Kiem-tra-chuong-este---co-ban-va-nang-cao---hoa-hoc-12

  • Số trang: 2 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5189 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 CHƯƠNG ESTE MÔN: HÓA HỌC, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Thời gian làm bài: 20 phút, không kể thời gian giao đề Đề thi gồm có 02 trang, 20 câu trắc nghiệm Cho nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: C = 12, H = 1, O = 16, K = 39, Na = 23, He = 4. Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn thu được chất rắn khan có khối lượng? A. 12,20 gam. B. 15,4 gam. C. 8,56 gam. D. 8,2 gam. Câu 2: Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa một nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol B. Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. CTCT thu gọn của A là A. (CH3COO)3C3H5. B. (C2H5COO)3C3H5. C. (CH3COO)3C4H7. D. (C2H3COO)3C3H5. Câu 3: Từ các ancol C3H8O và axit C4H8O2 có thể tạo ra bao nhiêu este là đồng phân của nhau? A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 4: Cho hợp chất X có công thức cấu tạo: [  CH2  CH(OCOCH3 )]n . Tên của X là A. Poli vinyl axetat. B. Poli metyl acrylat. C. Poli etyl axetat. D. Poli metyl propionat. Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn chất X (C7H10O4) trong môi trường axit thu được chất hữu cơ Y, Z và một axit cacboxylic đa chức. Biết Y bị oxi hoá bởi CuO khi đun nóng; còn Z tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2 (NaOH, t0). Công thức cấu tạo thu gọn của X là? A. CH3COOCH2COOCH=CHCH3. B. CH3OOCCH2COOCH=CHCH3. C. CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH2CH=CHOOCCH3. Câu 6: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Khối lượng của este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng là 75%)? A. 10,89 gam. B. 11,4345 gam. C. 14,52 gam. D. 11,616 gam. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. B. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon. C. Cho phenol tác dụng với axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được este phenyl axetat. D. Este được dùng làm dược phẩm, mĩ phẩm, bánh kẹo và nước giải khát. Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra một muối Y và một ancol Z. Đốt cháy Y thì sản phẩm tạo ra không có nước. Công thức của X là? A. HCOOCH2CH2OOCH. B. HCOOCH2COOCH3. C. HOOC-COOC2H5. D. CH3OOC-COOCH3. Câu 9: Cho 0,21 mol este đơn chức, mạch hở X tác dụng với 120 ml dung dịch KOH 2M. Sau phản ứng cô cạn thu được 24,78 gam chất rắn khan và ancol Y (biết phần trăm Hiđro trong Y là 13,04%). Đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là? A. 48,3 gam. B. 65,1 gam. C. 67,2 gam. D. 61,32 gam. Câu 10: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (5). D. (3), (4), (5). Câu 11: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X? A. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5. C. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. D. CH3COO–CH2–COOC3H7. Câu 12: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với NaOH đun nóng theo phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Trang 1/2 Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (t0C), sản phẩm tạo thành a mol chất T (Y, Z, T là các sản phẩm hữu cơ). Khối lượng mol phân tử T là? A. 118. B. 44. C. 82. D. 58. Câu 13: Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo của X có thể là? A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2. C. CH2CH=CHCOOCH3. D. CH2=CHCOOC2H5. Câu 14: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 2,24 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam. B. 5,20 gam. C. 10,56 gam. D. 5,28 gam. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là A. CH3CHO và HCOOCH3. B. CH3CHO và HCOOC2H5. C. HCHO và CH3COOCH3. D. CH3CHO và CH3COOCH3. Câu 16: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường axit cho một axit và một ancol? A. HOCH2CH2COOCH2CH2COOCH3. B. C6H5OCOCH3. C. CH3COOCH2COOCH3. D. CH3COOCH2OOCC2H5. Câu 17: Khi cho 45,6 gam anhiđrit axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80%? A. 79,68 gam. B. 67,05 gam. C. 82,23 gam. D. 53,64 gam. Câu 18: Khi đốt cháy một este no, đơn chức cần dùng số mol O2 bằng số mol CO2 sinh ra. Tên gọi của este đó là? A. Metyl fomiat. B. Etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. Metyl axetat. Câu 19: Cho tất cả các đồng phân hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, Cu(OH)2, NaHCO3. Số phản ứng có thể xảy ra là? A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm C xHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. C2H3COOH. D. C3H5COOH. _____Hết_____ Trang 2/2
- Xem thêm -