Khảo sát tình hình nhiễm leptospira trên chó tại thành phố cần thơ

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y ************************ PHẠM HẬU GIANG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH THÚ Y Cần Thơ, 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y ************************ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH THÚ Y Tên đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bé Mười Phạm Hậu Giang MSSV: 3102943 Ngành Thú Y Cần Thơ, 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y Đề tài: “Khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ” do sinh viên Phạm Hậu Giang thực hiện tại Phòng thí nghiệm vi trùng - Bộ môn Thú Y và Bệnh xá Thú Y Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2015 Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2015 Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Bé Mười Cần Thơ, ngày….tháng…năm 2015 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD i LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Bé Mười đã tận tình động viên, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn. Cố vấn học tập Thầy Lê Hoàng Sĩ đã tận tình hướng dẫn em trong suốt khóa học. Quí Thầy, Cô Bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn Nuôi Khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng, cùng các Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng giảng dạy em trong 5 năm qua. Các anh, chị tại Bệnh xá Thú Y Trường Đại học Cần Thơ, cùng các bạn lớp Thú Y K36 đã luôn ủng hộ và giúp đỡ. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2015 Phạm Hậu Giang ii MỤC LỤC TRANG DUYỆT ................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ v DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................ vi DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .................................................................................. vi DANH SÁCH SƠ ĐỒ ...................................................................................... vi DANH SÁCH BẢNG ...................................................................................... vii TÓM LƯỢC ................................................................................................... viii CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................. 1 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................... 2 2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh ....................................................................... 2 2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới..................................................... 2 2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước....................................................... 3 2.2 Căn bệnh học ............................................................................................ 6 2.2.1 Phân loại ............................................................................................. 6 2.2.2 Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu............................................ 6 2.2.3 Đặc tính nuôi cấy ............................................................................... 7 2.2.4 Sức đề kháng ...................................................................................... 7 2.2.5 Cấu tạo kháng nguyên ........................................................................ 8 2.2.6 Một số nhóm Leptospira gây bệnh .................................................... 8 2.3 Dịch tễ học.............................................................................................. 10 2.3.1 Loài mắc bệnh .................................................................................. 10 2.3.2 Nguồn bệnh ...................................................................................... 