Kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế TNDN tại chi cục thuế quận Bình Tân - Thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING ------------------------------------------ NGUYỄN THANH TÙNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THU THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH TÂN TỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS: NGUYỄN NGỌC ẢNH TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015 –i– TÓM TẮT Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Như vậy, có thể thấy Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước. Song để biện pháp đó đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và hành thu. Vậy nên việc thực hiện tốt công tác kiểm soát rủi ro (KSRR) trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của nghành thuế nói chung và Chi cục thuế Quận Bình Tân nói riêng. Và đó cũng là mục tiêu chủ đạo của bài luận văn này. Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hoàn thiện hệ thống KSRR trong công tác thu thuế TNDN, tác giả đã tiến hành nghiên cứu các nội dung sau: Đầu tiên là tìm hiểu cơ sở lý luận về KSRR thông qua hệ thống quản trị rủi ro theo Báo cáo COSO 2004 bao gồm: khái niệm về KSRR, tám yếu tố cấu thành hệ thống KSRR, vai trò thuế trong nền kinh tế và sự cấp thiết phải xây dựng một hệ thống KSRR trong hoạt động hành chính công ngành thuế. Tiếp đó tác giả tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng thu thuế TNDN, thực trạng KSRR tại Chi cục thuế Quận Bình Tân; bên cạnh đó, tác giả còn tiến hành khảo sát và thống kê tình hình thực tế về hệ thống KSRR tại Chi cục thuế Quận Bình Tân, từ đó thấy được những mặt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại làm nền tảng đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSRR tại Chi cục thuế Quận Bình Tân, đồng thời có các kiến nghị đối với nhà nước và ngành thuế giúp công tác thu thuế đạt được hiệu quả cao hơn trong tương lai, giảm thiểu thất thu thuế. – ii – ABSTRACT Taxes are the primary receipts of the State budget, which is an important tool in order to distribute the total social product and national income . Thus, we can see that the Tax is an economic measure in every country. To be effective in that measure will be needed to a specialized department, the quality management process and receiving taxes. So, implementing well in risk control in the process of implementation of the obligation about the taxes in the companies which always get a lot of attention from the Tax Departments in general and Binh Tan District Tax Department in particular. And it is also a key objective of this thesis. The research objectives’s theme is that perfecting the risk control system in receiving on corporate income tax, the authors researched the contents as follows : First, researching about the theoretical issues of risk control through risk management system in accordance with COSO Report 2004, includes the concepts of risk control and the components of risk control include eight factors, the role of tax in the economy and the urgent need to contruct a risk control system in the public administration sector activity on tax. Then, the authors proceed to analyze and evaluate the status about receiving on corporate income tax, the status the risk control at Binh Tan District Tax Department, besides the authors also conducted surveys and statistics the actual situation about risk control systems at Binh Tan District Tax Department, which saw the side has done, the side is limited and causes exist in order to propose solutions and recommendations in order to perfect the risk control systems at Binh Tan District Tax Department, and recommend the State and Tax sector in order to receive on tax effectively in the future, reduce tax losses. – iii – MỤC LỤC TÓM TẮT .................................................................................................................. i T 6 3 T 6 3 ABSTRACT .............................................................................................................. ii T 6 3 T 6 3 MỤC LỤC ................................................................................................................ iii T 6 3 T 6 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i T 6 3 T 6 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ii T 6 3 T 6 3 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ.................................................................. ii T 6 3 T 6 3 CHƯƠNG 1 T 6 3 T 6 3 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................1 1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố .............2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3 