 3.012.500 Bảng 1.2 Bảng dự kiến lịch thu tiền ĐVT: 1.000đ Quý I II III IV Khoản phải thu Quý IV năm trước 230.000 Quý I 551.250 236.250 Quý II 525.000 225.000 Quý III 490.000 210.000 Quý IV 542.500 Tổng cộng 781.250 761.250 715.000 752.500 Giả định thu được 70% ngay trong quý, 30% thu ở quý sau. Quý IV năm trước chuyển sang là 230.000.000đ Cả năm 230.000 787.500 750.000 700.000 542.500 3.010.000 2. Dự toán sản xuất Bảng 2 CSSX mỳ chũ Thủ Dương Dự toán sản xuất của năm kết thúc ngày 31/12/2012 ĐVT: Kg Quý Khối lượng tiêu thụ kế hoạch Cộng: Tồn kho cuối kỳ Tổng nhu cầu Trừ: Tồn kho đầu kỳ Khối lượng cần sản xuất trong kỳ Cả năm I II III IV 31.500 30.000 28.000 31.000 120.500 60 56 62 64 64 31.560 30.056 28.062 31.064 120.564 61,6 60 56 62 61,6 31.498,4 29.996 28.006 31.002 120.502,4 + Nhu cầu tiêu thụ của quí I năm sau là: 32.000 kg + Nhu cầu tiêu thụ của quý IV năm trước là: 30.800 kg Nhu cầu tồn kho cuối kỳ là 0,2% nhu cầu tiêu thụ quý sau. Số lượng cần sản xuất = Nhu cầu tiêu thụ kế hoạch + Nhu cầu tồn kho cuối kỳ Tồn kho sản - phẩm đầu kỳ 3. Dự toán nguyên liệu trực tiếp Bảng 3.1 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán nguyên liệu trực tiếp năm kết thúc ngày 31/12/2012 Quý Khối lượng I 31.498,4 II 29.996 III 28.006 IV 31.002 Cả năm 120.502,4 cần sản xuất (bảng 2) (kg) Định mức nguyên vật liệu của 1 kg mỳ chũ (kg) 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 Khối lượng nguyên liệu trực tiếp cần cho sản xuất (kg) 47.247,6 44.994 42.009 46.503 180.753,6 Cộng: Nguyên liệu tồn kho cuối kỳ (kg) (*) 89,988 84,018 93,006 89,995 89,995 Tổng cộng nhu cầu (kg) 47.337,588 45.078,018 42.102,006 46.592,995 180.843,595 Trừ: Nguyên liệu tồn kho đầu kỳ (kg) 94,495 89,988 84,018 93,006 94,495 Nguyên liệu mua vào (kg) 47.243,093 44.988,03 42.017,988 46.499,989 180.749,1 Định mức giá (1.000đ) 12,5 12,5 12,5 12,5 12,5 Tổng chi phí mua nguyên liệu trực tiếp (1.000đ) 590.538,66 562.350,38 525.224,85 581.249,86 2.259.363,75 (*) Nhu cầu tồn kho cuối kỳ là 0,2% nhu cầu quý sau. Bảng 3.2: Dự toán lịch thanh toán tiền chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ĐVT: 1.000đ Quý Khoản phải trả I II III IV Cả năm Quý IV năm trước Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng cộng 76.886,22 472.430,92 118.107,74 449.880,30 112.470,08 420.179,88 105.044,97 464.999,89 76.886,22 590.538,66 562.350,38 525.224,85 464.999,89 549.317,14 538.988,04 532.649,96 570.044,86 2.220.000 Phải trả 80% ngay trong quý, 20% quý tiếp theo 4. Dự toán chi phí lao động trực tiếp Bảng 4 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán chi phí lao động trực tiếp kết thúc ngày 31/12/2012 Quý Nhu cầu sản xuất (bảng 2) (kg) Định mức thời gian sản xuất 1kg mỳ chũ (h/kg) I II III IV Cả năm 31.498,4 29.996 28.006 31.002 120.502,4 0,12 0,12 0,12 0,12 0,12 Tổng nhu cầu (h) Định mức giá (1.000đ) Tổng chi phí lao động trực tiếp (1.000đ) 3.779,81 3.599,52 3.360,72 3.720,20 14.460,29 7 7 7 7 7 26.458,67 25.196,64 23.525,04 26.041,4 101.222,03 5. Dự toán chi phí sản xuất chung Bảng 5 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán chi phí sản xuất chung kết thúc ngày 31/12/2012 Quý Tổng nhu cầu lao động trực tiếp (bảng 4) (h) Đơn giá biến phí sản xuất chung (1.000đ) Tổng biến phí sản xuất chung phân bổ I Cả năm II III IV 3.779,81 3.599,52 3.360,72 3.720,20 14.460,29 2,25 8.504,57 2,25 8.098,92 2,25 7.561,62 2,25 8.370,45 2,25 32.535,65 (1.000đ) Định phí sản xuất chung phân bổ (1.000đ) (*) Tổng cộng chi phí sản xuất chung phân bổ (1.000đ) Trừ: Chi phí khấu hao (1000 đ) Chi tiền cho chi phí sản xuất chung (1.000đ) 12.652,753 21.157,32 12.652,753 12.652,753 12.652,753 50.611.015 20.751,67 2.125 20.214,37 2.125 21.023,20 2.125 83.146,67 2.125 19.032,32 8.500 18.626,67 18.089,37 18.898,2 74.646,67 (*) Định phí kế hoạch phân bổ cho cả năm được chia đều cho 4 quý. (14.460,29h x 3.500 = 50.611.015: 4 = 12.652.753,75(đồng) Nguyên giá của giàn máy sản xuất mỳ chũ là 60.000.000 đồng, nhà xưởng là 25.000.000 đồng Thời gian dự kiến sử dụng là 10 năm. Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 6. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ Bảng 6 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ năm 2012 Thành phẩm tồn kho cuối kỳ kế hoạch (bảng 2) (kg) Chi phí định mức của 1kg mỳ chũ (1.000đ) Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (1.000đ) 64 20,280 1.297,92 7. Dự toán chi phí lưu thông và quản lý Bảng 7 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán chi phí lưu thông và quản lý năm 2012 Quý I 31.500 Khối lượng tiêu thụ (kg) Biến phí lưu thông và quản lý ước tính của 1kg mỳ chũ (1.000đ/kg) 2 Biến phí dự toán (1.000đ) 63.000 Định phí quản lý và lưu thông Quảng cáo (1.000đ) Lương quản lý (1.000đ) Các khoản trích theo lương (20% lương) (1.000đ) Thuê TSCĐ (1.000đ) Tổng cộng chi phí lưu thông và quản lý ước tính (1.000đ) 63.000 II 30.000 III 28.000 IV Cả năm 31.000 120.500 2 60.000 2 56.000 2 2 62.000 241.000 60.000 56.000 62.000 241.000 8. Dự toán tiền mặt Bảng 8 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán tiền mặt năm 2012 ĐVT: 1.000đ Quý Tồn quỹ đầu kỳ (1) Cộng: Thu trong kỳ (a) Tổng cộng thu Trừ: Các khoản chi Mua nguyên vật liệu trực tiếp Trả lương lao động trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí lưu thông và quản lý Thuế thu nhập (2) Mua sắm TSCĐ (dự kiến) Lãi cổ phần (chia lãi) (3) (b) Tổng cộng chi (c) Cân đối thu-chi (a-b) (d) Hoạt động tài chính Vay ngân hàng đầu kỳ Trả nợ vay cuối kỳ Lãi suất 12%/năm (4) Tổng cộng hoạt động tài chính Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ (d+c) Cả năm Bảng số 10 1 I 120.500,00 781.250 901.750,00 II 210.456,87 761.250 971.706,87 III 265.710,53 715.000 980.710,53 IV 316.091,16 752.500 1.068.591,16 120.500,00 3.010.000 3.130.500,00 3.2 4 5 7 9 549.317,15 26.458,66 19.032,32 63.000 20.485 13.000 0,00 691.293,13 210.456,87 0,00 0,00 0,00 0,00 567.988,03 25.196,64 18.626,67 60.000 20.485 13.700 0,00 705.996,35 265.710,53 0,00 0,00 0,00 0,00 532.649,96 23.525,04 18.089,37 56.000 20.485 13.870 0,00 664.619,37 316.091,16 0,00 0,00 0,00 0,00 570.044,86 26.041,68 18.898,29 62.000 20.485 14.000 0,00 711.469,83 357.121,32 0,00 0,00 0,00 0,00 2.220.000,00 101.222,02 74.646,66 241.000 81.940 54.570 0,00 2.773.378,68 357.121,32 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 210.456,87 265.710,53 316.091,16 357.121,32 357.121,32 (1) Quỹ tiền mặt luôn phải đảm bảo trên 100.000.000 đồng. (2) Lấy từ bảng tổng kết tài sản năm trước (3) Lãi cổ phần= 0 (4) Lãi suất trả cùng vốn vay= 0 9. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 9 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 ĐVT: 1000 đồng Doanh thu (bảng 2)(120.500*25) 3.012.500 Trừ: Giá vốn hàng bán (20,280* 120.500) Lãi gộp Trừ: Chi phí quản lý và lưu thông (bảng 7) Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh Trừ: Chi trả lãi nợ vay (bảng 8) Lãi thuần trước thuế Trừ: Thuế thu nhập cơ sở sản xuất (25%) Lãi thuần sau thuế 2.443.740 568.760 241.000 327.760 0 327.760 81.940 245.820 10. Dự toán bảng tổng kết tài sản Bảng 10 Cơ sở sản xuất mỳ chũ Thủ Dương Bảng tổng kết tài sản dự toán năm 2012 (ĐVT 1.000đ) A. Tài sản 1. Tài sản cố định a. Nhà xưởng Năm trước Dự toán năm nay 25.500 25.000 71.570 79.570 Ghi chú bảng 8: 54.570
- Xem thêm -