10 2.3.3 Phương thức truyền bệnh ................................................................. 10 2.3.4 Cơ chế gây bệnh ............................................................................... 11 2.4 Triệu chứng ............................................................................................ 12 2.4.1 Trên chó ........................................................................................... 12 2.4.2 Trên người ........................................................................................ 12 2.4.3 Trên heo ........................................................................................... 13 2.5 Bệnh tích ................................................................................................. 13 2.6 Chẩn đoán ............................................................................................... 13 iii 2.6.1 Chẩn đoán vi khuẩn học ................................................................... 13 2.6.2 Chẩn đoán huyết thanh học .............................................................. 15 2.7 Phòng và điều trị bệnh Leptospira ......................................................... 16 2.7.1 Phòng bệnh ....................................................................................... 16 2.7.2 Điều trị ............................................................................................. 18 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM................... 19 3.1 Nội dung ................................................................................................. 19 3.2 Thời gian và địa điểm ............................................................................. 19 3.3 Phương tiện tiến hành thí nghiệm .......................................................... 19 3.3.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất thí nghiệm ......................................... 19 3.3.2 Nguyên liệu dùng trong thí nghiệm ................................................. 19 3.4 Phương pháp tiến hành thí nghiệm......................................................... 21 3.4.1 Phương pháp lấy mẫu....................................................................... 21 3.4.2 Kiểm tra kháng nguyên .................................................................... 21 3.4.3 Thực hiện phản ứng ......................................................................... 21 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ......................................................... 26 4.1 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ ...................... 26 4.2 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo nhóm tuổi ................................... 27 4.4 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo giới tính ...................................... 29 4.5 Tỷ lệ các serovar Leptospira trong số mẫu dương tính và hiệu giá kháng thể Leptospira của chó ................................................................................. 31 4.6 Kết quả tỷ lệ nhiễm ghép giữa các chủng Leptospira trên chó .............. 33 4.7 Phân bố mẫu huyết thanh dương tính theo hiệu giá kháng thể .............. 33 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 35 5.1 Kết luận .................................................................................................. 35 5.2 Đề nghị ................................................................................................... 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 36 PHỤ CHƯƠNG ............................................................................................... 