1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ..............................................................3 1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................3 1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................4 1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................4 1.6. Đóng góp mới của đề tài .............................................................................4 1.7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO - THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KSRR TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH TÂN ....................................................................................................6 2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro ....................................................6 2.1.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro .....................................................................6 – iv – 2.1.2. Phân loại rủi ro ........................................................................................6 2.1.3. Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro ..................................................7 2.1.3.1. Lợi ích ...............................................................................................7 2.1.3.2. Hạn chế .............................................................................................9 2.2. Các yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro .......................................9 2.2.1. Môi trường quản lý ...............................................................................10 2.2.2. Thiết lập mục tiêu .................................................................................13 2.2.3. Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ................................................................14 2.2.4. Đánh giá rủi ro ......................................................................................15 2.2.5. Phản ứng với rủi ro ...............................................................................17 2.2.6. Hoạt động kiểm soát .............................................................................19 2.2.7. Thông tin và truyền thông.....................................................................19 2.2.8. Giám sát ................................................................................................20 2.3. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động hành chính công của ngành thuế: ...20 2.3.1. Vai trò của thuế trong nền kinh tế ........................................................20 2.3.2. Nhận diện rủi ro và Kiểm soát rủi ro trong hoạt động thu thuế TNDN23 2.4 Phương pháp nghiên cứu...................................... Error! Bookmark not defined. 2.4.1. Mô hình nghiên cứu .....................................................................................24 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................25 2.4.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu .........................................................................25 2.4.2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................25 2.4.3. Thu thập dữ liệu nghiên cứu ........................................................................26 2.5.Thực trạng và kết quả nghiên cứu về hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế quận Bình Tân .................................................... Error! Bookmark not defined. 2.5.1. Giới thiệu Chi cục thuế quận Bình Tân .......................................................29 2.5.2. Thực trạng về công tác kiểm soát rủi ro trong ngành thuế Việt Nam ..........33 –v– 2.5.3. Đánh giá tình hình thu thuế TNDN tại quận Bình Tân qua các năm ...........33 2.5.4. Đánh giá thực trạng HTKSRR tại Chi cục thuế Bình Tân ...........................38 2.5.5. Nghiên cứu các yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế Quận Bình Tân ..............................................................................................41 2.5.5.1. Môi trường quản lý ...............................................................................41 2.5.5.2. Thiết lập mục tiêu .................................................................................45 2.5.5.3. Nhận diện sự kiện tiềm tàng .................................................................48 2.5.5.4. Đánh giá rủi ro ......................................................................................51 2.5.5.5. Phản ứng rủi ro .....................................................................................53 2.5.5.6. Hoạt động kiểm soát .............................................................................57 2.5.5.7. Thông tin và truyền thông.....................................................................60 2.5.5.8. Giám sát ................................................................................................62 2.5.6. Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSRR tại Chi cục thuế Bình Tân: .........................................................................66 2.5.6.1. Những mặt làm được ............................................................................66 2.5.6.2. Những mặt chưa làm được....................................................................67 2.5.6.3. Nguyên nhân .........................................................................................67 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH TÂN. .................................................................................................69 3.1. Định hướng mục tiêu .................................................................................69 3.2. Quan điểm đưa ra giải pháp .....................................................................70 3.2.1. Quan điểm kế thừa ................................................................................70 3.2.2. Quan điểm hội nhập ..............................................................................70 3.2.3. Quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại ..............................71 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện ......................................................................71 – vi – 3.3.1. Về môi trường quản lý ..........................................................................71 3.3.2. Về Thiết lập mục tiêu............................................................................72 3.3.3. Về Nhận diện sự kiện tiềm tàng............................................................73 3.3.4. Về Đánh giá rủi ro ................................................................................74 3.3.5. Về Phản ứng rủi ro ................................................................................74 3.3.6. Về Hoạt động kiểm soát........................................................................75 3.3.7. Về Thông tin và truyền thông ...............................................................76 3.3.8. Về Giám sát ..........................................................................................76 3.4. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống KSRR.........................77 3.4.1. Đối với nhà nước ..................................................................................77 3.4.2. Đối với ngành thuế................................................................................77 3.4.3. Đối với Chi cục thuế Bình Tân .............................................................78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................82 –i– DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN: Các nước khối Đông Nam Á BCTC: Báo cáo tài chính CCT.BT: Chi cục thuế Bình Tân CCVC: Công chức viên chức COSO: Committee of Sponsoring Organization CP: Chính phủ CTN NQD: Công thương nghiệp- Ngoài quốc doanh DN: Doanh nghiệp DTPĐ: Dự toán phấn đấu DTPL: Dự toán pháp lệnh ERM: Enterprise risk management ERP: Enterprise Resource Planning FTA: Hiệp định thương mại tự do GDP: Gross Domestic Product GTGT: Giá trị gia tăng INTOSAI International Organization of Supreme Audit Institutions KSRR: Kiểm soát rủi ro NNT: Người nộp thuế NSNN: Ngân sách nhà nước QTRR: Quản trị rủi ro TNCN: Thu nhập cá nhân TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TN-QLHS: Tiếp nhận- quản lý hồ sơ TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TPP: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương WTO : Tổ chức thương mại thế giới – ii – DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1: Thành phần đối tượng nghiên cứu .......................................................... 28 Bảng 4.1a: Thống kê tình hình thu thuế trên địa bàn quận Bình Tân ..................... 33 Bảng 4.1b: Thống kê tình hình thu một số loại thuế trên địa bàn quận Bình Tân .. 34 Bảng 4.2: Tình hình thu một số loại thuế thành phần trong thuế CTN NQD ......... 33 Bảng 4.3: Tình hình kiểm tra, thanh tra thuế........................................................... 37 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu - Tự tác giả xây dựng ............................................ 25 Hình 4.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Chi cục thuế quận Bình Tân. ............................ 32 Hình 4.2: Kết quả thống kê nhân tố Môi trường quản lý. ....................................... 