Khảo sát tần suất dị tật tim thai nhi ở các bà mẹ tuổi thai từ 16-24 tuần

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ KHẢO SÁT TẦN SUẤT DỊ TẬT TIM THAI NHI Ở CÁC BÀ MẸ TUỔI THAI TỪ 16-24 TUẦN Chủ nhiệm đề tài : PHẠM NGUYỄN VINH PHẠM VIỆT THANH Cơ quan chủ trì đề tài : Đại học Y Dược TP. HCM 8757 Hà Nội - 2011 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 : Rối loạn nhiễm sắc thể và dị tật tim bẩm sinh Bảng 1.2 : Những yếu tố môi trường và dị tật tim bẩm sinh Bảng 1.3 : Các dạng và tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh ở người Bảng 1.4 : Tần suất và khả năng sống còn một số bệnh tim bẩm sinh Bảng 1.5 : Những chỉ định thực hiện siêu âm tim thai Bảng 3.1 : Tóm tắt các thông số trên 2643 thai nhi khi siêu âm tim thai Bảng 4.1 : Tỷ lệ dị tật tim qua các nghiên cứu siêu âm tim thai Bảng 4.2 : Tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh trên trẻ sinh sống Bảng 4.3 : Độ nhạy các nghiên cứu tầm soát dị tật tim bằng mặt cắt 4 buồng và mặt cắt “cơ bản mở rộng” DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đố 1.1 : Tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh qua 62 nghiên cứu Biểu đồ 3.1 : Phân bố tuổi mẹ mang thai Biểu đồ 3.2 : Phân bố tuổi thai Biểu đồ 3.3 : Tương quan kích thước nhĩ trái theo tuổi thai Biểu đồ 3.4 : Tương quan kích thước nhĩ phải theo tuổi thai Biểu đồ 3.5 : Kích thước vòng van 2 lá theo tuổi thai Biểu đồ 3.6 : Kích thước vòng van 3 lá theo tuổi thai Biểu đồ 3.7 : Kích thước vòng van ĐMC theo tuổi thai Biểu đồ 3.8 : Kích thước vòng van ĐMP theo tuổi thai Biểu đồ 3.9 : Kích thước eo ĐMC theo tuổi thai Biểu đồ 4.1 : Tỷ lệ phần trăm bệnh chẩn đoán trước sinh Biểu đồ 4.2 : Tỷ lệ bệnh tim sau sinh DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 : Máy siêu âm 4D hiệu Voluson 730 Pro của hãng CE Hình 2.2 : Máy siêu âm Philips Envisor C MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Dị tật tim 4 1.2 Sự hình thành quả tim trong thai 4 1.3 Tần suất và những yếu tố nguy cơ gây dị tật tim 5 1.4 Những phương pháp chẩn đoán 11 1.5 Một số mặt cắt trong quá trình khảo sát tim thai nhi trên siêu âm 12 1.5.1 Mặt cắt 4 buồng tim 12 1.5.2 Mặt cắt 2 buồng thoát 13 1.5.3 Mặt cắt dọc cung động mạch chủ 13 1.5.4 Mặt cắt dọc ống động mạch 13 1.6 Một số bất thường tim phát hiện được trên siêu âm 14 1.6.1 Bất thường tĩnh mạch – tâm nhĩ 14 1.6.2 Bất thường tâm nhĩ – tâm thất 14 1.6.3 Bất thường tâm thất – đại động mạch 14 1.6.4 Khuyết vách liên thất 15 1.7 Các nghiên cứu tương tự đã thực hiện tại Việt Nam 15 và trên thế giới 1.8 Lý do mở rộng đối tượng nghiên cứu từ 16-24 tuần lên 16 16-28 tuần CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1 Thiết kế nghiên cứu 17 2.2 Cỡ mẫu 17 2.3 Dân số nghiên cứu 17 2.4 Phương pháp chọn mẫu 17 2.5 Phương pháp thu thập số liệu 18 2.6 