Khảo sát sai sót trong thực hành thuốc tại một bệnh viện tuyến huyện

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN VÂN ANH KHẢO SÁT SAI SÓT TRONG THỰC HÀNH THUỐC TẠI MỘT BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ HÀ NỘI - 2015 BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN VÂN ANH KHẢO SÁT SAI SÓT TRONG THỰC HÀNH THUỐC TẠI MỘT BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ Ngƣời hƣớng dẫn: 1. TS. Vũ Đình Hòa 2. DS. Lê Thị Hằng Nơi thực hiện: 1. Bộ môn Dƣợc Lâm Sàng HÀ NỘI 2015 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng, yêu quý và biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Đình Hòa – giảng viên bộ môn Dược Lâm Sàng, trường Đại học Dược Hà Nội. Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn DS. Lê Thị Hằng – Phó trưởng khoa Dược bệnh viện, người chị, người bạn đồng hành đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn DS. Đoàn Thị Ngọc Diệp – người chị đã luôn giúp đỡ, cho tôi những đóng góp quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện và làm khóa luận. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các trưởng khoa lâm sàng bệnh viện và toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viên khoa Dược đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tại bệnh viện. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô Bộ môn Dược Lâm Sàng cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội - những người thầy đã dạy dỗ, tạo hành trang để tôi có thể hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng, là lời cảm ơn tôi muốn gửi đến gia đình, bố mẹ, bạn bè - những người luôn ở bên cạnh tôi, động viên, giúp đỡ, và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015 Sinh viên Trần Vân Anh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên đầy đủ Kí hiệu Tên tiếng việt ASHP American Society of Hospital Pharmacists Hiệp hội Dược sĩ bệnh viện Hoa Kỳ ADE Adverse Drug Event Biến cố bất lợi của thuốc CI Confidence interval Khoảng tin cậy Hướng dẫn sử dụng HDSD ISMP Institute for Safe Medication Practices Viện thực hành an toàn thuốc Hoa Kỳ ICU Intensive Care Unit Khoa hồi sức cấp cứu ME Medication error Sai sót liên quan tới thuốc NCC MERP The National Coordinating Council for Medication Error Reporting ang Prevention Hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ về Báo cáo và Phòng tránh sai sót liên quan tới thuốc NSX OR Nhà sản xuất Odd ratio QS SPSS TQS Độ chênh Quan sát Statistical Packing for the Social Science (Phần mềm xử lý thống kê) Tổng số liều quan sát được DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1. Phân loại các sai sót trong kê đơn thuốc 9 Bảng 1.2. Phân loại sai sót trong cấp phát thuốc 12 Bảng 1.3. Tổng quan phân loại các sai sót trong thực hành thuốc 16 Bảng 3.1. Đặc điểm của bệnh nhân được quan sát 32 Bảng 3.2. Đặc điểm bệnh dựa trên chẩn đoán vào khoa 33 Bảng 3.3. Đặc điểm của người điều dưỡng 33 Bảng 3.4. Đặc điểm nhóm thuốc được quan sát 35 Bảng 3.5. Đặc điểm về dạng thuốc được quan sát 36 Bảng 3.6. Đặc điểm về đường dùng được quan sát 37 Bảng 3.7. Đặc điểm về cách dùng thuốc 38 Bảng 3.8. Tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc 39 Bảng 3.9. Phân loại liều thuốc QS theo số sai sót trong một QS 39 Bảng 3.10. Tỷ lệ sai sót của từng loại sai sót cụ thể 41 Bảng 3.11. Các thuốc sai thể tích dung môi hoàn nguyên 43 Bảng 3.12. Đặc điểm các sai sót do sai loại dung môi pha loãng 43 Bảng 3.13. Đặc điểm các sai sót do thiếu