38 iv DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT BSA: Bovine serum albumin o C: Degree Celsus Ctv: Cộng tác viên EMJH: Ellinghausen McCullough Johnson Harris ELISA: Ezyme Linred Immuno Sorbet Assay MAT: Microscopic Agglutination Test TT: Thể trọng ml: Milliliter µm: Micrometer v DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang 1 Đặc điểm hình thái Leptospira 7 2 Các mức độ ngưng kết trong phản ứng vi ngưng kết (MAT) 24 DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 1 So sánh tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo các lứa tuổi 27 2 So sánh tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo phương thức nuôi 29 DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên sơ đồ Trang 1 Sự truyền lây của Leptospirosis 11 2 Sơ đồ pha loãng huyết thanh 22 3 Sơ đồ nâng hiệu giá pha loãng huyết thanh 25 vi DANH SÁCH BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1 Một số vaccine phòng bệnh Leptospira trên chó 17 2 Danh mục 24 serovar Leptospira sử dụng trong phản ứng vi nghưng kết (MAT) 20 3 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ 26 4 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo lứa tuổi 27 5 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo phương thức nuôi 28 6 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo giới tính 29 7 Tỷ lệ các serovar Leptospira trong số mẫu dương tính và hiệu giá kháng thể Leptospira của chó 31 8 Kết quả khảo sát sự nhiễm ghép giữa các chủng Leptospira trên chó 33 9 Phân bố mẫu huyết thanh dương tính theo hiệu giá kháng thể 33 vii TÓM LƯỢC Đề tài “Khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014. Việc khảo sát bệnh Leptospira trên chó được ghi nhận trên 135 chó. Tình hình nhiễm Leptospira trên chó được xác định bằng phương pháp vi ngưng kết (MAT) với 24 chủng kháng nguyên sống Leptospira interrogans trên 135 mẫu huyết thanh chó thu thập được từ các hộ dân thuộc khu vực Thành phố Cần Thơ. Kết quả xét nghiệm bằng phản ứng vi ngưng kết cho thấy 20,00% (27/135) chó có kháng thể dương tính với một hoặc nhiều chủng Leptospira. Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo giống: chó ta 18,52% (15/135) mẫu huyết thanh và giống chó ngoại 22,22% (12/135) mẫu huyết thanh có kháng thể dương tính với Leptospira. Tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất ở nhóm >6 năm tuổi (24,00%), kế đến là ở nhóm 1 - 6 năm tuổi (19,78%) và thấp nhất là nhóm <1 năm tuổi (15,79%). Theo phương thức nuôi, tỷ lệ nhiễm ở chó nuôi thả là 31,03% và nuôi nhốt là 11,69%. Trong 24 chủng Leptospira, chó dương tính với 18 chủng Leptospira, chủng nhiễm cao là L. hustbridge (40,74%), L. icterohaemorrhagiae (25,93%), L. copenhageni (14,84%), L. gryppotyphosa (14,84%), thấp nhất là L. bataviae, L. canicola, L. hebdomadis, L. panama, L. hardjo và L. saxkoebing (3,70%). Chó nhiễm ghép 2 chủng 14,81%, 3 chủng 11,11%, chó nhiễm ghép 4 chủng 3,7%, 5 chủng 3,7% và 6 chủng là 3,7%. Hiệu giá ngưng kết từ 1/200 đến 1/1800. viii CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Chó là loài vật rất thông minh và gần gũi với con người. Chúng rất trung thành và được con người nuôi từ lâu đời. Với sự phát triển của kinh tế đất nước, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao nên việc nuôi chó cũng ngày càng nhiều với sự đa dạng về giống, nguồn gốc. Cùng với sự gia tăng số lượng chó là sự gia tăng về tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm, mà trong đó có Leptospirosis. Leptospirosis là một bệnh truyền nhiễm do nhiều serovar của vi khuẩn Leptospira interrogans gây ra ở nhiều loài động vật và con người. Bệnh có thể lây truyền trực tiếp từ vật bệnh sang vật khỏe hoặc qua vật trung gian mang mầm bệnh. Bệnh có những biểu hiện lâm sàng đa dạng do vi khuẩn gây bệnh có thể gây tổn thương ở nhiều cơ quan, đặc biệt là gan và thận, gây ra những biểu hiện đặc trưng như sốt, vàng da, đi tiểu ra máu,… Leptospirosis tuy không lây lan mạnh và làm chết nhiều chó như Canine Parvovirus nhưng lại có khả năng lây truyền cho người, đặc biệt là với chủ nuôi. Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của bô môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD trường Đại học Cần Thơ, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ”. Mục tiêu đề tài: Khảo sát sự hiện diện của Leptospira trên đàn chó thuộc Thành phố Cần Thơ. 1 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh 2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Năm 1800, bệnh được ghi nhận đầu tiên ở thung lũng sông Nill, dựa vào triệu chứng hoàng đản, xuất huyết. Năm 1950, bệnh được phát hiện trên chó tại Stuttgart (Đức) gọi là bệnh thương hàn chó, về sau gọi là bệnh Stuttgart. Năm 1886, Mathieu và Weil cùng một lúc mô tả một bệnh với các triệu chứng hoàng đản, sốt lập lại nhiều ngày. Martin và Petit (1916), đã phân lập được chủng gây bệnh đầu tiên ở Pháp và sau đó một năm đặt ra nguyên tắc phản ứng vi ngưng kết để chẩn đoán bệnh về mặt huyết thanh học. Cũng vào năm 1916, Y.I. Do và R. Inada đã phân lập được Leptospira gây bệnh cho người ở Nhật Bản. Đến năm 1917, Noguchi đã tìm thấy xoắn khuẩn trong thận và nước tiểu ở chuột, sau đó ông đã đề nghị đặt tên cho căn bệnh Leptospira vào năm 1918. Cũng năm 1918, Tarrasor đã phân lập được loài L. gryppotyphosa ở bệnh nhân có triệu chứng viêm màng não ở Liên Xô, Utlenhut và Frome (1918) phát hiện loài L. icterohaemorrhagiae. Nikonxki, Dexiatop và Mactrenko (1936) đã phân lập được mầm bệnh ở trâu bò và sau đó tìm thấy ở nhiều loài động vật khác. Tùy theo điều kiện sinh thái từng vùng, từng nước, tùy theo tập quán chăn nuôi, điều kiện vệ sinh và các loại thú hoang mà các chủng gây bệnh cho các động vật khác nhau theo tỷ lệ nhất định. Năm 1980, theo Milner et al., (Úc) vào những năm 70 của thế kỷ 20, chủng gây bệnh chủ yếu cho bò là L. ponama (16%), nhưng sau đó là L. hardjo (34%) đã trở nên phổ biến hơn và về sau hai chủng này đều tồn tại. Adrew (1992) cho rằng bò ở nước này có tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira là 86%, ở gia súc bị bệnh do Leptospira gây sẩy thai 30% và chết 5%, ảnh hưởng đến sức khỏe của 40% cư dân nước Úc. Alvarez Leonardo et al., (2011) thực hiện một nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang về bệnh Leptospira trên 70 chó ở Cienaga de Oro, Cordoba (Colombia). Bằng phản ứng MAT, kết quả có 33/70 (47,14%) con chó dương tính với Leptospira. Serovar có tỷ lệ xuất hiện cao nhất là L. gryppotyphosa (37,14%), tiếp theo là L. icterohaemorrhaegiae (34,29%), L. pomona (25,71%), 10,01% 2 nhiễm với 1 serovar duy nhất, 5,72% nhiễm 2 serovar, 4,24% nhiễm với 3 serovar và 27,17% nhiễm với 4 serovar hoặc nhiều hơn. Solomon Dhliwayo et al., (2012) điều tra về tình hình nhiễm Leptospira trên chó ở Harare thuộc Zimbabwe, Mỹ. Kết quả xét nghiệm cho thấy 15,6% mẫu huyết thanh dương tính với Leptospira (39/250 mẫu huyết thanh). Chó ở thành thị có tỷ lệ bệnh Leptospira (25%) cao hơn chó ở nông thôn (11,2%). Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ dương tính với Leptospira giữa 5 khu vực nông thôn và giới tính. Nghiên cứu cũng cho thấy có sự liên quan giữa Leptospirosis với các triệu chứng suy gan và thận. Năm 2013, một điều tra cắt ngang của Jo E B Halliday et al., về tình nhiễm Leptospirosis ở loài gặm nhấm ở Kibera - một khu ổ chuột gần Nairobi, Kenya thuộc Châu Phi. Kết quả của cuộc điều tra cho thấy tỷ lệ dương tính là 18,3%, trong đó chi Rattus (chuột cống) là 10,25% (4/39), chi Mus (chuột nhà) là 20% (37/185). Koizumi et al., (2013) thực hiện cuộc khảo sát huyết thanh học để giám sát sự lưu hành của Leptospira trên chó từ đó đánh giá được yếu tố nguy cơ của bệnh này đối với con người, đặc biệt là khi căn bệnh nguy hiểm này đang có mặt tại Nhật Bản. Với 283 mẫu huyết thanh chó nghi ngờ được thu thập từ năm 2007 đến tháng 3 năm 2011. Kết quả 83 (29,3%) trường hợp dương tính với