Thiết bị nghiên cứu 19 2.7 Kỹ thuật siêu âm 20 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 41 4.1 Tỉ lệ dị tật tim thai nhi của các bà mẹ sống tại TP. HCM 41 đến siêu âm tim thai tại Viện Tim 4.2 Tỉ lệ dị tật tim/trẻ sinh sống 43 4.3 Phân loại các dị tật được chẩn đoán 48 4.4 Xác định độ chính xác của siêu âm tim thai trong chẩn đoán 50 dị tật tim trước sinh có so sánh với sau sinh 4.5 Xác định một số đặc điểm lúc siêu âm tim thai 52 4.6 Hạn chế của nghiên cứu 54 KẾT LUẬN 55 KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC 63 ĐẶT VẤN ĐỀ Dị tật bẩm sinh tim chiếm một tỉ lệ lớn trong nhóm dị tật bẩm sinh khoảng từ 2% đến 3% ở trẻ nhũ nhi[35]. Nhiều số liệu khác nhau cho rằng tần suất dị tật bẩm sinh tim là từ 8/1000 đến 9/1000, và có nhiều tác giả đồng tình rằng tỉ lệ này là quá thấp[36]. Trong đó chiếm khoảng phân nửa các ca dị tật bẩm sinh có biểu hiện nhẹ hoặc có thể cứu chữa dễ dàng bằng phẫu thuật tim. Đối với những trẻ chết vì dị tật bẩm sinh thì có đến 35% trẻ có liên quan đến bất thường tim. Do đó, dị tật bẩm sinh tim vẫn là một nguyên nhân quan trọng trong tử vong trẻ em. Ngoài ra, những bất thường của hệ tim mạch đều có liên quan đến những bất thường của những hệ khác đặc biệt là rối loạn nhiễm sắc thể[41] như 50% khuyết vách nhĩ thất kèm tam bội 21. Nguyên nhân của dị tật bẩm sinh hệ tim mạch đến nay vẫn chưa được hiểu biết rộng rãi nên việc ngăn ngừa tiên phát vẫn chưa thể thực hiện được. Vì vậy khám trước sanh và những biện pháp xử lý sản khoa sau đó đóng vai trò rất quan trọng mà một bác sĩ sản khoa có thể thực hiện được[28]. Hiện nay hầu hết những trẻ sinh sống có dị tật bẩm sinh tim đều có thể phát hiện bằng siêu âm, nhưng lại không được chẩn đoán trước sanh. Vào năm 1980, Allan cùng cộng sự cũng đã mô tả từng bước có hệ thống việc kiểm tra tim thai với máy siêu âm hai chiều[12]. Kinh nghiệm của những người siêu âm sản khoa cùng với sự phát triển của máy siêu âm ngày nay cho phép kiểm tra một cách chi tiết hơn tim thai nhi. Sự chính xác của siêu âm tim trong việc chẩn đoán chủ yếu vào tam cá nguyệt thứ hai và hiện nay, người ta đã có khuynh hướng kiểm tra những bất thường của cấu trúc tim thai ở những tuổi thai nhỏ hơn. Tuy nhiên, việc xác định chính xác những bất thường cấu trúc tim chỉ có thể được công nhận bằng việc phẫu thuật tim hoặc siêu âm lại sau sanh. 1 Ở nhiều nước trên thế giới, siêu âm kiểm tra thai vào tam cá nguyệt thứ hai để tìm kiếm những bất thường của cấu trúc thai nhi được xem như là một công việc chăm sóc thai định kì. Và đã có nhiều báo cáo khác nhau về sự chính xác của siêu âm chẩn đoán dị tật tim thai trước sanh. Đối với những người mẹ có nguy cơ cao, dễ sinh con có dị tật bẩm sinh tim thường được quan tâm phát hiện. Tuy nhiên, phần lớn các bé có dị tật bẩm sinh tim được sinh ra từ mẹ có