Khoá luận tốt nghiệp Một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27616 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC su ' PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIÈU HỌC TRƯƠNG THANH LỆ NGỌC MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG s o SÁNH KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán Tiểu học HÀ NỘI, 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC TRƯƠNG THANH LỆ NGỌC MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG s o SÁNH KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán Tiểu học Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Văn Hào HÀ NỘI, 2015 LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các bạn sinh viên. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tới TS. Nguyễn Văn Hào đã định hướng chọn đề tài và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này. Do điều kiện thời gian nghiên cún có hạn nên đề tài không tránh khỏi nhũng hạn chế và thiếu sót. Em rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên Trương Thanh Lệ Ngọc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ” là kết quả nghiên cún của riêng tôi, trên cơ sở giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và tham khảo các tài liệu có liên quan. Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của mình không trùng với kết quả nghiên cún của các tác giả khác. Neu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, thảng 5 năm 2015 Sinh viên Trương Thanh Lệ Ngọc MỤC LỤC PHẰN MỞ ĐẰU..................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cún.................................................................................... 1 3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 1 4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 1 5. Giả thuyết khoa h ọ c.................................................................................... 2 6. Nhiệm vụ nghiên cún.................................................................................. 2 7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................2 8. Cấu trúc luận văn.........................................................................................3 NỘI DUNG......................................................................................................... 4 Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN............................................. 4 1.1. Đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ mẫu giáo n h ỡ .......................................... 4 1.1.1. Đặc điếm tâm lỉ của trẻ mâu giảo nhỡ............................................. 4 1.1.2. Đặc điếm sinh lí của trẻ mâu giáo nhỡ............................................. 4 1.2. Một số vấn đề về kĩ năng so sánh kích thước......................................... 5 1.2.1. K ĩ năng............................................................................................... 5 1.2.2. So sánh...............................................................................................7 1.2.3. Kích thước..........................................................................................8 1.2.4. K ĩ năng so sánh................................................................................. 8 1.3. Vai trò của kĩ năng so sánh đối với sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ mẫu giáo.......................................................................................8 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo nhỡ ............................................................................................11 1.5. Đặc điểm hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhỡ................................................................................................. 12 Tiểu kết chương 1...............................................................................................14 Chương 2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SO SÁNH......................................................................................................... 16 KÍCH THƯỚC CỦA TRẺ MẪU GIÁO NHỠ ................................................ 