Khoá luận tốt nghiệp Thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27670 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HOÁ HỌC ....... £ o B ũ lo 3 ....... NGUYỀN MINH TRANG THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM HÓA HỮU c ơ 3 SỬ DỤNG PHÀN MÈM CHUYÊN DỤNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • C h u y ên n g à n h : H o á H ữ u cơ HÀ NỘI - 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HOÁ HỌC ....... £ o B ũ lo 3 ....... NGUYỀN MINH TRANG THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM HÓA HỮU c ơ 3 SỬ DỤNG PHÀN MÈM CHUYÊN DỤNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • C h u y ên n gàn h : H o á H ữ u cơ N gười hướng dẫn khoa học TS. DƯƠNG QUANG HUẤN HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn chân thành, em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy D ương Q uang H uấn - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo, các bạn sinh viên khoa Hóa học đã giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp. Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để tôi hoàn thiện được đề tài của mình. Tôi xỉn chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015 Sinh viên Nguyễn M inh Trang MỤC LỤC MỞ Đ Ầ U ............................................................................................................................ 1 PHÀN 1. TỎNG QUAN.................................................................................................. 3 1.1. Vai trò của công nghệ thông tin với dạy học hóa học.................................. 3 1.2. ư ’u điểm của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông t i n ..................3 1.3. Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (ICT) vào dạy học hóa học...............................................................................5 1.4. Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học thực hành môn Hóa học hũ*u cơ 3 tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện n a y ................................... 6 1.5. Phần mềm Macromedia Flash 8.0 sử dụng trong thiết kế mô p h ỏ n g ........7 1.5.1. Giới thiệu phần mềm Macromedia Flash 8.0........................................... 7 1.5.2. Giao diện làm việc trong phần mềm F la sh ............................................... 8 1.5.3. Thanh công cụ và cửa sổ trong trong Flash ............................................ 9 PHẦN 2. THỤC NGHIỆM ........................................................................................ 16 2.1. Quy trình thiết kế nội dung mô phỏng bằng phần mềm Flash..................16 2.1.1. Thao tác chung khi thiết kế mô phỏng.....................................................16 2.2. Các thao tác cơ bản sử dụng trong Macromedia Flash 8 .0..........................22 2.1.3. Quy trình thiết kế mô phỏng cơ chế phản ứng hóa hũai cơ ..................24 2.3. Nội dung cần thiết kế trong chương trình hóa học hữu cơ 3 .................... 27 PHÀN 3 . KẾT QUẢ VÀ THẢO LU ẬN................................................................... 28 3.1. Thiết kế chuyển động đơn g i ả n .......................................................................28 3.2. Thiết kế mô phỏng từ hình ảnh tĩnh có sẵn..................................................... 33 3.3. Thiết kế mô phỏng bằng Action Scrip ............................................................44 KÉT LUẬN......................................................................................................................47 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................48 Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, tin học đã thực sự xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội. Điện tử và tin học đã làm biến đổi sâu sắc đến lối sống và phong cách của con người. