Khảo sát nhận thức về incoterms của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại thành phố cần thơ

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 71 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ THANH XUÂN MSSV 4114811 KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ INCOTERMS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ Mã số ngành 52340120 Cần Thơ, Tháng 11/2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ THANH XUÂN MSSV 4114811 KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ INCOTERMS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ Mã số ngành 52340120 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN LÊ TRẦN THIÊN Ý Cần Thơ, Tháng 11/2014 LỜI CẢM TẠ Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ được sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường.Thông qua luận văn này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người. Trong thời gian nghiên cứu khảo sát và phỏng vấn nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu của thành phố Cần Thơ với sự trợ giúp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Ban Lãnh đạo cùng nhân viên Sở Kế hoạch và Đầu tư, các anh chị trong các công tyđược khảo sát và Sở Công Thương đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Trần Thiên Ý, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trong quá trình thu thập số liệu, em cũng xin cảm ơn các anh chị cán bộ nhân viên ngoại thương, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời gian thực hiện đề tài và phỏng vấn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình. Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin kính chúc cô Lê Trần Thiên Ý và các Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD thật nhiều sức khoẻ và luôn đạt được thành công trong mọi công việc. Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện Hà Thanh Xuân i TRANG CAM KẾT Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện Hà Thanh Xuân ii Họ và tên giáo viên hƣớng dẫn: Lê Trần Thiên Ý Học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ Họ và tên sinh viên: Hà Thanh Xuân Mã số sinh viên: 4114811 Tên đề tài: Khảo sát nhận thức về Incoterms của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Thành phố Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo: ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………..….. 2. Hình thức trình bày: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 5. Nội dung và kết quả đạt được: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 6. Kết luận: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Ngƣời nhận xét iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Giáo viên phản biện iv MỤC LỤC CHƢƠNG 1 ............................................................................................................ 1 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2 1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi về thời gian ....................................................................................... 2 1.3.2 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2 CHƢƠNG 2 ............................................................................................................ 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 3 2.1.1 Khái niệm và vai trò của Incoterms ................................................................. 3 2.1.2 Cấu trúc của Incoterms.................................................................................... 5 2.1.3 Tình hình sử dụng Incoterms trong một số ngành ở Việt Nam hiện nay ........ 12 2.1.4 Kinh nghiệm sử dụng Incoterms của một số nước trên thế giới ..................... 14 2.2 MỘT SỐ LƢU Ý KHI SỬ DỤNG INCOTERMS ....................................... 19 2.2.1 Lưu ý về tính luật của Incoterms ................................................................... 19 2.2.2 Lưu ý về sử dụng các tập quán thương mại ................................................... 19 2.2.3 Lưu ý về phạm vi áp dụng của Incoterms ...................................................... 20 2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 21 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 21 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu....................................................................... 21 CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 23 3.1 Vài nét về hoạt động xuất nhập khẩu ở thành phố Cần Thơ ....................... 