Kien tap (hoàn thiện công tác quản lý chi phí tiền l&

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 LỜI NÓI ĐẦU Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm góp ý bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lương cóý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu chủ yếu giúp họđảm bảo được cuộc sống của bản thân và gia đình. Tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Tiền lương là yêu cầu cần thiết khách quan luôn được các chủ doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường tiền lương là vấn đề hết sức quan trọng. Nó có thể làđộng lực thúc đẩy tăng năng suất lao động của người lao động nếu tiền lương được trảđúng theo sức lao động đóng góp nhưng tiền lương cũng có thể làm giảm năng suất lao động và quá trình sản xuất bị chậm phát triển nếu tiền lương được trả cao hơn sức lao động của người lao động. Tiền lương làđộng lực mạnh mẽ khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động. Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra. Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lýđể sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập người lao động đảm bảo một phần nhu cầu về tinh thần và vật chất, vừa làm cho tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là việc hết Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao. Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Vì vậy công tác quản lý tiền lương là một nội dung 1 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả. Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này. Đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin – một ngành đòi hỏi con người phải vận động và cập nhật liên tục nên yêu cầu nguồn nhân lực phải có trình độ. Với những đặc điểm và nhu cầu quan trọng của tiền lương trong mọi quá trình phát triển của đất nước nên em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý chi phí tiền lương tại công ty cổ phần QSOFT VIỆT NAM Kết cấu của bài bao gồm: Chương 1 : Thực trạng của công tác quản lý tiền lương ở công ty cổ phần QSOFT VIỆT NAM. 1.1 Quá trình hình than và phát triển của công ty . 1.2 Thực trạng công quản lý chi phí tiền lương của công ty 1.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí tiền lương của công ty Chương 2: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công quản lý chi phí tiền lương tại công ty cổ phần QSOFT VIỆT NAM. 2.1 Những định hướng chiến lược của công ty 2.2Hoàn tiện công quản lý chi phí tiền lương. 2 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Chương 1 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSOFT VIỆT NAM. 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1 Quá trình hình thành công ty Được thành lập 1/9/2005 với chỉ 5 thành viên dưới cái tên KT&H, QSoft Vietnam bắt đầu với những dự án nhỏ dạng project based. Vào thời điểm đó, nơi làm việc của các QSoftee đầu tiên chỉ là một tòa nhà dân dụng nhỏ, với các phòng ở ngay bên trên và văn phòng ở dưới. Nhưng ngay từ những ngày đầu tiên đó, một hình ảnh QSoft Vietnam với những “Qualified People” và “Quality Software” đã được định hình trong đội ngũ lãnh đạo nòng cốt của công ty. Dù chưa đầu tư mạnh mẽ vào việc quảng bá thương hiệu, tên tuổi của QSoft Vietnam cũng đã được biết đến bởi rất nhiều khách hàng trong nước và quốc tế. Đơn giản bởi vì chúng ta luôn xác định rằng: Cách thức PR hình ảnh doanh nghiệp hiệu quả và bền vững nhất chính là thông qua con người, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. 