kỹ thuật chuẩn bị 44 Bảng 3.14. Các cặp thuốc dùng có nguy cơ gây tương kỵ 47 Bảng 3.15. Xác định các yếu tố liên quan đến nguy cơ gặp sai sót trong giai đoạn chuẩn bị thuốc 49 Bảng 3.16. Xác định các yếu tố liên quan đến các sai sót trong thực hành các thuốc đường tiêm truyền 55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình Tên hình Trang Hình 3.1. Đặc điểm các quan sát 30 Hình 3.2. Tỷ lệ từng loại sai sót 40 Hình 3.3. Phân bố thời gian chuẩn bị và dùng thuốc của điều dưỡng 46 Hình 3.4. Phân loại các sai sót trong giai đoạn chuẩn bị theo khoa phòng 52 DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt Administration error Sai sót trong thực hành thuốc Anonymous Self – report Tự báo cáo – giấu tên Chart review Tổng hợp hồ sơ bệnh án Computer – assisted mornitoring Theo dõi lưu trữ trên máy tính Critical – Incident technique Kỹ thuật biến cố xảy ra nghiêm trọng Deteriorate drug error Sai sót do thuốc hỏng Direct observation Kỹ thuật quan sát trực tiếp Dispensing error Sai sót trong cấp phát thuốc Displacement value Thể tích gia tăng Extra - dose error Sai sót do thêm liều Incident Report Báo cáo biến cố xảy ra Incompatibility error Tương kỵ International Pharmaceutical Abstracts Tóm tắt dược phẩm quốc tế Medication error Sai sót liên quan đến thuốc Omission error Sai sót do bỏ lỡ thuốc Preparation and administration Chuẩn bị và dùng Prescribing error Sai sót trong kê đơn thuốc Unauthorized drug error /unordered drug error Sai sót do dùng thuốc không được kê đơn Wrong administration technique Sai kỹ thuật dùng thuôdv Wrong dosage - form error Sai sót do sai dạng bào chế Wrong - dose error Sai sót do sai liều Wrong drug Sai thuốc Wrong - patient Sai bệnh nhân Wrong preparation technique Sai kỹ thuật chuẩn bị thuốc Wrong - time error Sai thời gian Wrong - rate error Sai tốc độ Wrong - route error Sai đường dùng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT CHƢƠNG 1. 1.1. TỔNG QUAN ................................................................................... 3 Sai sót liên quan đến thuốc (Medication error) ............................................ 3 1.1.1. Giới thiệu chung về sai sót liên quan đến thuốc ................................ 3 1.1.2. Sai sót trong kê đơn thuốc ................................................................ 8 1.1.3. Sai sót trong cấp phát thuốc ............................................................ 11 1.1.4. Sai sót trong thực hành thuốc ......................................................... 14 1.2. Kỹ thuật phát hiện sai sót ............................................................................ 20 1.2.1. Kỹ thuật tự báo cáo – giấu tên ........................................................ 20 1.2.2. Kỹ thuật báo cáo biến cố xảy ra ...................................................... 21 1.2.3. Kỹ thuật phân tích biến cố nghiêm trọng ........................................ 21 1.2.4. Kỹ thuật tổng hợp hồ sơ bệnh án .................................................... 22 1.2.5. Kỹ thuật giám sát dựa trên máy tính ............................................... 22 1.2.6. Kỹ thuật quan sát trực tiếp .............................................................. 22 CHƢƠNG 2. 2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 24 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 24 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 24 2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 24 2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn ....................................................................... 