42 Hình 4.3: Kết quả thống kê nhân tố Thiết lập mục tiêu. ......................................... 46 Hình 4.4: Kết quả thống kê nhân tố Nhận diện sự kiện tiềm tàng. ......................... 48 Hình 4.5: Kết quả thống kê nhân tố Đánh giá rủi ro. .............................................. 51 Hình 4.6: Kết quả thống kê nhân tố Phản ứng rủi ro. ............................................. 54 Hình 4.7: Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát. ..................................... 58 Hình 4.8: Kết quả thống kê nhân tố Thông tin và truyền thông. ............................ 61 Hình 4.9: Kết quả thống kê nhân tố Giám sát. ........................................................ 63 –1– CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là công cụ kinh tế chủ yếu được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; trong đó, Thuế TNDN chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu thuế của ngân sách nhà nước. Một trong những yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thu đúng, thu đủ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế. Chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo cân đối ngân sách quốc gia, cũng như đảm bảo tính công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Trước bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều biến động bất lợi, khó khăn, các DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngành Thuế đã chủ động kiến nghị và xây dựng các cơ chế chính sách thuế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế hiện nay. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngành Thuế cũng đã tiến hành miễn, giảm, giãn thuế TNDN cho các DN đủ điều kiện. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, không ít DN để nợ thuế kéo dài; mặc dù cơ quan thuế đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở song các DN này vẫn cố tình chây ỳ, không tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế; một số doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh chưa thật sự tự giác cũng như chưa nâng cao ý thức nghĩa vụ nộp thuế của mình, có ý tránh né việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, gian lận trong việc kê khai thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó, bộ máy tổ chức cơ quan thuế không chặt chẽ dẫn đến việc thất thu trong công tác thu thuế TNDN. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một người công tác trong ngành thuế, chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Tân, tôi chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Bình Tân. Thực trạng và giải pháp” để thực hiện luận văn cuối khoá. –2– 1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố  Những nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong công tác thu thuế, về vấn đề hoàn thiện hệ thống quản lý thuế. - Đào Thanh Bình và Nguyễn Thúc Hương Giang (2014). Đánh giá rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế và bài học cho Việt Nam: Các rủi ro trong lĩnh vực thuế, kinh nghiệm một số nước và bài học xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro thuế cho Việt Nam; - Lưu Đức Tuyên (2014). Thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế TPHCM: Kết quả thanh tra trong 6 tháng đầu năm 2014 tại cục thuế TPHCM, những mặt hạn chế và các giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra; - Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Thế Anh Tuấn. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua cơ chế quản lý rủi ro: Nghiên cứu những nội dung của cơ chế quản lý rủi ro để có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, mang lại hiệu quả tốt hơn cho cả cơ quan quản lý thuế và doanh nghiệp; - Trần Tiến Lập (2013). Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Quảng Nam: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam; từ đó, đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện để tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN; - Trần Văn Ninh (2012). Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN, các hành vi vi phạm và các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN; - Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009). Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội ): Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế; –3– - Báo nhân dân (2012). Kiểm soát việc trốn thuế thu nhập doanh nghiệp: đề xuất của các chuyên gia thuế quốc tế tại cuộc hội thảo “Xu hướng cải cách thuế GTGT và Thuế TNDN ở các nước và tác động”.  