7 năm là một chặng đường không quá dài, nhưng là vừa đủ để tạo nên nền tảng vững vàng, những bước chạy đà lý tưởng cho một QSoft Vietnam thăng hoa trong giai đoạn kế tiếp. TÊN CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN QSOFT VIỆT NAM NGÀY LẬP 1 tháng 9 năm 2005 THÀNH VỐN ĐIỀU LỆ TRỤ SỞ CHÍNH 5000 triệu đồng Tà nhà QSOFT Việt Nam.số 22 ,đường số 3, phố Trần Thái Tông ,quận Cầu Giấy ,Hà Nội Việt Nam. 3 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Ngày 26 tháng 12, 2010, QSoft Vietnam đã chính thức chuyển về trụ sở mới đặt tại Dịch Vọng, Cầu Giấy – Khu vực đang phát triển mạnh mẽ và hứa hẹn trở thành trung tâm của Hà Nội trong tương lai gần. Trụ sở mới là kết quả và phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực không biết mệt mỏi của toàn bộ anh chị em trong công ty. Với khoản đầu tư 2,5 triệu Dollars, sau hơn một năm xây dựng, trụ sở QSoft Vietnam đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, đáp ứng sự mong mỏi và háo hức của toàn thể QSoftee. Văn phòng mới đặt tại vị trí thuận tiện trong việc đi lại có khuôn viên rộng tới 230 mét vuông, với hệ thống trang trí và tiểu cảnh bắt mắt, thể hiện cá tính và nhận diện thương hiệu QSoft Vietnam. Tòa nhà 4 tầng x 100 mét vuông khang trang, hiện đại trang bị điều kiện làm việc tốt nhất cho số lượng nhân viên lên tới 100 người. Hệ thống chiếu sáng, điện, nước, mạng...khoa học, hướng tới người sử dụng. Tất cả bàn ghế, vật dụng đều được thiết kế thoải mái và tiện dụng nhất cho các QSoftee. Không những thế, trụ sở mới của QSoft Vietnam còn đạt đủ các yêu cầu của chuẩn ISO 27001 (Bảo mật) với hệ thống camera an ninh, cửa kiểm soát vân tay, hệ thống báo cháy...đây là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ kế hoạch thực hiện ISO 27001 trong 2011 của QSoft Vietnam. Đặt niềm tin vào 3 giá trị cốt lõi: Con người, Quy trình và Công nghệ, KH&H một thời có tầm nhìn rất “sáng” và đầy tham vọng: trở thành công ty gia công và phát triển phần mềm đẳng cấp quốc tế. Sau 7 năm sóng gió với một loạt những biến động thị trường và khủng hoảng kinh tế toàn cầu kéo dài, QSoft Vietnam vẫn tràn đầy tự tin bước vào năm 2012 với những thành tựu đã đạt được trong giai đoạn vừa qua. Con số 5 người ban đầu đã được nâng lên thành 81 với đầy đủ các phòng ban: Phần mềm, HCNS, Kế toán, QA, Kế hoạch Kinh doanh. QSoft Vietnam đã thực hiện hàng trăm dự án lớn nhỏ bao gồm cả OSDC và Project based, tập trung chủ yếu vào các ứng dụng nền web và ứng dụng di động cho khách hàng trên nhiều quốc gia. 4 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 (Đơn vị : người) Bảng 1: Biểu đồ tăng trưởng lao động (resources) Hệ thống quy trình ngày càng hoàn thiện với chuẩn ISO 9001: 2008, đây là yếu tố bảo đảm vững chắc cho chất lượng của các dự án. Chưa dừng lại ở đó, trên lộ trình phát triển của mình, QSoft Vietnam đang hướng đến xây dựng chuẩn ISO 27001 trong năm 2011 và CMMi4 năm 2014. QSOFT cũng đã xây dựng thành công văn hóa QSoft riêng biệt với những phẩm chất nổi bật như: Đoàn kết, tương trợ, không ngừng học tập, chia sẻ để cùng phát triển, làm hết sức, chơi hết mình...Các sự kiện như du lịch hè, QSoft Idol, chân dung QSoftee...là sân chơi bổ ích, mang lại những phút “xả hơi” quý giá cho anh chị em, đồng thời giúp mọi người hiểu và gần nhau hơn. Được thành lập năm 2005, QSoft Việt Nam nhanh chóng khẳng định vị thế là một trong những công ty phát triển phần mềm và thiết kế website hàng đầu Việt Nam. Với đội ngũ kỹ sư có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng hiện đại, phương thức quản lý chuyên nghiệp và sự tận tâm trong công việc, trong 7 năm qua, QSoft Việt Nam 5 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 đã luôn mang lại cho khách hàng sự hài lòng đồng thời có những bước phát triển nhanh chóng và bền vững . 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chinh của công ty Đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ sau:  QSoft Việt Nam chuyên sâu về lập trình PHP với hơn 300 dự án thành công. Với PHP chúng tôi có thể giúp khách hàng:  Xây dựng website cho công ty với mức phí cạnh tranh nhất, đảm bảo tối ưu hóa hình ảnh của công ty bạn tới khách hàng qua QSoft CMS hay Joomla.  Xây dựng gian hàng trực tuyến với đầy đủ các tính năng mới nhất theo lý thuyết về thương mại điện tử, qua đó tối ưu hóa doanh số bán hàng của bạn với QSoft Cart hoặc ZenCart, Magento.  Phát triển các ứng dụng PHP của khách hàng theo yêu cầu, với mục đích sử dụng làm web cộng đồng hay ứng dụng intranet với Zend Framework, Drupal, Symphony, CakePHP.  .NET: QSoft Việt Nam cung cấp các dịch vụ .NET sau:  Phát triển và thiết kế các ứng dụng .Net an toàn, tùy biến cao cho web, client-server hay cho desktop sử dụng C# hay VB.NET.  Phát triển và bảo trì các ứng dụng .NET  Tích hợp các ứng dụng .NET  Tái cấu trúc, chuyển các ứng dụng desktop và web từ các ngôn ngữ cũ sang .NET  : Đội ngũ nhân sự QSoft Việt Nam có thể giúp bạn thiết kế và phát triển các ứng dụng C/C++ khác nhau:  Ứng dụng desktop.  Thành phần phần mềm  Ứng dụng multimedia  C++ games .  Các công cụ chỉnh sửa ảnh và quản lý file  Các giải pháp phần mềm C++ mở rộng và portable bằng C++  Lập trình các hệ thống phức tạp  Ứng dụng C++ tùy biến  Java: Các lập trình viên Java của công ty cung cấp cho khách hàng các dịch vụ:  Phát triển ứng dụng Java cho Linux, Windows, Mac OS, Mobile platform  Phát triển các ứng dụng Java cho desktop  Các giải pháp theo yêu cầu trên nền Java 6 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2  J2EE design patterns  Thiết kế web, thiết kế các loại games 1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty . Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Giám Đốc Tài Chính Giám Đốc Marketing Phòng KẾ Toán Giám Đốc Kỹ Thuật Phòng Marketing Giám Đốc DỰ Án Phòng Kỹ Thuật Giám Đốc QA Phòng PM Tesing QA Qua sơ đồ ta thấy, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Đây là mô hình đã và đang được áp dụng rộng rãi, phổ biến trong các doanh nghiệp. Hoạt động theo chế độ một thủ trưởng đứng đầu là giám đốc lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhìn chung, mô hình tổ chức quản lý của Công ty được sắp xếp bố trí phù hợp với khả năng của nhân viên, có thể đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của từng phòng ban, do đó đảm bảo cho Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng như các mặt đối nội, đối ngoại của mình. Với bộ máy tổ chức quản lý như thế này, Công ty hoạt động có hiệu quả và thích ứng được với nền kinh tế thị trường. Điều hành mọi sự hoạt động trong Công ty là Tổng Giám