16 2.1. Biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhỡ. 16 2.1.1. Sử dụng tình huống cỏ vấn đề nhằm tạo nhu cầu, tâm thế so sảnh kích thước cho trẻ..........................................................................16 2.2.2. Sử dụng hành động mâu kết hợp với lời giảng giải nhằm trang bị cho trẻ tri thức về phương thức thực hiện so sảnh kích thước.. 20 2.2.3. Sử dụng hệ thống bài tập so sánh kích thước nham hình thành và phát triền kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ...................................... 22 2.2.4. Sử dụng hệ thống trò chơi học tập nham rèn luyện kĩ năng so sảnh kích thước cho trẻ........................................................................ 24 2.2.5. Sử dụng các dạng hoạt động khác của trẻ vào việc rèn luyện kĩ năng so sảnh kích thước cho trẻ.............................................................26 2.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp dạy học trên và điều kiện để thực hiện các biện pháp dạy học đó..............................................................29 2.3. Quy trình hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhỡ..................................................................................................31 Tiểu kết chương 2.............................................................................................. 34 KẾT LUẬN........................................................................................................35 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................37 PHÀN MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục mầm non là một bậc học nằm trong hệ thống giáo dục của nhà nước, là ngành học đầu tiên đặt nền tảng cho việc giáo dục trẻ. Mục tiêu của giáo dục mầm non là: giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Trong chương trình giáo dục mầm non, việc dạy trẻ hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng nói chung và dạy trẻ hình thành kĩ năng so sánh kích thước vật thể nói riêng là một trong nhũng nhiệm vụ quan trọng, tạo cơ sở nền móng cho trẻ học tập nói chung và học toán nói riêng ở trường phô thông sau này. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay giáo viên mầm non chưa chú ý nhiều đến việc sử dụng các biện pháp tối ưu để hình thành có hiệu quả kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán. Do đó để đáp ứng yêu cầu của lý luận và thực tiễn như trên mà tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ” để nghiên cún. 2. Mục đích nghiên cứu Đe xuất một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. 3. Đối tượng nghiên cứu Một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. 4. Phạm vi nghiên cứu Đe tài này tập trung nghiên CÚ01 về việc hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. 1 5. Giả thuyết khoa học Mức độ hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhỡ chưa cao. Neu nghiên cứu và phối hợp sử dụng một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ như: sử dụng tình huống có vấn đề nhằm tạo nhu cầu, tâm thế so sánh cho trẻ; sử dụng hành động mẫu kết họp với lời giảng giải nhằm trang bị cho trẻ tri thức về phương thức thực hiện so sánh; sử dụng hệ thống bài tập so sánh nhằm hình thành và phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ; sử dụng hệ thống trò chơi học tập nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ; sử dụng các dạng hoạt động khác của trẻ vào việc rèn luyện kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động LQVT thì mức độ hình thành kĩ năng so sánh kích thước ở trẻ được nâng cao. 6. Nhiệm yụ nghiên cún - Nghiên cứu cơ sở lý luận của một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. - Nghiên cún thực trạng các biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. - Đe xuất một số biện pháp nhằm hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số biện pháp nhằm hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ qua hoạt động làm quen với toán đã xây dựng. 7. Phưcmg pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên CÚOI các tài liệu (sách, báo, tạp chí...) có liên quan đến đề tài nghiên cứu đế xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài. - Phương pháp quan sát + Dự giờ các hoạt động học toán có chủ đích và quan sát quá trình thực 2 hiện kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo để nghiên cứu mức độ thực hiện kĩ năng này của trẻ. + Quan sát, ghi chép các biện pháp sư phạm mà giáo viên mầm non sử dụng để hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ trong các hoạt động học toán có chủ đích. - Phương pháp điều tra Điều tra bằng phiếu Ankét với các giáo viên mầm non để nắm bắt được thực trạng nhận thức của giáo viên về việc hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ. - Phương pháp đàm thoại Đàm thoại với giáo viên mầm non để tìm hiếu nhận thức và những biện pháp giáo viên sử dụng nhằm hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động học toán có chủ đích. Đồng thời, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của họ để tìm ra một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ đạt hiệu quả hơn. - Phương pháp thực nghiệm Tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ đã xây dựng. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 2 chương. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn. Chương 2: Đe xuất một số biện pháp hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ. 3 NỘI DUNG Chưo ng 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤ с TIỄN 1.1. Đặc điếm tâm - sinh lí của trẻ mẫu giáo nhỡ 1.1.1. Đặc điếm tăm lí của trẻ mẫu giáo nhỡ Đây là giai đoạn phát triển mạnh tư duy trục quan hình tượng. Trẻ có nhu cầu khám phá các quan hệ phụ thuộc, lập kế hoạch cho các hành động của mình, vì thế trẻ buộc phải giải quyết các nhiệm vụ bằng cách dựa vào các biểu tượng của sự vật hiện tượng. Do đó ở trẻ mẫu giáo nhỡ có khả năng suy luận song những kết luận mà trẻ đưa ra thường rất ngây ngô và ngộ nghĩnh. Trẻ mẫu giáo nhỡ chưa có khả năng tư duy trừu tượng, trẻ thường dựa vào những biểu tượng đã có và nhũng kinh nghiệm đã trải qua nên trẻ thường nhầm lẫn giữa thuộc tính bản chất và không bản chất của sự vật hiện tượng. 1.1.2. Đặc điếm sinh lí của trẻ mẫu giảo nhỡ * Cơ thể trẻ là một khối thống nhất. Mọi cơ quan mô và tế bào đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể đó là: - Sự thống nhất trong trao đổi chất và năng lượng. - Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức phận. - Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể. * Đặc điểm chủ yếu của thời kì này: - Tốc độ tăng về chiều cao tù’ 5 đến 8cm/năm, cân nặng tăng 2kg/năm. Thế chất, trí tuệ, tính khéo léo phát triển hơn nên trẻ hiếu động. - Hệ cơ quan trong cơ thể dần hoàn thiện và phát triển đặc biệt hệ thần kinh và hệ tuần hoàn. - Ớ thời kì này trẻ có sự phát triển tốt về sức khỏe, là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến hoạt động nhận thức của trẻ. 4 1.2. Một số vấn đề về kĩ năng so sánh kích thước 1.2.1. K ĩ năng Khi nói đến kĩ năng chúng ta thường nghĩ đến các kĩ năng như kĩ năng đọc, kĩ năng viết, kĩ năng nói... hay kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tổ chức... Tuy nhiên, để có một khái niệm đúng đắn về kĩ năng thì cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Từ các khái niệm đa dạng về kĩ năng của các nhà tâm lí học và giáo dục học có hai khuynh hướng quan niệm về kĩ năng như sau: * Khuynh hưóĩig thứ nhất: Quan niệm kĩ nẫng nghiêng về mặt kĩ thuật của hành động. Các tác giả tiêu biểu của khuynh hướng này là: V. X. Rudin, V. A. Krutreski, p. A. Ruđich, Trần Trọng Thủy, Hà Nhật Thăng,.... - Theo V. X. Ruclỉn: Kĩ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vũng. - V. A. Krutreskỉ quan niệm: Kĩ năng là thực hiện một hoạt động nào đó nhờ sử dụng thủ thuật, những phương thức đúng đắn. - p. A. Ruđich cho rằng: Kĩ năng là động tác mà cơ sở của nó là sự vận dụng vào thực tế các kiến thức đã thu được để đạt được kết quả trong một hình thức hoạt động cụ thể. - Theo Trần Trọng Thủy: Kĩ năng là mặt kĩ thuật của hành động, con người nắm được cách thức hành động tức là có kĩ thuật hành động và có kĩ năng. - Hà Nhật Thăng coi: Kĩ năng là mặt kĩ thuật của hành động, thể hiện ra các thao tác hành động chứ không chú ý nhiều đến kết quả hành động. * Khuynh hướng thứ hai: Các tác giả theo khuynh hướng này thì xem xét kĩ năng thuộc về năng lực của con người. Đại diện là: Paul Herry, K. K. Platônôv, G.G. Gôlubev, X. I. Kixegop, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ánh Tuyết, Lê Văn Hồng, Hồ Lam Hồng, Hoàng Phê, Vũ Dũng... 5 - Paul Herry quan niệm: Kĩ năng là khả năng sử dụng tri thức, các phương pháp, kĩ thuật và thiết bị cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ nhất định có được tù’ kinh nghiệm, giáo dục và đào tạo. - K. K. Platônôv, G. G. Gôlubev cho rằng: Kĩ năng là khả năng con người tiến hành công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện khác nhau và trong khoảng thời gian tương ứng. Các tác giả này chú ý tới việc thực hiện kết quả trong kĩ năng. - Theo X. I. Kixegop: Kĩ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả hệ thống hành động phù họp với các mục đích và điều kiện thực hiện hệ thống này. - Theo Từ điên Tiếng Việt của Hoàng Phê năm 1992: Kĩ năng là khả năng tận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vục nào đó vào thực tế. - Theo Từ điển tâm lí học: Kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hoạt động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện nhiệm vụ tương ứng. - Ngoài ra, quan niệm của một số tác giả như : Lê Văn Hồng, Nguyễn Ánh Tuyết, Hồ Lam Hồng cho rằng: Kĩ năng là một năng lực của con người, là khả năng con người thực hiện công việc có kết quả dựa trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm đã có. Như vậy, các tác giả theo khuynh hướng này đều xem xét kĩ năng thuộc về năng lực của con người. Họ cho rằng kĩ năng của con người không chỉ đơn thuần về mặt kĩ thuật mà còn thuộc về năng lực của con người và khi đánh giá kĩ năng thực hiện một hành động nào đó phải xem xét đến kết quả thực hiện. Tóm lại, tù’ việc tìm hiểu các khái niệm về kĩ năng như trên chúng tôi thiên về khuynh hướng thứ hai đó là xem xét kĩ năng thuộc về năng lực của con người. Từ đây chúng tôi quan niệm rằng: K ĩ năng là khả năng con người 6 có thê thực hiện đủng một hành động nào đó trong thực tiên dựa trên những hiếu biết, tri thức, kinh nghiêm mà bản thãn tích lũy được. 1.2.2. So sánh Theo X. L. Rubinstein: “Hạt nhân của hoạt động trí tuệ là các thao tác tư duy: Phần tích, tong hợp, so sảnh, khải quát hóa... Chính vì thế, so sánh là một trong những kĩ năng quan trọng thường xuyên diễn ra trong quá trình hoạt động trí tuệ của con người. Bởi lẽ, để nhận biết được cái này giống hay khác với cái kia thì trong đầu óc của con người diễn ra quá trình so sánh. Vậy để hiểu so sánh là gì chúng ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản sau: - So sánh là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém. - So sánh là đối chiếu, xem xét coi cái bên nào hơn, bên nào kém. - So sánh - một trong những thao tác tư duy làm chức năng đối chiếu các đối tượng để phát hiện ra những nét khác nhau giữa chúng. - Grant Evans coi so sánh là “một cách nhận thức”, “không chỉ để hiểu những sự khác biệt.. mà còn để thấy những sự tương đồng”. - Trần Ngọc Lan cho rằng: So sánh là thao tác của tư duy trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc để xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng (hoặc giữa các thuộc tính, các quan hệ, các bộ phận của một số sự vật, hiện