Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh long shin

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Qúa trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp. Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nguồn nhân lực của mình. Để thực hiện được điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ “ tình hình sức khoẻ của mình” để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn phản ánh chính xác “sức khoẻ” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính. Bởi vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính. Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay để kinh doanh ngày càng hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế rủi ro. Muốn vậy tự bản thân mỗi doanh nghiệp phải tiến hành hoạch định ngân sách, tạo vốn cho doanh nghiệp. Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin”. Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động của doanh nghiệp. 2. Ý nghĩa của đề tài - Giúp sinh viên củng cố, bổ sung và mở rộng thêm cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong một doanh nghiệp. - Nắm được thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 2 - Giúp doanh nghiệp có những biện pháp hợp lý góp phần làm lành mạnh và nâng cao hiệu quả tài chính. 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu là làm sáng rõ thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời đưa ra một số giải pháp cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp có những biện pháp đối phó cho phù hợp. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin từ năm 2003 đến năm 2005. 5. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài của mình em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thống kê - Phương pháp so sánh - Phương pháp thay thế liên hoàn - Phương pháp phân tích tài chính Dupont - Phương pháp phỏng vấn Với những phương pháp trên cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với thực tiễn thu được qua thời gian thực tập đã giúp em hoàn thành đề tài. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 4 1.1. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của tài chính doanh nghiệp. Cảm nhận đầu tiên với phạm trù tài chính nói chung và với tài chính doanh nghiệp nói riêng là tiền tệ và quỹ tiền tệ. Tuy nhiên đó chỉ là những biểu hiện bên ngoài, đằng sau chúng còn ẩn chứa những mối quan hệ phức tạp khác. Sở dĩ như vậy là do tiến hành mọi hoạt động sản xuât kinh doanh dù ở quy mô lớn hay nhỏ cũng cần phải có một số vốn nhất định và đồng vốn của doanh nghiệp là những đồng tiền luôn vận động. Nó không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ sản xuất nào đó mà nó liên quản trực tiếp đến các khâu của quá trình sản xuất xã hội như: sản xuất – phân hoá – trao đổi – tiêu dùng. Hay nói cách khác, nhờ sự tác động của vốn tiền tệ nên đã làm nảy sinh hàng loạt các quan hệ kinh tế mang nội dung khác nhau, nhưng về bản chất thì chúng giống nhau và giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm: Ø Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước: Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước). Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thẻ góp vốn với công ty liên doanh hoắc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu).Tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn hoặc cho vay nhiều hay ít. Ø Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường: Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các yếu tố của thị trường đầy đủ như:thị trường tài chính, thi trường hàng hoá, thị trường sức lao động. Các mối quan hệ kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong các thị trường này bao gồm: · Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác. · Quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, bạn hàng, khách hàng: Biểu hiện thông qua các mối quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, tiền lãi vay... PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 5 · Quan hệ giữa doanh nghiệp với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng: Phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn; trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Ø Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Đây chính là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, biểu hiện thông qua các mối quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa doanh nghiệp với cổ đông và cán bộ công nhân viên dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần... Tóm lại: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phan phối của cải xã hội, gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và yêu cầu của doanh nghiệp. 1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1. Chức năng tạo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để đảm bảo cho để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu, phương án sản xuất kinh doanh và đặc biệt là phải có vốn, có phương án tạo lập và huy động vốn cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành được mục tiêu, kế hoạch đề ra. Quy mô về vốn và thời gian sử dụng vốn huy động được sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện được phương án kinh doanh trước mắt và lâu dài một cách khả thi. Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động: - Vốn do ngân sách nhà nước cấp - Vốn tự có - Vốn góp liên doanh - Vốn cổ phần - Vốn vay 1.1.2.2. Chức năng phân phối Chức năng phân phối là chức năng vốn có của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện công dụng và khả năng của phạm trù tài chính trong việc phân phối các hình thức giá trị của xã hội, trên các khâu của quá trình tái sản xuất. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được thể hiện trước hết ở mặt phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Phần còn lại của thu nhập sau khi trừ hết các chi phí hợp lý, hợp lệ gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp, một phần lợi PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 6 nhuận nộp cho ngân sách theo tỷ lệ quy định, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên doanh nghiệp tiến hành phân chia cho các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính... và phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn thể hiện ở tất cả các khâu của quá trình tuần hoàn vốn. 1.1.2.3. Chức năng giám đốc Chức năng giám đốc là một thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanh nghiệp. Nó thể hiện khả năng của tài chính doanh nghiệp trong việc giám sát mục đích, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, đồng thời giám sát sự vận động của đồng vốn trong quá trình kinh doanh. Thông qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp, cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại: Ba chức năng trên của tài chính doanh nghiệp có quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau. Việc vận dụng đồng bộ hợp lý ba chức năng này sẽ phát huy tối đa vai trò của tài chính trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển và đó là cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế. 1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp + Tạo lập và sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Đây là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. + Đòn bẩy kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Giúp doanh nghiệp xác định được tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, để từ đó đưa ra cá biện pháp điều chỉnh cho hợp lý. Bên cạnh đó thông qua các chỉ số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thấy được những điểm manh, điểm yếu của mình để từ đó có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1. Khái niệm Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra , đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ. Thông qua việc phân tích tài chính có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu qủa kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 7 Phân tích tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp. Phân tích tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn có thể dự báo được kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. 1.2.2. Mục tiêu Qúa trình phân tích tài chính của doanh nghiệp phải hướng đến các mục tiêu sau: - Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị liên quan (ngân hàng, nhà nước, các đơn vị kinh tế...). - Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc này đòi hỏi tối thiểu hoá chi phí nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doan bình thường và mang lại hiệu quả cao. - Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ tài chính tín dụng, đồng thời thực hện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp với nhà nước và các đơn vị liên quan. 1.2.3. Nhiệm vụ - Đánh giá thực trạng tình hình doanh nghiệp trên các mặt: Khả năng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn. - Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và hiệu quả tài chính của hoạt động kinh doanh. - Tính tóan chính xác mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố tài chính của doanh nghiệp.Từ đó có thể đề ra những biện pháp khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. 1.2.4. Vai trò Việc phân tích tài chính doanh nghiệp đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau: v Đối với nhà quản trị Phân tích tài chính sẽ giúp họ đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình trong giai đoạn đã qua như: Tình hình thu chi, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời...Trên cơ sở đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 8 của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp với tình hình tài chính hiện tại như: các quyết định về đầu tư, phân phối lợi nhuận... Phân tích tài chính đối với nhà quản trị là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý doanh nghiệp, đồng thời nó là cơ sở cho những dự báo tài chính. v Đối với nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người giao vốn cho doanh nghiệp quản lý, bởi vậy họ rát quan tâm đến triển vọng hoạt động, giá trị doanh nghiệp, cổ tức và giá trị thặng dư vốn. Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá donah nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, mức độ rủi ro trong kinh doanh để có hướng lựa chọn đầu tư thích hợp nhất. v Đối với người cho vay vốn Quan tâm chủ yếu của người cho vay vốn là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó phân tích tài chính sẽ giúp họ thấy được mức độ bảo hiểm của doanh nghiệp đối với phần vốn vay trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Đối với khoản vay ngắn hạn thì người cho vay quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đối với khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán ra, người cho vay còn phải quan tâm đến cả khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì việc hoàn trả vốn và lãi phụ thuộc vào sức sinh lời của doanh nghiệp. v Đối với cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các cơ quan chủ quản cấp trên cũng như các cơ quan quả lý nhà nước trong việc đánh giá và kiểm soát tình hình tài chính của các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các