Khảo sát về mặt thực vật học và thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các dịch chiết từ cây trinh nữ (mimosa pudica l.) và quả lựu (punica granatum l.)

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 32 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Mai Thị Trà Giang KHẢO SÁT VỀ MẶT THỰC VẬT HỌC VÀ THỬ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG NẤM CỦA CÁC DỊCH CHIẾT TỪ CÂY TRINH NỮ (MIMOSA PUDICA L.) VÀ QUẢ LỰU (PUNICA GRANATUM L.) Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 60 42 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ ĐẸP PGS.TS. NGUYỄN ĐINH NGA Thành phố Hồ Chí Minh - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được các tác giả công bố trong bất kì công trình nào. Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác; tài liệu tham khảo trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Mai Thị Trà Giang LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trương Thị Đẹp, PGS.TS. Nguyễn Đinh Nga - người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng các cấp đã đọc và góp ý cho luận văn của tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô phòng bộ môn Thực vật, bộ môn Kí sinh trùng của Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này. Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Mai Thị Trà Giang MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................................1 II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................2 III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................2 IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .....................................................................................2 V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................................................2 VI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN ................................3 Chương 1. TỔNG QUAN ..............................................................................................4 1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY TRINH NỮ VÀ CÂY LỰU .............................................4 1.1.1. Cây Trinh nữ ......................................................................................................4 1.1.1.1. Vị trí phân loại ............................................................................................4 1.1.1.2. Đặc điểm hình thái ......................................................................................4 1.1.1.3. Phân bố, sinh thái ........................................................................................4 1.1.1.4. Bộ phận dùng ..............................................................................................5 1.1.1.5. Thành phần hóa học ....................................................................................5 1.1.1.6. Tính vị, tác dụng .........................................................................................5 1.1.1.7. Công dụng ...................................................................................................5 1.1.2. Cây Lựu .............................................................................................................6 1.1.2.1. Vị trí phân loại ............................................................................................6 1.1.2.2. Đặc điểm hình thái ......................................................................................6 1.1.2.3. Phân bố, sinh thái ........................................................................................6 1.1.2.4. Bộ phận dùng ..............................................................................................7 1.1.2.5. Thành phần hóa học ....................................................................................7 1.1.2.6. Tính vị, tác dụng .........................................................................................7 1.1.2.7. Công dụng ...................................................................................................7 1.2. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA CÂY TRINH NỮ VÀ CÂY LỰU ............................................................................................8 1.2.1. Cây Trinh nữ ......................................................................................................8 1.2.2. Cây Lựu .............................................................................................................9 1.3. CÁC VI KHUẨN VÀ NẤM GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP .................................10 1.3.1. Staphylococcus aureus .....................................................................................10 1.3.2. MRSA (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus) ....................................11 1.3.3. Streptococcus faecalis......................................................................................12 1.3.4. Escherichia coli ...............................................................................................12 1.3.5. Pseudomonas aeruginosa ................................................................................12 1.3.6. Candida albicans .............................................................................................13 1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT DƯỢC LIỆU ...........................................13 1.4.1. Phương pháp chiết lạnh ...................................................................................13 1.4.2. Phương pháp chiết nóng ..................................................................................14 1.4.3. Phương pháp chiết lỏng – lỏng ........................................................................14 1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT ..................15 1.5.1. Phương pháp khuếch tán ..................................................................................15 1.5.1.1. Nguyên tắc ................................................................................................15 1.5.1.2. Một số phương pháp thường được sử dụng ..............................................15 1.5.2. Phương pháp pha loãng ...................................................................................16 1.5.2.1. Nguyên tắc ................................................................................................16 1.5.2.2. Một số phương pháp thường được sử dụng ..............................................16 1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm ................................................17 1.5.3.1. Mật độ tế bào .............................................................................................17 1.5.3.2. Môi trường dùng thử và pH của môi trường .............................................17 1.5.3.3. Nhiệt độ và thời gian ủ ..............................................................................17 1.5.3.4. Điểm dừng đọc kết quả .............................................................................18 Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................19 2.1. VẬT LIỆU ..............................................................................................................19 2.1.1. Vật liệu khảo sát về thực vật học .....................................................................19 2.1.2. Vi sinh vật thử nghiệm.....................................................................................19 2.1.3. Môi trường thử nghiệm ....................................................................................19 2.1.4. Nguyên liệu ......................................................................................................21 2.1.5. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm ........................................................................21 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ................................................................22 2.2.1. Phương pháp khảo sát về mặt thực vật học .....................................................22 2.2.1.1. Đặc điểm hình thái ....................................................................................22 2.2.1.2. Đặc điểm giải phẫu....................................................................................22 2.2.2. Phương pháp chiết xuất cao dược liệu .............................................................23 2.2.2.1. Chiết xuất cao thô......................................................................................23 2.2.2.2. Thăm dò dung môi chiết xuất ...................................................................23 2.2.3. Phương pháp tinh chế cao toàn phần ...............................................................24 2.2.3.1. Phương pháp tinh chế cao toàn phần 1 .....................................................24 2.2.3.2. Phương pháp tinh chế cao toàn phần 2 .....................................................24 2.2.4. Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh vật của cao dược liệu.............25 2.2.4.1. Chuẩn bị vi sinh vật thử nghiệm ...............................................................25 2.2.4.2. Phương pháp khuếch tán ...........................................................................27 2.2.4.3. Phương pháp pha loãng .............................................................................28 Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................30 3.1. KHẢO SÁT VỀ MẶT THỰC VẬT HỌC .............................................................30 3.1.1. Cây Trinh nữ ....................................................................................................30 3.1.1.1. Đặc điểm hình thái ....................................................................................30 3.1.1.2. Đặc điểm giải phẫu....................................................................................31 3.1.2. Quả Lựu ...........................................................................................................39 3.1.2.1. Đặc điểm hình thái ....................................................................................39 3.1.2.2. Đặc điểm giải phẫu....................................................................................39 3.2. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG NẤM CỦA CAO DƯỢC LIỆU..................................................................................................................43 3.2.1. Tác động kháng vi sinh vật của cây Trinh nữ ..................................................43 3.2.1.1. Tác động kháng vi sinh vật của các cao chiết thô từ cây Trinh nữ ...........43 3.2.1.2. Thăm dò dung môi chiết xuất toàn cây Trinh nữ ......................................45 3.2.1.3. Tinh chế cao toàn cây Trinh nữ.................................................................45 3.2.1.4. Nồng độ tối thiểu ức chế sự phát triển S. aureus (MIC) của cao chiết cây Trinh nữ ..................................................................................................................46 3.2.2. Tác động kháng vi sinh vật của các cao chiết từ quả Lựu ...............................48 3.2.2.1. Tác động kháng vi sinh vật của các cao chiết thô từ quả Lựu ..................48 3.2.2.2. Thăm dò dung môi chiết xuất vỏ quả Lựu ................................................50 3.2.2.3. Tinh chế cao chiết vỏ quả Lựu ..................................................................50 3.2.2.4. Nồng độ tối thiểu ức chế vi sinh vật (MIC) của cao chiết vỏ quả Lựu .....51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................53 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ......................................54 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................55 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chú giải CH2Cl2 Dichloromethan DMSO Dimethyl sulphoxide EtOAc Ethyl acetate EtOH Ethanol MeOH Methanol MHA Mueller - Hinton Agar MHB Mueller - Hinton Broth SDA Sabouraud Dextro Agar TSA Trypticase Soy Agar TSB Trypticase Soy Broth DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Bảng đánh giá mức độ của đường kính vòng tác động kháng khuẩn, kháng nấm .............................................................................................. 27 Bảng 3.1. Tác động kháng S. aureus của cao chiết thô từ cây Trinh nữ ....................... 43 Bảng 3.2. Tác động kháng S. aureus của cao chiết thô từ cây Trinh nữ với ethanol có độ cồn khác nhau ................................................................................ 45 Bảng 3.3. Tác động kháng S. aureus của các cao chiết từ cây Trinh nữ theo phương pháp tinh chế 1 ........................................................................... 45 Bảng 3.4. Tác động kháng S. aureus của các cao chiết từ cây Trinh nữ theo phương pháp tinh chế 2 .......................................................................... 45 Bảng 3.5. MIC của cao chiết cây Trinh nữ tác động trên S. aureus .............................. 46 Bảng 3.6. Tác động kháng vi sinh vật của cao chiết thô từ quả Lựu ........................... 