Kinh doanh quốc tế sản phẩm unitel (dịch vụ mạng viễn thông viettel) tại thị trường lào

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết BÀI THỰC HÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ Sản phẩm kinh doanh: UNITEL (Dịch vụ mạng viễn thông VIETTEL) Thị trường kinh doanh: Thị trường Lào Giới thiệu về UNITEL ở thị trường Lào Thương hiệu Unitel: • Triết lý thương hiệu Unitel: Đem mỗi người dân Lào đến gần hơn với cuộc sống giàu đẹp • Định vị thương hiệu Unitel: Kết nối làm giàu cuộc sống người dân Lào. Tên Unitel: Từ “Uni” trong tiếng Anh được hiểu là Unity (Đoàn kết). Theo đó, Unitel được hiểu là biểu tượng của tình đoàn kết giữa hai dân tộc, cũng là biểu tượng của sức mạnh đoàn kết giữa toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty. Từ “Uni” cũng có thể được hiểu theo nghĩa “Universal” (toàn cầu), cho thấy không chỉ ước vọng về mạng lưới vươn tầm quốc tế mà còn tinh thần hợp tác quốc tế của Unitel. Đặc biệt, Unitel có cách phát âm tương tự như từ “Ru nị” (ở đây) trong tiếng Lào. Ở đây, bạn có thể nói chuyện. Ở đây bạn có thể chia sẻ với chúng tôi. Unitel giống như một người bạn thân thiết, gần gũi với người dân Lào để lắng nghe, đáp ứng mọi nhu cầu nhỏ nhất của khách hàng. Ngoài ra cái tên Unitel còn là một lời khẳng định “You and I tell” (Bạn và tôi cùng nói). Nó giống như lời cam kết Unitel luôn luôn lắng nghe, chia sẻ và làm hài lòng khách hàng. Khẩu hiệu: Chọn khẩu hiệu “Brighter” (Hạy si vit thì sốt sáy), Unitel hứa hẹn đem lại cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc cho người Lào cả về ý nghĩa vật chất lẫn tinh thần. Đây là lý do Unitel chọn định vị thương hiệu “kết nối làm giàu thêm cuộc sống”. Đó là kết 1 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết nối giữa cuộc sống với công nghệ thông tin, kết nối con người với con người, kết nối truyền thống và hiện đại, kết nối giữa các thế hệ. Kết nối là phương tiện để đảm bảo cho cuộc sống của chúng ta thêm phong phú tốt đẹp cả về ý nghĩa vật chất và tinh thần. Đó là mục đích mang ý nghĩa nhân sinh cao đẹp nhất mà Unitel mong muốn vươn tới. Logo: Hình logo bao gồm hai mảnh ghép vào nhau là cách điệu của hai chữ U và N, tượng trưng cho chữ mở đầu của Unitel. 2 miếng ghép đặt vào nhau tượng trưng cho 2 quốc gia Việt Nam và Lào, và phần giao nhau chính là Unitel. Về màu sắc, Unitel chọn gam màu nóng - màu vàng và đỏ xen lẫn nhau, thể hiện sự ấm áp, thân thiện. Riêng chữ Unitel được đặt màu đen, thể hiện sự cao quý và tính bền vững, trường tồn. A. CHUẨN BỊ KINH DOANH I. Giới thiệu về VIETTEL 1.1 Chặng đường phát triển - 1/6/1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel). - 1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m). - 1995: Doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam. - 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang. - 2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc. - 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế. - 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. - 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN). Cổng vệ tinh quốc tế. 2 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết - 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế. - 2005: Dịch vụ mạng riêng ảo. - 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia. - 2007: Doanh thu 1 tỷ USD. 12 triệu thuê bao. Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet - 2008: Doanh thu 2 tỷ USD. Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới. Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông. - 2010 : Viettel trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước. 1.2 Thành tích đạt được Tại Việt Nam: - Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn thông-Tin học do người tiêu dùng bình chọn. - Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam. - Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toàn quốc, có 11 triệu thuê bao, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn). - Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2009 - Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam. - Số 2 về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam. - Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam. - Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam. - Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP. Cung cấp GPRS trên toàn quốc. Thử nghiệm thành công Wimax. Triển khai NGN. Hệ thống tính cước tích hợp. MPLS. DWDM (40 x 10Mbps). 3 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết - Số 1 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam. Trong khu Vực: - Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. - Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông. Trên thế giới: - Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới - Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn) - Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009. Nhận xét: Viettel telecom ra đời với sứ mệnh luôn theo đuổi trở thành nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông số một tại Việt Nam và có tên tuổi trên thị trường thế giới, do đó công ty luôn phấn đấu và cố gắng nỗ lực hết mình để vươn lên trong thị trường Viễn thông cạnh tranh đầy cam go và quyết liệt như hiện nay. Chỉ tính riêng trong năm 2008, Viettel có tới 25,5 triệu thuê bao kích hoạt mới, đạt 119% kế hoạch và bằng tổng số thuê bao phát triển trong vòng 4 năm 2004-2007. Năm 2008,mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng Viettel vẫn hoàn thành tốt chỉ tiêu kinh doanh với doanh thu đạt 30.000 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận ước khoảng 6.600 tỷ đồng, tăng 26% so với kế hoạch và gấp 1,7 lần so với năm 2007. Năm 2009, Viettel đạt doanh thu 60,2 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 80%. Đây là năm thứ 5 Viettel phát triển nhanh. Bốn năm trước (2004 – 2008) phát triển trên 100%. Trong 5 năm qua, tổng doanh thu của Viettel tăng 32 lần Từ thành công và đà tăng trưởng trong năm 2009, năm 2010 Viettel tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tăng tốc độ tăng trưởng nhanh, thấp nhất là 60%, tương đương với doanh 4 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết thu đạt 75 – 78 nghìn tỷ đồng. Tiếp tục lắp đặt gần 20.000 trạm BTS, trong đó chủ yếu là trạm 3G tại thị trường Việt Nam. Một trong những mục tiêu quan trọng của Viettel trong năm 2010 là triển khai nghiên cứu phát triển và sản xuất thiết bị Viễn thông và CNTT. Năm 2010, Viettel dự kiến đưa ra thị trường 3-5 sản phẩm đầu tiên. Trong năm 2010, Viettel tiếp tục đẩy mạnh đầu tư về hạ tầng Viễn thông tại Việt Nam, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đầu tư cho công nghệ mới, tiếp tục triển khai các dự án của năm 2009: hoàn thành quang hóa đến xã, hoàn thành xây dựng mỗi xã một trạm BTS, đưa điện thoại Homephone về các hộ gia đình, tiếp tục hoàn thành kết nối Internet tới các trường học trong cả nước. Viettel cũng tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cho an ninh quốc phòng như phủ sóng hoàn toàn quần đào Trường Sa và khu vực Biển Đông, triển khai cáp quang vùng biên giới... Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của mình ,công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, số lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong những năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát triển thị trường nước ngoài. Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Viettel đã có những thành công đáng kể và thương hiệu Viettel đã được khẳng định trên thị trường Viễn thông. Hiện nay Viettel trở thành nhà cung cấp dịch vụ di động số một tại Việt Nam. 5 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết II. THỊ TRƯỜNG VIETTEL HƯỚNG TỚI - Trên thị trường viễn thông trong nước, hiện tốc độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt khi có tới 7 nhà mạng cùng tham gia khai thác. Thị trường viễn thông di động Việt Nam được nhận định là sắp cán ngưỡng bão hòa. Đấy chưa kể, nhiều doanh nghiệp khác cũng đã xin giấy phép hoặc liên kết với doanh nghiệp đã có hạ tầng khác để tham gia vào thị trường này. - Tuy nhiên, ngay cả khi Viettel hiện đang là một trong ba mạng di động "thống lĩnh thị trường" và có ưu thế nhất về số lượng thị phần thuê bao, nhưng giá cước dịch vụ (chủ yếu là gọi và tin nhắn) đã sắp tiệm cận giá thành, không thể hạ thấp hơn. - Trong khi đó, doanh thu từ các nhà viễn thông di động trong nước hiện nay đa số vẫn là từ các dịch vụ truyền thống là gọi và SMS. Còn nguồn thu từ các dịch vụ giá trị gia tăng khác thì gần như vẫn chưa có gì. - Thị trường trở nên bão hòa, tốc độ tăng trưởng của thị trường viễn thông trong nước đã được Viettel nhận định sẽ giảm. Vì thế, chiến lược mà tập đoàn này tính toán là đi đầu tư, kinh doanh tại những thị trường có mật độ người sử dụng điện thoại di động thấp hơn. - Tháng 2/2009, Viettel chính thức khai trương mạng di động đầu tiên của hãng tại nước ngoài - mạng Metfone ở đất nước chùa Tháp Campuchia, sau một năm rưỡi xây dựng hạ tầng mạng rộng khắp toàn quốc. 8 tháng sau, Viettel tiếp tục khai trương mạng Unitel tại Lào. - Mặc dù là năm cả kinh tế thế giới lẫn trong nước gặp rất nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, nhưng ngay trong lúc khai trương hai mạng di động tại Campuchia và Lào, Viettel vẫn "âm thầm" đi tìm mở rộng ra các thị trường mới. 6 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết - Đó là vụ thương thảo mua lại 60% cổ phần của mạng di động Teletalk tại Bangladesh, với số tiền Viettel cam kết đầu tư là là 250 triệu USD, và sau đó nâng lên 300 triệu USD; thương vụ 59 triệu USD mua lại 70% cổ phần của Công ty viễn thông Teleco tại Haiti. - Teletalk là mạng di động nhỏ nhất tại Bangladesh, có khoảng 1 triệu thuê bao trong tổng số khoảng 50 triệu thuê bao di động ở quốc gia này. Tuy nhiên, Viettel vẫn chưa tiết lộ thông tin chính thức gì về Teletalk. Còn tại thị trường Haiti, ông Tống Viết Trung, Phó tổng giám đốc Viettel cho biết, Viettel sẽ rót khoảng 300 triệu USD vào thị trường này. - Tất cả những kế hoạch đầu tư ra nước ngoài trên đây của Viettel có thể khẳng định đây là những bước đi rất tạo bạo và dồn dập của một tập đoàn còn non trẻ trong lĩnh vực viễn thông so với nhiều công ty, tập đoàn đa quốc gia về viễn thông trên thế giới. - Với kế hoạch dồn dập đầu tư ra nước ngoài đã và đang được thực hiện, tập đoàn này đặt tham vọng: "Đến năm 2015 sẽ có một thị trường quy mô khoảng 500 triệu dân, doanh thu từ thị trường nước ngoài lớn gấp 3 – 5 lần thị trường trong nước và trở thành một trong 10 doanh nghiệp viễn thông đầu tư ra nước ngoài lớn nhất thế giới". - "Tới năm 2020, Viettel sẽ phấn đấu có