Nghiên cứu ngoài nước Đã có nhiều nghiên cứu được xuất bản bàn về công cuộc quản trị rủi ro trong công tác thu thuế với mục tiêu giảm thiểu và kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế. Trong cuốn sách “Tax Risk Management : From risk to opportunity” tác giả đã bàn về vai trò của thuế; TCF - một hệ thống để nhận dạng rủi ro, giảm thiểu rủi ro về thuế, kiểm soát và báo cáo rủi ro về thuế với mục tiêu quan trọng của hệ thống này là xây dựng hệ thống quản lý thuế hiệu quả & minh bạch , và một số kinh nghiệm quản trị rủi ro trong công tác thu thuế của nhiều nước trên thế giới như Úc, Canada, Pháp, Ireland, ... 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm :  Đánh giá tình hình thu thuế trên địa bàn quận Bình Tân;  Phân tích các rủi ro dẫn đến việc thất thu trong công tác thu thuế TNDN;  Từ đó đề xuất giải pháp để kiểm soát rủi ro giảm thiểu thất thu. 1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.4.1. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tập trung phân tích sự ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát rủi ro đến việc thu thuế tại Chi cục thuế Quận Bình Tân. Cụ thể hơn, tác giả sẽ tập trung làm rõ khả năng ngăn chặn việc thất thu thuế thông qua hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro từ các yếu tố bên trong cũng như những yếu tố bên ngoài. 1.4.2.  Phương pháp thu thập số liệu Dữ liệu sơ cấp: lấy từ các các bảng khảo sát hệ thống theo các nhân tố của hệ thống kiểm soát rủi ro. Thực hiện thông qua lấy ý kiến dựa trên bảng câu hỏi –4– soạn sẵn của 85 mẫu quan sát là những người đang làm việc tại Chi cục thuế Quận Bình Tân và có am hiểu về hệ thống kiểm soát rủi ro. Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thuế thu được, khoản thất thu thuế tại Chi cục  thuế Bình Tân từ năm 2011 đến năm 2014 trong Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm gửi lên Cục thuế TPHCM. Đồng thời thu thập các dữ liệu có liên quan đến các loại thuế, các tài liệu chính thức khác thông qua các Hội nghị, Hội thảo, Tạp chí thuế, Tài chính có liên quan. 1.4.3.  Đối tượng nghiên cứu Đối tượng được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu là trong nội bộ cơ quan thuế, các doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế Quận Bình Tân.  Phạm vi nghiên cứu : Chi cục thuế quận Bình Tân và các doanh nghiệp do Chi cục thuế Quận Bình Tân quản lý. 1.5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và tham khảo ý kiến các vị Lãnh đạo trong Chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế trên địa bàn quận. Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng câu hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết. 1.6. Đóng góp mới của đề tài  Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế Bình Tân từ năm 2011 đến 2014;  Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế quận Bình Tân. 1.7. Cấu trúc của luận văn Bố cục chính của luận văn gồm 5 chương Chương 1 : Tổng quan đề tài nghiên cứu. –5– Chương 2 : Cơ sở lý luận về hệ thống Kiểm soát rủi ro – Thực trạng và kết quả nghiên cứu về hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế quận Bình Tân. Chương 3 : Các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR trong công tác thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Tân. Tài liệu tham khảo Phụ lục –6– CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO – THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KSRR TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH TÂN 2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro 2.1.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro Theo COSO 2004 – một hệ thống theo chuẩn quốc tế về kiểm soát nội bộ theo hướng QTRR cho rằng: KSRR là việc sử dụng các chiến lược, các quy trình, công cụ, kỹ thuật... nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những thiệt hại của rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp. [1] Theo INTOSAI - một hệ thống kiểm soát nội bộ của Hoa Kỳ về ứng dụng kiểm soát nội bộ theo chuẩn quốc tế trong hoạt động công cho rằng: KSRR được thiết lập để đối phó với rủi ro. Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu. [2] 2.1.2. Phân loại rủi ro Phân loại rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện được tác động liên hoàn của các rủi ro cùng loại và giúp doanh nghiệp xác định chiến lược, kế hoạch hay các hoạt động kinh doanh có thể bị ảnh hưởng. Hiện nay chưa có một hệ thống phân loại rủi ro chuẩn nào được áp dụng đồng nhất cho tất cả loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên nếu căn cứ vào nguồn gốc xuất phát rủi ro, có thể phân rủi ro thành 2 nhóm chính sau:  Các yếu tố rủi ro xuất phát từ bên ngoài bao gồm - Môi trường kinh tế: gồm các sự kiện liên quan đến mặt bằng giá cả, nguồn vốn có thể huy động, chi phí sử dụng vốn, tỷ lệ thất nghiệp, các đối thủ cạnh tranh mới,… –7– - Môi trường tự nhiên: thiên