48 Bảng 3.7. Tác động kháng vi sinh vật của cao chiết thô từ vỏ quả Lựu với ethanol có độ cồn khác nhau ................................................................................ 50 Bảng 3.8. Tác động kháng vi sinh vật của các cao chiết từ vỏ quả Lựu theo phương pháp tinh chế 1 ........................................................................... 50 Bảng 3.9. Tác động kháng vi sinh vật của các cao chiết vỏ quả Lựu theo phương pháp tinh chế 2 ........................................................................................ 50 Bảng 3.10. MIC của cao chiết vỏ quả Lựu trên các vi sinh vật thử nghiệm ................. 51 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1. Sơ đồ quy trình chiết xuất dược liệu .......................................................... 23 Hình 2.2. Sơ đồ quy trình tinh chế cao toàn phần 1 ................................................... 24 Hình 2.3. Sơ đồ quy trình tinh chế cao toàn phần 2 ................................................... 25 Hình 2.4. Sơ đồ quy trình chuẩn bị vi sinh vật thử nghiệm ........................................ 26 Hình 2.5. Tác động kháng vi sinh vật bằng phương pháp khuếch tán ....................... 28 Hình 2.6. Sơ đồ quy trình xác định tác động kháng vi sinh vật bằng phương pháp pha loãng ................................................................................................... 29 Hình 3.1. Đặc điểm hình thái cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ............................... 33 Hình 3.2. Đặc điểm hình thái cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ............................... 34 Hình 3.3. Cấu tạo giải phẫu rễ cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ............................. 35 Hình 3.4. Cấu tạo giải phẫu thân cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ......................... 36 Hình 3.5. Cấu tạo giải phẫu lá chét cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ...................... 37 Hình 3.6. Cấu tạo giải phẫu cuống lá Trinh nữ (Mimosa pudica L.) ......................... 38 Hình 3.7. Đặc điểm hình thái quả và hạt Lựu (Punica granatum L.) ........................ 40 Hình 3.8. Cấu tạo giải phẫu vỏ quả Lựu (Punica granatum L.) ................................. 41 Hình 3.9. Cấu tạo giải phẫu hạt Lựu (Punica granatum L.) ...................................... 42 Hình 3.10. Kết quả tác động kháng S. aureus của cao chiết thô từ cây Trinh nữ và vỏ quả Lựu ........................................................................................44 Hình 3.11. Kết quả kháng S. aureus của cao tinh chế từ cây Trinh nữ bằng cách tủa qua MeOH ...................................................................................... 46 Hình 3.12. MIC của cao chiết cây Trinh nữ trên S. aureus ........................................ 47 Hình 3.13. Kết quả tác động kháng S. aureus (A) và MRSA (B) của cao chiết thô từ quả Lựu ....................................................................................... 48 Hình 3.14. Kết quả tác động kháng S. faecalis (A) và E. coli (B) của cao chiết thô từ vỏ quả Lựu và cây Trinh Nữ .......................................................49 Hình 3.15. Kết quả tác động kháng C. albicans của cao chiết thô từ vỏ quả Lựu và cây Trinh nữ .................................................................................... 49 Hình 3.16. MIC của cao chiết vỏ quả Lựu trên C. albicans .........................................52 Hình 3.17. MIC của cao chiết vỏ quả Lựu trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm.........52 1 MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bước sang thế kỉ 21, thời kì của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thiên tai, dịch bệnh và tệ nạn xã hội xuất hiện ngày càng nhiều đặt ra cho thế giới loài người những thách thức vô cùng to lớn. Y học cũng không đứng bên ngoài những thách thức đó khi xuất hiện nhiều căn bệnh mới lạ, nguy hiểm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống con người. Những năm gần đây, sự kháng thuốc ở các vi sinh vật gây bệnh nhiễm đang được các nhà khoa học quan tâm chú ý. Đây là một vấn đề rất đáng lo ngại đặc biệt đối với những vùng khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển như ở Việt Nam. Tình trạng đề kháng thuốc của các vi sinh vật gây bệnh; sự biến đổi liên tục của các chủng vi