đốc Công ty, bên cạnh đó có Phó tổng Giám đốc và năm Giám đốc các phòng có nhiệm vụ phụ trách và tham mưu cho Tổng Giám đốc về ba mảng chính: Công 7 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 tác nội chính, giám sát quá trình sản xuất và kinh doanh. Tiếp đến là các phòng ban chức năng với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể, giữa các phòng ban này có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp cho Tổng Giám đốc giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh trong từng ngày, từng giờ của Công ty. 1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TAỊ CÔNG TY CỔ PHẦN QSOFT VIỆT NAM. 1.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây. Nhìn chung những năm gần đây công ty có những bước phát triển tốt, luôn thực hiện vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh mà công ty đặt ra. Doanh số bán hàng năm sau cao hơn năm trước, số nộp Ngân sách ngày càng tăng, đời sống của cá nhân viên ổn định và từng bước cải thiện cùng với sự phát triển kinh doanh, trình độ năng lực của đội ngũ nhân viên được nâng lên hơn trước. Kết quả kinh doanh được phản ánh qua bảng sau: Stt Đơn vị 2009 2010 2011 1 Doanh thu Tr .đ 4002 8000 10800 2 Chi phí Tr .đ 2500 5700 8900 3 Chi phí TL Tr .đ 2009 4500 7009 4 Lợi nhuận TT Tr .đ 1502 2300 1900 5 Lợi nhuận ST Tr .đ 1126,5 1725 1425 6 Tỷ lệ TL/ CP % 80,36 78,9 78,7 Chỉ tiêu Qua bảng trên ta thấy rằng doanh thu của công ty không ngừng tăng lên qua các năm .Doanh thu năm 2011 là 10800 triệu đồng tăng 35% so với năm 2010 và tăng 57%so với năm 2009 . Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới tuy lợi nhuận qua cá năm của công ty không ngừng tăng nhưng ta có thể thấy lợi nhuân trước thuế năm 2011 là 1900 giảm 21%so với năm 2010 . Tuy lợi nhuận năm 2011 giảm so với năm 8 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 2012 nhưng công ty vẫn hoàn thành tốt kế hoạch đề ra .Chi phí tiền lương qua các năm đều tăng cho thấy rằng số lượng nhân viên của công ty ngày càng tăngcho thấy công ty ngày càng mở rộng thị trường . Đây là hướng làm ăn mang lại lợi nhuận cao mà công ty đã thực hiện được trong những năm qua. Để tiếp tục duy trì sự ổn định và phát triển công ty cần phải luôn cải tiến về mọi mặt cả về tổ chức lẫn các mặt hàng kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển của đất nước Mặc đùoanh thu ,lợi nhuận qua cá năm là khác nhau nhung theo kế hoách kinh doanh dài hạn của công ty thì chi phí tiền lương chiếm khoảng 70% đến 80% tổng chi phí của công ty . Không những vậy năng suất lao động của công ty ngày càng tăng 6 năm qua được thể hiện biểu đồ sau: (Đơn vị %) Biểu đồ2 : năng suất (productivity) Có thể nói dù chưa đầu tư mạnh mẽ vào việc quảng bá thương hiệu, tên tuổi của QSoft Vietnam cũng đã được biết đến bởi rất nhiều khách hàng trong nước và quốc tế. Cách thức PR hình ảnh doanh nghiệp hiệu quả và bền vững nhất chính là thông qua con người, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. 6 năm là một chặng đường không quá dài, nhưng là vừa đủ để tạo nên nền tảng vững vàng, những bước chạy đà lý tưởng cho một QSoft Vietnam thăng hoa trong giai đoạn kế tiếp 1.2.2 Đặc điểm lao động của công ty 9 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin– một ngành đòi hỏi con người phải vận động và cập nhật liên tục nên yêu cầu nguồn nhân lực phải có trình độ- nên cơ cấu lao động của công ty được xác định khá cụ thể và được phân loại rõ ràng đối với từng loại lao động phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Đối với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng được xác định rõ ràng .Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nhân lực trong công ty ta xem bảng sau: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG STT Các chỉ tiêu Số công viên 1 Tổng số CNV 81 100  Nam 60 74,1  Nữ 21 25,9 2 nhân Tỷ (%) trọng Trình độ  Đại học 81 100  Trên đại hoc 5 6,17 (Nguồn : phòng tổ chức hành chính công ty Qsoft Việt Nam) Với số lượng 81 nhân viên có độ tuổi trung bình tử 22 đến 40 tuổi ,trong đó bao gồm 74,1% là nhân viên nam và 25,9% là nhân viên nữ. Cơ cấu vềtrình độ nhân viên, nhìn vào bảng cơ cấu lao động ta thấy 100% nhân viên tôt nghiệp đai hoc chinh quy trong đó có 6,17%có trình độ trên đại học . Đội ngũ nhân viên công ty cổ phần QSOFT Việt Nam được đánh giá là năng động nhiệt tình ,nhạy bén trong việc nắm bắt thị trường đặc biệt là thị trường công nghệ thông tin hiên nay .Đây cũng là sức ép rất lớn đối với công ty cổ phần QSOFT Việt Nam trong việc hoạch định chính sách tiền lương ,nhằm đáp ứng nhu cầu đúng đắn về luongwcuar người lao động cũng như chế độ đãi ngộ đẻ giữ chân người có tài ,có năng suất lao động cao. 10 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Đội ngũ nhân sự tại QSoft Việt Nam bao gồm các lập trình viên cao cấp và các kỹ sư thiết kế website giàu ý tưởng, đã trải qua các khóa đào tạo cần thiết và được tạo điều kiện làm việc tốt nhất để thể hiện khả năng của mình một cách tối ưu đồng thời mang lại giá trị cho khách hàng. Ngoài ra Các kỹ sư CNTT của QSoft Việt Nam có khả năng trao đổi công việc bằng tiếng Anh gần tương đương với các lập trình viên bản ngữ qua các cách khác nhau như điện thoại, Skype, các chương trình Chat trực tuyến, email. 1.2.3 Công tác quỹ lương của công ty cổ phần QSOFT Việt Nam. 1.2.3.1 Cách xây dựng quỹ lương. Triệt để tôn trọng chính sách của Nhà nước về lao động tiền lương, bao gồm bảng lương, thang bảng lương ban hành kèm theo CP ngày 01/05/2012 về mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, các chế độ phụ cấp và việc trích BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy định. Theo đó quỹ lương được hiểu như sau: Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Quỹ tiền lương bao gồm:  Tiền lương cấp bậc (Còn gọi là tiền lương cơ bản hay tiền lương cốđịnh).  Tiền lương biến đổi gồm các khoản phụ cấp tiền thưởng. Thành phần quỹ lương dựa theo những quy định sau của Nhà nước:  Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống thang lương, bảng lương của Nhà nước.  Tiền lương công nhật trả cho những người làm theo hợp đồng.  Tiền lương trả cho NV nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép vì việc riêng tư trong phạm vi chính sách của công ty . 11 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2  Các loại tiền lương có tính chất thường xuyên.  Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trưởng sản xuất.  Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp.  Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học có tài năng.  Phụ cấp khu vực.  