tượng). Bên cạnh đó, theo một số nhà tâm lí học như: Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang uẩn thì “so sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức”. Như vậy, tuy mỗi tác giả đưa ra một khái niệm khác nhau về so sánh nhưng chúng ta nhận thấy rằng tất cả họ đều có chung quan điếm đó là coi so sánh là sự đối chiếu giữa sự vật này với sự vật kia đế tìm sự giống nhau, khác nhau giữa các sự vật. 7 Từ các khái niệm trên chúng tôi có thể hiểu: “So sảnh là một trong những kĩ năng quan trọng của quả trình tư duy, nhằm thực hiện chức năng đem sự vật này đoi chiếu với sự vật kia đế tìm sự giống nhau hay khác nhau của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan 1.2.3. Kích thưởc Kích thước là một biếu hiện đặc trung của vật thể và mỗi vật thể có thể đo theo 3 chiều: chiều dài, chiều rộng, chiều cao. Tùy theo kích thước của vật mà ta nói vật đó rộng hay hẹp, dài hay ngắn, cao hay thấp. 1.2.4. Kĩ năng so sánh Từ khái niệm về kĩ năng và khái niệm so sánh tôi cho rằng: K ĩ năng so sảnh là khả năng con người vận dụng những hiếu biết, tri thức, kinh nghiệm của bản thân đê đem sự vật này đối chiếu với sự vật kia nhằm phân biệt chủng trong thế giới khách quan. Như vậy, tù’ đây chúng ta có thể hiểu kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán là: Khả năng mà trẻ biết vận dụng những kiến thức toán học sơ đấng đã nắm được đê phân biệt sự giống và khác nhau về các dấu hiệu toán học và mối quan hệ toán học có trong các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ. 1.3. Vai trò của kĩ năng so sánh đối vói sự phát triến các quá trình nhận thức của trẻ mẫu giáo So sánh là một trong những kĩ năng quan trọng của quá trình nhận thức nói chung và tư duy nói riêng. Không có so sánh thì không có sự nhận thức, không có hiện tượng tư duy và không có sự dạy học. Nhờ có so sánh mà con người không những tìm thấy các dấu hiệu bản chất giống và khác nhau của sự vật, hiện tượng mà còn tìm thấy các dấu hiệu không bản chất của chúng. Với trẻ em, kĩ năng so sánh giúp cho chúng hiểu biết hơn về thế giới xung quanh, nhận ra sự đa dạng, phong phú mà sự vật, hiện tượng xung quanh đem lại cho chúng. Khi diễn ra quá trình so sánh trẻ không chỉ nhận ra các dấu hiệu bên ngoài mà còn biết được các dấu hiệu bên trong để tách bạch rạch ròi sự vật này với sự vật kia. Chính vì thế trí tuệ trẻ ngày càng phát triến, tri thức đến với trẻ ngày càng phong phú hơn. - So sảnh với quả trình tri giác, biếu tượng So sánh giúp cho chúng ta tri giác sự vật, hiện tượng chính xác hơn. Tri giác là sự phản ánh sự vật, hiện tượng cùng toàn bộ các thuộc tính của chúng trong lúc chúng tác động lên các giác quan của mỗi con người. Chính nhờ quá trình so sánh mà các giác quan của chúng ta không bị nhầm lẫn giữa sự vật này với sự vật kia. Ví dụ: Khi nhìn một cái cây chúng ta cảm nhận được thuộc tính riêng về: Màu hoa, kiểu dáng (to hay nhỏ, cao hay thấp), kiểu lá... tri giác nó như một vật khác biệt với các cây khác ở tất cả các đặc điểm về màu hoa, kiểu dáng, kiểu lá... Mặt khác, đối với biểu tượng, khi chúng ta nhớ lại các sự vật, hiện tượng thì trong trí óc của chúng sẽ xuất hiện hình ảnh của sự vật đã tri giác trước đây, hình ảnh này gọi là tri giác biểu tượng về sự vật, hiện tượng đó. Nói cách khác biểu tượng là hình ảnh còn đọng lại trong trí não của đối tượng nhận thức khi mà các sự vật, hiện tượng không còn tác động lên các giác quan một cách trực tiếp. Trong não bộ của chúng ta ghi lại rất nhiều biểu tượng về sự vật mà chúng ta bắt gặp. Đối với trẻ em cũng vậy, tất cả các sự vật, hiện tượng xung quanh đều mới lạ, hấp dẫn cho nên trong kho trí nhớ của trẻ tồn tại rất nhiều biếu tượng về các sự vật, hiện tượng. Đe không nhầm lẫn giữa sự vật này với sự vật kia thì chính quá trình so sánh đã giúp cho con người thấy được sự khác biệt về các biểu tượng trong kho trí nhớ. - So sảnh với sự phát trỉến tư duy Tư duy là giai đoạn cao nhất của quá trình nhận