một thị trường với 1 tỷ dân" 7 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết III. XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG CHO DỊCH VỤ MẠNG VIỄN THÔNG UNITEL “ UNITEL cho cuộc sống trên đất Lào tươi đẹp hơn ” Chúng tôi đang thực hiện một cuộc thăm dò ý kiến khách hàng về dịch vụ mạng viễn thông UNITEL. Kính mong anh (chị) bớt chút thời gian trả lời các câu hỏi sau. Xin vui lòng chọn phương án thích hợp với ý kiến của bạn. Xin quý khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu sau: Họ và tên:………………………………………………………………………….. Địa chỉ:…………………………………………………………………………….. Tuổi:……………………………………………………………………………. Giới tính:……………………………………………………………………….. Nghề nghiệp:…………………………………………………………………… 1. Hiện nay anh/chị có sử dụng điện thoại di động (ĐTDĐ) không? A. Có B. Không Nếu bạn chọn phương án A, xin vui lòng điền thông tin vào những câu hỏi dưới đây 2. Anh/ chị sử dụng ĐTDĐ bao lâu rồi? A.Dưới 3 tháng B.Trên 3 tháng Nếu bạn chọn phương án B, xin vui lòng điền thông tin vào những câu hỏi dưới đây 3. Anh/ chị đang sử dụng mạng di động nào? A.Viettel B. Mạng di động khác 8 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết 4. Anh chị biết đến nhà cung cấp Viettel (UNITEL ) qua phương tiện truyền thông nào? A. Tivi, radio B. Pano, áp phích, băng rôn C. Internet, báo chí D. Bạn bè, người thân giới thiệu E. Ý kiến khác 5. Lý do anh/ chị sử dụng mạng di động Viettel(UNITEL) A.Chất lượng dịch vụ tốt B.Thương hiệu mạnh C.Chăm sóc khách hàng tốt D.Được người khác cho, tặng sim E. Giá cước rẻ F. Đại lý, cửa hàng gần nhà, dễ tìm G. Quảng cáo, khuyến mãi hấp dẫn H. Ý kiến khác 6. Chất lượng dịch vụ A. Mạng di động phủ sóng rộng khắp B. Chất lượng đàm thoại rõ ràng C.Các cuộc gọi thông suốt, không bị nghẽn mạng hay nhiễu sóng, đặc biệt là vào dịp lễ tết D. Có thể gửi và nhận tin nhắn nhanh chóng, chính xác E. Dễ dàng sử dụng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng F. Ý kiến khác 9 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết 7. Chất lượng phục vụ A. Thủ tục hòa mạng, chuyển đổi loại thuê bao đơn giản B. Nhiều hình thức thanh toán cước thuận tiện cho khách hàng C. Trường hợp bị mất máy, hoặc hư sim card có thể liên hệ bất cứ cửa hàng nào để làm thủ tục thay sim card một cách dễ dàng D. Anh/chị luôn nhận được các thông tin cập nhật liên quan đến dịch vụ đang sử dụng E. Hệ thống cửa hàng giao dịch rộng khắp thuận tiện cho khách hàng F. Nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ G. Thường có các hình thức thăm hỏi khách hàng (gọi điện, gửi thiệp ...) hay tặng quà vào dịp đặc biệt (sinh nhật, lễ ,tết...) H. Tỷ lệ kết nối thành công đến điện thoại CSKH cao, không bị nghẽn mạng I. Giao dịch viên, nhân viên CSKH có thái độ thân thiện vui vẻ và lịch sự khi giao tiếp với khách hàng J. Mọi thắc mắc khiếu nại đều được nhận ngay sự hỗ trợ của nhân viên CSKH và được giải quyết thỏa đáng 8. Giá cước A. Chi phí hòa mạng dịch vụ di động hiện nay là hợp lý B. Giá cước gọi và nhắn tin là hợp lý C. Giá cước các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng là hợp lý D. Giấy báo cước đối với trả sau hoặc cách trừ tiền cước đối với trả trước rõ ràng, chính xác 9. Uy tín thương hiệu A. Nghĩ đến mạng di động anh/chị nghĩ ngay đến UNITEL đầu tiên B. Anh/chị nhớ rõ Logo và slogan của UNITEL C. Các chương trình khuyến mãi luôn hấp dẫn và trung thực D. Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng mạng UNITEL trong thời gian tới E. Anh/chị sẽ giới thiệu mạng UNITEL cho bạn bè, người quen 10 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết 10. Anh/chị thường xem tin tức trên A. Tivi, đài B. Báo giấy C. Báo mạng D. Ý kiến khác 11. Hiện nay ngoài mạng UNITEL anh/chị có sử dụng thêm mạng khác không? A. Có B. Không 12. Lý do anh/chị sử dụng thêm mạng khác A. Vì cần nhiều số điện thoại B. vì đang có chương trình khuyến mãi hấp dẫn C. Do bạn bè, người thân tặng sim D. Vì chất lượng mạng di động khác tốt hơn E. vì muốn so sánh chúng với nhau F. Ý kiến khác Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý khách! Mọi thắc mắc, góp ý có thể vui lòng liên hệ trực tiếp qua Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng. 11 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết IV. NHÂN VIÊN THỰC HIỆN ĐIỀU TRA Để phán ánh kết quả điều tra có thật sự chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào nhân sự phụ trách quá trình điều tra và thu thập thông tin khách hàng, và quá trình thống kê các số liệu, các thông tin vì vậy cần có những yêu cầu sau đối với các nhân viên điều tra : 4.1 YÊU CẦU CHUYÊN MÔN Công ty sẽ chọn ra những đánh giá viên có đủ năng lực có thể đáp ứng được các yêu cầu về công tác điều tra thị trường dựa trên những tiêu chuẩn sau: - Có những vốn hiểu biết về thị trường kinh doanh tại các nước khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là tại Lào - Sử dụng thành thạo tiếng Lào, các kỹ năng giao tiếp. - Có kinh nghiệm làm thị trường 5 năm trở lên. - Nhanh nhẹn, hoạt bát. - Có khả năng chịu áp lực công việc cao - Có thể đi công tác xa. - Có khả năng thuyết trình tốt, khả năng thuyết phục. - Có khả năng phân tích thị trường, phân tích và sàng lọc thông tin. - Nhiệt tình, năng động, nhạy bén với thị trường, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. - Thành thạo tin học văn phòng, biết cách sử dụng các phần mềm thống kê và phân tích trên máy. - Tốt nghiệp chuyên ngành Marketing, Quả trị kinh doanh ở các trường đại học. - Hiểu về sản phẩm của công ty, sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của khách hàng. 12 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết 4.2 NỘI DUNG TẬP HUẤN - Tập huấn về quá trình điều tra thị trường bao gồm : + Thời gian, địa điểm. + Cách thức tiến hành. + Thu thập kết quả. + Phân tích kết quả đã điều tra. + Gửi báo cáo phân tích về công ty. - Nghiªn cøu chÝnh s¸ch ngo¹i th¬ng cña c¸c quèc gia lµ b¹n hµng còng nh c¸c quèc gia ë trong khu vc mµ C«ng ty cã ý ®Þnh më réng thÞ trêng. - X¸c ®Þnh vµ dù b¸o biÕn ®éng cña quan hÖ cung cÇu hµng ho¸ trªn thÞ trêng thÕ giíi, về những lĩnh vực là mặt hàng chủ yếu của công ty. - T×m hiÓu th«ng tin gi¸ c¶ vµ ph©n tÝch c¬ cÊu c¸c lo¹i gi¸ quèc TÕ, những biến động về giá cả trên thị trường quốc tế, đặc biệt là các nước thuộc khu vực cần nghiên cứu. - Tập huấn khả năng thuyết phục khách hàng. - Tập huấn cách làm việc chuyên nghiệp. - Tìm hiểu thói quen tiêu dùng của khách hàng. - Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng mục tiêu, tập huấn cách thu thập thông tin và ý kiến khách hàng. - Tư vấn thông tin cho khách hàng về sản phẩm mới của công ty. - Nghiên cứu trước các tài liệu liên quan đến hoạt động điều tra thị trường - Lập kế hoạch về quá trình điều tra. - Cập nhật kiến thức công việc qua việc, đọc các sách báo về kinh doanh và tiếp thị. - Đưa ra các chiến lược phát triển việc kinh doanh ở địa bàn được giao phó. 13 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế V. Sinh viên: Phan Thị Tuyết PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Quyết định lựa chọn phương pháp nghiên cứu thị trường theo phương pháp Điều tra, khảo