23 3.1.1 Tình hình chung về hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Cần Thơ ......... 23 3.1.2 Hoạt động xuất khẩu ..................................................................................... 24 3.1.3 Hoạt động nhập khẩu .................................................................................... 29 3.2 Đặc điểm áp dụng Incoterms trong Xuất Nhập Khẩu ở Cần Thơ ............... 32 3.2.1 Đặc điểm chung ............................................................................................ 32 3.2.2 Những điểm bất lợi ....................................................................................... 33 3.2.3 Lợi ích của việc lựa chọn Incoterms phù hợp ................................................ 35 CHƢƠNG 4 .......................................................................................................... 38 4.1 Mô tả mẫu ...................................................................................................... 38 v 4.1.1 Loại hình kinh doanh .................................................................................... 39 4.1.2 Mặt hàng kinh doanh..................................................................................... 40 4.1.3 Thị trường xuất nhập khẩu ............................................................................ 41 4.2 Thực trạng nhận thức về Incoterms.............................................................. 42 4.2.1 Kiến thức cơ bản về Incoterms ...................................................................... 42 4.2.2 Phân biệt Incoterms và Hợp đồng Ngoại thương ........................................... 43 4.2.3 Hiểu biết của doanh nghiệp về Incoterms 2010 ............................................. 46 4.3 Thực trạng sử dụng Incoterms ...................................................................... 48 4.4 Thực trạng đào tạo, hỗ trợ nghiệp vụ ngoại thƣơng .................................... 53 4.4.1 Trình độ của các cán bộ phụ trách xuất nhập khẩu ........................................ 53 4.4.2 Hoạt động hỗ trợ của các doanh nghiệp ......................................................... 55 CHƢƠNG 5 .......................................................................................................... 58 5.1 Cơ sở đề xuất .................................................................................................. 58 5.1.1 Kết quả khảo sát sự hiểu biết của doanh nghiệp ............................................ 58 5.1.2 Kết quả khảo sát hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp ..................................... 59 5.2 Đề xuất một số giải pháp................................................................................ 59 5.2.1 Quan tâm đào tạo chuyên ngành đối với các cán bộ phụ trách nghiệp vụ ngoại thương ................................................................................................................... 59 5.2.2 Tăng cường các hoạt động hổ trợ cán bộ bổ sung kiến thức về Incoterms ..... 60 5.3 Kiến nghị đối với Nhà Nƣớc .......................................................................... 60 CHƢƠNG 6 .......................................................................................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 63 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Địa điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua củaIncoterms 2000............................................................................................................................. 6 Hình 2.2 Điểm phân định nghĩa vụ theo Incoterms 1990 ........................................... 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tóm tắt đặc điểm nhóm E và F ..................................................................... 7 Bảng 2.2 Tóm tắt đặc điểm nhóm C ............................................................................. 8 Bảng 2.3 Tóm tắt đặc điểm nhóm D ........................................................................... 10 Bảng 2.4 Điểm khác nhau giữa Incoterms 2000 và 2010 ............................................ 