Quỹ lương làm thêm giờ: Lương làm thêm giờ ngày thường được tính bằng 150% mức lương giờ của ngày công làm việc chính thức. ( V1 + V 3 ) Lương làm thêm Số giờ = Số giờ làm việc X X 150% giờ ngày thường làm thêm trong tháng Lương làm thêm giờ ngày cuối tuần được tính bằng 200% mức lương giờ của ngày công làm việc chính thức. Số giờ ( V1 + V 3 ) = Số giờ làm việc X làm X 200% thêm trong tháng Lương làm thêm giờ vào ngày lễ tết được nghỉ có hưởng lương được tính bằng 300% mức lương giờ của ngày công làm việc chính thức. Lương làm thêm giờ ngày cuối tuần Lương làm thêm giờ ngày lễ tết = ( V1 + V 3 ) Số giờ làm việc trong tháng X Số giờ làm thêm X 300% Trong đó : V1 Tiền lương cố định theo quy định tại hợp đồng lao động V3 Tiền lương kinh doanh theo thỏa thuận 1.2.3.2 Tình hình sử dụng quỹ lương. Quỹ lương thực hiện của công ty được thực hiện qua bảng sau: Biểu: bảng quỹ lương thực hiện của công ty Các chỉ tiêu  Doanh thu Đơn 2010 vị KH Tr.đ 7500 %TH 2011 TH /Kh KH 8000 106,6 10000 %TH/ TH Kh 10800 108,0 12 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2  Chi phí Tr.đ  Lao động 5700 95,0 9000 8900 89,8 Người 65 60 92,2 81 80 98,7 Quỹ lương Tr.đ 5000 4500 95,0 7500 7009 93,4 NSLĐ bq % 23,08 38.33 166,0 12.35 23,75 1,92 % 83,3 78,5 94,2 Tỷ lệ quỹ 6000 78,95 94, 7 83,33 lương/CP Qua bảng phân tích số liệu ta thấy doanh thu thực hiện năm 2011 là 10800 tr iệu đồng tăng 35% so với năm 2011 (8000 triệu đồng ).Tuy doanh thu co tăng nhưng NSLĐbq/người lại giảm so với năm 2010 .Đó cũng là thực tế dễ hiểu bới khủng hoảng kinh tế Mĩ năm 2008 nhưng mãi đến năm 2011 nó mới thực sự ảnh hưởng tới Việt Nam mặc dù thị trường chính của công ty là ở nước ngoài nhưng công ty cổ phần QSOFT không tránh khỏi vòng xoáy đó .Tuy nhiên ta thấy rằng quỹ lương chung vẫn tăng Đối với mức lương tăng liên tục sẽ đảm bảo được đời sống của người lao động từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do là một công ty dặc thù nên chi phí tiền lương của công ty thường chiếm từ 75%-84% tổng chi phí của công ty Ta thấy công tác quỹ lương ở công ty khá hợp lý đối với các quy định của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện công ty đã có nhiều cố gắng tuân thủ những quy định của Nhà nước về quy chế xây dựng quỹ lương. Bên cạnh đó, công ty thực hiện kế hoạch quỹ lương trên cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh do vậy, nếu công ty đạt hoặc vượt mức kế hoạch thì quỹ lương cũng tăng vượt kế hoạch và ngược lại, không đạt kế hoạch thì quỹ lương cũng giảm đi và tiền lương của người lao động cũng bị giảm. 1.2.3.3 Các khoán phụ cấp - Là khoản tiền bổ sung thường xuyên được tính thêm vào tiền lương hàng tháng của NLĐ, tùy theo tính chất công việc và điều kiện lao động 13 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 như: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, phụ cấp xăng xe, điện thoại, phụ cấp hoạt động công đoàn thanh niên và các phụ cấp thỏa thuận khác. Phụ cấp có tác dụng bổ sung thu nhập cho NLĐ, bù đắp các chi phí hợp lý do nhu cầu công việc và phát huy tinh thần trách nhiệm của NLĐ. Khi tính chất công việc và điều kiện lao động thay đổi thì phụ cấp cũng sẽ thay đổi theo. Các khoản phụ cấp được chi cho nhân viên công ty cổ phần QSOFT Việt Nam gồm có: BẢNG KÊ PHỤ CẤP Công việc Số tiền (VNĐ) 1. Phụ cấp xăng xe, đi lại Kế toán 150.000 Hành chính 150.000 Nhân sự 150.000 2. Phụ cấp điện thoại Kế toán 150.000 Hành chính 150.000 Nhân sự 150.000 3. Phụ cấp hoạt động công