khuẩn, vi rút tạo ra nhiều chủng mới nguy hiểm; các bệnh nhiễm nấm, nhiễm khuẩn cơ hội ngày càng gia tăng ở bệnh nhân bị nhiễm HIV – AIDS, bệnh nhân cấy ghép cơ quan, bệnh nhân suy giảm miễn dịch do thuốc, do bệnh … Tất cả những vấn đề trên đã đặt ra một yêu cầu bức thiết là phải thúc đẩy tìm kiếm nguồn kháng sinh mới nhằm đáp ứng tốt hơn, hiệu quả hơn cho việc điều trị và dự trữ. Tự nhiên là một kho thuốc tiềm tàng của nhân loại với những quan tâm mới nhắm vào các chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ thực vật. So với các kháng sinh tổng hợp, bán tổng hợp thì các chất kháng khuẩn từ thực vật có tiềm năng lớn vì chúng ít bị các vấn đề tác dụng phụ. Cao chiết từ thực vật đã được chứng minh có hoạt tính chống lại vi khuẩn, vi nấm và gần đây tác dụng kháng khuẩn của chúng đã được quan tâm và ứng dụng trong nhiều sản phẩm thuốc và mỹ phẩm. Cây Trinh nữ còn gọi là cây Mắc cỡ có tên khoa học là Mimosa pudica L., thuộc họ Đậu (Fabaceae). Theo y học cổ truyền, lá và rễ có khả năng chống vi khuẩn, trị lậu. Cây Trinh nữ thường dùng trị suy nhược thần kinh, viêm phế quản, viêm gan, viêm kết mạc. Cây dùng ngoài có khả năng trị chấn thương, viêm mủ da,... [4], [10]. Cây Lựu có tên khoa học là Punica granatum L., thuộc họ Lựu (Punicaceae). Các bộ phận của cây Lựu có khả năng chữa nhiều bệnh. Vỏ quả có tác dụng sáp 2 trường chỉ tả, chỉ huyết, khử trùng. Vỏ thân và vỏ rễ có tác dụng khử trùng, trừ sán. Trái chống nhiều siêu khuẩn,... [9]. Tính tới thời điểm hiện tại, trên thế giới cũng đã có một số công bố về sàng lọc và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các chất chiết từ cây Trinh nữ và cây Lựu. Tuy nhiên, ở Việt Nam vẫn chưa có các công bố nào liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm ở cây Trinh nữ và quả Lựu. Chính vì vậy, đề tài "Khảo sát về mặt thực vật học và thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các dịch chiết từ cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) và quả Lựu (Punica granatum L.)" được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm thực vật, khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật của cao chiết của cây Trinh nữ và quả Lựu. II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Sàng lọc những dược liệu có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm; góp phần xây dựng thư viện dữ liệu và nghiên cứu cơ bản về các cao chiết có khả năng kháng vi sinh vật có nguồn gốc từ thực vật. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Trinh nữ (Mimosa pudica L.). 2. Quả Lựu (Punica granatum L.). IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Khảo sát đặc điểm hình thái và giải phẫu cây Trinh nữ và quả Lựu. 2. Xác định bộ phận sử dụng của cây Trinh nữ và quả Lựu cho hoạt tính kháng vi sinh vật. 3. Khảo sát dung môi và điều kiện chiết xuất cao Trinh nữ và cao quả Lựu thích hợp. 4. Sơ bộ xác định phương pháp tinh chế cao dược liệu và nồng độ tối thiểu ức chế sự phát triển vi sinh vật thử nghiệm của cao tinh chế. V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Khảo sát về mặt thực vật học và thử hoạt tính kháng vi sinh vật của cây Trinh nữ (Mimosa pudica L.) được thu hái tại xã Tân Thông Hội, Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh và quả Lựu (Punica granatum L.) mua tại nhà vườn thuộc xã Cai Lậy, Tiền Giang, Tp. Hồ Chí Minh trên các chủng vi sinh vật: Staphylococcus aureus, MRSA 3 (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus), Streptococcus faecalis, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Candida albicans. VI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 1. Ý nghĩa khoa học Áp dụng được một số mô hình khảo sát về thực vật, chiết xuất và xác định tác động kháng vi sinh vật của dược liệu. 2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu giúp xác định đặc điểm thực vật học và tác động kháng vi sinh vật của cây Trinh nữ và quả Lựu. Kết quả nghiên cứu có thể được dùng định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về tách chiết các hợp chất kháng vi sinh vật có trong cây Trinh nữ và vỏ quả Lựu. 4 Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY TRINH NỮ VÀ CÂY LỰU 1.1.1. Cây Trinh nữ 1.1.1.1. Vị trí phân loại Vị trí phân loại của cây Trinh nữ [7] Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Hoa hồng (Rosidae) Bộ: Đậu (Fabales) Họ: Đậu (Fabaceae) Phân họ: Trinh nữ (Mimosoideae) Chi: Trinh nữ (Mimosa) Loài: Mimosa pudica L. 1.1.1.2. Đặc điểm hình thái Cây nhỏ, phân nhánh nhiều, mọc thành bụi lớn, cao 30 – 40 cm. Thân cành lòa xòa, uốn éo, có lông và gai hình móc. Lá kép lông chim chẵn hai lần, những cuống phụ xếp như hình chân vịt, khẽ đụng vào là cụp lại. Mỗi lá mang 15 – 20 đôi lá chét. Hoa màu tím đỏ, nhỏ, tập hợp thành hình đầu, có cuống chung dài, ở nách lá; đài nhỏ hình dấu; tràng 4 cánh dính nhau ở nửa dưới; nhị 4, rất mảnh; bầu 4 noãn. Cụm quả hình ngôi sao, quả thắt lại giữa các hạt, có nhiều lông cứng. Quả dài 1 – 2 cm, đốt 2 – 4 [4], [6]. 