Lập chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty tnhh song việt

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN PHẦN MỞ ĐẦU Hiện nay , kinh doanh trong cơ chế thị trường phần lớn các doanh nghiệp phải trực diện với môi trường k Kinh doanh ngày càng biến động phức tạp và nhiều rủi ro. Nếu như trước đây ( trong thời kỳ bao cấp ) chóng ta không chấp nhận các quy luật cung - cầu , quy luật giá trị , quan hệ hàng hoá tiền tệ, quy luật cạnh tranh… thì ngày nay , khi chuyển sang cơ chế thị trường ta phải chấp nhận những qui luật đó như một tất yếu khách quan, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt và phân tích được đầy đủ về đối thủ cạnh tranh , những cơ hội , những nguy cơ về môi trường cũng như điểm mạnh , điểm yếu của các đối tác và của chính bản thân mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Quản trị chiến lược hiện đại giúp Doanh nghiệp làm rõ tầm quan trọng của việc chú trọng nhiều hơn đến việc phân tích môi trường hoạch định các chiến luợc liên quan trực tiếp đến điều kiện môi trường . Xét trên góc độ vĩ mô của một quốc gia để đạt được mục tiêu tổng hợp về kinh tế – chính trị , văn hoá … thì phải có chiến lược phù hợp mới có thể đạt được mục đích mong muốn , ngược lại hoạch định chiến luợc không đúng sẽ đưa đất nước vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế rối ren về chính trị sẽ tụt hậu lại so với thế giới xung quanh. Xét trên góc độ vi mô , doanh nghiệp cũng phải có chiến lược kinh doanh thích ứng với nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh . Có nh thế các mục tiêu đề ra mới có cơ sở khoa học để thực hiện. Qua thời gian học tập tại trường Đại học Giao thông vận tải và sau thời gian thực tập thực tế tại công ty TNHH Song Việt em đã được nhà trường phân công thực hiện thiết kế đồ án tốt nghiệp: “Lập chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ”. Nội dung của đồ án: ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, đồ án bao gồm 3 chương. Page 1 of 116 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN Chương I: Cơ sở lý luận về lập chiến lược sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Song Việt Chương III: Lập chiến lược sản xuất của Công ty TNHH Song Việt . Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Lê Minh Cần, các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế xây dựng trường Đại học Giao thông Vận tải đã trang bị cho em những kiến thức trong suốt thời gian học tập và thiết kế đồ án tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Công ty giúp đỡ em trong quá trình thực tập, thu thập số liệu cũng như hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này. Page 2 of 116 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 1.1.1.1 Doanh nghiệp là gì? Theo luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Ở đây, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 1.1.1.2 Các loại doanh nghiệp ở Việt Nam Theo quy định của pháp luật, ở nước ta hiện nay có các loại hình doanh nghiệp cơ bản sau: A. Căn cứ vào hình thức pháp lý - Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): cho đến nay DNNN ở nước ta bao gồm hai loại là DNNN có 100% vốn Nhà nước và loại doanh nghiệp có vốn cổ phần hoặc vốn góp chi phối của Nhà nước. DNNN có các dạng cụ thể sau: Công ty Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước từ trên 50% trở lên. - Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều cổ phần do tối thiểu 3 cổ đông sở hữu, được phép phát hành chứng khoán và có tư cách pháp nhân. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp. - Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có Ýt nhất 2 thành viên hợp Page 3 of 116 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN danh và có thể có thành viên góp vốn, không được quyền phát hành chứng khoán. Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đóng góp về các khoản nợ của công ty. - Công ty trách nhiệm hữu hạn: có hai loại là công ty trách nhiệm hữu hạn có trên một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên một thành viên là doanh nghiệp trong đó có nhiều nhất là 50 thành viên góp vốn thành lập. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký sản xuất kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phiếu. - Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. B. Căn cứ vào hình thức sở hữu Căn cứ vào hình thức sở hữu các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay có các loại sau: - DNNN truyền thống : có 100% vốn Nhà nước thuộc sở hữu Nhà nước. - Doanh nghiệp dân doanh: là doanh nghiệp trong nước do các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước đầu tư vốn và tổ chức hoạt động. - Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Page 4 of 116 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN - Doanh nghiệp 100 % vốn nước ngoài: là doanh nghiệp có sự đầu tư của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nước ngoài. Các doanh nghiệp loại này có 100 % vốn nước ngoài. C. Căn cứ vào ngành kinh tế và ngành kinh tế - kỹ thuật Căn cứ vào ngành kinh tế có thể phân chia thành các doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm… Căn cứ vào các ngành kinh tế – kỹ thuật: có thể phân chia các doanh nghiệp giao thông thành các doanh nghiệp xây dựng cầu, đường, quản lý khai thác sửa chữa, sản xuất vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế…. 1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 1.1.2.1. Quyền của doanh nghiệp - Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Quyền chủ động lựa chọn nghành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, kể cả liên doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và nghành, nghề kinh doanh. - Quyền lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng - Quyền chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Quyền tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Quyền tự chủ kinh doanh, chủ động ứng dụng khoa học công nghệ vốn. hiện đại để nâng cao hiệu qủa kinh doanh và khả năng cạnh tranh. - Quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản đóng góp vì mục đích nhân đạo và công Ých. - Trực tiếp thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 1.1.2.1. Nghĩa vụ của doanh nghiệp Page 5 of 116 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN - Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện. - Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn quy định của pháp luật về kế toán. - Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vô tài chính khác theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm quyền, lợi Ých của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. - Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. - Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh. - Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp. 1.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Việc xây dựng chiến lược và quản lý chiến lược phụ thuộc vào các điều kiện môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động trong đó. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến toàn bộ các bước của quá trình xây dựng và quản lý chiến lược. Chiến lược phải được hoạch định trên các điều kiện môi trường dự kiến. Để phát huy được nội lực và nắm bắt được thời cơ, một công việc hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp là phải đánh giá được môi trường bên ngoài và đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp. Page 6 of 116 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 3 cấp độ: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và hoàn cảnh nội bộ, mỗi cấp độ của môi trường lại gồm các yếu tố khác nhau. Bảng 1.1: Bảng các cấp độ môi trường M«i trêng vÜ m« - C¸c yÕu tè kinh tÕ. C¸c yÕu tè ChÝnh phñ, chÝnh trÞ, ph¸p luËt. C¸c yÕu tè c«ng nghÖ. C¸c yÕu tè v¨n hãa x· héi C¸c yÕu tè tù nhiªn. M«i trêng vi m« - §èi thñ c¹nh tranh. §èi thñ tiÒm Èn. Kh¸ch hµng. Nhµ cung øng Hoµn c¶nh néi bé cña doanh nghiÖp - Nguån nh©n lùc - Nghiªn cøu ph¸t triÓn s¶n xuÊt. - S¶n xuÊt. - Tµi chÝnh, kÕ to¸n. - Marketing. 