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang tiếp tục phát triển với nhũng bước nhảy vọt lớn, đã đưa lịch sử phát triển của xã hội loài người lên nền văn minh thứ ba - nền văn minh thông tin. Trong khi các phương tiện dạy học thông thường chưa đủ để trợ giúp cho sinh viên trong việc tưởng tượng và hiểu được, thì công nghệ thông tin là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho giảng viên và sinh viên trong việc mô phỏng lại các hiện tượng hóa học. Công nghệ thông tin mở ra triến vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông. Đối với trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung và với Khoa Hóa học nói riêng, việc thực hành của sinh viên trở nên thiết yếu đặc biệt là hóa học hữu cơ mang tính ứng dụng cao, chính vì vậy, cuốn Giáo trình thực hành môn hóa học hũu cơ đã được các thầy cô biên soạn lại cho phù họp với đặc điểm và điều kiện của nhà trường. Tuy nhiên, giảng viên và sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, mà nguyên nhân là sinh viên không thể hình dung được các thao tác thí nghiệm phức tạp, trừu tượng, diễn biến phản ứng chậm, hiện tượng khó quan sát. Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể làm được các mô phỏng thí nghiệm song phân lớn các phần mềm này đều xuất phát từ nước ngoài nên nhiều phần không sát với chương trình của chúng ta và không phải phản úng nào cũng có, hơn nữa để thể hiện được đúng ý đồ của người dạy lại càng khó. Để khắc phục Nguyễn Minh Trang 1 K37C- Hóa học Khóa luận tắt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 những nhược điểm đó, chúng tôi đã tìm hiểu phần mềm Macromedia Flash 8.0. Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng, có thế nhúng các file âm thanh, hình ảnh động. Flash cho phép người thiết kế và lập trình khả năng truyền tải những nội dung đa phương tiện qua tất cả các trình duyệt, tạo các hiệu ứng, sự tương tác và những trải nghiệm bằng hình ảnh ấn tượng. Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, hoạt cảnh trong thiết kế. Môn Hoá học là môn khoa học thực nghiệm trong điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng, nội dung khó, trìrn tượng thì việc sử dụng phần mềm hóa học để thiết kế mô phỏng, thí nghiệm ảo là rất cần thiết và hữu ích. Do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận của mình. Nguyễn Minh Trang 2 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 1. TỎNG QUAN 1.1. Vai trò của công nghệ thông tin với dạy học hóa học Neu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của sinh viên, năng lực tự học, chủ động giải quyết vấn đề. Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng. Nhò' có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi người học. Thông qua bài giảng điện tử, người dạy cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho sinh viên hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hon cả là cách ra quyết định của con người. Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho sinh viên, khuyến khích và tạo điều kiện để sinh viên chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp họp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình. 1.2. Ưu điểm cũa phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin so với phương pháp giảng dạy truyền thống là: - Tốc độ xử lí, truyền đạt thông tin rất lớn, tiết kiệm thời gian, công sức của thầy và trò. Môi trường đa phương tiện kết họp những hình ảnh video, cam era... Nguyễn Minh Trang 3 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp với âm thanh, văn bản, biểu đồ... được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan. - Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tụ’ nhiên, xã hội, trong con người mà không thế hoặc không nên đế xảy ra trong điều kiện nhà trường. Mô phỏng các khái niệm lí thuyết trừu tượng, những thí nghiệm hoá học độc hại hoặc diễn ra quá nhanh hay quá chậm, những thí nghiệm đòi hỏi lượng mẫu lớn như các nghiên cún về phổ IR (hồng ngoại), XRD (nhiễu xạ tia X), NM R (cộng hưởng tù’ hạt nhân)... - Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau. - Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua nhũng mạng máy tính kể cả Internet... có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu. - Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho người học dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, người học có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới. Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của người học và điều này làm nảy sinh nhũng lý thuyết học tập mới. - Người học hứng thú hơn, tự chủ hơn về thời gian và không gian. Thiết lập môi trường học tập mới gần hon với môi trường làm việc trong tương lai. Rèn khả năng hợp tác cho người học không những ở trong nước mà còn với các bè bạn nước ngoài qua Email. Nguyễn Minh Trang 4 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp - Giá các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) ngày càng giảm. - 90% sinh viên đã được trang bị máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay, nhà trường cũng đã tạo điều kiện cơ sở vật chất như: hệ thống máy chiếu cho các phòng học, mạng wifi phủ sóng toàn trường, hệ thống thư viện điện tử ... rất tiện lợi cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu. 1.3. Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (ICT) vào dạy học hóa học Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học bước đầu đã đạt được nhũng kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn. Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi nhũng vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. Chẳng hạn: - T u y máy tính điện từ mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ hoàn toàn trong các bài giảng. Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với phần nhiều bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là: với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử. Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho học sinh. - Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vưọt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh. Mặt khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, lối áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thời gian tới. Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo Nguyễn Minh Trang 5 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học đồng thời phát huy un điểm của phương pháp dạy học này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống. Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó. - Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cún kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó. - Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector,... còn thiếu và chưa đồng bộ. - Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên. Công tác đào tạo chưa đủ kiến thức, giảng viên mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả. - Tình trạng hỗn loạn, không thể kiểm soát được của thông tin trên mạng Internet. 1.4. Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học thực hành môn Hóa học hữu CO’ 3 tại trưcmg Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện nay [1] Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhó’ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lóp sang tổ chức hình thức học Nguyễn Minh Trang 6 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên círu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Đe thực hiện nghị quyết trên thì Bộ GD & ĐT đã tăng cường trang thiết bị cho nhà trường, cung cấp thêm nhiều thiết bị thông tin, khuyến khích cán bộ và giáo viên nghiên cún phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy, ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Tuy