1.1.1.3. Phân bố, sinh thái Chi Mimosa L. có khoảng 400 loài trên thế giới, phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới châu Mỹ, châu Phi và châu Á. Về nguồn gốc chung của loài Trinh nữ (Mimosa pudica L.) có xuất xứ từ vùng châu Mỹ nhiệt đới. Ở Việt Nam, Trinh nữ phân bố rải rác khắp nơi, từ đồng bằng đến miền núi độ cao dưới 1000 m [4]. 5 Trinh nữ thuộc loại cây thảo sống một năm. Ra hoa tháng 6 – 10, có quả từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Cây con mọc từ hạt vào khoảng cuối mùa xuân; sau 3 tháng sinh trưởng, phát triển nhanh, cây đã có quả già và hoàn thành vòng đời của nó [6]. Trinh nữ là cây ưa sáng, thường gặp ven đường, bãi cỏ, bờ đê, các bãi hoang, trên đất khô cằn, chịu úng kém. Cây có khả năng chịu được khô hạn và nắng nóng (nhiệt độ lên tới 38 0C). Trinh nữ ra hoa quả rất nhiều, khi quả già tự mở, hạt phát tán gần vì thế cây thường mọc tập trung thành đám dày đặc [4]. 1.1.1.4. Bộ phận dùng Toàn cây. Cành lá thu hái vào mùa khô, dùng tươi hay phơi khô. Rễ đào quanh năm rửa sạch, thái mỏng, phơi khô [4]. 1.1.1.5. Thành phần hóa học Toàn cây chứa alcaloid là mimosin và crocetin; còn có flavonoid, các loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt chứa chất nhầy; lá chiết ra một chất tương tự adrenalin. Trong lá và quả đều có selen [6]. 1.1.1.6. Tính vị, tác dụng Vị ngọt, se, tính hơi hàn, có ít độc; có tác dụng an thần, dịu cơn đau, chống ho, long đờm, hạ nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu [6]. Mimosin làm gia súc ăn nhiều thì ăn chậm đi và rụng lông; ở loài không nhai lại gây mắt cườm; đó là vì mimosin tác động vào sự tổng hợp của acid amin. Tính độc ấy biến mất nếu ta thêm muối sắt vào thức ăn [10]. 1.1.1.7. Công dụng Cả cây Trinh nữ được dùng chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, viêm kết mạc cấp, viêm gan, viêm dạ dày – ruột, phong thấp tê bại, bệnh gút, sốt, cao huyết áp [8]. Dùng ngoài trị chấn thương, viêm mủ da; lấy cây tươi giã đắp. Rễ và hạt chữa hen suyễn và gây nôn. Rễ còn chữa sốt rét, kinh nguyệt không đều. Lá và rễ chống vi khuẩn; trị lậu. Rễ trị ỉa, sạn thận. Chống vài siêu khuẩn [10]. 6 1.1.2. Cây Lựu 1.1.2.1. Vị trí phân loại Vị trí phân loại của cây Lựu [7] Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Hoa hồng (Rosidae) Bộ: Sim (Myrtales) Họ: Lựu (Punicaceae) Chi: Lựu (Punica) Loài: Punica granatum L. 1.1.2.2. Đặc điểm hình thái Cây nhỏ hay cây nhỡ, cao tới 5 – 6 m. Thân thường sần sùi, màu xám, có vỏ mỏng. Rễ trụ khỏe, hóa gỗ, dạng con thoi, màu nâu đỏ ở ngoài, màu vàng nhạt ở trong. Cành mảnh đôi khi có gai. Lá đơn, nguyên, mọc đối nhưng thường tụ họp thành cụm nhiều lá, cuống ngắn, hình mác thuôn, dài 5 – 6 cm, rộng 1 – 2 cm, gốc thuôn, đầu tù hoặc hơi nhọn, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; lá kèm rất nhỏ, hình chỉ [5], [9]. Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành cụm 3 – 4 cái ở ngọn cành. Hoa có 5 – 6 lá đài hợp ở gốc; tràng 5 – 6 cánh màu đỏ hoặc vàng, loại trắng là bạch lựu, nhị rất nhiều; bầu có 2 tầng, tầng trên 6 – 7 ô, tầng dưới 3 – 4 ô; noãn nhiều [4]. Quả mọng, có vỏ dày, tròn, phía trên có đài tồn tại, khi chín màu vàng đốm đỏ nâu. Quả có vách ngang chia thành 2 tầng, các tầng này lại chia ra các ô chứa nhiều hạt; hạt màu hồng có vỏ ngoài mọng nước [4], [10]. 1.1.2.3. Phân bố, sinh thái Lựu gốc ở Tây Á, được trồng nhiều ở Bắc Phi, hiện nay được trồng rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, đặc biệt ở các nước vùng Nam Á, Đông Nam Á, Trung Quốc và Nhật Bản. Ở Việt Nam, lựu được trồng nhiều ở các tỉnh phía nam và một số tỉnh ở đồng bằng trung du Bắc Bộ. Lựu có biên độ sinh thái rộng, về mùa đông có thể chịu được nhiệt độ -10 0C và ở nhiệt độ cao đến 40 0C về mùa hè. Nhìn chung, cây thích nghi nhất ở khí hậu nóng và 7 ẩm ở vùng nhiệt đới với nhiệt độ trung bình 24 – 26 0C, sống được trên nhiều loại đất. Lựu là cây ưa sáng, nếu bị che bóng có thể ra nhiều hoa nhưng không đậu quả. Cây rụng lá về mùa đông; trồng bằng hạt hoặc bằng cành chiết. Ra hoa tháng 5 – 6, có quả tháng 7 – 8 [4], [9]. 