1.2.1 Môi trường vĩ mô - V¨n hãa kinh doanh Là những yếu tố nằm ngoài ngành và nằm ngoài doanh nghiệp nhưng ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh tế và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Những yếu tố này thường xuyên thay đổi, tạo ra cơ hội và những mối đe dọa đối với doanh nghiệp. Xem xét môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời được một phần hoặc toàn bộ câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì giúp doanh nghiệp nhận diện ra những cơ hội cũng như những thách thức, khó khăn mà môi trường đem lại, để từ đó soạn thảo các chiến lược kinh doanh nhằm tận dụng các cơ hội cũng như giảm bớt ảnh hưởng của các nguy cơ. Các ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô chia ra thành 5 nhóm yếu tố: các yếu tố kinh tế, các yếu tố Chính phủ, chính trị, pháp luật, các yếu tố công nghệ, các yếu tố tự nhiờn, các yếu tố xã hội. Page 7 of 116 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN 1.2.1.1 Các yếu tố về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp. Ngược lại khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng áp lực cạnh tranh. - Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán cho các khoản mua hàng hóa của mình. Lói suất tăng thường là mối đe dọa và lãi suất giảm là cơ hội để mở rộng sản xuất. Tỷ lệ lãi suất còn ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án đầu tư khi sử dụng vốn vay. Như vậy yếu tố lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại, của các tổ chức tài chính trên thị trường vốn ảnh hưởng đáng kể đến chi phí kinh doanh, đến giá thành sản phẩm, đến giá bán và đến hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu. - Tỷ giá hối đoái : Khi thay đổi tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp tới lợi nhuận, đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu. - Tỷ lệ lạm phát : Lạm phát tăng lên, dự án đầu tư trở nên mạo hiểm, làm cho là các doanh nghiệp giảm đầu tư phát triển sản xuất vì khi lạm phát cao sẽ khó dự đoán giá trị thực của lợi nhuận có thể thu được từ dự án đầu tư. Như vậy yếu tố lạm phát ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh, nếu lạm phát gia tăng nhanh hơn dự đoán trong chiến lược kinh doanh sẽ làm tăng giá cả các yếu tố đầu vào, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến phải tăng giá bán, sẽ khó cạnh tranh. - Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế có thể xuất hiện cả cơ hội và nguy cơ về việc mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước của doanh nghiệp. Ngoài những tác động kinh tế chủ yếu nêu trên cần được theo dõi các yếu tố: mức độ sẵn có về tín dụng trên thị trường, phân bố thu nhập trong xã hội, mức Page 8 of 116 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN độ sung túc trong chi tiêu của mọi người , lao động có việc làm và thất nghiệp, năng suất lao động xã hội, các biến động trên thị trường chứng khoán, điều kiện kinh tế của các nước có quan hệ làm ăn, sự khác biệt về thu nhập giữa cỏc vựng, sự biến động về giá cả, chớnh sách tiền tệ quốc gia, chính sách thuế, chớnh sách về hoạt động của một số tổ chức, hiệp hội như: ASEAN, APEC, WTO… 1.2.1.2 Các yếu tố Chính phủ, chính trị, luật pháp Các yếu tố Chính phủ, chính trị, luật pháp tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp và chóng nắm giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc hoạch định cũng như điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nguyên tắc kinh doanh đối với các doanh nghiệp là phải tuân thủ pháp luật, tôn trọng thông lệ, điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt nam đã ký kết hoặc gia nhập 1.2.1.3 Các yếu tố công nghệ Ngày nay công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh. Công nghệ có thể đem lại sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp. Mặt khác, sự thay đổi về công nghệ có thể làm cho sản phẩm hiện đang sản xuất trở nên lỗi thời trong khoảng thời gian ngắn. Như vậy công nghệ đồng thời có thể là cơ hội cũng như mối đe dọa. Một chiến lược kinh doanh có hiệu quả phải được xây dựng dùa trên sự phân tích sáng suốt về công nghệ, đánh giá tầm quan trọng tương đối của những nhân tố này đến chiến lược tổng thể của doanh nghiệp. 