18 Bảng 3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Cần Thơ so với cả nước từ năm 2011 đến nay ............................................................................................................................. 23 Bảng 3.2 Bảng tính toán giá vận tải và bảo hiểm trên kim ngạch xuất khẩu từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 24 Bảng 3.3 Tỷ trọng kim ngạch hai mặt hàng chủ lực của Cần Thơ so với cả nước ....... 26 Bảng 3.4 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Cần Thơ trong những năm gần đây ...................................................................................................................... 28 Bảng 3.5 Bảng tính toán giá vận tải và bảo hiểm trên kim ngạch nhập khẩu từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 29 Bảng 3.6 Kim ngạch hai nhóm mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Cần Thơ so với cả nước trong những năm gần đây .................................................................................. 30 Bảng 3.7 Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Cần Thơ........................... 31 Bảng 4.1 Kiến thức cơ bản về Incoterms .................................................................... 42 Bảng 4.2 Tính chất của Incoterms .............................................................................. 46 Bảng 4.3 Hiểu biết của doanh nghiệp về các điều kiện Incoterms 2010 ...................... 47 Bảng 4.4 Lựa chọn hãng tàu và bảo hiểm của doanh nghiệp Cần Thơ ........................ 50 Bảng 4.5 Cách thức dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng ngoại thương........................ 52 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát .................... 38 Biểu đồ 4.2 Phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát .............. 39 Biểu đồ 4.3 Loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát ................... 39 Biểu đồ 4.4 Mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ...................... 40 Biểu đồ 4.5 Mặt hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ..................... 40 Biểu đồ 4.6 Thị trường xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ........... 41 Biểu đồ 4.7 Hiểu biết của doanh nghiệp về hàng hóa có thể áp dụng Incoterms ....... 43 Biểu đồ 4.8 Hiểu biết của doanh nghiệp về phạm vi áp dụng của Incoterms............. 44 Biểu đồ 4.9 Những hoạt động được điều chỉnh do Incoterms ................................... 44 Biểu đồ 4.10 Hiểubiết của doanh nghiệp về trọng tài xét xử quy định trong hợp đồng......................................................................................................................... 45 Biểu đồ 4.11 Thực trạng sử dụng Incoterms của các doanh nghiệp khảo sát............. 48 Biểu đồ 4.12 Điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp .............................................................................................. 49 Biểu đồ 4.13 Lựa chọn Incoterms của các doanh nghiệp có sử dụng container ......... 50 Biểu đồ 4.14 Tỷ lệ doanh nghiệp có dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng ngoại thương ..................................................................................................................... 51 Biểu đồ 4.15 Tỷ lệ về vị trí dẫn chiếu Incoterms ...................................................... 52 Biểu đồ 4.16 Tỷ lệ doanh nghiệp có bộ phận xuất nhập khẩu riêng .......................... 53 Biểu đồ 4.17 Trình độ chuyên ngành của cán bộ ngoại thương tại các doanh nghiệp được khảo sát ........................................................................................................... 54 Biểu đồ 4.18 Trình độ ngoại ngữ của các doanh nghiệp ........................................... 54 Biểu đồ 4.19 Trình độ học vấn của các doanh nghiệp............................................... 55 Biểu đồ 4.20 Tỷ lệ các doanh nghiệp có tổ chức các hoạt động hỗ trợ...................... 55 Biểu đồ 4.21 Hoạt động hỗ trợ bổ sung kiến thức về Incoterms của các doanh nghiệp ...................................................................................................................... 