Leptospira, trong đó chó đực chiếm 63,4% với tỷ lệ tử vong là 53,2%. Các nhóm huyết thanh chủ yếu là hebdomadis (53,3%), tiếp theo là australis (16,7%) và autumnalis (16,7%). Leptospira interrogans phân lập từ 45 con chó của các nhóm huyết thanh: australis (16), autumnalis (6), canicola (1), hebdomadis (21) và icterohaemorrhagiae (1). Tất cả các nhóm huyết thanh này gây chết 57,1 % đến 100% những người bị nhiễm. Từ xưa nhóm huyết thanh canicola và icterohaemorrhagiae được xem là nhóm huyết thanh gây bệnh trên chó, bên cạnh đó nhóm hebdomadis đã trở thành nhóm huyết thanh chủ yếu gây tử vong cao ở Nhật Bản. Calderón et al., (2014) điều tra về tình hình nhiễm Leptospira ở lợn, chó, chuột, con người và môi trường nước ở Cordoba - một khu vực của vùng nhiệt đới Colombia, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm ở lợn là 55,9%, ở chó là 35,2%, ở người là 75,8%. 2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Năm 1931, Ragiot và Souchrd lần đầu tiên phát hiện mầm bệnh trên người. Sau đó, Vaucel (1934) cũng đã phát hiện Leptospirosis với các triệu chứng của bệnh Weil’s. Đến năm 1937, Vaucel đã phân lập được mầm bệnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Tuyên Quang, Phú Thọ. 3 Đào Trọng Đạt và ctv (1970) thuộc viện Thú y đã xét nghiệm 3.880 mẫu huyết thanh heo ở 19 điểm thuộc 12 tỉnh miền Bắc có kết quả dương tính là 27,5%. Viện Thú Y Việt Nam (1972) đã phát hiện bò ở Hà Nội và các vùng phụ cận nhiễm Leptpspira (L) với nhiều chủng như: L. icterohaemorrhagiae, L. australis, L. pomona, L. canicola. Viện Thú Y (1978) đã điều tra tại một số trại chăn nuôi ở các tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Lào Cai, Hà Bắc, kết quả cho thấy trâu, bò, heo, chó và công nhân ở các trại này đều có phản ứng dương tính với Leptospira, trong đó bò 38%, trâu 0,1%, heo 22,9%, chó 26,47% và với công nhân chăn nuôi tỷ lệ dương tính là 56%. Năm 1984, Vũ Đình Hưng và ctv đã nghiên cứu một số ổ dịch Leptospira điển hình ở người và tìm hiểu sự liên quan với gia súc ở địa phương quanh một trại khai hoang thuộc Hoàng Liên Sơn cho thấy 75 người mắc bệnh với triệu chứng điển hình, bằng phản ứng huyết thanh học đã phát hiện 63,1% số người có kháng thể chống Leptospira với các chủng là L. gryppotyphosa, L. autumnalis. Các tác giả đã phân lập được hai chủng Leptospira từ người bệnh và việc gây nhiễm bệnh cho chuột cũng cho kết quả cao, đồng thời còn phát hiện 42,7% ở người, 50% ở heo, 70% ở bò và 10% ở chuột bị nhiễm bệnh ở khu vực xung quanh xảy ra ổ dịch. Các chủng được phát hiện là L. canicola, L. autumnalis, L. gryppotyphosa, L. hebdomadis, L. mitis, L. bataviae. Cũng năm 1984, Phùng Quốc Chương điều tra trên heo tại ĐakLak với tỷ lệ nhiễm là 9,2%. Sofia Boqvist (1998) xét nghiệm 444 mẫu huyết thanh heo nái tại 6 tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy tỷ lệ nhiễm bình quân ở Cần Thơ là 64,92%, trong đó heo nuôi ở các trại là 76,47%, heo nuôi hộ gia đình là 57,14%. Lê Thanh Hải và ctv (1988, 1989) nghiên cứu về tình hình nhiễm Leptospira ở đàn chó nghiệp vụ trong các trại giam đã công bố: trại V21 có 73,3% chó nhiễm bệnh, trại T24 có 66,2% chó nhiễm bệnh. Chó ở cơ sở của công an Hải Phòng nhiễm 27%, chủ yếu là chó đực trên 1 tuổi. Chó nuôi tại các cơ sở Nam Bộ nhiễm 88% so với toàn cầu. Theo Vũ Đạt và Lê Huỳnh Thanh Phương (1999), tỷ lệ nhiễm Leptospira của chó ở các địa phương vùng phụ cận Hà Nội 23,19% với các serovar là L. bataviae, L. canicola, L. grippotyphosa và L. icterohaemorrhagiae. Tỷ lệ nhiễm Leptospira của các giống chó ngoại cao: chó Ý 29,03%, chó Đức 4 30,55% và chó Nga 35,90%. Giống chó Việt Nam chỉ nhiễm 17,50%. Tỷ lệ nhiễm của chó đực 27,66% và chó cái 18,50%. Năm 2001, Hoàng Mạnh Lâm và ctv nghiên cứu xác định một số serovar Leptospira trên bò và heo tại ĐakLak, kết quả kiểm tra 257 mẫu huyết thanh