1.2.1.4 Các yếu tố xã hội Tất cả các doanh nghiệp cần quan tâm một cách thích đáng tới các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Để thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dựng, các sản phẩm dịch vụ phải được định hướng theo những nhân tố xã hội, văn hóa. Cùng với sự phát triển kinh tế, sự biến động về các yếu tố xã hội ngày càng có tác động mạnh hơn đến sự hoạt động của các doanh nghiệp như tỷ lệ sinh đẻ, quy mô của gia đình, những thay đổi trong cơ cấu dân số, chuẩn mực đạo đức, thái độ với công việc, mức độ quan tâm đối với đầu tư , sở thích vui chơi giải trí, các chương trình an ninh xã hội , thu nhập bình quân Page 9 of 116 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN đầu người. Các yếu tố xã hội trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi khó có thể nhận biết được. Do vậy các doanh nghiệp phải nhận ra sự thay đổi đó để dự báo tác động của nó và đề ra chiến lược tương ứng. 1.2.1.5 Các yếu tố tự nhiên Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận. Trong thực tế, các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi hay khó khăn ban đầu đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, của một ngành kinh doanh, thậm chí cho sự phát triển kinh doanh của một quốc gia. Những ảnh hưởng của tự nhiên đó là vấn đề về sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự ô nhiễm môi trường, nguồn năng lượng ngày càng khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên khai thác một cách bừa bãi, chất lượng môi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp… vì thế đặt ra các vấn đề lớn hiện nay là bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên bằng cách nào. Các nhà chiến lược khôn ngoan thường quan tâm đến môi trường, khí hậu và sinh thái. Đe dọa của những thay đổi không dự báo được về khí hậu đã được các doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ xem xét một cách cẩn thận. Khi khí hậu trái đất nóng dần lên cũng là một nguy cơ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trang phục mùa đông nhưng nó có thể là cơ hội cho các doanh nghiệp ngành hàng điện lạnh. 1.2.2 Môi trường vi mô Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố bên ngoài đối với doanh nghiệp. Môi trường vi mô quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Bao gồm 5 nhóm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế. 1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Tình hình của nhu cầu thị trường cũng là một Page 10 of 116 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN yếu tố chi phối mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Nhu cầu trên thị trường càng tăng sẽ làm giảm áp lực cạnh tranh vì mỗi doanh nghiệp đều cú “sõn” của mình để phát triển. Nhu cầu tăng là cơ hội hàng đầu để mở rộng thị phần của doanh nghiệp. Trái lại, tình hình nhu cầu thị trường có khuynh hướng giảm sút là một nguy cơ đáng kể buộc doanh nghiệp phải tìm mọi cách để bảo vệ thu nhập và thị phần của mình, điều này dẫn tới các áp lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần phải thừa nhận là quá trình cạnh tranh không ổn định, vì vậy cần nhận rõ đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ. Nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh là: phân tích mục đích tương lai của đối thủ, phân tích nhận định, chiến lược hiện thời, tiềm năng của đối thủ. Ngoài ra cần xem xét tính thống nhất của các mục đích và chiến lược của đối thủ cạnh trạnh ở các mặt như tính thống nhất nội bộ, sự phù hợp với điều kiện môi trường, nguồn nhân lực, năng lực quản lý của người thừa hành. Tính thống nhất nêu trên có thay đổi không và thay đổi theo hướng nào, doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng, khả năng phản ứng nhanh, khả năng thích nghi cũng như khả năng chịu đựng của các đối thủ cạnh tranh. 1.2.2.2 Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường kinh doanh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người mua có ưu thế có thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm bằng cách ộp giỏ xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều dịch vụ đi kèm hơn. Các doanh nghiệp lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai. Các thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như xây dựng kế hoạch sản xuất. Khi phân loại khách hàng có thể theo cỏc tiờu thức sau: về địa lý (vùng, miền…), về nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, tôn giáo, tầng lớp, xã hội, chủng tộc, quốc tịch…), về tâm lý (lối sống, cỏ tớnh…), về thái độ (mức độ tín nhiệm, mức độ thiện ý…). Page 11 of 116 