56 viii DANH MỤC VIẾT TẮT EU: European Union (Liên minh Châu Âu) EFTA: European Free Trade Association (Hiệp hội Mậu dịch tự do Châu Âu) XK: Xuất khẩu NK: Nhập khẩu ĐĐ: Đặc điểm CP: Chi phí HĐ: Hợp đồng ĐVT: Đơn vị tính ICC: International Chamber of Commerce (Phòng Thương mại quốc tế) VCCI: Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) CY: Container Yard (Bãi để container) FMC: Federal Maritime Council (Hội đồng Hàng hải Liên bang) ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chưa bao giờ như hiện nay, Chính phủ cùng các doanh nghiệp Việt Nam đều quan tâm đến hoạt động ngoại thương, hiệu quả và tính cạnh tranh của các ngành hàng xuất khẩu, vì theo các chuyên gia kinh tế: tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh của hoạt động xuất khẩu là những chỉ tiêu hàng đầu đánh giá khả năng hội nhập của một nền kinh tế trong tiến trình “mở cửa” kinh tế với bên ngoài. Từ sau ngày 11/1/2007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Quốc Tế (WTO), hoạt động ngoại thương của Việt Nam có những bước chuyển biến vượt bậc: tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu nhanh; từ chỗ kim ngạch xuất khẩu rất nhỏ ở mỗi ngành hàng, thì nay nhiều ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam giữ vị trí thứ hạng cao có khả năng tham gia chi phối thị trường thế giới và khu vực như gạo, cà phê, cao su, tiêu, điều, dầu thô, thủy sản...; từ chỗ cơ cấu nhập khẩu hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn, chuyển sang nâng cao tỷ trọng nhập khẩu trang thiết bị, máy móc và nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu... Tuy nhiên hiệu quả hoạt động ngoại thương vẫn chưa được nâng lên đáng kể: xuất khẩu dưới dạng thô, dưới dạng gia công còn chiếm tỷ trọng cao; sản xuất hàng xuất khẩu còn bị lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập; nhiều doanh nghiệp còn làm ăn thua lỗ; khả năng cạnh tranh của nhiều sản phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa và xuất khẩu còn hạn chế; nhập siêu đang đe dọa quay trở lại... Một trong những nhân tố tác động đến tính hiệu quả của hoạt động ngoại thương là: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam chưa sử dụng có hiệu quả và vận dụng đúng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms – International Commerce Terms). Xuất “FOB”, nhập “CIF” gần như là hiện tượng phổ biến, ít thay đổi cùng với tiến trình mở rộng sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, hậu quả: xuất khẩu theo giá thấp, nhập khẩu với giá cao; việc xuất khẩu những sản phẩm vô hình của ngành dịch vụ vận tải, bảo hiểm bị hạn chế...Việc vận dụng không đúng điều kiện Incoterms chưa tạo cơ sở pháp lý chuẩn để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Để góp phần giải quyết vấn đề, nâng cao hiệu quả kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam, nghiên cứu thực trạng sử dụng Incoterms, nghiên cứu sự hiểu biết của doanh nghiệp về Incoterms – một nhân tố quan trọng tác động đến thực trạng, qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Khảo sát nhận thức về Incoterms của các doanh nghiệp xuất 1 nhập khẩu thành phố Cần Thơ” vì Cần Thơ là một trong 5 thành phố lớn của Việt Nam nên có thể ít nhiều mang tính đại diện cho cả nước. Đây là việc làm mang ý nghĩa kinh tế thiết thực. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Khảo sát nhận thức của doanh nghiệp đối với bộ điều kiện thương mại quốc tế cũng như ảnh hưởng của nó đến những quyết định trong hoạt động xuất nhập khẩu của địa bàn thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó tìm ra một số giải pháp giúp nâng cao nhận thức của doanh nghiệp đối với Incoterms nhằm cải thiện hoạt động ngoại thương. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Khái quát kiến thức cơ bản về Incoterms 2000 và 2010; - Khảo sát nhận thức của doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Cần Thơ về Incoterms; - Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao nhận thức về Incoterms trong Hợp đồng ngoại thương của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về thời gian Số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích trong đề tài này được thu thập từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2014. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 18/9/2014 đến 20/10/2014. 1.3.2 Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung khảo sát nhận thức về Incoterms của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu địa bàn thành phố Cần Thơ. 