bò và 537 mẫu huyết thanh heo cho thấy ở bò là 3,8%, heo là 3,53% với 14 serovar Leptospira trên bò và 15 serovar Leptospira trên heo. Trong số các serovar đã xác định có 4 serovar ở bò từ trước chưa được công bố ở Việt Nam là: L. panama, L. pyrogens, L. semranga và L. tasaaovi và 4 serovar chưa được công bố ở heo là L. djasiman, L. jivanica, L. panama, L. semaranga. Sau đó năm 2002 cũng tại ĐakLak, Hoàng Mạnh Lâm và ctv qua kiểm tra xác định một số serovar Leptospira ở chó, chuột và người kết quả cho thấy ở chuột tỷ lệ nhiễm là 21,1% (151/714 mẫu huyết thanh) với 4 serovar mới công bố lần đầu ở Việt Nam là L. cellendoni, L. panama, L. sejroe và L. semaranga. Ở chó là 19,8% (54/273 mẫu huyết thanh) với 3 serovar mới phát hiện là L. pyrogenes, L. mini và L. javanica. Ở người là 19,8% (74/411 mẫu huyết thanh) với 4 serovar mới phát hiện là L. panama, L. sejroe, L. tarassovi và L. semaranga. Võ Thành Thìn và ctv (2012) đã khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên đàn lợn nái tại Khánh Hòa với tỷ lệ dương tính là 17,7%. Tỷ lệ này phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi và mùa vụ tại địa phương. Có sự lưu hành của 10 serovar Leptospira trên đàn lợn, trong đó, các serovar chiếm ưu thế là L. pomona (51,2%), L. panama (19,5%), L. icterohaemorrhagiae (14,6%), L. autumnalis (12,2%). Lý Thị Liên Khai (2012), điều tra về tình hình nhiễm khuẩn Leptospira trên đàn bò sữa, chó và chuột tại Công ty cổ phần thủy sản sông Hậu, kết quả cho thấy tỷ nhiễm Leptospira ở chuột là 55,55%, kế đến là chó 40,46% và đàn bò sữa là 22,61%. Năm 2013, Nguyễn Thị Bé Mười nghiên cứu bệnh do Leptospira trên chó tại Thành phố Cần Thơ, kết quả kiểm tra cho thấy tỷ lệ chó bị nhiễm Leptospira interrogans là 21,33% (64/300). 5 2.2 Căn bệnh học 2.2.1 Phân loại Leptospira thuộc Lớp Schizomycetes Bộ Spirochaetales Họ Leptospiraceae Giống Leptospira Giống Leptospira được phân chia thành hai loài: - Leptospira interrogans là loài gây bệnh cho người và gia súc. Leptospira biflexa thường sống hoại sinh trong nước và không gây bệnh (Watch, Binger và Noguchi, 1918). 2.2.2 Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu Hiện nay, người ta đã phát hiện được 23 nhóm huyết thanh với 260 serovar Leptospira gây bệnh. Các chủng xoắn khuẩn này có hình thái tương tự nhau và được cấu tạo gồm nhiều vòng xoắn nhỏ xếp (10 - 20 vòng) sát vào nhau, rất khó phân biệt dưới kính hiển vi thường. Chiều dài trung bình 4 20µm, rộng 0,1 - 0,2µm, đầu uốn cong tựa hình móc câu hoặc hình chữ C hay chữ S. Chuyển động của Leptospira nhờ một bộ phận cơ động gồm một trục ở giữa và thân xoắn như lò xo quanh trục. Ngoài cùng có một lớp vỏ mềm co giãn được chứa nhiều kháng nguyên, kế đến là màng bao bọc tế bào chất bao gồm 3 - 5 lớp, ở giữa là nhân không có màng ngăn cách với nguyên sinh chất đảm nhận chức năng di truyền, nó có thể xoay dọc, xoay ngang, xoay tròn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977). Do cấu trúc đặc biệt, kích thước khá nhỏ, sự di động uyển chuyển và khả năng co giãn dễ dàng như vậy nên chúng có thể chui qua màng lọc có đường kính 0,1 - 0,45µm như da, niêm mạc của gia súc hoặc người hay qua vết xước để gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước và ctv, 1978). Leptospira khó bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm màu anilin thông thường. Nhuộm bằng phương pháp giemsa xoắn khuẩn bắt màu đỏ tím và xem được dưới kính hiển vi thường. Khi nhuộm bằng phương pháp mạ bạc (Fontana tribondeau) Leptospira có màu đen. Ngoài ra, còn có phương pháp nhuộm Romanopxki, xoắn khuẩn bắt màu tím sau khi nhuộm. 