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN 1.2.2.3 Nhà cung ứng Các doanh nghiệp kinh doanh cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như vật tư thiết bị, lao động và tài chính. Có thể xem nhà cung ứng như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp. Ngược lại, nhà cung ứng “yếu” thường đem lại cho công ty cơ hội đạt lợi thế về giá cạnh tranh hoặc về chất lượng sản phẩm trên thị trường tiêu dùng. Nhà cung ứng vật tư, thiết bị Các tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị có ưu thế có thể “vắt” ra nhiều lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm. Yếu tố làm tăng thế mạnh của các tổ chức cung ứng là: số lượng người cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có các nhà cung cấp nào chào các sản phẩm có tính khác biệt; khi ngành kinh doanh của doanh nghiệp không quan trọng đối với nhà cung ứng. Nhờ vậy nhà cung ứng không phải lệ thuộc vào ngành hoạt động của doanh nghiệp nên không bị áp lực phải giảm giá hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm cung ứng. Việc lựa chọn người cung ứng phải dựa trên số liệu phân tích về họ. Cách tốt nhất cho doanh nghiệp để tránh sự mặc cả hoặc sức ép của nhà cung cấp là xây dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi. Nhà cung cấp tài chính Trong những thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi đều phải vay vốn tạm thời từ nhà cung cấp tài chính. Nguồn tiền vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp. Nhà cung ứng lao động Nhà cung ứng có khả năng cung ứng lao động có kỹ thuật, có tay nghề, kinh nghiệm trong công việc cho doanh nghiệp. Vấn đề ở chỗ doanh nghiệp có khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp. Page 12 of 116 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN 1.2.2.4 Đối thủ tiềm ẩn Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết. Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn được đánh giá qua ý niệm rào cản ngăn chặn của sự gia nhập vào ngành kinh doanh. Rào cản có ý nghĩa đối với một doanh nghiệp là phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó. Phí tổn này càng cao thì rào cản càng cao và ngược lại. Theo nhà kinh tế học JoeBain có 3 nguồn rào cản chính ngăn chặn sự gia nhập: một là, sự khác biệt của sản phẩm khiến cho khách hàng trung thành với nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp có vị thế uy tín hoặc đã đứng vững. Hai là, các ưu thế về chi phí thấp của doanh nghiệp đã có vị thế vững vàng. Ba là, tớnh hiệu quả của sản xuất lớn. 1.2.2.5 Sản phẩm thay thế Là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh cùng có chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Sự hiện hữu của sản phẩm thay thế ngày càng đa dạng tạo thành nguy cơ cạnh tranh giá cả làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp cùng ngành rất đáng kể. Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới. Các doanh nghiệp muốn đạt ưu thế cạnh tranh cần biết cách dành nguồn lực để vận dụng công nghệ mới vào chiến lược phát triển kinh doanh của mình. 1.2.3. Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của doanh nghiệp, việc phân tích hoàn cảnh nội bộ sẽ xác định rõ ưu nhược điểm của doanh nghiệp để từ đó xây dựng các mục tiêu và biện pháp nhằm phát huy các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm. Các yếu tố của hoàn cảnh nội bộ bao gồm: nguồn nhân lực, nghiờn cứu phát triển, sản xuất, tài chính – kế toán, văn hóa kinh doanh. Page 13 of 116 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN 1.2.3.1 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp. Con người cung cấp dữ liệu đầu vào phân tích các yếu tố môi trường để hoạch định mục tiêu, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp. Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa, cho dù cú cỏc máy móc thiết bị hiện đại, nó cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả. 1.2.3.2 Nghiên cứu phát triển Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng, có thể coi đây là yếu tố quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp. Bộ phận chức năng về nghiên cứu phát triển thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường, thị trường đặc biệt là cỏc thụng tin về công nghệ mới, vật liệu mới để doanh nghiệp cú cỏc quyết định đúng đắn. Sự trao đổi thông tin một cách hữu hiệu giữa bộ phận nghiên cứu phát triển và các lĩnh vực hoạt động khác có ý nghĩa hết sức quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp. 1.2.3.3 Sản xuất Sản xuất là một hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm, nó ảnh hưởng đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp . Nếu bộ phận sản xuất hoạt động tốt, làm ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao sẽ làm cho bộ phận Marketing hoạt động tốt hơn, hàng hóa dễ bán hơn và bộ phận tài chính cũng ít gặp khó khăn hơn vì việc sản xuất hữu hiệu sẽ tạo điều kiện tiết kiệm được nguồn tài chính, thuận lợi trong khâu thanh toán. Sản xuất phát triển cũng có ảnh hưởng lớn đến thu hút nguồn nhân lực. Ngược lại, nếu sản xuất yếu kém thì sản phẩm không có tính cạnh tranh, sản phẩm không bán được, tất yếu dẫn đến thất thoát về tài chính gây ra sự mất lòng tin trong những người lao động. 1.2.3.4 Tài chính kế toán Chức năng bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Bộ phận tài chính có ảnh hưởng đến toàn bé hoạt động của doanh nghiệp. Để hình thành chiến lược, các Page 14 of 116 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN chiến lược gia cần có những phân tích tài chính của doanh nghiệp để xác định điểm mạnh, điểm yếu về tài chính dựa trên những chỉ tiêu như khả năng thanh toán, luân chuyển vốn, lợi nhuận… Các trách nhiệm chính của bộ phận tài chính kế toán là: tỡm kiếm và huy động vốn, kiểm soỏt cỏc chế độ chi tiêu tài chính. 1.2.3.5 Marketing Chức năng của bộ phận Marketing bao gồm việc phân tích lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình trong đó đặt trọng tâm vào việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Bên cạnh đó, bộ phận Marketing cần phân tích các nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về kênh phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới. 1.2.3.6 Văn hóa kinh doanh Mỗi doanh nghiệp cần có một văn hóa kinh doanh hay còn được gọi là nền nếp tổ chức trong kinh doanh, nã định hướng cho phần lớn cho hoạt động trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có văn hóa kinh doanh có nhiều cơ hội để thành công hơn so với các doanh nghiệp không có hoặc thiếu văn hóa trong kinh doanh.Văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp thường gồm các yếu tố cơ bản sau: Thứ nhất: các tiêu chuẩn về đạo đức kinh doanh theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh phải được quán triệt đến tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Thứ hai: Lễ nghi và nghi thức là thói quen hàng ngày được quy định trong giao tiếp đối với khách hàng, thể hiện ở trang phục, hành vi và thái độ của nhân viên, tạo được cảm tình và niềm tin cho khách hàng. Thứ ba: Các tiêu chuẩn văn hóa là các quy ước giao tiếp, ứng xử của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn này thường là phương cách hữu hiệu nhất nhằm thực hiện công việc. Thứ tư: Cá nhân người quản lý là hiện thân cho các giá trị văn hóa, là hình mẫu trực quan cho nhân viên noi theo. Page 15 of 116 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN 1.2.4 Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh 1.2.4.1 Thiết lập nhu cầu thông tin Thu thập thông tin là bước quan trọng để theo dõi môi trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xác định rõ loại thông tin, số lượng thông tin cần thu thập, thời gian và kinh phí cho việc thu thập để đáp ứng được các yêu cầu khi soạn thảo các quyết định chiến lược. Thông thường cần thu thập thông tin môi trường vĩ mô, vi mô, thông tin về đối thủ cạnh tranh, khách hàng và người cung cấp. Nguồn thông tin có thể lấy từ nội bộ, từ báo chí, các báo cáo, tài liệu chính phủ. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho xây dựng chiến lược, ra quyết định… thì doanh nghiệp có thể thu thập thông tin một cách liên tục, thu thập không thường xuyên hay thu thập định kỳ. 1.2.4.2 Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh Mục đích của dự báo diễn biến môi trường kinh doanh là xác định thời gian và khả năng tác động của các ảnh hưởng môi trường. Có nhiều phương pháp dự báo diễn biến môi trường kinh doanh, chúng khác nhau về mức độ phức tạp và độ tin cậy. Các phương pháp dự báo cơ bản: phương pháp quan điểm chuyên viên, phép ngoại suy xu hướng, liên hệ xu hướng, phân tích ảnh hưởng chéo, kịch bản nhiều lần, dự báo mức độ nguy hiểm. 1.2.4.3 Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh xem xét từng yếu tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.4.4 Phân tích các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ Sử dụng các ma trận để làm rõ các cơ hội mà doanh nghiệp có thể tranh thủ và đưa ra các biện pháp để khắc phục những nguy cơ sẽ xảy ra với doanh nghiệp. Ma trận cơ hội, ma trận nguy cơ: hai loại ma trận này phân loại cơ hội theo thứ tự ưu tiên trên cơ sơ xác định mức độ tác động của cơ hội đối với doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tranh thủ cơ hội đó. Page 16 of 116 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN Ma trận SWOT : Mục đích của ma trận này là phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu, với các cơ hội và nguy cơ thích hợp. Để xây dựng ma trận này, trước tiên kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ theo các ô tương ứng. Sau đó so sánh một cách có hệ thống từng cặp tương ứng các yếu tố nói trên để tạo ra 4 cặp phối hợp cơ bản từ đó hình thành các phương án chiến lược. Phối hợp SO: Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty, tận dụng những cơ hội bên ngoài để phát triển. Phối hợp ST: Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh để tránh hiểm họa, giảm đi tác động của nguy cơ. Phối hợp WO: Là chiến lược cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài. Phối hợp WT: Là chiến lược phối hợp giữa hai mặt yếu và nguy cơ của công ty, cần thiết phải giảm thiểu các mặt yếu của mình và tránh đe dọa bằng cách đưa ra các kế hoạch phòng thủ. Bảng 1.2: Ma trận SWOT Các cơ hội (O) Các nguy cơ (T) Mặt mạnh (S) (Liệt kê các cơ hội) Phối hợp S/O (Liệt kê các nguy cơ) Phối hợp S/T (Liệt kê các mặt mạnh) Mặt yếu (W) (Các phối hợp có thể) Phối hợp W/O (Các phối hợp có thể) Phối hợp W/T (Liệt kê các mặt yếu) (Các phối hợp có thể) (Các phối hợp có thể) Ma trận SWOT 1.2.4.5 Đề ra biện pháp chiến lược Doanh nghiệp đã có đủ thông tin để đề ra các biện pháp chiến lược tận dụng các cơ hội và chế ngự các nguy cơ phát sinh trong môi trường kinh doanh. Các biện pháp đó có thể là thông qua chiến lược mới hoặc điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với diễn biến của môi trường. 1.3 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1.3.1 Chiến lược Page 17 of 116 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN Các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan luôn vận động và biến đổi không ngừng. Quá trình biến đổi đó là sự biến đổi từ một trạng thái ở hiện tại tới một trạng thái khác trong tương lai theo những quy luật khách quan. Với vai trò là chủ thể của xã hội, con người luôn muốn đạt được những mục tiêu trong tương lai, nghĩa là tự định ra những trạng thái trong tương lai để vươn tới. Nhưng tất cả mọi sự vận động biến đổi đó đều tuân theo những quy luật khách quan nằm ngoài ý muốn của con người. Con người chỉ có thể nhận thức và tuân thủ theo quy luật đó. Chính vì vậy để đạt được những mục tiêu trong tương lai con người trước hết phải nhận thức đầy đủ những quy luật khách quan và sự vận động của nó trong những điều kiện cụ thể, sau đó phải hướng sự vận động của sự vật hiện tượng đi tới trạng thái mong muốn theo đúng quy luật khách quan. Cách thức của con người hướng sự vận động của sự vật hiện tượng theo đúng quy luật khách quan để đạt được mục tiêu đã định gọi là chiến lược. Vậy chiến lược là gì? Chiến lược được hiểu một cách chung nhất là phương thức để thực hiện mục tiêu. Ta có thể hiểu chiến lược trên một số quan điểm sau: - Chiến lược là một hệ thống các quan điểm, các đường lối tổng quát, các phương tiện được huy động và các biện pháp được sử dụng để đưa tổ chức sớm đạt được những mục tiêu đã định. - Chiến lược có thể hiểu nh là một đường lối để đạt tới mục đích chứ không phải là những công việc mang tính nghiệp vụ cụ thể để đạt được mục tiêu cụ thể. - Chiến lược là những chính sách và phương hướng hoạt động của một tổ chức hay cá nhân, được áp dụng nhằm đạt được mục tiêu định trước một