nhiên việc úng dụng CNTT trong dạy học thực hành môn hóa học hữu cơ tại khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 còn rất hạn chế, chủ yếu là người dạy sử dụng hình thức dạy học theo kiểu truyền thống, dừng lại ở mức độ thiết kế các bài giảng điện tử mà phần lớn là sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint hay phần mềm Violet. Nhóm tác giả [13,14] đã bước đầu biên tập và xây dựng nội dung giảng dạy thực hành theo phương thức đào tạo tín chỉ, với mục tiêu phát triển năng lực và kỹ năng thực hành. Bên cạnh đó, nhóm tác giả [15] cũng xây dựng được một số mô phỏng về thao tác thực hành cơ bản như sắc ký, chiết, chưng cất chân không... Như vậy nội dung thao tác thực hiện thí nghiệm về tính chất của hidrocacbon và dẫn xuất cũng như thao tác tổng họp và tinh chế chất sạch còn chưa được đề cập đến, đó cũng là mục tiêu mà khóa luận hướng tới. 1.5. Phần mềm Macromedia Flash 8.0 sử dụng trong thiết kế mô phỏng 1.5.1. Giói thiệu phần mềm Macromedia Flash 8.0 [2],[3] Macromedia Flash 8.0 là phần mềm được phát triển bởi công ty Macromedia. Flash cho phép tạo ra nhũng ứng dụng đồ họa mạnh mẽ một cách nhanh chóng và dễ dàng. File nguồn của flash có phần mở rộng là *.fla, sau khi xuất bản nó sẽ có phần mở rộng là *.swf, file này sẽ được chạy bởi Flash player, chương trình này được cài đặt mặc định cùng với flash. Có thế cài đặt flash từ đĩa CD hoặc download từ website www.macromedia.com. Ngày nay, flash đã trở thành một phần mềm đồ họa hoạt hình chuẩn trên web. Flash sẽ được bổ sung các hiệu ứng thú vị cho trang web, làm cho trang web có tính tương tác cao Nguyễn Minh Trang 1 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp hon và hấp dẫn hơn bởi những hình ảnh động gọi là hoạt cảnh (animation). Những hình ảnh tạo ra từ các công cụ của flash là hình ảnh vector, tuy nhiên flash vẫn cho phép ta đưa cả các hình ảnh Bitmap vào trong các hoạt cảnh. Bên cạnh đó, flash không những cho phép lồng âm thanh vào hoạt cảnh mà còn được phép hiệu chỉnh về cường độ âm thanh trong đó. Các công cụ trong flash cho phép phát huy hết khả năng sáng tạo của người sử dụng hoặc đi theo các hướng chuẩn đã được thiết lập. Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác và có phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú. Hơn nữa, Flash có dung lượng nhỏ gọn và có thể chạy được trên hầu hết các máy có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt. Flash là một phần mềm mạnh và linh hoạt giúp người dạy mô phỏng các hiện tượng từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ của mình. Giáo viên có thể mô phỏng các hiện tượng bằng cách vẽ các hình ảnh trên Timeline, bằng cách dùng các công cụ biến đổi hình ảnh, cũng có thể chèn các hình ảnh hay video tù’ bên ngoài vào flash rồi điều khiển nó, hoặc thầy cô có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Actionscrip để điều khiển các đối tượng một cách thật linh h o ạ t. Việc thiết kế và sử dụng mô hình động mô tả các phản úng hóa học bằng phần mem flash sẽ giúp sinh viên dễ tiếp thu, hiểu bài một cách sâu sắc hơn do việc thu nhận thông tin quá trình phản ứng một cách sinh động, chính xác, đầy đủ. Từ đó, nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao niềm tin vào khoa học. Flash có thể nhúng vào rất nhiều úng dụng, có thể đưa vào các bài giảng Powerpoint, Violet hoặc một số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động, làm công cụ cho việc dạy - học. Với những ưu điểm đó Flash sẽ trở thành phương tiện trực quan vô cùng hữu hiệu cho quá trình dạy - học. 1.5.2. Giao diện làm việc trong phần mềm Flash [2] Sau khi khởi động Flash chọn Flash Document để đến giao diện làm việc. Nguyễn Minh Trang 8 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp e r Macromedia Flash Professionals - (Untitled-1] File Edit View Insert Modify Тел *lp Commands Control THANH MENU Toob *к Í □ -a / scene 1 1 6 A О □. LỚP (LAYER / ✓ Ỡ A d b& 7a Ò3 color» «m é. 4. '3 D p Й (1 ........................................................ BẢNG TIÉN TRÌNII % K ir rs ĩS T 1X0. 1« « , s > BẢNG MẢ MÀU THANH CONG CU (TOOLS) lign ч с э и л и : Akgn: b t ) 0 B3 ỉ â ' Distnbute: SD I D° 0° ÜO To stage: ss w >Mш И Match « e : VÙNG LÀM VIỆC (STAGE) 05 S i Space: =s dL THƯVIỆN 1.5.3. Thanh công cụ và cửa sổ trong trong Flash [2],[3] * Thanh công cụ chính - Chọn Window —> Toolbars —> Main ÿiew Insert Modify I ext Commands control ttfindow belp □ä e â f! -s *< о га1f: A do UNDO L ư u TẬP TIN MỞ TẶP TEN TẠO TẬP TIN MỚI * Thanh Timeline (Bảng tiến trình) Là nơi quản lý từng khung hình và định thời gian chuyển động cho hoạt cảnh. Đe tắt / mở thanh Timeline, chọn Window —> Timeline (Ctrl + Alt + T). KHÓA LỚP GIÁU LỚP KHUNG HÌNH TRÓNC THÊM LỞP THÊM LỚP DẦN CHUYÊN ĐỘNG ( Цй] % K i r r ™ * , Г0Л THÊM XÓA THƯ LỚP MỤC LỚP I TÓC Đ ộ KHUNG HÌNH SÔ KHUNG HÌNH IIIỆN TẠI * Bảng điều khiển Tools [2],[3],[4] Tools: nhóm công cụ dùng để thiết kế. Nguyễn Minh Trang 9 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp View: nhóm công cụ hỗ trợ việc quan sát. Color: nhóm màu hỗ trợ cho các công cụ. O ptions: mở rộng, bổ sung thêm các các chức năng cho các công cụ. Took Selection Tool (V) — ^ ^ J2 3 Free Transform Tool (Q )--------- Subselection Tool (A) --------- Gradient Transform Tool (F) Line Tool (N )--------- / Ọ ----------- Lasso Tool (L) Pen Tool (P) ------- ß A ----------- Text Tool (T) Oval Tool (O )-------- * o o *------- Brush Tool (B) fỊỳ Ink Bottle Tool ( S ) ” Rectangle Tool (R) ^ Pendl Tool ( Y ) --------- Eyedropper Tool ( I ) --------- Paint Bucket Tool (K) ----- ^ CHỌN -------------fT li __ CHỌN PHỤ CẬN BIÉN ĐỎI T ự DO-CI 3 BIẾN ĐỎI TƯƠNG PHẢN Ọ ---- CHỌN T ự NÉT THẲNG -------/ DO BÚT M ự c -------- ố A ----- VÁN BÀN VÈ HÌNH TRÒN — o □ . VÈ HÌNH VUÔNG BÚT CHÌ --------- ý ế?----- TÔ MÀU LỌ INlựC------------ é Eraser Tool (E) CHỌN M À U ------- ý Zoom Tool (M, Z) XEM BẢNG TAY ĐỎ MÀU ứ ----- XÓA View Hand Tool ( H )--------- ^ Q -------- ----- ZOOM Colors Colors Stroke color--------- { ? 9 ' Fill color ---- D085 TooJ options / ■ s ------MÀU ĐƯỜNG Y1ẺN & P || Options ( C á c t u ỳ c h ọ n ------------- bố sung cho công cụ KHONG MAUÉũà £ Ä p , ---- MÀU NỀN HOÁN ĐỎI MÀU ĐƯỜNG MÈN ĐEN Options NỀN TRẰNG (5) LÀM CONG ------'5 MỀN VÀ MÀU NỀN ----LÀM VUÔNG GÓC đang được chọn) Window —> Tools (C trl + F2) để hiển thị thanh Tools. A rrow Tool (V): dùng chọn, drag, sắp đặt các đối tượng vẽ. Trong đó có 3 lựa chọn là hiện ra ở dưới thanh công cụ khi chọn Arrow tool. - Snap to objects: các đối tượng vẽ sẽ bám dính vào lưới hoặc các đối tượng gần kế khi di chuyển, quay, co dãn. - Smooth: làm mềm các đường và hình dạng đơn giản. - Straighten: làm thắng các đường và hình dạng đơn giản. Sub select tool (A): dùng chọn đối tượng, thành phần của hình. Line Tool (N): dùng vẽ đường thẳng. Lasso Tool (L): chọn đối tượng làm việc với các tính năng đặc biệt hơn (chọn xong double click). Trong đó có 3 lựa chọn là: - Magic wand: dùng chọn các đối tượng với vùng có hình dạng bất kỳ. - Magic wand properties: xác lập các thuộc tính cho Magic wand. - Polygon mode: dùng chọn các đối tượng theo được đa giác bất kỳ. Text Tool (T): công cụ dùng tạo văn bản (muốn xuống dòng nhấn Enter). Pen Tool (P): dùng tạo các nét thẳng hoặc cong. Nguyễn Minh Trang 10 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp Oval Tool (O): dùng vẽ hình tròn hoặc Ellipse. Rectangle Tool: dùng vẽ hình vuông hoặc hình chữ nhật, chỉ có 1 lựa chọn là Round Rectangle radius: dùng định góc tròn cho hình (Comer radius). Pencil Tool (Y): dùng vẽ đường bằng tay. Có 1 lựa chọn là Pencil Mode, khi chọn thì sẻ hiện ra 3 lựa chọn nữa gồm có: - Straighten: vẽ đường thắng trơn - gấp khúc. - Smooth: vẽ đường