sát . Cách làm này cho phép bạn giới thiệu tới người tiêu dùng các mẫu sản phẩm mới, tiếp thị quảng cáo và thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì. Các cuộc điều tra dạng này có thể đảm bảo tỷ lệ phản hồi trên 90%, nhưng lại có nhược điểm là khá tốn kém vì phải thuê một số lượng lớn nhân viên để làm việc này. 5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát - Dựa vào bảng câu hỏi điều tra thông minh và thẳng thắn, bạn có thể phân tích một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu. Quy mô nhóm khách hàng mẫu càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng sát thực và đáng tin cậy bấy nhiêu. - Các cuộc điều tra trực tiếp (In-person surveys) thường là những cuộc phỏng vấn trực tiếp thực hiện tại các địa điểm công cộng, ví dụ trung tâm mua sắm, công viên giải trí… - Các cuộc điều tra qua điện thoại (Telephone surveys) sẽ phần nào tiết kiệm hơn so với hình thức điều tra trực tiếp. Tuy nhiên, do người dân thường “dị ứng” trước các phương pháp tiếp thị từ xa, nên việc thu hút mọi người tham gia vào các cuộc điều tra qua điện thoại ngày càng khó khăn. Phỏng vấn qua điện thoại thường có tỷ lệ phản hồi vào khoảng 50% đến 60%. Đây là phương pháp tối ưu để các hãng như Microsoft, Ford, Dell Computer hoàn thành nội dung của bảng câu hỏi. - Các cuộc điều tra qua thư từ (Mail surveys) là cách thức đòi hỏi ít chi phí để tiếp cận với một số lượng lớn các khách hàng. Cách làm này rẻ hơn nhiều so với các cuộc điều tra trực tiếp và điều tra qua điện thoại, nhưng tỷ lệ phản hồi bạn thu được chỉ từ 3% đến 15%. Mặc dù tỷ lệ phản hồi thấp, nhưng các cuộc điều tra qua thư luôn là sự lựa chọn thích hợp (xét về khía cạnh tài chính) đối với các công ty nhỏ. Ở Canada tỷ lệ sử dụng phương pháp này chiếm 6,2%, ở Mỹ 7% và đặc biệt các nước có trình độ học vấn cao như Đan Mạch, Phần Lan, Nauy, Thụy Điển, Hà Lan… phương pháp này rất phổ. Tuy nhiên ở Châu Phi, Á, việc điều tra bằng thư 14 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết tín lại khó triển khai vì đa số dân cư sống ở nông thôn. Theo kinh nghiệm, dùng thư tín để điều tra là phương pháp rất thành công trong nghiên cứu thị trường quốc tế, nhất là trong các ngành công nghiệp. - Các cuộc điều tra trực tuyến (Online surveys) thường đem lại tỷ lệ phản hồi rất khó dự đoán và những thông tin không đáng tin cậy, bởi vì bạn không thể kiểm soát tất cả các phản hồi. Tuy nhiên, những cuộc điều tra trực tuyến rất dễ dàng tiến hành nhờ yếu tố tiết kiệm về mặt chi phí. Các tập đoàn lớn thường kết hợp nhiều phương pháp điều tra, thăm dò khác nhau để có các thông tin chính xác nhất về thị trường khi sản phẩm được tung ra. Ví dụ hãng Apple luôn có một bộ phận chuyên trách về hoạt động điều tra thị trường. Bộ phận này hàng quý phải đưa ra các chiến lược điều tra mới và luôn bổ sung danh sách khách hàng sẽ được điều tra. 5.2 Lý do chọn phương pháp điều tra khảo sát - Những con số và thông tin thu thập được từ quá trình điều tra là tương đối chính xác, nó phù hợp với mục đích điều tra của công ty, chính vì vậy khi đưa ra những nhận định dựa vào các số liệu đã phân tích là khá phù hợp với thị trường đang nghiên cứu. - Thị trường Lào tuy là thị trường mới nhưng những đòi hỏi về sản phẩm là hết sức khắt khe, chính vì vậy mà công ty cần chú ý đến chất lượng dịch vụ và các tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm để được chấp nhận vào thị trường - Công ty cũng cần phân khúc thị trường sao cho phù hợp để từ đó định vị sản phẩm và định vị nhóm người tiêu dùng sản phẩm này là thuộc