1.1.2.4. Bộ phận dùng Vỏ quả, thường gọi là thạch lựu bì. Vỏ cây, vỏ rễ, thịt quả cũng được sử dụng. Vỏ thân, vỏ rễ thu hái quanh năm; hoa quả thu hái vào tháng 6 – 7. Đào rễ bóc lấy vỏ, bỏ lõi, phơi hoặc sấy khô. Vỏ quả lấy khi còn tươi, bỏ màng trong, thái mỏng, sấy khô [4], [9]. 1.1.2.5. Thành phần hóa học Vỏ rễ chứa hàm lượng tanin cao (2%) và 0,5 – 0,7% alcaloid toàn phần trong đó có pelletierin, isopelletierin, methyl pelletierin và pseudo pelletierin. Isopelletierin là alcaloid có hoạt tính trị giun cao. Vỏ thân cũng chứa pelletierin và các alcaloid khác nhưng hàm lượng thấp hơn. Còn có acid betulic và 3 chất base khác. Vỏ quả chứa granatin, acid betulic, acid ursolic và isoquercetin. Dịch quả chứa acid citric, acid malic và các chất đường glucose, fructose, maltose [4], [9]. 1.1.2.6. Tính vị, tác dụng Vỏ quả có vị chua, chát, tính ấm; có tác dụng sáp trường chỉ tả, chỉ huyết, khử trùng. Vỏ thân và vỏ rễ có vị đắng, chát, tính ấm, có độc; có tác dụng khử trùng, trừ sán [9]. 1.1.2.7. Công dụng Vỏ quả được dùng trị tiêu chảy và lỵ ra huyết, tiểu ra máu, băng huyết, bạch đới, đau bụng giun. Vỏ thân và vỏ rễ dùng trị giun, đặc biệt đối với sán dây ở người và đối với cả sán của chó. Thịt quả được dùng trợ tim, giúp tiêu hóa. Dịch quả tươi làm mát, hạ nhiệt. Hạt giúp tiêu hóa. Hoa dùng chữa viêm tai đề phòng chảy mủ. Trái chống nhiều siêu khuẩn [4], [9]. 8 1.2. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA CÂY TRINH NỮ VÀ CÂY LỰU 1.2.1. Cây Trinh nữ Rajendran Rekha (2009) đã nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa thực vật và hoạt tính kháng khuẩn của chất chiết xuất khác nhau (n-hexan, chloroform, ethyl acetate, methanol và tỉ lệ methanol khác nhau (I đến VIII)) của lá cây Trinh nữ. Hoạt tính kháng khuẩn được đánh giá theo phương pháp pha loãng trong thạch Mueller Hinton. Kết quả cho thấy, nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) của các chất chiết xuất trên các chủng vi sinh vật thử nghiệm (S. aureus, Coagulase Negative Staphylococca, E. coli, K. pneumoniae, P. aeuroginosa, S. typhi, S. typhi A, S. typhi B, Vibrio, E. cocci và C. albicans) được xác định là 133,33 µg/ml. Chiết xuất n-hexan và chiết xuất ethyl acetate có MIC > 133,33 µg/ml. Hỗn hợp dung môi chloroform – methanol (50:50) và chloroform – ethyl acetate (75:25) có MIC là 33,33 µg/ml. Trong lá cây Trinh nữ chứa các hợp chất có thể đã góp phần vào tác động chống vi khuẩn như: alkaloid, carbohydrate, steroid, flavonoid và glycosides [25]. Suriya J. và cộng sự (2012) nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của chiết xuất methanol của lá cây Trinh nữ (Mimosa pudica), Abutilon indicum, Hygrophila spinosa bằng phương pháp khuếch tán và xác định nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) bằng phương pháp pha loãng. Tác động kháng khuẩn được thực hiện trên các chủng vi khuẩn: E. coli, P. aeruginosa, S. aureus, B. cereus, P. vulgaris, E. faecalis, K. pneumoniae, Vibrio cholerae, S. typhi và S. paratyphi. Kết quả nghiên cứu cho thấy: MIC của các chất thử dao động từ 0,2 đến 0,9 mg/ml tuỳ loài vi khuẩn [27]. Arokiyaraj S. và cộng sự (2012) phân tích thành phần hoá học và nghiên cứu hoạt tính kháng vi khuẩn của chiết xuất methanol của lá cây Trinh nữ bằng phương pháp khuếch tán trên hai vi khuẩn Gram dương (S. aureus, B. subtilis) và bốn vi khuẩn Gram âm (E. coli, K. pneumoniae, P. mirabilis, S. typhi). Kết quả chỉ ra rằng, cao chiết methanol của lá cây Trinh nữ cho hiệu quả kháng khuẩn cao (dựa vào đường kính vòng kháng khuẩn): B. subtilis (16 mm), S. aureus (15 mm), K. pneumoniae (20 mm), P. mirabilis (11 mm), E. coli (12 mm), S. typhi (14,5 mm). Trong lá cây Trinh nữ chứa các chất hoá học: flavonoid, alkaloid, glycoside [16]. 9 Tamilarasi T. và Ananthi T. (2012) nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của chất chiết ethanol của cây Trinh nữ. Nghiên cứu được khảo sát trên các chủng vi khuẩn (B. subtilis, P. aeruginosa, K. pneumonia) và nấm (A. flavus, T. rubrum) với các liều lượng cao thử khác nhau 25, 50, 75, 100 μl/đĩa. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm phụ thuộc vào lượng cao thử, liều lượng thử càng cao hoạt tính kháng càng cao thông qua đường kính vòng kháng khuẩn [28]. 1.2.2. Cây Lựu Saad Sabbar Dahham và cộng sự (2010) nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của quả Lựu bằng phương pháp khuếch tán. Dung môi chiết xuất được chọn là methanol, tiến hành chiết xuất riêng lẻ theo từng phần: vỏ quả, hạt, dịch nước và cả quả. Các chủng vi khuẩn và nấm được chọn khảo sát: B. coagulans, B. cereus, B. subtilis, E. coli, K. pneumonia, S. aureus, P. aeruginosa, A. niger, M. indicus, P. citrinum, R. oryzae, T. reesei. Chiết xuất từ vỏ quả cho hoạt tính cao hơn so với các chiết xuất từ các bộ phận khác. Trong số các vi khuẩn và nấm được lựa chọn, chất chiết từ Lựu cho hoạt tính cao trên T. reesei và A. niger [26]. Hegde Chaitra R. và cộng sự (2012) nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn, phân tích thành phần hoá học và tiềm năng chống oxy hóa của các chất chiết xuất từ lá của cây Lựu. Chiết xuất methanol ức chế S. aureus, B. cereus, S. typhi và P. mirabilis. Trong khi đó, chiết xuất chloroform, ethyl acetate và chiết xuất dung dịch nước tác dụng ức chế vừa phải đối với các vi khuẩn thử nghiệm. Mặt khác, chỉ có chiết xuất methanol chứng minh hoạt tính kháng nấm, có khả năng ức chế: A. niger, A. flavus, T. rubrum, C. albicans và Cryptococcus sp. Phân tích chiết xuất methanol từ lá cho thấy sự hiện diện của carbohydrate, đường, sterol, glycosides, phenol, tanin, chất flavonoid, protein và saponin. Tổng số chất tiềm năng chống oxy hóa của các chất chiết xuất methanol và dung dịch nước tương đương là 2,26 mg và 1,06 mg acid ascorbic [19]. Neveen A. Hassan và cộng sự (2013) đã thử hoạt tính kháng khuẩn của 32 quả Lựu thu từ bốn vùng khác nhau ở Ai Cập (Assiut, Siwa Oasis, Ismailia and North Saini). Các chất chiết xuất ethanol được khảo sát bằng phương pháp khuếch tán, trên các chủng vi khuẩn: Gram âm (E. coli, P. aeruginosa, X. campestris, E. cartovora), Gram dương (S. aureus, S. faecalis). Theo khảo sát này, các chất chiết xuất ethanol 10 của quả Lựu có tác dụng ức chế mạnh đối với tất cả các vi sinh vật thử nghiệm. Kết quả cũng cho thấy, cao chiết của các quả Lựu thu được từ Assuit và Bắc Saini có hoạt tính kháng khuẩn mạnh mẽ [24]. Kannaiyan Moorthy và cộng sự (2013) nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm in vitro và phân tích thành phần hoá học của chiết xuất ethanol từ vỏ quả Lựu. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn trên 21 chủng vi sinh vật (19 loại vi khuẩn và 2 loại nấm) bằng phương pháp khuếch tán, phương pháp pha loãng. Chiết xuất ethanol của vỏ quả cho thấy hoạt động kháng khuẩn đáng kể: Y. enterocolitica (25,8 mm), S. epidermidis (24,6 mm), S. enterica (21,2 mm), B. cepacia (19,4 mm), S. aureus (19,2 mm), S. paratyphi A (18,8 mm), S. typhimurium (18,6 mm), E. coli (18,4 mm) và P. aeruginosa (18,2 mm). Dựa vào phương pháp pha loãng, nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) của chiết xuất ethanol từ vỏ quả là 512 µg/ml đối với S. epidermidis và Y. enterocolitica và 1,024 µg/ml đối với S. aureus, S. mutans, S. paratyphi A, S. typhimurium, S. Brunei, P. aeruginosa và B. cepacia. Tác dụng ức chế có thể là do sự hiện diện của một số các chất chuyển hóa thứ cấp như các hợp chất phenolic, flavonoid, terpenoid, phytosterol, glycosides và tanin phát hiện trong chiết xuất ethanol của vỏ quả [21]. 1.3. CÁC VI KHUẨN VÀ NẤM GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP 1.3.1. Staphylococcus aureus S. aureus thuộc họ Micrococcaceae có hình cầu. Chúng là những cầu khuẩn Gram dương có kích thước từ 0,8 – 1,0 µm, thường tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho rất đặc trưng hay thành từng chuỗi ngắn hoặc nằm riêng lẽ. Đây là vi khuẩn không di động, không sinh bào tử, thành vi khuẩn phần lớn là peptidolican [14]. S. aureus là loại vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tùy nghi, phân bố trong đất nước, không khí, người. Chúng mọc dễ dàng trên nhiều loại môi trường và có thể chịu được nồng độ muối lên đến 15%. Trên mặt thạch, S. aureus cho dạng khuẩn lạc S (Smooth) nhẵn, tròn đường kính 1 – 2 mm, sau ủ 24 giờ ở 37 oC khuẩn lạc thường có màu vàng chanh [14]. Môi trường chủ yếu của S. aureus là da, những tuyến da, các màng nhầy của động vật máu nóng. S. aureus là một tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội, khi gặp được
- Xem thêm -