6 http://www.impe-qn.org Hình 1 : Đặc điểm hình thái Leptospira 2.2.3 Đặc tính nuôi cấy Leptospira là một vi khuẩn hiếu khí, rất khó nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp 28 - 30oC, không mọc ở 13oC, pH thích hợp 7,2 - 7,4, mọc chậm trong các môi trường nuôi cấy vì vậy việc nuôi cấy có thể kéo dài hàng tháng (Trần Thanh Phong, 1998). Người ta dùng nhiều môi trường giàu dưỡng chất để nuôi cấy như môi trường Tween - Albumine hay EMJH, môi trường Stuart. Leptospira có thể mọc được ở những môi trường nhân tạo thông thường như môi trường Terkish, EMJH. Môi trường EMJH gồm hai thành phần: môi trường cơ sở và môi trường làm giàu bằng albumine bò hoặc huyết thanh thỏ (Srivastava and Harbola, 1989). Môi trường EMJH có thêm 5-fluoro-uracile (100µg/ml) thường dùng làm môi trường tuyển lựa. Các kháng sinh hoặc Sulfamide khác cũng có thể dùng được như Neoycine 300µg/ml, Kanamycine, Rifamycine,… Ngoài ra, có thể cấy Leptospira vào màng niệu đệm phôi gà 10 ngày tuổi, sau khi cấy 7 ngày phôi gà bị chết, bệnh tích không điển hình (Prydie, 1968). 2.2.4 Sức đề kháng Leptospira có sức đề kháng tương đối yếu với các yếu tố lý hóa. Sự sấy khô làm xoắn khuẩn chết nhanh. Leptospira nhạy cảm với nhiệt độ cao, bị giết chết ở nhiệt độ 56oC – 60oC trong 5 phút, nhưng lại chịu được nhiệt độ thấp ở - 30oC Leptospira không chết, ở 4oC Leptospira có trong gan chuột lang có thể sống được 26 ngày mà không giảm độc lực (Nguyễn Như Thanh, 2001). Trong nước tiểu của gia súc bị bệnh, ở nhiệt độ môi trường bình thường xoắn khuẩn tồn tại hàng tháng và lây truyền bệnh tốt. Trong môi trường ẩm ướt, đặc biệt ở các đầm lầy, ao hồ, sông suối, đồng cỏ thoát nước kém, trong bùn lầy nước đọng, nhất là cống rãnh, kênh mương, ruộng đồng xoắn khuẩn có thể sống dai dẳng. 7 Xoắn khuẩn nhạy cảm với pH acid, ở trong dạ dày chỉ 10 phút là chết, môi trường acid pH<6,5 Leptospira không sống được, pH≥7 xoắn khuẩn tồn tại vài tuần. Tuy nhiên, nước hơi kiềm mà không bị pha loãng như trong rơm, cỏ khô thì mầm bệnh chỉ sống được vài giờ (Davidson và Smith, 1936; Fuhner, 1950). Dưới ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, Leptospira bị chết trong vòng 30 - 120 phút, nhưng với tia tử ngoại sau 30 phút Leptospira vẫn còn hoạt động, sau 50 phút giảm hoạt động, sau 2 giờ tự ngưng kết 50%, sau 3 giờ ngưng kết 100%, sau 4 giờ ngừng hoạt động hoàn toàn. Các chất sát trùng thông thường có thể diệt xoắn khuẩn nhanh chóng: acid phenic 0,5% trong 5 phút, formol 0,25% trong 5 phút, acid sunfu 0,05% trong 10 phút, biclorua thủy ngân 1/2000 sau 10 - 15 phút. Leptospira rất mẫn cảm với muối, dung dịch muối 2,8% giết xoắn khuẩn trong vòng 15 phút. Kháng sinh penicillin có tác dụng rất tốt đối với Leptospira (Nguyễn Tiết Liên và Nguyễn Thanh Bình, 1991). 2.2.5 Cấu tạo kháng nguyên Năm 1956, Rothotein và Riatto chia cấu trúc kháng nguyên ra làm hai phần chính. Kháng nguyên P thuộc phần vỏ có cấu trúc là Lipopolysacharide giúp phân biệt các nhóm Leptospira, là cơ sở phân loại xoắn khuẩn. Kháng nguyên S thuộc tế bào chất, thành phần cấu tạo là Lipopolysacharide có tính chuyên biệt, dùng để nhận biết các Leptospira, đặc trưng cho giống. Do sự khác nhau về cấu trúc kháng nguyên, người ta chia Leptospira thành nhiều nhóm huyết thanh (Serogroup), mỗi nhóm huyết thanh có nhiều chủng huyết thanh (Serotype). Ngày nay, người ta chia mỗi nhóm huyết thanh thành nhiều serovar (Jonhson và Feine, 1984). 2.2.6 Một số nhóm Leptospira gây bệnh Nhóm L. canicola L. canicola lần đầu tiên phân lập được từ bò ở Israel vào năm 1955, sau đó vào năm 1956 phân lập được mầm bệnh từ heo và chó ở Czechoslovakia, Mỹ và Chi Lê (Chenukha, 1981). Nhóm L. canicola gồm các serovar đại diện là L. canicola, L. bafani, L. benjamin, L. broomi, L. schueffneri và L. kamituga. 