24 2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ ......................................................................... 24 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 25 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 25 2.2.2. Nội dung tiến hành ......................................................................... 25 2.2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 29 CHƢƠNG 3. 3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 30 Tỷ lệ sai sót chung, tỷ lệ sai sót của từng loại sai sót trong thực hành thuốc 30 3.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ........................................................ 30 3.1.2. Tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc ................................................. 38 3.2. Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc ...... 48 3.2.1. Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ sai sót giai đoạn chuẩn bị thuốc 48 3.2.2. Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ sai sót trong thực hành các thuốc đường tiêm truyền .............................................................................................. 54 CHƢƠNG 4. 4.1. BÀN LUẬN ..................................................................................... 58 Tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc ............................................................. 58 4.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 58 4.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 58 4.1.3. Tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc ................................................. 60 4.2. Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ gặp sai sót trong giai đoạn thực hành thuốc.................................................................................................................... 65 4.2.1. Yếu tố thời gian (ngày trong tuần và ca dùng) ................................ 66 4.2.2. Yếu tố đường dùng ......................................................................... 66 4.2.3. Nhóm thuốc .................................................................................... 66 4.2.4. Dạng liều kê đơn so với liều đóng gói ............................................ 67 4.2.5. Kinh nghiệm của người thực hành thuốc ........................................ 67 CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 68 5.1. KẾT LUẬN................................................................................................... 68 5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 69 1 ` ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong khu vực ngày càng tăng về cả loại hình cũng như chất lượng điều trị. Bên cạnh đó, chi phí và tính an toàn của các dịch vụ y tế cũng được quan tâm nhiều hơn. Tuy vậy, chất lượng sử dụng thuốc cũng như các phương pháp cụ thể để đo lường chất lượng chưa được quan tâm đúng mức. Là một nước (tương đối) nhỏ trong khu vực, Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức y tế này. Đảm bảo tính hợp lý về chi phí và chất lượng của hệ thống y tế là một trong những ưu tiên mang tính chất quốc gia. Các cấp quản lý cũng đã và đang nỗ lực rất nhiều để thực hiện điều này, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc hợp lý [40]. Sai sót liên quan đến thuốc được xem như là nguồn thông tin liên