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm và vai trò của Incoterms 2.1.1.1 Khái niệm Những điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms – Incoterms) là bản quy tắc diễn giải những điều kiện thương mại quốc tế thông dụng, được ban hành bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Những điều kiện thương mại này chỉ rõ nghĩa vụ của người mua và người bán liên quan đến việc giao nhận hàng hoá, vấn đề thông quan xuất nhập khẩu, việc phân chia rủi ro và chi phí trong quá trình giao nhận hàng. Như vậy, một điều kiện Incoterms được lựa chọn sẽ là một điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. 2.1.1.2 Vai trò Incoterms được hiểu là tập quán thương mại quốc tế, là tập quán được lặp đi, lặp lại nhiều lần trong buôn bán quốc tế và được các tổ chức quốc tế có liên quan thừa nhận. Trong trường hợp, nếu hợp đồng được kí kết và có hiệu lực thì hai bên đều phải thực hiện. Bởi vậy, nếu có tranh chấp xảy ra thì các cơ quan xét xử sẽ dựa trên các điều khoản trong hợp đồng để phán quyết. Còn trong trường hợp các bên mua, bán thoả thuận sử dụng một tập quán thương mại quốc tế nào đó và được quy định trong hợp đồng thì khi có tranh chấp xảy ra các cơ quan xét xử sẽ dựa trên các điều khoản đã được quy định của tập quán thương mại quốc tế đó. Do vậy, tuy không phải là một yếu tố bắt buộc trong hợp đồng mua bán quốc tế song tập quán thương mại Incoterms trong thương mại quốc tế vẫn có vai trò quan trọng và được thể hiện trên các mặt sau: Thứ nhất, Incoterms là 1 bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới. Các tập quán này đã xuất hiện và tồn tại trong quá trình phát triển của thương mại thế giới, nhưng trước đây chưa được biết đến theo một trật tự khoa học và logic. Incoterms ra đời là một sự tập hợp những gì đã được thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn, với mục đích giúp cho mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng một cách dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả các luật lệ, tập quán thương mại riêng biệt của các đối tác nước ngoài. 3 Thứ hai, Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hóa ngoại thương. Thật vậy, tên gọi từng điều kiện của Incoterms được trình bày thật đơn giản nhưng vẫn nói lên đầy đủ ý nghĩa bản chất của điều kiện đó về nghĩa vụ giao nhận và vận tải hàng hóa của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương. Ở mỗi điều kiện thương mại xác định trong 10 nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua, bán phải thực hiện, đa số các nghĩa vụ quy định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng từ có liên quan. Thứ ba, Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương. Incoterms là sự tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế, cho nên khi xác định Incoterms nào 2 bên sẽ áp dụng, mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mình phải thực hiện, điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán và đơn giản hóa nội dung của hợp đồng, mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, đầy đủ và mang tính pháp lý cao. Vai trò của Incoterms càng có ý nghĩa hơn đối với các khu vực như EU, EFTA… ở đó phổ biến hình thức hợp đồng bằng miệng, hay ở Anh, Mỹ, các nước Bắc Mỹ,… những nơi đó luật “trường hợp” vẫn là nên tảng cơ bản để soạn thảo và giải quyết tranh chấp trong ngoại thương. Thứ tư, Incoterms là cơ sở quan trọng xác định giá cả mua bán hàng hóa. Thật vậy, vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vận tải hàng hóa; về các chi phí cơ bản: giá trị hàng hóa, thủ tục và thuế xuất khẩu, nhập khẩu, chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa; địa điểm chuyển rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua; địa điểm giao và nhận hàng,… cho nên Incoterms được các bên thỏa thuận lựa chọn sẽ là một trong những cơ sở quan trọng nhất để xác định giá cả trong mua bán ngoại thương. Thứ năm, Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương: Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại Incoterms sử dụng (2000; 2010;…) thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giải thích chuẩn mực về Incoterms là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúp các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc kiện ra tòa án, trọng tài. Do đó, dù không có tính cưỡng chế nhưng không thể coi nhẹ vai trò của Incoterms trong thương mại quốc tế. Incoterms làm cho thương mại quốc tế dễ dàng hơn và giúp người buôn bán ở các nước khác nhau dễ hiểu nhau hơn. Incoterms là những quy định quốc tế được chấp nhận của Chính phủ và toàn 4 thế giới cho việc giải thích của hầu hết các thuật ngữ thường sử dụng trong thương mại quốc tế. Chúng hoặc là giảm bớt hoặc loại bỏ những bất trắc, sự khác nhau phát sinh từ các điều khoản trong hợp đồng giữa các nước khác nhau. 2.1.2 Cấu trúc của Incoterms Để phản ánh sự mở rộng của các khu vực mậu dịch tự do, việc sử dụng các phương tiện giao tiếp điện tử, các vấn đề về an ninh và những biến đổi gần đây trong vận tải và thương mại quốc tế Incoterms đã được sửa đổi nhiều lần và gần đây nhất là phiên bản Incoterms 2010. Tuy nhiên hiện nay cả hai phiên bản Incoterms 2000 và 2010 đều được sử dụng tùy thuộc vào các bên tham gia hợp đồng (người bán và người mua) sẽ quyết định sử dụng chúng như thế nào và đưa chúng một cách rõ ràng vào trong hợp đồng mua bán quốc tế. 2.1.2.1 Incoterms 2000 Sẽ đầy đủ hơn nếu đề tài khoa học nghiên cứu cả nội dung của các văn bản Incoterms ban hành trước đó, vì lẽ các văn bản này đều có thể áp dụng tùy vào thói quen sử dụng của các bên mua bán, nhưng trong phạm vi đề tài này, chỉ tập trung nghiên cứu sâu về Incoterms 2000 và 2010 vì các lý do: đây là các phiên bản được xây dựng trên cơ sở hoàn thiện các phiên bản trước đó; hai phiên bản này được áp dụng rộng rãi vì tính phù hợp của chúng với các đặc điểm kinh doanh quốc tế hiện đại: Hàng hóa chuyên chở bằng container trở thành thông dụng; Giao dịch hàng hóa và chứng từ qua phương tiện điện tử trở thành xu hướng phổ biến mang tính tất yếu khách quan; Những trở ngại về thủ tục hành chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu như giấy phép, thủ tục hải quan, giám định chất lượng và số lượng hàng hóa… ngày càng giảm cùng với tiến trình hội nhập khu vực và toàn cầu về kinh tế. Có bốn vấn đề cơ bản được ấn định liên quan đến quyền và nghĩa vụ các bên phù hợp với mỗi điều kiện giao hàng: Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến vận chuyển hàng hóa bao gồm cả những chi phí bổ sung có thể phát sinh trong quá trình vận chuyển. Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giải quyết các thủ tục hải quan (thủ tục thông quan), liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh sang quốc gia thứ ba bao gồm việc trả lệ phí hải quan và các khoản lệ phí khác. Thứ ba, ấn định thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hay hư hỏng; 5 Thứ tư, ấn định nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nguồn: Theo Saga Communication Hình 2.1 Địa điểm chuyển giao rủi ro từ ngƣời bán sang ngƣời mua của Incoterms 2000 Từ hình vẽ trên, ta có thể nhận thấy INCOTERMS 2000 bao gồm 13 điều kiện giao hàng, được chia thành 4 nhóm:  Nhóm “E” Nhóm này chỉ có một điều kiện giao hàng đó là EX WORKS (EXW). Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa được kí kết với điều kiện giao hàng EXW, bên bán có nghĩa vụ duy nhất là giao hàng cho bên mua tại xưởng của mình trong thời hạn được hợp đồng quy định, không xem xét việc vận chuyển, có nghĩa là bên bán chuẩn bị hàng hóa để bên mua có thể tiếp nhận và thông báo cho người mua ngày và địa điểm giao hàng. Bên mua có nghĩa vụ phải làm mọi thủ tục hải quan liên quan đến xuất, nhập khẩu hàng hóa.  Nhóm “F” Nhóm này có các điều kiện giao hàng sau: FCA (Free Carrier- giao cho người vận chuyển); FAS (Free Alongside Ship- giao dọc mạn tàu); FOB (Free On Board- giao lên boong tàu). 6 Bảng 2.1 Tóm tắt đặc điểm nhóm E và F Điều kiện EXW Thủ tục thông quan Bán Mua ĐĐ chuyển rủi ro HĐ vận tải XK+NK FAS FOB XK XK XK NK NK NK Xưởng người Giao cho người bán chuyên chở & chi phí HĐ bảo hiểm FCA Dọc mạn Lan can tàu tàu Bán x x x x Mua     Bán x x x x Mua     Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương Đặc điểm chung của các điều kiện này là bên bán có nghĩa vụ phải giao hàng đến phương tiện vận chuyển được bên mua quy định và đặt hàng hóa dưới sự giám sát của người vận chuyển nhưng không có nghĩa vụ tổ chức việc vận chuyển. Trong nhóm này, hợp đồng FOB thường được các công ty xuất khẩu Việt Nam và các công ty nhập khẩu của các nước phát triển sử dụng nhiều nhất và áp dụng khi vận chuyển bằng đường biển. Theo Incoterms, thông thường FOB