8 L. canicola có thời gian tồn lưu ở heo ít nhất là 90 ngày và có thể sống trong nước tiểu là 6 ngày (Michna, 1962). Điều kiện thuận lợi này giúp mầm bệnh khuếch tán và lây truyền dễ dàng giữa các loài gia súc. Nhóm L. autumnalis Kitemura năm 1918 đã phân lập được L. autumnalis từ heo, sau đó phân lập được từ bò tại Nhật năm 1953 (Cacciapuotti, 1981). Gồm các serovar là L. autumnalis, L. bangkinang, L.butembo, L. bim, L. bungarica và L. rachmati. Nhóm L. icterohaemorrhagiae L. icterohaemorrhagiae được Do. Y. I và Inada R phân lập từ chuột năm 1915. Nhóm L. icterohaemorrhagiae gồm: L. copenhageni, L. lai, L. 017, L. mankarso, L. nadambari, L. wijinberg, L. shiromizu và L. shibaura (Krover et al., 1988). Bằng phản ứng vi ngưng kết, L. icterohaemorrhagiae còn được tìm thấy trên nhiều loài gia súc như trâu, bò, heo, chó, dê, cừu (Hathaway, 1981). Nhóm L. pomona L. pomona lần đầu tiên phân lập từ heo ở Australia năm 1939, sau đó phân lập từ bò, ngựa, dê. Nhóm này bao gồm các serovar là L. kennewicki, L. mozdok, L. proechimys, L. salinem và L. tropica. Động vật mang trùng là loài gặm nhấm (Sebek và cộng sự, 1983). L. pomona thường khu trú, sinh sản ở thận và theo nước tiểu ra ngoài môi trường, góp phần phát tán mầm bệnh. Nhóm L. grippotyphosa Nhóm L. grippotyphosa gây bệnh ở bò, dê, cừu, ngựa, kể cả người. Gồm các serovar là L. valbuzzi, L. muelleri, L. moskva và L. canalzonae (Sebek and Vlcek, 1990). Tarasova đã phân lập được L. grippotyphosa năm 1928, đó là một trong những serovar gây bệnh chủ yếu ở vùng Trung và Đông Âu, ở Liên Xô năm 1946, ở Mỹ (Hanson và cộng sự, 1965, 1971). Nhóm L. australis Nhóm L.australis gồm các serovar L. bratislava, L. muenchen và L. lora. Vật mang mầm bệnh là chuột bạch Rattus culmorum, động vật mắc bệnh là heo, chó, chuột. Lần đầu tiên Morissey phân lập được L. australis ở bò năm 1934, sau đó L. australis cũng phân lập được ở bò tại Nhật vào các năm 1953, 1955 và năm 1960 (Waitkins, 1981). 9 2.3 Dịch tễ học 2.3.1 Loài mắc bệnh Bệnh Leptospira là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc, thú hoang dã và người. Trong đó, loài gặm nhấm là ổ chứa xoắn khuẩn trong tự nhiên, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh và bài thải mầm bệnh ra môi trường. Ở thú hoang hay loài gặm nhấm thường mang mầm bệnh ở thể mang trùng hay ẩn tính (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978). Tỷ lệ mắc bệnh do Leptospira tùy thuộc vào các chủng gây bệnh, động vật cảm thụ, điều kiện thổ nhưỡng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh. Những trận dịch quan trọng được ghi nhận thường do lây truyền qua nước lũ, ô nhiễm mầm bệnh từ nước tiểu chuột và động vật khác (Hồ Thị Việt Thu, 2012). Thú non cảm nhiễm mạnh hơn thú lớn, nhưng tỷ lệ cảm nhiễm ớ thú lớn (ví dụ: heo nọc, nái sinh sản,...) thường cao hơn do thời gian sống lâu hơn, cơ hội tiếp xúc với mầm bệnh nhiều hơn. Ở người, bệnh thường gặp trên cán bộ lâm nghiệp, công nhân chăn nuôi, đặc biệt là cán bộ thú y làm công tác chẩn đoán xét nghiệm. 2.3.2 Nguồn bệnh Các loài gia súc bệnh như chó, heo, bò,... đặc biệt loài gặm nhấm là nguồn bài thải xoắn khuẩn trong tự nhiên. Ở nước ta Rattus norvegicus mang Leptospira chủ yếu là L. bataviae (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Phương, 1997). Gia súc mang trùng không mang mầm bệnh suốt đời như loài gặm nhấm nên mầm bệnh thải ra ngoài lúc có lúc không. Gia súc mang xoắn khuẩn sau khi lành bệnh ở thể ẩn, thời gian mang trùng và mức độ bài thải qua nước tiểu thay đổi tùy theo loài mang xoắn khuẩn và chủng gây bệnh. Khi ra ngoài môi trường, xoắn khuẩn có mặt ở những khu vực nhiễm nước tiểu loài mang trùng, các ao, hồ, đầm lầy, đất bùn,... đây là những nguồn lây truyền bệnh trong tự nhiên. Ở động vật khi mới nhiễm bệnh, trong máu có xoắn khuẩn nhưng khi bệnh kéo dài trên 15 ngày thì mầm bệnh khu trú ở bể thận, bàng quang, nước tiểu, gan, lách, hạch lâm ba,... 2.3.3 Phương thức truyền bệnh Ở động vật, bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn và nước uống có nhiễm Leptospira từ nước tiểu của động vật mắc bệnh hoặc mang 10
- Xem thêm -