chính sách, cơ chế, giải pháp tài chính hợp lý với thực tế của từng doanh nghiệp. v Đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ Phân tích tài chính sẽ giúp họ có được những cái nhìn đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó quyết định các chính sách bán hàng cho hợp lý. v Đối với người lao động trong doanh nghiệp Thu nhập của người lao động phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ hiểu thêm về doanh nghiệp, từ đó định hướng việc làm cho mình. 1.3. CƠ SỞ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 9 Việc phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm: · Bảng cân đối kế toán · Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh · Báo cáo lưu chuyển tiền tệ · Thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên trong phân tích tài chính doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu được sử dụng là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 1.3.1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán có các đặc trưng sau: - Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được biểu hiện bằng giá trị nên có thể tổng hợp toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới hình thức vật chất lẫn tiền tệ. - Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần theo 2 cách phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn. Do đó số tổng cộng của mỗi phần luôn bằng nhau. - Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn hình thành vốn tại một thời điểm, đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Căn cứ vào số liệu ở 2 thời điểm đầu và cuối kỳ có thể thấy được sự biến động của tài sản và nguồn vốn. - Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý. Căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn. Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: v Phần tài sản Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Số tài sản này được phân chia theo tính chất, nội dung, kết cấu của tài sản. Tài sản được chia làm 2 loại: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 10 A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn v Phần nguồn vốn Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời diểm lạp báo cáo và được phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia làm 2 loại: A- Nợ phải trả B- Nguồn vốn chủ sở hữu 1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ kế toán nhất định. Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quả lý kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần: v Phần I: Lãi,lỗ Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. v Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. v Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được miễn giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa. 1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh quá trình hình thành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta có thể xác định hoặc dự báo được dòng tiền thực nhập-xuất quỹ. Trên cơ sở đó cân đói ngân quỹ và thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp. Các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm: - Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 11 1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. 1.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Để phân tích tài chính của doanh nghiệp ta có thể sử dụng các phương pháp sau: 1.4.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Phương pháp này được áp dụng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Để so sánh được một cách chính xác thì các chỉ tiêu được sử dụng phải có cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp kế toán và cùng đại lượng biểu hiện. Việc so sánh có thể được thực hiện dưới 3 hình thức: - So sánh số tuyệt đối - So sánh số tương đối - So sánh số bình quân 1.4.2. Phương pháp bảng cân đối Trong hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp hình thành nhiều quan hệ cân đối khác nhau như: cân đối thu-chi, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán... Để xem xét mối quan hê này ta cần lập bảng cân đối: nội dung của bảng cân đối do các mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp quy định. Phương pháp bảng cân đối được sử dụng rộng rãi trong công tác phát triển hoạt động sản xuất kinh doan nhằm đánh giá toàn diện mối quan hệ cân đối chung, cân đối giữa các mặt, cân đối trong từng mặt để phát hiệ sự mất cân đối PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 12 cần phải giải quyết những hiện tượng, phạm vi, chính sách, những khả năng tiềm tàng có thể khai thác. 1.4.3. Phương pháp thay thế liên hoàn Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích từ đó có các giải pháp và biện pháp tốt hơn. Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó thì phải giả định các nhân tố khác không đổi. Nhân tố nào đã xác định mức độ ảnh hưởng rồi thì ta cố định nhân tố đó ở kỳ báo cáo, nhân tố chưa xác định mức độ ảnh hưởng thì cố định ở kỳ gốc. 1.4.4. Phương pháp phân tích định tính Phân tích tình hình tài chính theo các phương pháp trên bị giới hạn bởi nó chỉ cho phép đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp thông qua cácn chỉ tieu cụ thể đã được tính toán. Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh donah của doanh nghiệp còn chịu tác động của các yếu tố khác như: ngành nghề, đặc điểm kinh doanh, sự biến động của tỷ giá đến việc xuất nhập khẩu, sự biến động của mức cung cầu ảnh hưởng đến giá bán của một mặt hàng nào đó... Những nhân tố này khó có thể đo lường tính toán và lại càng khó có thể thể hiện trên các báo cáo tài chính nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó cần sử dụng phương pháp phân tích định tính để có thể đnáh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện hơn. 1.5. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.5.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.5.1.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán v Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn · Phân tích sự biến động của tài sản Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình snả xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: - Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản là so sánh tổng số tài sản, cũng như giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản đó giữa các năm, để đánh giá sự biến động về quy mô doanh nghiệp và những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 13 · Phân tích sự biến động của nguồn vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: - Nợ phải trả - Nguồn vốn chủ sở hữu Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn, các bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa các năm, để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên. v Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn · Phân tích kết cấu tài sản Phân tích kết cấu tài sản của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp và hướng biến động của chúng, để từ đó đưa ra các biện pháp xử lý cho phù hợp. Trong sự phát triển của sản xuất kinh doanh, xu hướng chung của các doanh nghiệp là tăng tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn, đồng thời giảm tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư dài hạn. · Phân tích kết cấu nguồn vốn Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nên tổng vốn, cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Từ đó giúp doanh nghiệp đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.5.1.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước... Qua đó góp phần kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tình hình chấp hành thanh toán đối với nhà nước. v Phân tích lãi, lỗ: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 14 Đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, thu nhập khác, lợi nhuận...Từ đó thấy được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. v Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Đánh giá mức độ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp. Tỷ lệ hoàn thành Số đã nộp nghĩa vụ đối với = ngân sách nhà nước Số phải nộp Í 100 Trong đó: - Số đã nộp là tổng các loại thuế và các khoản phải nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp. - Số phải nộp là tổng các khoản thuế và các khoản phải nộp khác mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ, bao gồm: Các khoản phải nộp trong kỳ trước nhưng chưa nộp và số phát sinh trong kỳ. · Ý nghĩa: Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện tốt việc thanh toán đối với nhà nước. 1.5.2. Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp 1.5.2.1. Phân tích các tỷ số về đòn bẩy tài chính (Financal leverage ratios or debt ratios) 1.5.2.1.1. Tỷ số nợ (Debt ratio) Nợ phải trả Tỷ số nợ = Tổng nguồn vốn · Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh: Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm giá trị tài sản được hình thành bằng nguồn vay nợ. Tỷ số này càng lớn thì tính rủi ro càng cao. - Đối với chủ sở hữu: Họ thích tỷ lệ này cao bởi vì điều này có thể tạo ra lợi nhuận nhiều hơn nhưng lại không sử dụng vốn chủ sở hữu. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 15 - Đối với bên cho vay: Họ thích tỷ lệ này thấp hơn vì đảm bảo mức độ an toàn càng cao cho các khoản tín dụng cho vay. 1.5.2.1.2. Tỷ số tài trợ (Equity ratio) Vốn chủ sở hữu Tỷ số tài trợ = Tổng nguồn vốn Hay: · Tỷ số tài trợ = 1 - Tỷ số nợ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình kinh doanh. Tỷ số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng tự chủ của doanh nghiệp hay mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ. Nếu tỷ số này càng lớn thì uy tín của doanh nghiệp càng cao và là cơ sở cho cá chủ nợ tin tưởng vào khả năng thanh toán vì tình hình tài chính của doanh nghiệp biến chyển theo chiều hướng tốt, nó cho thấy hiệu quả kinh doanh tăng, tích luỹ nội bộ tăng hay doanh nghiệp mở rộng liên doanh, liên kết. Ngược lại doanh nghiệp có lợi nhưng nức độ rủi ro cao. 1.5.2.2. Phân tích khả năng thanh toán (Liquidity ratios) 1.5.2.2.1. Khả năng thanh toán hiện hành (RC - Current ratio) Khả năng thanh Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn = toán hiện hành Nợ ngắn hạn Trong đó: + Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm: Các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. + Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ phải trả trong năm như: Vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. · Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho thấy công ty có thể sử dụng tài sản lưu động hiện có của mình để trang trải các khoản nợ ngắn hạn như thế nào. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 16 - Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn. - Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ khả năng thanh toán hiện hành của công ty rất thấp. Doanh nghiệp không có đủ tài sản lưu động để đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên còn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề mà ta có những kết luận khác nhau. 1.5.2.2.2. Khả năng thanh toán nhanh (Rq – Quick ratio) Khả năng thanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho = toán nhanh · Nợ ngắn hạn Ý nghĩa: Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. - Nếu tỷ số này lớn hơn 0,5 là tốt. - Nếu tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, nhưng doanh nghiệp lại đang lắm giữ quá nhiều tiềnàogay ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn không cao. - Nếu tỷ số này dưới 0,1 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn. - Ngược lại, doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, thậm chí có thể lâm vào tình trạng phá sản. 1.5.2.2.3. Khả năng thanh toán lãi vay (R L – Times interest earned ratio) Khả năng thanh Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả = toán lãi vay Lãi vay phải trả · Ý nghĩa: Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể có đối với nhà cung cấp tín dụng. Đồng thời đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn vay càng tốt. - Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh đã có hiệu quả và có khả năng chi trả tốt các khoản lãi vay. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 17 - Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay tron năm đó. 1.5.2.2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn (Long term ratio) Khả năng thanh toán dài hạn = Gía trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay và nợ dài hạn Nợ dài hạn · Ý nghĩa: Khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp. - Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nợ dài hạn. - Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp buộc phải dùng các nguồn vốn khác để trả nợ. 1.5.2.3. Phân tích các chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios) 1.5.2.3.1. Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho È Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover ratio - V TKH) Số vòng quay Gía vốn hàng bán = hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân Trong đó: Hàng tồn kho Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ = bình quân · 2 Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng. Tuy nhiên nếu số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp quá cao sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu khách hàng, dễ mất khách hàng. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 18 È Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (KTK) Kỳ luân chuyển Số ngày trong kỳ = hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho Trong đó: Số ngày trong kỳ = 360 ngày · Ý nghĩa: Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được 1 vòng. Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho càng chậm, điều nay cũng đồng nghĩa với việc dự trữ hàng hoá trong kho quá nhiều và ngược lại. 1.5.2.3.2. Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu È Số vòng quay các khoản phải thu (Accounts receivable turnover ratio - VPTH) Số vòng quay các Tổng doanh thu + Thu nhập khác = khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân Trong đó: Tổng doanh thu = và thu nhập Các khoản phải Ø Doanh thu + thuần Doanh thu + tài chính Thu nhập khác Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ = thu bình quân · 2 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng này quá cao sẽ không tốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ. È Kỳ thu tiền bình quân (KPTH) Kỳ thu tiền Số ngày trong kỳ = bình quân Số vòng quay các khoản phải thu PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 19 Trong đó: Số ngày trong kỳ = 360 ngày · Ý nghĩa: Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ. Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản phải thu càng chậm và ngược lại. 1.5.2.3.3. Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Sales total assets ratio) Số vòng luân Doanh thu + Thu nhập khác = chuyển tổng tài sản Tổng tài sản bình quân Trong đó: Tổng tài sản Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ = bình quân · 2 Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác. Số vòng luân chuyển càng cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản của doanh nghiệp vào sản xuất càng nhiều, càng tốt. 1.5.2.3.4. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Sales to fixed assets ratio) Hiệu suất sử Doanh thu + Thu nhập khác = dụng TSCĐ Tổng TSCĐ bình quân Trong đó: Tổng TSCĐ Tổng TSCĐ đầu kỳ + Tổng TSCĐ cuối kỳ = bình quân · 2 Ý nghĩa: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 20 Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác. Tỷ số này càng coa càng tốt, càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh của doanh nghiệp. 1.5.2.4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả (Profitability ratios) 1.5.2.4.1. Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu (Profit margin ratio) Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) = trên doanh thu Doanh thu + Thu nhập Trong đó: Tổng doanh thu = và thu nhập · Doanh thu + thuần Doanh thu + tài chính Thu nhập khác Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. 1.5.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) = trên chi phí Tổng chi phí Trong đó: Tổng = Gía vốn Chi phí + + chi phí hàng bán bán hàng · Chi phí + quản lý DN Chi phí Chi phí + tài chính khác Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết, trong kỳ kinh doanh cứ bỏ ra 100 đồng chi phí đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Tỷ số này càng cao thì càng tốt, vì nó càng cho thấy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả và ngược lại. 1.5.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on total assets ratio) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- Xem thêm -