những yếu tố nguy cơ thấp hoặc không có nguy cơ vì vậy chúng ta không thể phát hiện hết các trường hợp dị tật trừ khi có sự sàng lọc rộng rãi trong cộng đồng dù người mẹ mang thai đó có yếu tố nguy cơ hay không. Cho đến nay ở Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức về tỉ lệ dị tật tim trong dân số là bao nhiêu. Vì vậy mục đích của nghiên cứu này là muốn xác định tỉ lệ dị tật tim thai ở trong cộng đồng dân thành phố Hồ Chí Minh bao gồm cả những bà mẹ có nguy cơ hay không có nguy cơ. Ngoài ra nghiên cứu còn nhằm mô tả cá đặc điểm trên siêu âm tim thai, đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của việc siêu âm tiền sanh chẩn đoán dị tật tim bằng cách so sánh với thăm khám và siêu âm bé lại sau sanh. 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mục tiêu tổng quát: - Xác định tần suất dị tật tim thai nhi của các bà mẹ sống tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5/2007 đến tháng 5/2010 2. Mục tiêu chuyên biệt: - Xác định tỉ lệ dị tật tim thai nhi - Mô tả các thông số siêu âm tim thai bình thường trong tuổi thai 16-28 tuần. - Phân loại các dị tật tim được tìm thấy. - Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu siêu âm tim thai trong chẩn đoán các dị tật tim thai 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 DỊ TẬT TIM : Dị tật bẩm sinh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra tử vong chu sinh và tử vong sơ sinh cao. Việc nhận biết càng sớm những dị tật thì càng giúp giảm những tử vong và tình trạng mắc những bệnh không thể chữa lành sau sanh. Do đó công việc phát hiện sớm một trường hợp có dị tật tim bẩm sinh thì hết sức quan trọng cho gia đình và xã hội. Tại Việt Nam đã có 1 số công trình nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị bệnh tim bẩm sinh như : xây dựng tiêu chuẩn chỉ định mổ tim bẩm sinh, chẩn đoán và chỉ định phẫu thuật tứ chứng Fallot (3,4). 1.2 SỰ HÌNH THÀNH QUẢ TIM TRONG THAI [28,29]: Hệ tim mạch là cơ quan trong phôi thai hoạt động sớm nhất, máu bắt đầu lưu thông ở cuối tuần thứ ba. Trong qua trình tạo phôi vị, trung bì bên phát triển hướng về phía đầu phôi, phía trước tấm dây sống tạo thành diện sinh tim có hình cung. Sau đó, diện sinh tim tách thành hai lá là lá thành và lá tạng, tạo thành khoang ngoài màng tim, thông nối với khoang ngoài phôi. Do kích thích của nội bì bên dưới, các tế bào của lá tạng sinh sản nhanh chóng tạo thành dây sau đó tạo lòng để thành hai cặp ống tim nội mô nằm riêng rẽ ở hai bìa của phôi. Nhờ quá trình khép mình của phôi (đầu gập vào thân một góc 180 độ quanh trục phải- trái) mà diện tim lúc đầu ở phía trước trở thành phía sau của tấm trước dây sống . Như vậy lúc này tim là một ống thẳng, và khoảng cuối tuần thứ 4, ống tim gồm 5 đoạn: hành động mạch chủ, hành tim, tâm thất nguyên thuỷ, tâm nhĩ nguyên thuỷ và