quan đến sự an toàn của hệ thống chăm sóc sức khỏe, là những bài học cần thiết để cải thiện sự an toàn cho bệnh nhân khi dùng thuốc [31]. Sai sót liên quan đến thuốc ảnh hưởng đến niềm tin của người bệnh vào hệ thống chăm sóc sức khỏe. Vấn đề là nguyên nhân của các sai sót rất đa dạng, có thể do việc thiếu kiến thức, làm sai quy trình hoặc sai sót do lỗi hệ thống [55]. Rất nhiều sai sót chưa được phát hiện, hậu quả của nhiều sai sót có thể giảm thiểu được và không ảnh hưởng đến bệnh nhân. Tuy nhiên, có một vài sai sót liên quan đến thuốc đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân thậm chí dẫn đến tử vong [23]. Trên thế giới, một số nghiên cứu về các sai sót trong thực hành thuốc sử dụng kỹ thuật quan sát trực tiếp cho thấy tỉ lệ sai sót xảy ra từ 3 đến 44% [8], [11], [52]. Tỷ lệ sai sót cao (44%) được quan sát ở các khoa ICU, bệnh nhân thường phải sử dụng nhiều loại thuốc, nhiều thuốc dùng đường tiêm truyền và khó phát hiện hay can thiệp các sai sót tiềm tàng [52]. Các sai sót liên quan đến thuốc được báo cáo xảy ra nhiều nhất ở giai đoạn kê đơn, tiếp theo là giai đoạn thực hành, sao chép và cấp phát [16], [33]. Tuy nhiên, sai sót trong kê đơn thường ngăn chặn được, không giống như sai sót trong thực hành 2 ` thuốc (48% các sai sót trong kê đơn đã ngăn chặn được so với 2% hoặc ít hơn các sai sót trong thực hành) [16], [33]. Thực hành thuốc ở vị trí cuối cùng của quá trình dùng thuốc cho bệnh nhân, vì vậy, nếu các sai sót xảy ra khi thực hành thuốc có nhiều khả năng gây hại cho bệnh nhân hơn [23]. Do đó cần đặc biệt thận trọng trong giai đoạn thực hành thuốc cho bệnh nhân, hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể gặp phải. Tại Việt Nam, nghiên cứu về sai sót liên quan đến thuốc là lĩnh vực còn khá mới mẻ và chưa phổ biến, tuy có một số nghiên cứu được tiến hành tại các bệnh viện tuyến Trung ương [1], [2], [38] nhưng nghiên cứu ở một bệnh viện tuyến cơ sở thì chưa có nghiên cứu nào. Với mong muốn tìm hiểu một số vấn đề về sử dụng thuốc trong giai đoạn thực hành thuốc tại bệnh viện tuyến huyện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu, sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quá trình thực hành thuốc tại một số khoa của một bệnh viện tuyến huyện, vì lý do bảo mật thông tin cho bệnh viện nên chúng tôi không đề cập đến tên của bệnh viện. Đề tài nghiên cứu “Khảo sát sai sót trong thực hành thuốc tại một bệnh viện tuyến huyện” được chúng tôi tiến hành với hai mục tiêu chính: 1. Khảo sát tỷ lệ sai sót chung, tỷ lệ sai sót của từng loại sai sót trong thực hành thuốc tại một số khoa lâm sàng của một bệnh viện tuyến huyện. 2. Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ sai sót trong thực hành thuốc tại một số khoa lâm sàng của một bệnh viện tuyến huyện. 3 ` CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Sai sót liên quan đến thuốc (Medication error) 1.1.1. Giới thiệu chung về sai sót liên quan đến thuốc Trong y văn có nhiều tài liệu đề cập đến “Sai sót liên quan đến thuốc” với các định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên định nghĩa thông dụng và được chấp nhận rộng rãi trên thế giới hiện nay về sai sót trong liên quan đến thuốc được đưa ra bởi Hội đồng Điều phối Quốc gia Hoa Kỳ về Báo cáo và Phòng tránh sai sót liên quan đến thuốc (NCC MERP). Theo đó “sai sót liên quan đến thuốc (ME): “là bất kỳ biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho bệnh nhân trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, bệnh nhân hoặc người tiêu dùng. Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình và hệ thống bao gồm: kê đơn và quá trình chuyển giao tiếp đơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói, và danh pháp; pha chế, cấp phát, phân phối; quản lý, giáo dục; giám sát và sử dụng trên người bệnh” [37]. Những năm 1960, nghiên cứu về sai sót liên quan đến thuốc của Barker và McConnell đã chứng minh với mỗi 100 liều thuốc được thực hiện thì có khoảng 16 sai sót [14]. Một nghiên cứu gần đây cho thấy sai sót liên quan đến thuốc là khá phổ biến (hầu như cứ 5 liều thuốc được thực hiện thì xảy ra 1 sai sót), 7% các sai sót được nhận thấy rằng có khả năng gây hại tới bệnh nhân [12]. Phân loại sai sót liên quan đến thuốc Sai sót liên quan đến thuốc bao gồm các sai sót chính là sai sót trong kê đơn thuốc “Prescribing error”, sai sót trong cấp phát thuốc “Dispensing error” và sai sót trong thực hành thuốc “Administration error” [27]. Nguyên nhân của các sai sót liên quan đến thuốc Khi tiếp cận vấn đề sai sót liên quan đến thuốc, vấn đề ai đã gây ra không quan trọng bằng việc xác định sai sót xảy ra ở đâu, sai sót xảy ra như thế nào và tại 4 ` sao xảy ra sai sót đó [33], [44]. Nhiều trường hợp tiếp cận sai sót theo quan điểm quy trách nhiệm cho cá nhân gây ra, tuy nhiên trên thực tế mỗi sai sót xảy ra đều ít nhiều liên quan đến những thiếu sót của hệ thống và có nguy cơ xảy ra sai sót tương tự trong tương lai nếu vấn đề đó không được nhìn nhận tổng thể. Đây chính là tiếp cận một cách hệ thống nguyên nhân gây ra sai sót, tạo cơ sở cho cách tiếp cận trong phòng tránh sai sót được đưa ra bởi Viện thực hành an toàn thuốc Hoa Kỳ (ISMP – Institute for Safe Medication Practices). Theo đó, nguyên nhân mang tính chất hệ thống của các sai sót cần được chỉ ra thông qua nỗ lực chung của nhiều bên liên quan do các sai sót này xuất phát từ những điểm yếu và hạn chế của tổ chức, đơn vị [26]. Viện thực hành an toàn thuốc Hoa Kỳ cũng đã xác định 10 yếu tố chính của hệ thống có ảnh hưởng lớn nhất đến việc dùng thuốc, đó là các yếu tố bao gồm [26]:  Thông tin bệnh nhân: để điều trị hợp lý, cán bộ y tế cần biết rõ thông tin bệnh nhân như tuổi, giới, cân nặng, dị ứng, chẩn đoán bệnh, tình trạng có thai, và những thông tin giám sát bệnh nhân (giá trị các xét nghiệm, dấu hiệu sinh tồn).  Thông tin về thuốc: để hạn chế nguy cơ về thuốc, cán bộ y tế phải dễ dàng tiếp cận đến thông tin cập nhật nhất về thuốc dưới nhiều hình thức khác nhau: tài liệu tham khảo, protocol dùng thuốc, hệ thống thông tin thuốc trên máy tính, các hoạt động của dược sỹ trên lâm sàng.  Giao tiếp liên quan đến thuốc: do lỗi giao tiếp liên quan đến thuốc là nguyên nhân chính của rất nhiều sai sót, cần thiết lập chế độ làm việc nhóm, loại trừ những rào cản trong giao tiếp, tiêu chuẩn hóa quy trình kê đơn và trao đổi thông tin thuốc để hạn chế hiểu nhầm.  Ghi nhãn thuốc, đóng gói và đặt tên thuốc: để tăng cường nhận diện và sử dụng thuốc đúng, các nhà sản xuất, cơ quan quản lý và các cơ sở y tế, đặc biệt là các nhà thuốc cần thực hiện những bước hạn chế sai sót do các thuốc có tên thuốc nhìn giống nhau, nghe giống nhau, bao bì không chắc chắn, nhãn gây nhầm lẫn hoặc không có nhãn. 5 `  Tiêu chuẩn hóa, bảo quản và phân phối thuốc: Nhiều sai sót có thể phòng ngừa được nếu hạn chế sự sẵn có của thuốc (ví dụ giảm lượng thuốc chưa được sắp xếp lưu kho trong bệnh viện), hạn chế tiếp cận những thuốc có nguy cơ cao/những hóa chất độc hại và phân phối/cấp phát thuốc kịp thời.  