thức lí lính. Đặc điếm của giai đoạn nhận thức này là hình thành khái niệm, các phán đoán về sự vật, 9 hiện tượng thế giới xung quanh, là sự vận dụng các suy luận trong quá trình nhận thức; là quá trình phản ánh hiện thực gián tiếp và khái quát, phản ánh những đặc điểm chung và bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật, hiện tượng. Ví dụ: Nhờ khái niệm và thông qua quá trình tư duy mà trẻ em có thể nhận thức được hiện tượng cầu vồng mặc dù có thể trẻ chưa được tri giác hiện tượng này bao giờ. Hoặc mặc dù chưa được tham quan Lăng Bác nhưng qua lời kế của người lớn trẻ cũng có thể hình dung được Lăng Bác như thế nào. Sự phát triển tư duy của con người phần lớn nhờ quá trình so sánh. Thật vậy, so sánh đã dẫn đường và chọn tư liệu cho tư duy hoạt động, so sánh giúp cho quá trình tư duy loại suy có một giá trị to lớn. Bởi lẽ, để phân biệt được sự vật này trong muôn vàn sự vật khác thì phải diễn ra quá trình so sánh để loại suy những điều không cần thiết nhằm đưa ra một kết quả chính xác nhất. Bên cạnh đó so sánh là cơ sở của mọi sự phân hóa, phân loại và hệ thống hóa các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Khi sử dụng so sánh, con người nhận biết được các đặc điểm của mỗi đối tượng mới và của nhóm đối tượng, phân loại được chúng trong thế giới khách quan. Đối với trẻ mẫu giáo, trên cơ sở các đối tượng trẻ lĩnh hội được các khái niệm “bằng nhau”, “nhiều hơn” và “ít hơn”. Ngoài ra, so sánh còn là chỗ dựa có ý nghĩ và ngôn ngũ’, nó giúp cho sự phân biệt của con người trở nên tinh tế, chính xác hơn. Như vậy, so sánh có mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển tư duy của con người nói chung và trẻ em nói riêng. So sánh giúp cho quá trình tư duy chính xác hơn, giúp cho con người phản ánh đúng đặc điếm bản chất và không bản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh. - So sảnh với sự phát trỉến ngôn ngữ: 10 So sánh và ngôn ngữ có mối liên hệ mật thiết với nhau. Chính nhờ quá trình so sánh giúp cho đứa trẻ có vốn tù’ đa dạng hơn, hiểu nghĩa của nhiều từ và biết vận dụng chúng cho phù họp với hoàn cảnh cụ thể. So sánh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển các quá trình nhận thức của con người nói chung và trẻ em nói riêng. 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo nhỡ * Các yếu tố khách quan: - Môi trưòĩig hoạt động: Môi trường hoạt động bao gồm môi trường vật chất và môi trường tâm lí. Môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển kĩ năng so sánh kích thước của trẻ. Trẻ tiếp thu tri thức và hình thành kĩ năng thông qua sự tác động của môi trường, môi trường tạo điều kiện, nhu cầu, động cơ, phương tiện cho trẻ hoạt động, nếu môi trường không tạo được hứng thú cho trẻ hoạt động thì kĩ năng so sánh kích thước không được luyện tập, vì vậy mà kĩ năng sẽ không bền vững, ổn định. Mặt khác, môi trường tâm lí cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động của trẻ, nếu trẻ hoạt động trong môi trường tâm lí không thoải mái, không an toàn thì quá trình hoạt động của trẻ không có hiệu quả. Do đó, cần chuẩn bị tốt về môi trường tâm lí lẫn môi trường vật chất đế trẻ hoạt động với đối tượng nhằm hình thành kĩ năng so sánh kích thước. - Tác động của giáo dục: Nghệ thuật sư phạm của giáo viên có ảnh hưởng nhất định đến việc hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ. Việc lựa chọn nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với toán để hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ của giáo viên phù hợp với năng lực phát triển của trẻ sẽ giúp trẻ phát triến kĩ năng này một cách thuận lợi hơn, ngược lại, các nội dung, biện pháp giáo viên lựa chọn không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển kĩ năng so sánh kích thước ở trẻ. 11 * Các yếu tố chủ quan: - Sự phát triến tâm - sinh lí đảm bảo cho việc thực hiện kĩ năng so sánh kích thước Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ cho nên sự hoàn thiện về