mềm mại - cong. - Ink: không làm gì với nét vẽ. B rush (B): Vẽ theo nét cọ. Gồm có: - Brush mode: + Paint normal: vẽ trên vùng làm việc (đè). + Paint Fills: vẽ các vùng có thế tô màu nhung không vẽ trên các đường nét. + Paint behind: vẽ quanh các đối tượng, không đè, chỉ vẽ dưới các hình. + Paint inside: vẽ bên trong vùng được tô màu, không vẽ đè lên nét, nếu không có vùng tô màu thì vẽ không tác dụng. + Paint selection: chỉ vẽ bên trong vùng tô màu đã được chọn. - Brush size: chọn kích thước nét vẽ. - Brush shape: chọn nét vẽ. - Lock fill: bật tắt kiểu tô màu gradient. In k Bottle Tool (S): dùng thay đổi màu của nét bao quanh hình (màu nét). P ain t B ucket Tool (K): dùng tô màu các hình được tạo ra tù’ đường viền (màu bên trong hình). - Gap size: chọn một cách tô trong hình. - D on’t close gap: hình không lỗ hở. - Close small gaps: hình có lổ nhỏ. - Close medium - Close large gaps: hình có lỗ hở lớn. - Lock fill: bật tắt chế độ tô với kiểu màu Gradient. Nguyễn Minh Trang 11 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp D ro p p er Tool (I): dùng cho phép lấy mẫu tô, kiểu đường nét của 1 đối tượng rồi áp dụng mẫu tô đó cho 1 đối tượng khác (chọn 1 mẫu rồi quét vào 1 mẫu khác). H and Tool (H): dùng di chuyển “bằng tay” quanh vùng làm việc. Zoom Tool (M, Z): dùng phóng to (Enlarge), thu nhỏ vùng làm việc (Reduce). E ra se r Tool (E): dùng xóa đường nét, vùng tô màu và các hình dạng. - Eraser mode: chọn chế độ xóa. - Erase normal: xóa nét và màu tô. - Erase fill : chỉ xóa màu tô. - Erase lines: chỉ xóa đường nét. - Erase selected fills: chỉ xóa vùng tô màu đang chọn, không xóa nét. - Erase inside: xóa bên trong 1 vùng có tô màu, không xóa nét. - Faucet: xóa đường nét và vùng tô màu. - Eraser shape: chọn nét xóa. * Cửa so Scene Cửa sổ này có tác dụng tạo và quản lí Scene. Scene là một thành phần nhỏ trong một chương trình mà bạn cần thiết kế tương đối lớn hay nhiều thành phần. Đối với một chương trình lớn thì sẽ phải chia ra nhiều phần nhỏ để thiết kế sau đó liên kết chúng với nhau thành một chương trình hoàn chỉnh. Vì thế mỗi phần nhỏ đó sẽ là một Scene riêng biệt. * Cửa so Align Cửa so Align giúp bạn căn đều đối tượng một cách hiệu quả mà không cần căn các đối tượng bằng tay khi sử dụng công cụ này. Bên trong cửa sổ có dòng chữ “ to stage Khi bạn nhấn vào biểu tượng dưới dòng chữ này nó có tác dụng căn lề đối tượng so với tọa độ nền nơi bạn thiết kế. Khi bạn không sử dụng biểu tượng đó thì nó có tác dụng giúp bạn căn chỉnh giữa các đối tượng và khi đó tọa độ căn là tọa độ của các đối tượng. - Hiển thị Align chọn Window —> Align (Ctrl + K) Nguyễn Minh Trang 12 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Căn chình theo phương ngang Phân bô tbeo phương đứng — Khóa luận tắt nghiệp Căn chỉnh theo phương đứng A lign Align: -& & câ 0 s Oo TL Distribute: _ st*9e: T=r -C3 . J=L M atch size: Bang nhau về chiều jß ũg rộng hay cả bai ộộ Space: I Name 1T ype *1 s i 0 0 0 1 .png e * m a ia l Bemai * ] a.gif Bltmaj ®J a.jpg SO a.JDO CODY e * m a is | £•! dối màu Movie Graph Ё ) E xpand ỉ Graph 13 E xpand 2 Graph s E xpand 4 &\ F o r m u b l.jp g 0 e e 5 2 ... Bỉtmai , □ -ẼUỠ ' CmJ ► * Cửa sỗ Library Đây là cửa sổ quan trọng khi các bạn thiết kế chương trình. Cửa sổ này có tác dụng liru trữ dữ liệu cần thiết trong chương trình, dữ liệu như âm thanh, hình ản h ... những dữ liệu có thể có khi đưa từ ngoài hay tạo ra lúc thiết kế, tất cả đều nằm trong thư viện này và khi cần sử dụng thì chúng ta sẽ kéo và thả nó vào vùng làm việc (stage). * Layer Layer giống như các tờ giấy trong suốt xếp chồng lên nhau. Khi bạn tạo ra một đoạn phim mới trong flash, nó tạo một Layer. Bạn có thể thêm vào nhiều Layer để sắp xếp các ảnh, ảnh chuyển động và các thành phần khác trong đoạn phim. Bạn có thể vẽ và hiệu chỉnh các đối tượng trong một Layer mà không ảnh hưởng đến