xoang tĩnh mạch. 4 Để có hình dáng của tim trong tương lai, ống tim trải qua 3 quá trình chính: a. Phát triển chiều dài và sau đó gấp khúc: nhờ quá trình này nên hành tim và tâm thất di chuyển dần về phía bụng – đuôi và hơi lệch sang phải, ngược lại tâm nhĩ nguyên thuỷ và xoang tĩnh mạch lại di chuyển về hướng lưng – đầu và hơi lệch trái b. Phát triển không đồng đều các buồng tim. c. Ngăn các buồng tim: quá trình ngăn ống nhĩ thất chung vào cuối tuần thứ tư, trong lòng ống nhĩ thất xuất hiện một vách ngăn chia ống nhĩ thất thành hai buồng trái và phải. Quá trình ngăn buồng nhĩ gồm có hai bước là hình thành vách nguyên phát và vách thứ phát. Vách nguyên phát tiếp tục thoái hoá phần trên cao để lại phần dưới và trở thành van lỗ bầu dục. Quá trình ngăn buồng thất tạo thành tâm thất phải và tâm thất trái bởi vách liên thất. Quá trình ngăn hành động mạch chủ mục đích để tạo ra hai ống động mạch , trong đó ống bên phải (động mach phổi) thông với hành tim (thất phải) và ống bên trái thông với tâm thất nguyên thuỷ (thất trái) Sự phát triển bất thường của tim là do quá trình gấp khúc dấn đến tim lệch phải, tim lạc chỗ… và nếu do quá trình ngăn buồng tim thì sẽ gay ra tật còn lỗ bầu dục, tật thông liên thất, tật thông liên nhĩ, tứ chứng Fallot…. 1.3 TẦN SUẤT VÀ NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY DỊ TẬT TIM: Đến nay thì tần suất mắc bệnh tim bẩm sinh vẫn chưa dễ dàng xác định. Có một vài bệnh có thể là những bệnh tim thông thường như van ĐMC hai mảnh hoặc sa van hai lá nhưng không thể chẩn đoán sớm cho đến khi sinh ra hoặc trẻ lớn lên. Nhiều nghiên cứu đã đưa ra tần suất dị tật trung bình từ 8 đến 9 phần ngàn và có nhiều tác giả cho rằng tần suất này là quá thấp (Biểu đồ 5 1.1). Trong đó thì những bệnh như thông liên thất, tứ chứng Fallot, còn ống động mạch, hẹp ĐMP là những dị tật thường gặp nhất (Bảng 1.3). Dị tật tim rất thường gặp, chiếm khoảng 25 % tổng số các dị tật bẩm sinh. Hầu hết các dị tật có nguyên nhân đa yếu tố, có nghĩa là vừa do môi trường vừa do di truyền. Từ 4 đến 5% những dị tật tim bẩm sinh là do bất thường nhiễm sắc thể mà thường gặp nhất là tam bội 21(Bảng 1.1). Tần suất dị tật tim bẩm sinh liên quan đến rối loạn nhiễm sác thể sẽ cao hơn nếu những dị tật đó được phát hiện trong tử cung. Và từ 1% đến 2% các bệnh nhân thì do yếu tố môi trường gây ra những bất thường tim (Bảng 1.2). Tuy nhiên thì cần nhiều nghiên cứu với quy mô lớn hơn nữa để xác định những điều này. Bệnh tim bẩm sinh/ 1000 trẻ ra đời còn sống Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ BTBS qua 62 nghiên cứu (Hoffman, J Am Coll Cardiol 2002;39:1890 –900)[36] Bảng 1-1: Rối loạn nhiễm sắc thể và dị tật tim bẩm sinh [21] Rối loạn nhiễm sắc thể Tỉ lệ mắc dị tật Những dị tật tim tim (%) thường gặp Tam bội 21 50-60 KNT, TLT, TLN, CÔĐM Tam bội 18 