cách tối ưu. - Chiến lược là một quá trình hoạt động tổng thể nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu bằng những giải pháp thích hợp trong môi trường và thời gian nhất định. Từ những định nghĩa trên, ta thấy chiến lược có 5 nội dung chủ yếu sau: Page 18 of 116 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN - Chiến lược xác định quan điểm tồn tại, phát triển của tổ chức cùng các mục tiêu sống còn cần đạt cho tổ chức. - Chiến lược bao hàm các nguồn lực, các lợi thế, các cơ hội, các tiềm năng mà tổ chức phải huy động, sử dụng để thực hiện mục tiêu. - Các chính sách, các giải pháp tổ chức điều hành việc huy động và phân bổ nguồn lực, tiềm năng và lợi thế tối ưu để đạt được mục tiêu. - Cần có một thời gian tương đối dài mới có thể thực hiện được chiến lược. Đó là thời gian cho phép tích luỹ về lượng để tạo ra sự chuyển biến đột phá mới mà quá trình thực hiện chiến lược tạo ra. - Chiến lược bao giờ cũng liên quan đến toàn bộ các mặt, các bộ phận, các quan hệ của tổ chức, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại của tổ chức, là sự định hướng đường lối phát triển của tổ chức. 1.3.2 Các quan điểm về chiến lược sản xuất kinh doanh Thuật ngữ chiến lược đã xuất hiện từ rất lâu, nó xuất hiện lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, và nó đã được nâng lên tầm nghệ thuật. Ngày nay, thuật ngữ này được sử dụng ở hầu hết các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, người ta sử dụng thuật ngữ “chiến lược” một cách rộng rãi. Cụ thể có những quan niệm về chiến lược sản xuất kinh doanh nh sau: - Chiến lược sản xuất kinh doanh nh là một kế hoạch dài hạn. Bởi vì chiến lược thể hiện một chuỗi các hành động nối tiếp nhau được định trước hay nó là cách thức được chuẩn bị sẵn để đương đầu với hoàn cảnh có thể xảy ra đã được dự đoán trước. - Chiến lược sản xuất kinh doanh là một triển vọng, vì nó có liên quan tới việc phác hoạ ra triển vọng, mục tiêu cơ bản của tương lai, xác định vai trò, hình thù, dáng dấp của doanh nghiệp trong tương lai. - Theo quan điểm truyền thống, chiến lược sản xuất kinh doanh là một bản kế hoạch thống nhất, toàn diện mang tính phối hợp nhằm đảm bảo cho những mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện. Điều này có nghĩa là Page 19 of 116 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ MINH CẦN chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của một quá trình kế hoạch hoá hợp lý, đưa ra các bản kế hoạch cụ thể. Tuy nhiên trên thực tế, trước sự biến đổi không ngừng của điều kiện khách quan thì chiến lược kinh doanh còn xuất hiện mà không có dự tính từ trước. Các định nghĩa về chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo Michael Proter : “Chiến lược là nghệ thuật xác định lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Như vậy theo Proter, mục đích xác định đường lối chiến lược cho doanh nghiệp là để ổn định và tồn tại trong cạnh tranh, che chắn được những công phá từ thị trường; phương tiện được huy động cho mục tiêu chiến lược là các lợi thế so sánh của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác, tổ chức huy động và sử dụng các ưu thế là những thủ thuật, chính sách, những thủ đoạn khi cần thiết thật khôn khéo. Theo General Aillerect: “Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng để đạt tới mục tiêu đã có thông qua các chính sách”. Nh vậy theo Aillerect, chiến lược là việc thực hiện các mục tiêu đã có của doanh nghiệp bằng việc xác định những phương pháp, những phương tiện thực hiện và hệ thống chính sách quy định các phương pháp, phương tiện được sử dụng. Theo Alian Charles, người được giải thưởng lớn của Đại học Harvard, Mỹ và là tác giả của cuốn “Chiến lược” thì: “Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quỹ đạo đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh những quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và những hoạt động chính xác của doanh nghiệp”. Nh vậy theo Charles, cái cốt lõi là phải xác định cho doanh nghiệp một mục tiêu phát triển dài hạn dựa trên các căn cứ khoa học đúng đắn và có sự linh hoạt phù hợp. Mặt khác, phải cụ thể hoá mục tiêu dài hạn bằng những mục tiêu chiến thuật, phương án khả thi. Page 20 of 116 20
- Xem thêm -