mặt cấu trúc chức năng của các cơ quan trong cơ thể cũng như các chức năng tâm lí của trẻ đều trải qua các giai đoạn phát triển nhất định và hoàn thiện dần theo lứa tuổi. Chính vì thế các yếu tố này ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển kĩ năng so sánh kích thước của trẻ. Do đó, để hình thành và phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ một cách bền vững, ổn định cần dựa vào đặc điểm tâm sinh lí của trẻ để đưa ra các biện pháp giáo dục phù họp. - Tính tích cực họat động của cả nhân trẻ Đe có được kĩ năng bền vững cần có sự nỗ lực, tích cực của bản thân trẻ. Trẻ phải tự mình rèn luyện, tự’ mình hoạt động khám phá, tìm tòi, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ khi cần thiết thì kĩ năng mới phát triển thành thạo, thực hiện chính xác, ứng dụng tốt trong mọi trường hợp. Như vậy, khi đề ra các biện pháp để hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động làm quen với toán chúng ta cần dựa vào các quá trình hình thành kĩ năng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng ở trẻ. 1.5. Đặc điếm hình thành kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhõ’ Trẻ mẫu giáo nhỡ đã tích luỹ được khá nhiều kinh nghiệm tri giác kích thước các vật, khả năng cảm nhận, ước lượng kích thước của trẻ đã tốt hơn. Trong quá trình nhận biết, phân biệt kích thước của các vật không chỉ có sự tham gia tích cực của các giác quan như: thị giác, xúc giác,... mà còn có sự kết hợp của các kĩ năng tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp... 12 Trẻ lứa tuổi này đã có khả năng phân biệt được các chiều đo kích thước của các vật như: chiều dài, chiều rộng, chiều cao nếu những chiều đo đó là nổi bật. Trẻ đã nắm được các tù’ diễn đạt các chiều đo kích thước khác nhau, trẻ không chỉ thường xuyên sử dụng chúng mà còn sử dụng chúng một cách chính xác hơn. Trẻ có khả năng nhận biết sự khác biệt về kích thước của 2 - 3 vật có độ chênh lệch nhỏ. Khả năng ước lượng kích thước của các vật ngày càng phát triển ở trẻ dưới tác động dạy học của người lớn. Trẻ dễ dàng nắm được các biện pháp so sánh giữa các đối tượng như: xếp chồng, xếp cạnh. 13 Tiểu kết chương 1 Từ việc nghiên CÚ11, phân tích, tổng hợp và khái quát các nguồn tài liệu có liên quan đến việc hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ cũng như qua việc điều tra thực trạng hình thành nội dung này ở một số trường mầm non tôi đưa ra kết luận như sau: - Hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó góp phần phát triển trí tuệ cho trẻ, giúp trẻ phân biệt được các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, tìm ra được sự giống nhau và khác nhau trong các mối quan hệ toán học, tạo tiền đề cho trẻ học toán ở trường phổ thông. - Kĩ năng so sánh là khả năng con người vận dụng những hiểu biết, tri thức, kinh nghiệm của bản thân để đem sự vật này đối chiếu với sự vật kia nhằm phân biệt chúng trong thế giới khách quan. Kĩ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán là khả năng để trẻ biết vận dụng những kiến thức toán học sơ đẳng đã nắm được để phân biệt sự giống và khác nhau về các dấu hiệu toán học và mối quan hệ toán học có trong các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ. - Khi hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ cần chú ý đến các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quá trình hình thành kĩ năng so sánh ở trẻ. - Ket quả điều tra thực trạng cho thấy: hầu hết giáo viên mầm non đã nhận thức đúng đắn sự cần thiết phải hình thành kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động làm quen với toán. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng các biện pháp để hình thành thành kĩ năng so sánh kích thước thì giáo viên chưa biết cách sử dụng như thế nào cho hợp lí để đạt hiệu quả cao. Mặt khác, các biện pháp giáo viên sử dụng để hình thành kĩ năng này cho trẻ còn nhiều hạn chế, biện pháp lặp đi lặp lại, thiếu linh hoạt, sáng tạo 14
- Xem thêm -