Sự sẵn có, việc sử dụng và giám sát các dụng cụ, phương tiện cấp phát/đưa thuốc: Một số trang thiết bị cấp phát/đưa thuốc làm gia tăng chứ không loại trừ nguy cơ sai sót. Các cơ sở y tế cần đánh giá tính an toàn của các thiết bị trước khi mua (ví dụ: bộ phận bảo vệ dòng chảy của đường truyền tĩnh mạch khi kết nối với bơm, không tương thích giữa nhiều loại ống và catheter), hạn chế sự đa dạng về chủng loại để nhân viên y tế có thời gian làm quen với thiết bị, kiểm tra kép độc lập với những quy trình thường gây sai sót (ví dụ hệ thống cấp phát lại đơn kê tự động, cài đặt bơm tiêm giảm đau do bệnh nhân điều khiển).  Các yếu tố về môi trường: các yếu tố về môi trường như thiếu ánh sáng, khu vực làm việc lộn xộn, ồn ào, bị xen ngang, bệnh nhân cần nhiều chăm sóc y tế và hoạt động liên tục có thể liên quan đến sai sót nếu chúng gây cản trở sự tập trung của cán bộ y tế trong quá trình sử dụng thuốc. Sự thiếu hụt nhân viên y tế và quá tải công việc trong nhiều cơ sở y tế hiện nay có thể là nguyên nhân gây ra nhiều loại sai sót.  Năng lực và sự đào tạo nhân viên: mặc dù chỉ áp dụng biện pháp đào tạo nhân viên là cách tiếp cận chưa đầy đủ để giảm được sai sót, nhưng biện pháp này vẫn đóng vai trò quan trọng khi kết hợp với các chiến lược giảm thiểu sai sót khác dựa trên hệ thống. Các hoạt động có hiệu quả nhất bao gồm việc đánh giá liên tục khả năng của cán bộ y tế và đào tạo về các thuốc mới, các thuốc ngoài danh mục, thuốc có nguy cơ cao và dự phòng sai sót.  Giáo dục bệnh nhân: bệnh nhân có vai trò then chốt trong việc dự phòng sai sót nếu được hướng dẫn về các thuốc mà họ sử dụng và được khuyến khích đặt câu hỏi liên quan đến thuốc đang dùng và tìm kiếm câu trả lời phù hợp. Những bệnh nhân biết được tên thuốc và liều dùng của thuốc họ dùng, lý do sử dụng của từng thuốc, cách dùng, hình dáng loại thuốc và tác dụng của thuốc, là những người có cơ 6 ` hội rất tốt để hạn chế sai sót. Cán bộ y tế không những cần giáo dục bệnh nhân để bảo vệ bản thân họ khỏi những sai sót mà còn nên phát huy đóng góp của họ trong việc cải tiến chất lượng và những sáng kiến về an toàn.  Quy trình chất lượng và kiểm soát nguy cơ: các cơ sở y tế, bao gồm cả nhà thuốc/cơ sở bán lẻ thuốc trong cộng đồng, cần triển khai những hệ thống phát hiện, báo cáo, phân tích và giảm thiểu nguy cơ sai sót liên quan đến thuốc. Cần xây dựng môi trường an toàn không trách phạt để khuyển khích thảo luận, xác định các giải pháp hiệu quả tác động trên hệ thống để giảm thiểu sai sót. Cần có những chiến lược kiểm tra chất lượng, hỗ trợ kiểm tra chéo kép đối với những thuốc có nguy cơ cao và những quy trình dễ bị sai sót để thúc đẩy việc phát hiện và sửa chữa sai sót trước khi chúng gây hại cho người bệnh. Điểm hạn chế trong các yếu tố thuộc về hệ thống ảnh hưởng đến sử dụng thuốc nói trên là những yếu tố dẫn đến sai sót liên quan đến thuốc. Việc xác định các yếu tố nguy cơ dẫn đến sai sót liên quan đến thuốc rất quan trọng trong việc giảm thiểu các sai sót này. Hiệp hội Dược sĩ bệnh viện Hoa Kỳ (ASHP) đã xác định các yếu tố nguy cơ liên quan tới xảy ra các sai sót liên quan đến thuốc như sau [3]: - Thời điểm giao ca: giao ca ngày và tối - Nhân viên thiếu kinh nghiệm hoặc kiến thức - Dịch vụ y tế với những nhu cầu hay đối tượng đặc biệt ví dụ như nhi khoa hay chuyên khoa ung bướu - Nhiều thuốc dùng trên một bệnh nhân - Yếu tố môi trường như quá ồn, ánh sáng kém, công việc thường xuyên bị gián