các đối tượng trong những Layer khác nó. Khi làm việc với các cảnh và sự chuyến động phức tạp ta nên dùng Layer để tổ chức quản lý. Bằng cách đặt các phần tử khác biệt (như ảnh nền, các biểu Nguyễn Minh Trang 13 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp tượng, các sự chuyển động) trên các lóp riêng biệt để sắp xếp thứ tự của sự chuyển động theo nhiều cách khác nhau. Ngoài ra, Layer còn được dùng để làm đường dẫn cho một đối tượng chuyển động theo (Guide layer) hoặc dùng làm bản che hay còn gọi là mặt nạ (Mask layer). Dùng để quản lý các đối tượng trên một cảnh hay hoạt cảnh theo từng lớp hoặc theo tùng chuyển động. Trong một hoạt cảnh có thể có nhiều Layer. Chúng ta có thể chọn các tùy chọn của một Layer hoặc tất cả các Layer như : - Show/hide all Layers: hiện hoặc ân tất cả các Layer. - Lock /Unlock all Layer, khóa hoặc mở khóa tất cả các Layer. - Show all layer as outline: chỉ trình bày đường của tất cả các Layer hoặc ngược lại. - Insert Layer: chèn thêm một Layer mới. - Insert Layer Folder, chèn một hạng mục để quản lý Layer theo nhóm hay trật tự. - Add Guide Layer, chèn thêm một Layer mới làm đường dẫn cho một chuyển động ở Layer khác. - Delete Layer, xoá một Layer. * Vùng làm việc ( Stage) Stage là nơi trình diễn các hoạt cảnh hay còn gọi là sân khấu. Người dùng sẽ định ra công việc của mình như vẽ các hình ảnh trực tiếp bằng công cụ của flash hoặc nhập các file hình ảnh của các phần mềm đồ họa khác như: Photoshop, Corel, Ilustrator... để đưa các file hình ảnh của những phần mềm đồ họa khác vào flash, ta thực hiện bằng cách vào menu File —>Import —>xuất hiện cửa sổ và chọn file cần đưa vào. Trong một hoạt cảnh có thể có nhiều cảnh (scene). Mỗi cảnh có thể có nhiều chuyển động và được quản lý trên nhiều Layer khác nhau. * Symbol [5] Symbol là đặc tính độc đáo của Macromedia Flash, dùng trong các trường Nguyễn Minh Trang 14 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp họp sau: - Khi cần sử dụng nhiều lần 1 đối tượng trong 1 hay nhiều tập tin flash để giảm dung lượng file. - Khi muốn thực hiện các thao tác chỉnh sửa hàng loạt. - Khi muốn tạo hoạt cảnh trên các đối tượng giống nhau. - Mỗi symbol có Timeline và stage riêng như Main timeline. - Sắp xếp các thành phần trong 1 symbol thay vì sử dụng lệnh group. - Symbol được tạo ra 1 lần trong library panel, được sử dụng nhiều lần, dạng sử dụng của symbol trong stage là một instance. - Một symbol có thể chứa nhiều symbol con, cháu theo kiểu quan hệ phả hệ. - Khi muốn tạo các dạng hoạt cảnh lồng nhau. Nguyễn Minh Trang 15 K 37C -H óa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 2. THỤC NGHIỆM 2.1. Quy trình thiết kế nội dung mô phòng bằng phần mềm Flash 2.1.1. Thao tác chung khi thiết kế mô phỏng: [2],[3],[6],[7],[8] ❖ Khởi động Flash - Nhấn chuột vào Start —> Program —> Macromedia Flash hoặc double click trên màn hình Desktop. - Chọn màu nền Vào File New (hoặc Ctrl + N) —>Flash Documents —> OK —>Modify Document (Ctrl + J) —>Chọn màu Ở Background color —>OK. ❖ Tạo các đối tượng (Hình ảnh ròi rạc phục vụ cho đoạn phim) Nhấn chuột vào Insert —> New symbol (Ctrl + F 8 ) + Trên thẻ Name đặt tên cho Bitmap. + Trên thẻ Behavior chọn thuộc tính cho Bitmap —> OK sau đó thực hiện vẽ các hình cần thiết bằng các công cụ vẽ trên Tools. ♦> Tạo các Layer Đưa chuột vào một Layer bất kì, nhấn chuột phải rồi chọn insert layer hoặc đưa chuột vào biểu tượng Layer mới. Đặt tên cho layer mới : click double vào Layer, chọn tên choLayer ( tên phù họp với đối tượng hình ảnh xuất ra) —> Enter. ♦♦♦ Làm việc trên m ỗi Layer + Nhấn chuột vào vị trí đầu tiên của đoạn frame. Click chuột vào Window —> Library (Ctrl + L) để lấy thư viện Bitmap: đưa chuột vào tên của Bitmap muốn đưa ra, gắp và thả vào vùng làm việc ở vị trí mong muốn trên Layer tương ứng. Nguyễn Minh Trang 16 K37C- Hóa học
- Xem thêm -