95 TLT, CÔĐM Tam bội 13 90 TLT, TLN Nhân đôi Đoạn 3q26-27 TLT 6 4p 10-14 5p 10 8 20 9p Thấp 10q 50 11p Thấp 12p 25 TLT TLT+, Hẹp eo ĐMC, CÔĐM, TLN, Hẹp ĐMC, không MNT HLTMPBTTP, Fallot 22p Một NST X0 50 Hẹp Eo ĐMC, Hẹp ĐMC, van ĐMC 2 mảnh 4p- 50 TLN 4q- 60 TLT, CÔĐM, Hẹp nhánh ĐMP, Hẹp ĐMC, HC Mất đoạn NST KLVBL, TLN, Hẹp eo ĐMC, Fallot Đa dạng 5p- 30 9p- 30-50 11q- 60 13q- 50 18p- 10 18q- Thấp 20p11- Cao TLT, CÔĐM, Hẹp ĐMP Hẹp nhánh ĐMP HC mất đoạn ngắn 22q11 Bất thường cung ĐMC, gián đoạn cung ĐMC, TCĐM, Fallot 7q11.23 Cao 16p13.3 25 Hẹp trên van ĐMC, Hẹp nhánh ĐMP CÔĐM, TLT, TLN KNT: kênh nhĩ thất; TLT: thông liên thất; TLN: thông liên nhĩ; CÔĐM: còn ống động mạch; ĐMC: động mạch chủ; ĐMP: động mạch phổi; HLTMPBTTP: hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn phần; KLVBL: không lỗ van ba lá; TCĐM: thân chung động mạch; MNT: màng ngoài tim Theo: Burn J , Goodship J . Congenital heart disease. In: Emery AE , Rimoin DL , eds. Principles and Practice of Medical Genetics. Edinburgh: Churchill Livingstone, 1997: 767 – 828 . 7 Bảng 1-2: Những yếu tố môi trường và dị tật tim bẩm sinh [38] Yếu tố môi trường Tỉ lệ mắc dị tật tim Những dị tật tim (%) thường gặp >35 TLT, TLN, Fallot Amphetamines 5-10 CÔĐM, TLT, CVĐĐM Phenytoin 2-3 Hẹp ĐMC, Hẹp ĐMP, CÔĐM Mẹ sử dụng rượu Thuốc Trimethadione 15-30 Lithium Thalidomide CVĐĐM, Fallot, TSTT TLN, Ebstein, HHL 5-10 TLT, TLN, TCĐM, Fallot, CVĐĐM, Hẹp eo ĐMC Nhiễm Rubella 35 Sởi CÔĐM, TLN, TLT, Hẹp ĐMP Xơ hóa nội mạc cơ tim Tình trạng của mẹ Tiểu đường 3-5 CVĐĐM, TLT, Hẹp Eo ĐMC Lupus ban đỏ 20-40 Block nhĩ thất Phenylketon niệu 25-50 TLT, TLN TLT: thông liên thất, TLN: thông liên nhĩ, CVĐĐM: chuyển vị đại động mạch, CÔĐM: còn ống động mạch, ĐMP: động mạch phổi, ĐMC: động mạch chủ, KNT: kênh nhĩ thất, TCĐM: thân chung động mạch, TPHĐR: thất phải hai đường ra, Ebstein : bệnh Ebstein, HHL: hở van hai lá. Hoffman JIE, Epidemiology of congenital heart disease: etiology, pathogenesis, and incidence in Fetal cardiology, 2nd ed Informa Healthcare USA, 2009; 659-9. 8 Bảng 1.3 : Các dạng và tỉ lệ bệnh tim bẩm sinh ở người [37] Dạng bệnh Tỉ lệ/1000 trẻ sinh sống TLT 3.570 CÔĐM 0.799 TLN 0.941 Kênh nhĩ thất 0.348 Hẹp ĐMP 0.729 Hẹp ĐMC 0.401 Hẹp eo ĐMC 0.409 Tứ chứng Fallot 0.421 Chuyển vị đại động mạch 0.315 Thiểu sản tim phải 0.222 Không lỗ van 3 lá 0.079 Bệnh Ebstein 0.114 Không lỗ van ĐMP 0.132 Thiểu sản tim trái 0.266 Thân chung ĐM 0.107 Thất phải 2 đường ra 0.157 Tâm thất độc nhất 0.106 Trở về TMP BTTP 0.094 TLT : thông liên thất; TLN : thông liên nhĩ; ĐMC : Động mạch chủ; ĐMP : Động mạch phổi; CÔĐM : còn ống động mạch; TMP : tĩnh mạch phổi ; ĐM : động mạch; BTTP: bất thường toàn phần. 9 Bảng 1-4: Tần suất và khả năng sống còn một số bệnh tim bẩm sinh[6]: (Theo Phạm Nguyễn Vinh, Siêu âm tim và bệnh lý tim