đoàn thanh niên Trưởng nhóm 200.000 Thành viên 100.000 4. Phụ cấp chức vụ, trách Theo Quyết định của nhiệm giám đốc 14 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Phụ cấp ăn trưa V6  Phụ cấp ăn trưa nhằm mục đích hỗ trợ tiền ăn giữa ca cho NLĐ, do vậy phụ thuộc vào ngày công làm việc trong tháng và số giờ làm việc trong ngày của NLĐ. Mức phụ cấp ăn trưa được quy định cụ thể tùy theo từng thời kỳ Hiện tại mức phụ cấp ăn trưa là 15.000đ/người  Phụ cấp thai sản. Luật BXXH số 71/2006 quy định đối tượng được hưởng chế độ BHXH như sau: Điều 2; Đối tượng áp dụng bao gồm :  Người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn , hợp đồng lao động có thời hạn 3 tháng trở lên -Chế độ thai sản :  Chế độ thai sản đượng hưởng gồm 04 tháng lương ( theo mức đóng lương đã đăng ký với cơ quan BHXH); lưu ý: 4 tháng nghi thai sản được quy đổi ra số ngày nghỉ tính cả thứ 7 và chủ nhật, số ngày ko quá 120 ngày  Chế độ trợ cấp 1 lần bằng 02 tháng lương ( theo mức đóng đã đăng ký với cơ quan BHXH )  Chế độ dưỡng sau khi sinh :được hưởng 5-7 ngày dưỡng sức với mức lương tham gia BHXH tháng chia cho số công lao động bình quân 1 tháng nhân với 25% tổng cộng cả 3 khoản trên là mức thai sản được hưởng. TRỢ CẤP THAI SẢN VÀ TIỀN NGHỈ PHÉP Họ và tên : ĐẶNG THỊ THÚY Năm sinh: HẰNG 1984 Nghề nghiệp, chức vụ: Nhân viên kiểm thử Đơn vị công tác: Công ty CP QSoft Việt Nam Họ và tên con: NguyễnĐặng Hà Linh Con thứ : 01 Sinh ngày: 15 Đề án thực tập SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 15/11/2011 Nội dung Đơn vị Số lượ ng Mức lương bình quân Thành tiền 4 BH XH chi trả Trợ cấp thai sản Trợ cấp nghỉ việc nuôi con Trợ cấp sinh con Côn g ty chi trả Ngày phép còn lại năm 2011(T10/2011 ) Ngày phép trong thời gian nghỉ thai sản Tháng 1,6 16, 667 6,466 ,700 1,660 Tháng 2 830,000 ,000 500 Lần Ngày 1 0.5 230 ,76 9 500,000 ,000 115 ,400 253 Ngày 3 Cộng 84,615 ,800 8,995, 900 1.2.4 Các hình thức và chế độ trả lương được áp dụng tại công ty cổ phần QSOFT Việt Nam. Thực tế trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều loại hình doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều có những cách thức trả lương khác nhausao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của mình .Công ty cổ phần QSOFT Việt Nam cũng vậy ,công ty luôn tìm tòi để đưa ra những cách thức tình và trả lương sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của mình , vừa kích thích tinh thần làm việc công nhân viên, thúc đẩy quá trình kinh doanh hiệu quả Hiện nay công ty đang áp dụng các hình thức trả lương sau đây:  Hình thức trả lương theo thời gian. 16 Đề án thực tập   SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Hình thức trả lương khoán gọn. Lương thời gian  Lương tháng: Là hình thức trả lương cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế trong tháng và mức lương tháng của từng chức danh công việc mà NLĐ đang đảm nhiệm. Lương tháng được tính toán trên cơ sở tháng 26 ngày công theo quy định của Nhà nước.  