tai, sự tác động của môi trường đến nhà xưởng, sự tiếp cận nguồn nguyên liệu thô, di dân giữa các vùng địa lý,.. - Các yếu tố chính trị: các quy định mới của luật pháp, chính sách thuế, sự hạn chế của nhà nước đối với các khu vực thị trường,.. - Các yếu tố xã hội: tình trạng già/trẻ của dân số, phong tục tập quán, cấu trúc gia đình, ưu tiên nghề nghiệp của dân chúng, các hoạt động khủng bố,… - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: các hình thức thương mại điện tử mới, sự gia tăng nhu cầu về các dịch vụ kỹ thuật cao,…  Các yếu tố rủi ro xuất phát từ bên trong bao gồm - Cơ sở vật chất: cơ sở vật chất hiện có để liên lạc với các trung tâm của đơn vị, giảm thiểu thời hạn cung ứng các yếu tố đầu vào, cải thiện sự hài lòng cho khách hàng,.. - Nhân sự: tai nạn lao động, gian lận của nhân viên, hiệu lực của hợp đồng lao động, các hành động làm tổn hại đến tiền bạc và danh tiếng của đơn vị,… - Các chu trình: sự không phù hợp giữa chu trình công việc và các quy định của nhà quản lý, các lỗi khi thực hiện các chu trình, thực hiện việc thuê ngoài khi chưa được xem xét thoả đáng,.. - Việc áp dụng khoa học kỹ thuật: việc thay đổi máy móc, công nghệ để đáp ứng về doanh thu, khối lượng; máy móc bị trục trặc, gian lận trong thực hiện công việc,.. 2.1.3. Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro 2.1.3.1. Lợi ích  Tăng cường tính phù hợp và thống nhất giữa lựa chọn chiến lược và mức rủi ro có thể chấp nhận được Đối với mỗi chiến lược được lựa chọn, doanh nghiệp xem xét mức độ rủi ro có thể chấp nhận được cho từng chiến lược, trên cơ sở đó đơn vị có căn cứ xây dựng các mục tiêu cụ thể và xác định cách thức quản lý các rủi ro liên quan. Điều này tạo sự nhất quán trong việc quản lý và hướng các công việc hàng ngày theo mục tiêu ban đầu đã đề ra. –8–  Giảm thiểu những tình huống bất ngờ trong quá trình hoạt động KSRR là một quy trình được thực hiện hàng ngày để xác định những vấn đề tiềm tàng trước khi nó trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Từ đó, doanh nghiệp có thể nhận dạng vào những rủi ro trọng yếu, đánh giá khả năng xảy ra và ảnh hưởng có thể có, đưa ra phương thức phản ứng rủi ro và do đó luôn ở thế chủ động trong việc chuẩn bị nguồn lực để đối phó với rủi ro. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải thiết lập những nguyên tắc và phương pháp để có được một hiểu biết tốt nhất về những yếu tố gây ra biến động trong doanh nghiệp và ghi nhận xu hướng chuyển động của thế giới.  Nhận diện và quản lý rủi ro xuyên suốt toàn doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro tác động đến nhiều bộ phận khác nhau. Và KSRR đòi hỏi người quản lý không chỉ quản lý các rủi ro riêng biệt mà còn phải hiểu được sự tác động lẫn nhau của các rủi ro đó. Từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn hệ thống đối với các loại rủi ro và phản ứng hiệu quả hơn đối với rủi ro, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp.  Giúp việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn KSRR thông qua một hệ thống QTRR vững chắc với phương thức báo cáo và trao đổi thông tin rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những yêu cầu về quản trị của các bên hữu quan chủ chốt, tuân thủ đầy đủ những quy định nội bộ và bên ngoài. Ngoài ra, QTRR còn hỗ trợ cho chức năng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán và giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị.  Giúp doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh và ra quyết định chính xác và kịp thời KSRR bao gồm thực hiện việc soát xét rủi ro mang tính tập trung vào những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như các chương trình về vốn, những sáng kiến về chiến lược, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…, do đó Ban giám đốc sẽ phân tích đúng đắn mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và sẽ ra những quyết định chính xác và kịp thời. –9–  Gia tăng hiệu quả đối với việc phản ứng với rủi ro và giảm thiểu sai sót trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp KSRR cung cấp các kỹ thuật và phương pháp cụ thể trong việc nhận dạng và lựa chọn các phương thức phản ứng với rủi ro một cách hiệu quả nhất. 2.1.3.2. Hạn chế Một hệ thống KSRR được xem là hữu hiệu, dù đã được thiết kế và vận hành thế nào đi chăng nữa, nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị chứ không đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn chế của hệ thống KSRR doanh nghiệp. Cụ thể như sau:  Rủi ro liên quan đến tương lai và chứa đựng yếu tố không chắc chắn. Một quy trình KSRR dù được đầu tư rất nhiều trong thiết kế cũng không thể nhận dạng hết toàn bộ các rủi ro và do đó không thể đánh giá chính xác sự tác