mạch ấn bản 2,2003, NXB Y học, trang 320) Bệnh tim bẩm sinh thường gặp dù không phẫu thuật thường sống đến tuổi trưởng thành • Van ĐMC 2 mảnh • Hẹp eo ĐMC • Thông liên nhĩ lỗ thứ phát • Còn ống động mạch Bệnh tim bẩm sinh ít gặp không phẫu thuật thường sống đến tuổi trưởng thành • Đảo ngược phủ tạng kèm tim bên phải • Phủ tạng ở vị trí bình thường kem tim bên phải • Block nhĩ thất hoàn toàn bẩm sinh • Bệnh Ebstein • Hở van ĐMP bẩm sinh • Hội chứng Lutembacter • Phình xoang Valsava • Dò ĐMV • Dò động tĩnh mạch phổi bẩm sinh Bất thường bẩm sinh thường gặp, không phẫu thuật hiếm khi sống đến tuổi trưởng thành • Thông liên thất lỗ lớn • Tứ chứng Fallot • Hoán vị đại động mạch 10 Bảng 1-5: Những chỉ định thực hiện siêu âm tim thai [28,29] Những chỉ định có liên quan đến thai phụ và gia đình Gia đình có tiền căn bị bệnh tim bẩm sinh Tiền sử có tiếp xúc với chất gây quái thai Mẹ bị tiểu đường Mẹ sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ Mẹ nhiễm siêu vi, Rubella Mẹ sử dụng rượu Mẹ mắc bệnh Lupus ban đỏ Mẹ mắc bệnh phenylketone niệu Những chỉ định về phía thai Đa ối Phù thai nhi Bất thường nhiễm sắc thể Chậm phát triển trong tử cung Nghi ngờ trên siêu âm thường qui 1.4 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN: Ngày này cùng với những kỹ thuật tiến bộ cũng như khả năng chẩn đoán của những bác sĩ lâm sàng thì việc chẩn đoán xác định dị tật tim bẩm sinh sẽ dễ dàng hơn với những phưong pháp sau: • Thông tim • MRI • Siêu âm tim Trong nghiên cứu này chúng tôi đặc biệt quan tâm đến siêu âm tim thai trong việc chẩn đoán dị tật tim. Kleinert cùng cộng sự lần đầu tiên đã chẩn đoán dị tật tim bẩm sinh. Vào năm 1980 Allan cùng cộng sự đã mô tả một cách hệ thống các bước chẩn đoán tim thai (12). Sự xuất hiện của những máy 11 siêu âm có độ phân giải cao, có mode-M, mode-B và bản đồ dòng chảy Doppler màu đã dần dần có thể cung cấp những thông tin về nhịp tim, về cấu trúc bất thường tim một cách chính xác cho những nhà lâm sàng và làm tăng thêm khả năng chẩn đoán. Trong tương lai thì kết quả thu được từ thành tựu trên có thể cho phép có thể phẫu thuật tim sớm hay là can thiệp ngay trong bào thai. Vì tim thai nhỏ, nhịp đập qua nhanh và thường hay di động trong buồng tử cung nên việc khảo sát một tim thai đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, do đó việc đưa ra những bước để phân tích tim thai rất cần thiết. Yagel và cộng sự (54) đã đồng thuận đưa ra những bước phân tích tối thiểu như sau: a. Vị trí tim trong cơ thể thai nhi và nhịp tim thai b. Xác định bốn buồng tim c. Sự thông thương của nhĩ thất d. Các đường thoát từ thất ra các động mạch. Bên cạnh đó thì thời gian siêu âm tim thai là một yếu tố cần quan tâm đến. Allan (16) thấy rằng việc khảo sát tim thai nhi bằng đầu dò bụng vào tuổi thai từ 18 đến 22 tuần thì hợp lí