được hiểu là FOB boong tàu tức là người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình tại thời điểm hàng hóa được chuyển từ cầu cảng qua lan can tàu. Theo pháp luật của Hoa Kỳ, điều kiện FOB chỉ có như nghĩa chung và khác với FOB được quy định trong Incoterms. Điều 2-319 Bộ luật Thương mại thống nhất Hoa Kỳ quy định FOB là một địa điểm giao hàng xác định và bao gồm: oNếu là FOB địa điểm giao hàng thì người bán có nghĩa vụ phải giao hàng tại địa điểm quy định và chịu mọi phí tổn, rủi ro xảy ra trước thời điểm giao hàng cho người vận chuyển. oNếu là FOB địa điểm quy định thì người bán có nghĩa vụ phải chuyên chở hàng hóa đến địa điểm quy định đó và giao chúng cho người vận chuyển hay người mua.   7  Nhóm “C” Nhóm này có 4 điều kiện giao hàng: CFR (Cost and Freight - giá hàng và cước phí); CIF (Cost, Insurance, Freight – giá hàng, bảo hiểm và cước phí); CPT (Carriage Paid To… - cước phí được trả đến…); CIP (Carriage and Insurance Paid to…) - cước phí và bảo hiểm đă được trả đến… Bảng 2.2 Tóm tắt đặc điểm nhóm C Điều kiện Thủ tục thông quan ĐĐ chuyển rủi ro và CP HĐ bảo hiểm HĐ vận tải CFR CIF CPT CIP Người Bán XK XK XK XK Người Mua NK NK NK NK Lan can tàu   x x Giao cho người chuyên chở x x   Người Bán x  x  Người mua tự định đoạt  x  x Người Bán     Người Mua x x x x Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương Đặc điểm chung cho tất cả các điều kiện thuộc nhóm này là so với các điều kiện thuộc nhóm “F”, bên bán có thêm nghĩa vụ phải kí hợp đồng vận chuyển đến địa điểm được quy định trong hợp đồng. Hai điều kiện CFR và CIF thường được sử dụng trong vận chuyển hàng hóa chủ yếu bằng đường biển, còn CIP và CPT được sử dụng đối với mọi loại phương tiện vận chuyển. Trong thực tiễn thương mại quốc tế, điều kiện giao hàng CIF thường được sử dụng nhiều nhất. Mục đích của người mua theo hợp đồng mua bán với điều kiện CIF là nhận được một cách nhanh chóng nhất quyền định đoạt hàng hóa để có thể hoặc bán lại hàng hóa cho người thứ ba hoặc sử dụng chứng từ này để vay tín dụng ngân hàng, sau đó là để nhận hàng hay tiền bảo hiểm trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng. 8 Mục đích của người bán là cung cấp hàng hóa cho người mua, đồng thời đảm bảo cho mình một lợi nhuận tối đa khi trả cước phí vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa và hạn chế được rủi ro một cách tối đa bởi vì người bán chỉ giao quyền định đoạt hàng hóa cho người mua khi được thanh toán mà không phải chịu trách nhiệm hàng hóa bị mất mát hay hư hỏng trên đường vận chuyển. (Ví dụ, trong những trường hợp nếu bên bán không những chỉ có nghĩa vụ chuyên chở hàng hóa mà cón có thêm nghĩa vụ bốc hàng từ tàu xuống cầu cảng thì phải bổ sung vào điều kiện CIF thuật ngữ “landed – bao gồm dỡ hàng khỏi tàu”).  Nhóm “D” Nhóm này bao gồm 5 điều kiện giao hàng DAF (Delivered At Frontier – giao hàng tại biên giới); DES (Delivered Ex Ship – giao tại tàu ở cảng quy định); DEQ (Delivered Ex Quay (Duty paid)– giao hàng tại cầu cảng của cảng đến và trả thuế nhập khẩu); DDU (Delivered Duty Unpaid – giao hàng tận nơi nhưng chưa trả thuế nhập khẩu); DDP (Delivered Duty Paid – giao hàng tận nơi, trả thuế nhập khẩu). Đặc điểm chung cho tất cả các điều kiện của nhóm này là bên bán phải chịu mọi rủi ro, phí tổn liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa đến địa điểm quy định. Trong nhóm này, hợp đồng mua bán hàng hóa theo điều kiện DAF được áp dụng phổ biến nhất. Theo điều kiện giao hàng này, nghĩa vụ của bên bán được coi là hoàn thành khi hàng hóa được qua thủ tục hải quan và được chở đến biên giới của bên mua. Những nghĩa vụ cơ bản của bên bán và bên mua theo điều kiện DAF: Đối với bên bán: giao hàng cùng với đơn giá hay một chứng từ nào khác xác nhận hàng hóa phù hợp với điều kiện của hợp đồng; giao hàng tại biên giới đúng địa điểm quy định trong ngày hoặc thời hạn được quy định; hoàn tất các thủ tục hải quan cũng như các thủ tục khác cần thiết cho việc xuất khẩu hàng hóa tại địa điểm quy định ở biên giới hay cần thiết cho hàng hóa quá cảnh qua nước thứ ba; kí kết hợp đồng vận chuyển đến địa điểm quy định ở biên giới; chịu mọi rủi ro, phí tổn đến thời điểm hàng hóa được đặt dưới sự giám sát của bên mua tại biên giới; thông báo cho bên mua biết việc giao hàng và giao chứng từ vận chuyển cho bên mua. 9
- Xem thêm -