đoạn - Áp lực và công việc quá tải đối với một nhân viên - Giao tiếp kém giữa các cán bộ y tế - Dạng bào chế: thường gặp sai sót nhiều hơn với dạng tiêm truyền - Nhóm thuốc: thường gặp sai sót nhiều hơn với một số nhóm thuốc như các kháng sinh 7 ` - Hệ thống phân phối thuốc: hệ thống phân liều đơn vị thường ít gặp sai sót hơn - Bảo quản thuốc không phù hợp - Tính toán: sai sót tăng lên khi phải thực hiện tính toán phức tạp và thường xuyên hơn - Viết tay quá xấu, cho thuốc bằng lời - Thiếu những chính sách và quy trình hiệu quả - Hệ thống giám sát và quản lý kém Trên cơ sở các yếu tố chính của hệ thống có ảnh hưởng lớn nhất đến việc dùng thuốc, nguyên nhân của sai sót liên quan đến thuốc có thể được tổng kết như sau [26]: 1. Thiếu thông tin về bệnh nhân, 2. Thiếu thông tin về thuốc, 3. Giao tiếp và làm việc nhóm kém, 4. Ghi nhãn thuốc không rõ ràng, thiếu nhãn thuốc, hoặc nhãn thuốc và bao bì nhìn giống nhau, tên thuốc không rõ ràng, nhìn giống nhau hoặc nghe giống nhau, 5. Tiêu chuẩn hóa, bảo quản và phân phối thuốc không an toàn, 6. Các dụng cụ, phương tiện cấp phát/đưa thuốc không đạt tiêu chuẩn, thiếu sót hoặc không an toàn, 7. Yếu tố môi trường và nhân viên y tế không trợ giúp cho sự an toàn 8. Sự định hướng nhân viên, đào tạo liên tục, giám sát, đánh giá năng lực nhân viên không đầy đủ, 9. Giáo dục bệnh nhân về thuốc và sai sót liên quan đến thuốc không đẩy đủ, 10. Thiếu môi trường an toàn, thất bại trong việc học hỏi từ các sai sót, và thất bại hoặc thiếu chiến lược giảm thiểu các sai sót. 8 ` 1.1.2. Sai sót trong kê đơn thuốc Sai sót trong kê đơn được định nghĩa là sự kê đơn sai thuốc (sai so với chỉ định, chống chỉ định, thuốc gây dị ứng đã biết trước và thuốc trùng với thuốc đang dùng), sai liều, sai hàm lượng, sai dạng bào chế, sai số lượng, sai đường dùng, sai nồng độ, sai số lần dùng, phối hợp tương kỵ, hướng dẫn sai cách dùng, chữ viết không đọc được dẫn đến dùng sai [3]. Để xem xét tỷ lệ và bản chất của các sai sót trong kê đơn điều trụ nội trú ở bệnh viện, Lewis và cộng sự đã tiến hành một tổng quan hệ thống vào năm 2009, tìm kiếm tất cả các dữ liệu về việc kê đơn cho bệnh nhân điều trị nội trú là người lớn hoặc trẻ em từ năm 1985 đến tháng 10 năm 2007 trên MEDLINE, EMBASE, CINAHL, những bài tóm tắt dược phẩm quốc tế (International Pharmaceutical Abstracts) để tính toán tỷ lệ sai sót. Loại trừ tất cả các đơn thuốc điện tử, các sai sót trong các bệnh đơn lẻ, đường dùng hoặc các loại sai sót trong kê đơn, cũng như các ấn phẩm không phải ngôn ngữ tiếng anh. Kết quả cho thấy tỉ lệ sai sót trung bình là 7% các đơn thuốc (dao động từ 2% đến 14%), cứ 100 bệnh nhân nhập viện thì có 52 sai sót kê đơn xảy ra (dao động từ 8 đến 227). Sai sót xảy ra thường gặp nhất với nhóm thuốc kháng sinh và phổ biến ở người lớn hơn (trung bình 18% các đơn thuốc, dao động từ 7-25%) so với trẻ em (trung bình 4% các đơn thuốc, dao động từ 2-27%), và sai liều là sai sót phổ biến nhất trong nghiên cứu này [35]. Nguyên nhân gây ra sai sót trong kê đơn Các điều kiện tạo cơ hội cho việc xảy ra sai sót liên quan đến các quy định có liên quan và môi trường làm việc tại thời điểm xảy ra sai sót. Chúng không trực tiếp gây ra sai sót, mà là yếu tố nguy cơ tiềm ẩn. Nhiều yếu tố nguy cơ như: cá nhân người kê đơn (thể chất, tinh thần và kiến thức); môi trường làm việc; khối lượng công việc và liên quan đến bệnh nhân [6]. Để giảm thiểu các sai sót trong kê đơn, cần chú trọng đến 3 vấn đề [49]:  Về việc đào tạo: giáo dục từng người một có thể cải thiện được sai sót trong kê đơn; các buổi đào tạo sinh viên làm cải thiện sự tự tin trong việc nhận thức các 9 ` sai sót, nhưng việc giảm sai sót thì không chắc chắn; những buổi đào tạo cho nhân viên y tế làm giảm tỷ lệ sai sót trong kê đơn; các chương trình nâng cao và việc đào tạo đã mang lại những kết quả tích cực nhưng mỗi loại lại khác nhau đáng kể, quá trình giám sát và báo cáo sai sót có thể là một phần quan trọng của việc này.  