nhất vì giai đoạn này van tim đã hoàn chỉnh, kích thước tim đủ lớn để quan sát, thể tích thai tương đối dễ quan sát trong tử cung, đồng thời xương sống chưa vôi hoá đầy đủ tạo bóng rung làm cản trở sự quan sát. 1.5 MỘT SỐ MẶT CẮT TRONG QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT TIM THAI NHI TRÊN SIÊU ÂM 1.5.1 Mặt cắt bốn buồng tim: di chuyển đầu dò ngang thành bụng mẹ sao cho sóng siêu âm thẳng góc với vách liên thất. Quan sát: - Hai thất và 2 nhĩ bằng nhau. - Van bầu dục di động và nằm trong nhĩ trái. - Thất phải: có dải cơ điều hòa ở mỏm tim. 12 - Van 3 lá đóng thấp hơn van 2 lá. - TM phổi đổ vào nhĩ trái. - Vách liên thất và liên nhĩ nguyên vẹn - Trục tim tạo góc 45o với vách liên thất 1.5.2 Mặt cắt hai buồng thoát: Quan sát: - Động mạch chủ lên và động mạch phổi bắt chéo nhau tại nơi thoát. - Van Động mạch chủ bằng van động mạch phổi - Từ cung động mạch chủ xuất phát thân cánh tay đầu, cảnh chung trái và dưới đòn trái. - Động mạch phổi phải nằm dưới và vuông góc với động mạch chủ - Đường thoát thất (T) tạo góc 45 độ với vách liên thất và 45 độ với đường thoát thất (P). - Vách liên thất phần màng liên tục với động mạch chủ lên. - Từ mặt cắt đường thoát thất (T), dịch chuyển đầu dò về phía thành ngực trước sẽ thấy đường thoát thất (P). Không thấy động mạch phổi phân nhánh ở mặt cắt này. 1.5.3 Mặt cắt dọc cung động mạch chủ: từ mặt cắt bốn buồng với vách liên thất vuông góc với sóng siêu âm kéo lên về phía đầu thai nhi tìm động mạch chủ, từ đó xoay đầu dò 90 độ. 1.5.4 Mặt cắt dọc ống động mạch: từ mặt cắt bốn buồng với vách liên thất tạo góc 45 độ với sóng siêu âm kéo lên về phía đầu sẽ thấy mặt cắt ngang ống động mạch, xoay đầu dò 90 độ. 13 1.6 MỘT SỐ BẤT THƯỜNG TIM PHÁT HIỆN ĐƯỢC TRÊN SIÊU ÂM: 1.6.1 Bất thường tĩnh mạch – tâm nhĩ: Tĩnh mạch phổi đổ về bất thường như xoang vành, TMC dưới, TMC trên, TM gan…Siêu âm: mặt cắt 4 buồng bất thường: tim phải lớn, nhĩ trái nhỏ, không thấy TM phổi 1.6.2 Bất thường tâm nhĩ- tâm thất: *Kênh nhĩ thất toàn phần - Khuyết ở phần dưới vách liên nhĩ và phần nhận vách liên thất. - Siêu âm: một bộ máy van nhĩ thất. *Kênh nhĩ thất bán phần - Khuyết phần dưới vách liên nhĩ (tiên phát). - Siêu âm: không thấy rõ vách liên nhĩ, tâm nhĩ chung. *Không lỗ van 3 lá (tricuspid atresia) - Không có sự thông nối giữa nhĩ (P) và nhĩ (P), không thấy mở van. - Siêu âm: không thấy van 3 lá, TP nhỏ hoặc thoái triển. Siêu âm Doppler không có dòng chảy qua van 3 lá. 1.6.3 Bất thường tâm thất- đại động mạch *Hẹp động mạch phổi - Van ĐMP hẹp hoàn toàn nên không có sự thông nối giữa động mạch phổi – thất phải. - Siêu âm: mặt cắt 4 buồng: thất phải thiểu sản và co bóp kém. Van 3 lá kém vận động, ĐMP nhỏ, có thể kèm hở 3 lá. *Hẹp động mạch chủ - Hẹp động mạch chủ thường kèm hẹp 2 lá và thiểu sản tim trái. 14
- Xem thêm -