động của chúng;  Những hạn chế xuất phát từ con người như: việc ra quyết định sai do thiếu thông tin, bị áp lực trong sản xuất kinh doanh; sự vô ý, bất cẩn, đãng trí; hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới; việc đảm nhận vị trí công việc tạm thời, thay thế cho người khác;…  Sự thông đồng giữa các nhân viên với nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị;  Khi đưa ra các quyết định, yêu cầu thường xuyên và trên hết là của người quản lý là xem xét quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được. Việc phản ứng với rủi ro và tiếp theo đó là các hoạt động giám sát cũng phải đảm bảo rằng lợi ích có được phải lớn hơn chi phí mà đơn vị bỏ ra;  Luôn có khả năng những người quản lý lạm quyền nhằm phục vụ cho các mưu đồ riêng. 2.2. Các yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro Theo COSO năm 2004 và INTOSAI 2004, KSRR ra đời đã cung cấp một định nghĩa thống nhất, một cách hiểu chung nhất được chấp nhận rộng rãi về rủi ro và – 10 – KSRR thông qua hệ thống QTRR, hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn doanh nghiệp của mình.[1,2] Tám yếu tố của QTRR bao gồm: môi trường quản lý; thiết lập mục tiêu, đánh giá rủi ro; đối phó rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông và giám sát. KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR đang được xem là một xu hướng mới của nền kinh tế - một cách thức tốt nhất để đảm bảo nguồn lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp được sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả nhằm mục đích tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. 2.2.1. Môi trường quản lý Môi trường quản lý phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức của các thành viên trong đơn vị về rủi ro và đóng vai trò nền tảng cho các yếu tố khác của KSRR. Nó tạo nên cấu trúc và phương thức vận hành về quản trị rủi ro trong đơn vị. Các nhân tố chính thuộc về môi trường quản lý là:  Triết lý của nhà quản lý về quản trị rủi ro Triết lý về quản trị rủi ro là quan điểm, nhận thức và thái độ của nhà quản lý, điều này tạo nên cách thức mà đơn vị tiếp cận với rủi ro trong tất cả các hoạt động, từ phát triển chiến lược đến các hoạt động hàng ngày. Triết lý quản lý phản ánh những giá trị mà đơn vị theo đuổi, tác động đến văn hoá và cách thức đơn vị hoạt động, và ảnh hưởng đến việc áp dụng các yếu tố khác của ERM bao gồm cách thức nhận dạng rủi ro, các loại rủi ro được chấp nhận và cách thức quản lý chúng.  Rủi ro có thể chấp nhận Là mức độ rủi ro mà xét trên bình diện tổng thể, đơn vị sẵn lòng chấp nhận để theo đuổi giá trị. Nó phản ánh triết lý về quản trị rủi ro của nhà quản lý cấp cao, và ảnh hưởng đến văn hoá, cách thức hoạt động của đơn vị. Rủi ro có thể chấp nhận được xem xét khi đơn vị xác định các chiến lược, ở đó lợi ích kỳ vọng của một chiến lược phải phù hợp với mức rủi ro có thể chấp nhận đã đề ra. Các chiến lược khác nhau sẽ dẫn đến những mức độ rủi ro khác nhau đối với đơn vị, một khi mức – 11 – rủi ro có thể chấp nhận được xác lập sẽ giúp ích cho nhà quản lý lựa chọn chiến lược nằm trong giới hạn chịu đựng đối với các loại rủi ro.  Hội đồng quản trị Đây là một bộ phận quan trọng và ảnh hưởng đến những yếu tố khác. Vai trò của Hội đồng quản trị được thể hiện ở việc giám sát ban quản lý trong việc lựa chọn chiến lược, lên kế hoạch và việc thực hiện nó. Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên, và mối quan hệ giữa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập. Cho dù trong lịch sử đơn vị chưa phải gánh chịu những tổn thất, cho dù chưa có bằng chứng hay dấu hiệu nào cho thấy đơn vị phải đối mặt với những rủi ro quan trọng, thì Hội đồng quản trị cũng không nên suy nghĩ rằng rủi ro sẽ không xảy đến. Phải luôn ý thức rằng, cho dù có một chiến lược hay, đội ngũ nhân sự lành nghề, chu trình được thiết kế khoa học và kỹ thuật áp dụng là đáng tin cậy thì đơn vị vẫn phải đối mặt với tổn hại từ các loại rủi ro và việc quản trị rủi ro vẫn rất cần thiết.  Tính chính trực và các giá trị đạo đức Sự hữu hiệu của hệ thống quản trị rủi ro trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người có liên quan đến quá trình quản trị rủi ro. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc điều hành (CEO) cần phải làm gương cho cấp dưới trong việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng những thể thức thích hợp. Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hoặc điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có thể có những hành vi thiếu trung thực. Ví dụ, gian lận trong các báo cáo có thể xuất phát từ việc nhân viên bị ép buộc phải thực hiện các mục tiêu phi thực tế của nhà quản lý. Hành động không đúng của
- Xem thêm -