nhóm nào, để có những thiết kế tập trung vào Kiểu dáng, hay chất lượng sản phẩm. - Cùng cần đặc biệt chú ý tới phương thức Marketing sản phẩm và quá trình PR tạo ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng, đó chính là quá trình thu hút sự chú ý của khách hàng 1 cách tốt nhất. 15 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế VI. Sinh viên: Phan Thị Tuyết MẪU ĐIỀU TRA 6.1 Đối tượng Thị trường mà UNITEL hướng tới là thị trường Lào, trong đó: - Đối tượng cần nghiên cứu là trong độ tuổi từ 15 – 45. + Học sinh, sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp + Cán bộ nhân viên + Người nội trợ - Số lượng : 100.000 người - Giới tính: tất cả mọi giới tính Giải Thích : cần nghiên cứu rõ về số lượng, để đảm bảo tính chính xác của quá trinh điều tra, và định lượng được số sản phẩm sẽ cung cấp vào thị trường các nước sở tại sao cho phù hợp. - Xã hội ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, đòi hỏi con người luôn phải tìm mọi cách để thích nghi với sự phát triển này của xã hội. Thời gian càng trở nên quý báu, việc gặp gỡ trò chuyện, làm việc được hỗ trợ bởi các công cụ như điện thoại, mạng viễn thông giúp cho mọi người có thể tiết kiệm được thời gian hơn - Giới trẻ ngày nay không ai là không sở hữu cho mình một chiếc điện thoại phục vụ cho công việc, giao lưu, tán ngẫu với bạn bè, giải trí những lúc căng thẳng. Vì vậy cần tập trung vào đối tượng trẻ này - Đối với các bà nội trợ, những người luôn có nhiều thời gian rảnh rỗi nhưng lại chỉ luôn luôn ở nhà thì việc tán ngẫu với bạn bè qua điện thoại là rất phổ biến. Đây cũng là đối tượng cần hướng tới của UNITEL 6.2 Thời gian điều tra: Thực hiện điều tra trong vòng 3 tháng kể từ khi tiến hành điều tra. 16 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết Giải thích : Có thời gian rõ ràng cho quá trình điều tra để đảm bảo tiến độ làm việc, để đảm bảo xây dựng các chiến lược kinh doanh tại thị trường sở tại sao cho phù hợp. 6.3 Phạm vi điều tra - Tại các thành phố lớn, các khu vực trọng điểm có dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao và nền kinh tế sôi động. - Tại các trường học, các cơ quan, các địa điểm sẽ chọn là những vùng gần nhau, thuận tiện cho qua trình di chuyển đi lại. Giải thích : khoanh vùng phạm vi điều tra giúp tiết kiệm chi phí thị trường và các chi phí phát sinh, và cũng một phần phản ánh tính chính xác của khu vực cần nghiên cứu. 6.4 Phương pháp: Sử dụng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng qua thư tín và phỏng vấn trực tiếp tại các trung tâm mua sắm, công viên giải trí, trường học… Giải thích : Để thu thập thông tin một cách chính xác, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của công ty. 6.5 Đối thủ cạnh tranh - Thị trường Lào hiện có tất cả 5 mạng viễn thông. Dân số của Lào chỉ khoảng 6 triệu người, phân bố khá thưa thớt nên các mạng viễn thông chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn. Lao Asia Telecom là công ty viễn thông thuộc quân đội Lào. - Lao Asia Telecom phát triển tương đối khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường - Các sản phẩm của tất cả các công ty hiện tại đang chịu rất nhiều cạnh tranh trên thị trường. chính vì vậy công ty cũng cần chú ý nghiên cứu và phân tích về đối thủ cạnh tranh để tối ưu hóa sản phẩm về mặt giá cả và chất lượng nhằm chiếm lĩnh thị trường. 17 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết Giải Thích : Công ty cần phân tích rõ những chiến lược sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hiện đang sử dụng là tập trung vào chất lượng hay tập trung vào giá cả sản phẩm, để đưa ra những chiến lược kinh doanh cho phù hợp. VII. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 7.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 7.1.1 Tình hình kinh tế - Cũng như nhiều ngành khác, ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến đông của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng gia tăng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành viễn thông. - Chính phủ Lào bắt đầu có các chính sách cải cách kinh tế, giảm tập trung khuyến khích kinh tế tư nhân kể tư năm 1986. Nhờ có những biện pháp đổi mới này mà tốc độc tăng trưởng đã đạt 6% kể từ năm 88 đến 2008 ( một vài năm bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 2007). - Năm 2009, GDP Lào đã đạt mức tăng trưởng 6.5%. Mặc dù có tốc độ phát triển kinh tế khá quan, cơ sở vật chất hạ tầng của Lào vẫn còn yếu kém, đặc biệt là khu vực nông thôn, Hệ thống đường xá còn rất sơ khai, viễn thông, điện còn chưa cung cấp đầy đủ đến các vùng sâu vùng xa. - Tính đến năm 2011, Kinh tế Lào vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp với tỷ trọng hơn 27.8% tổng số GDP và là nguồn cung cấp lao động chính (hơn 70%). Trong nửa cuối 2008 đầu 2009 Lào đã nhận khoảng 560 triệu đo la tiền viện trợ. Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 46% năm 1992 xuống 26% năm 2010. - Nhờ có đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nhiệt điện, khai khoáng, xây dựng, nền kinh tế đã có những bước tiến đang kể. Lào đã đạt được bình thường hóa quan hệ thương mại vào năm 2004 để chuẩn bị gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO. Về 18 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Sinh viên: Phan Thị Tuyết lĩnh vực tài chính, Lào đang nỗ lực để đảm bảo thu thuế do kinh tế thế giới có dấu hiệu đi xuống dẫn đến giảm thu nhập trong các dự án khai khoáng. Một cơ chế đầu tư đơn giản, mở rộng tín dụng ngân hàng cho tiểu nông và doanh nghiệp nhỏ sẽ góp phần giúp kinh tế Lào phát triển tốt. Chính phủ cũng cam kết sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư. Dự kiến năm 2020 Lào sẽ không còn nằm trong số các nước kém phát triển nữa. Các chỉ tiêu kinh tế GDP (ppp) 2009 2010 2011 14.89 16.12 tỷ 17.44 tỷ USD (xếp thứ 134 toàn cầu) 6.341 tỉ USD 7.9 % 7.9 tỷ USD 8.3% (xếp thứ 8 toàn cầu) GDP (OER) 7.6% 2,500 / người2,700USD/ngư Nông nghiệp 27.8%; GDP theo ngành2,400/người Công nghiệp 34.8%; Dịch vụ 37.4% (2011) GDP theo đầu Lực lượng lao động Tỷ lệ lạm phát 3.69 triệu (2011) ; 3.65 triệu (2010) 0% 5.7 % 7.8% khoai lang, khoai tây, rau quả, ngũ cốc, cà 17.7% đứng thứ 2 thế giớiCác ngành công Tổng Kim ngạch XNK Tăng trưởng công Đồng, thiếc, vàng, quặng, gõ, điện, chế biến nông nghiệp, xây dựng, dệt may, xi măng, du lịch 2.412 tỷ USD 3.534 tỷ USD 4.212 tỷ USD tăng 19.18% 19 Thực hành Quản trị kinh doanh Quốc Tế Kim ngạch xuất khẩu 1.104 tỷ USD Mặt hàng chính sản phẩm gỗ, cà phê, điện, thiếc, đồng, vàng Sinh viên: Phan Thị Tuyết 1.474 tỷ USD Bạn hàng XK chính 1.842 tỷ USD tăng 24.96% Thái Lan 31.1%, Trung quốc 23%, Việt Nam 12.9% 1.308 tỷ USD Kim ngạch nhập Máy móc thiết bị, xe cộ, khí đốt, hàng tiêu dùng Mặt hàng chính2.06 tỷ USD2.37 USD Bạn hàngtỷNK chính Thái Lan: 65.6%%, 7.1.2 Tình hình chính trị - Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ Dân chủ Nhân dân, tạo tiền đề để từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Chế độ một đảng; Đảng NDCM Lào lãnh đạo toàn diện; Quốc hội do dân bầu, nhiệm kỳ 5 năm; Chính phủ có 15 Bộ và cơ quan ngang Bộ; 20
- Xem thêm -