Lương công nhật: Là hình thức lương thời gian được trả cho NLĐ căn cứ vào mức lương ngày công làm việc thực tế. Hình thức lương công nhật có thể thanh toán theo ngày, tuần, tháng tùy theo công việc. 1.2.4.1 Phương pháp tính lương thời gian  Lương tháng V tháng = ( V1 + V3 ) Số ngày công tháng trong X Số ngày công làm việc thực tế trong tháng Trong đó: Vtháng Tiền lương tháng V1 : Tiền lương cố định theo quy định tại hợp đồng lao động V3 : Tiền lương kinh doanh theo thỏa thuận  Thu nhập tháng ( V1 + V3 +V6) W = tháng Số ngày trong tháng công Trong đó: Wtháng X Số ngày công làm việc thực tế trong tháng + V4, V5, V7 (nếu có) Thu nhập tháng V1 Tiền lương cố định theo quy định tại hợp đồng lao động V3 Tiền lương kinh doanh theo thỏa thuận V4 Tiền lương kinh doanh bổ sung V5 Các khoản phụ cấp lương V6 Phụ cấp ăn trưa 17 Đề án thực tập V7 SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Thưởng Biểu: Bảng lương thời gian ST HỌ T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 VÀ Chức Lương Lương Ngày TÊN danh CB(V1) KD(V3) công Trần Anh Tuấn Ngô Khánh Hoàng Trần T. Minh Hải Nguyễn. Tuyết Trang GD 2.400.000 20.000.000 26 22.400.000 GD 2.400.000 20.000.000 26 22.400.000 KT 2.300.000 8.000.000 26 10.300.000 IT 2.200.000 8.000.000 25.5 10.003.000 IT 2.200.000 24 9.415 Nguyễn Mạnh Anh Nguyễn Văn Trường Đoàn Anh Tùng Nguyễn Thị Oanh Vũ Văn Thanh Đặng Thị Thúy Hằng Lương tháng .000 8.000.000 BPP 2.200.000 9.000.000 26 11.200.000 IT 2.200.000 8.000.000 22 8.630.000 KTV 2.200.000 12.000.000 26 14.200.000 NVK 2.140.00 8.000.000 26 10.140.000 IT 2.200.000 8.000.000 26 10.200.000 Qua bảng ta thấy: đối với Trần Anh Tuấn tiền lương thời gian được tính như sau: W tháng = (2.400.000 +20.000.000 )/26 *26 =22.400.000 (đ) Đây là số tiền được lĩnh ngoài tiền lương cấp bậc. Số tiền này được trích ra từ tổng quỹ lương thời gian của công ty. đối tượng áp dụng hình thức trả lương thời gian là rất rộng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. 1.2.4.2 Hình thức trả lương khoán gọn. 18 Đề án thực tập - SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Lương khoán: Là hình thức trả lương mà thu nhập/quỹ lương khoán gọn cho một cá nhân hoặc một nhóm NLĐ với yêu cầu để thực hiện, hoàn tất một khối lượng công việc được giao (có tính đến yếu tố chất lượng, định mức) trong một khoảng thời gian quy định. Lương khoán thường áp dụng cho các vị trí như lao công, tạp vụ, lái xe, ... - Áp dụng cho các công việc khó xác định khối lượng hoặc tính chất công việc không thường xuyên phát sinh. - Lương được khoán gọn một lần trên cơ sở khối lượng dự tính và chất lượng công việc phải thực hiện trong một thời gian nhất định. - Lương khoán được tính theo sự thỏa thuận giữa Công ty và người nhận khoán. Bảng tính lương khoán gọn Stt 1 2 3 4 5 Tổng Họ và tên Nguyễn văn Duy Đoàn Hồng Phước Nguyễn văn Phúc Phạm Thị Lý Trần Thị Cúc Chức vụ Bảo vệ Bảo vệ Lái xe Tạp vụ Tạp vụ Lương khoán 6.000.000 6.000.000 6.000.000. 6.000.000 6.000.000 30.000.000 1.2.5 Tiền thưởng. 19 Đề án thực tập  SV:Nguyễn Thị Tâm TN4T2 Tiền thưởng V7 -Thưởng là sự chia sẻ thành quả của Công ty nhằm khuyến khích cá nhân hoặc tập thể thực hiện tốt nhiệm vụ hoặc hoàn thành các chỉ tiêu công tác về số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc.  Căn cứ vào hiệu quả kinh doanh, Giám đốc sẽ xem xét và quyết định mức thưởng trong Công ty.  Thưởng có thể bằng tiền hoặc hiện vật. -Các loại thưởng:  Thưởng hàng năm: Tiền thưởng được tính trong năm căn cứ vào thành tích chung cả năm của cá nhân, tập thể và các danh hiệu thi đua (nếu có).  Thưởng thành tích (thưởng cá nhân hoặc tập thể): Tiền thưởng không căn cứ vào thời gian làm việc mà căn cứ vào thành tích 20
- Xem thêm -