Về vai trò: Dược sỹ kiểm tra các thuốc được kê đơn trước khi đưa ra sử dụng cho bệnh nhân; Dược sỹ đi xuống các khoa lâm sàng để có thể xác định và giảm thiểu sai sót trong kê đơn, đặc biệt khi kết hợp với việc giáo dục.  Về công cụ: sử dụng hệ thống kê đơn điện tử có thể làm giảm sai sót trong kê đơn, mặc dù không phải tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra điều này; kết hợp cảnh báo và nhắc nhở khi phát hiện ra sai sót trong kê đơn; các công cụ để giảm thiểu sai sót có thể thực hiện việc tác động đến yếu tố con người cũng như thiết kế hệ thống, quy trình làm việc, các loại cảnh báo. Phân loại các sai sót trong kê đơn Phân loại các sai sót trong kê đơn dựa trên một số nghiên cứu đã được công bố như trong bảng 1.1 [7], [34], [43]. Bảng 1.1. Phân loại các sai sót trong kê đơn thuốc 1 Tên sai sót Các trƣờng hợp, các yếu tố liên quan Ví dụ Sai liều Do viết nhầm dấu thập phân, do tính toán sai hoặc kê liều thuốc dưới liều khuyến cáo [43], cách biểu diễn tốc độ, sai đơn vị đo, đường dùng, kiểu liều dùng, cách dùng [34]. Liên quan đến tình trạng bệnh lý của bệnh nhân [34], kê đơn một thuốc có khoảng điều trị hẹp với liều dự đoán đạt được nồng độ đáng kể trong huyết thanh ở trên hoặc dưới phạm vi điều trị mong muốn [7]. 2 thìa cà phê nhầm thành 2 thìa to; Levothyroxine sodium 0,05 mg nhầm thành 0,5 mg; Gentamicin 120 mg mỗi 8 h cho bệnh nhân 78 tuổi nhiễm trùng đường tiết niệu [34]. 10 ` 2 3 Tên sai sót Các trƣờng hợp, các yếu tố liên quan Ví dụ Sai thời gian và khoảng thời gian điều trị Kéo dài thêm thời gian điều trị cần thiết (bao gồm việc không ghi thời điểm kết thúc, số ngày điều trị). Rút ngắn khoảng thời gian điều trị (bao gồm những thuốc ngừng mà không giảm thích hợp như đối với các kháng sinh hay các steroid) [43]. Đối với các kháng sinh và các steroid [43]. Sai thuốc Các thuốc có cùng tác dụng điều trị khi chỉ cần 1 thuốc, thuốc chống chỉ định, tương tác thuốc, tương tác thuốc [43], thuốc không có chỉ định [34,43], thuốc dạng kết hợp, thuốc cùng nhóm [34], sai dung môi pha loãng (Kê đơn 1 loại thuốc được truyền tĩnh mạch trong 1 dung môi pha loãng không thích hợp với thuốc) [7]. Lansoprazol và omeprazol [43]; Cyanocobalamin 1 mg tiêm bắp hàng ngày [34]. Thuốc nhỏ mắt timolol maleate cho bệnh nhân bị suyễn nặng [34]. 4 Sai tần số hoặc thời gian sử dụng Dạng thuốc/dạng liều, chữ viết tắt, liên quan đến tác dụng điều trị và độc tố [34]. Methotrexate 7,5 mg mỗi ngày thay vì hàng tuần [34]. 5 Sai đường dùng Sai đường đưa thuốc, chữ viết tắt, dạng bào chế [42]. Hỗn dịch Betamethasone sodium phosphate / acetate được chỉ định tiêm tĩnh mạch [42]. 6 Sai dạng bào chế Dạng bào chế không thích hợp cho tình trạng bệnh nhân [34]. Dung dịch penicillin 1,2 triệu đơn vị được tiêm bắp cho trường hợp viêm họng [34]. 7 Sai thông tin bệnh nhân Tiền sử dị ứng với thuốc cùng nhóm hoặc thuốc có liên quan, phác đồ điều trị [34]. Ibuprofen được chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin.
- Xem thêm -